Ý nghĩa đề tài Nghiên cứu để đưa ra hệ thống sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tối ưu, hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tận dụng phát huy tiềm năng của đất, nâng
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lí đất đai
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản Lí Đất Đai
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Lợi
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tế luôn cho thấy, sự thành công nào cũng đều gắn liền với những
sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người xung quanh dù cho sự giúp đỡ đó là ít hay nhiều, trực tiếp hay gián tiếp Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu làm tiểu luận đến nay, em đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo, giúp đỡ của thầy cô, gia đình
và bạn bè xung quanh
Với tấm lòng biết ơn vô cùng sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành
nhất đến Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, và tất cả các thầy cô giáo trong trường đã
truyền đạt cho chúng em vốn kiến thức và kinh nghiệm quý báu suốt thời gian học tập tại trường
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể người dân nơi đây đã giúp e
hoàn thành nhiệm vụ thật tốt trong chuyến thực tập vừa qua
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Ts Nguyễn Thị Lợi đã tận tâm chỉ
bảo hướng dẫn em qua từng buổi học, từng buổi nói chuyện, thảo luận về đề tài nghiên cứu Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo đó, bài luận văn này của em đã hoàn thành một cách suất sắc nhất Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình, nhưng do kinh nghiệm và kiến thức có hạn nên bản khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết Em rất mong được các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên đóng góp ý kiến bổ sung để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, 10 tháng 06 năm 2019
Linh Ngọc Liễu
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam năm 2015 10
Bảng 4.1 Thực trạng sử dụng đất xã Bản Phùng năm 2017 40
Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã 40
Bảng 4.4 Diện tích, năng suất, sản luợng một số cây trồng năm 2017 41
Bảng 4.5 Các loại hình sử dụng đất chính của xã năm 2017 42
Bảng 4.6 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của xã 46
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất 47
Bảng 4.8 Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp 48
Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả 49
Bảng 4.10 Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất 51
Bảng 4.11 Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất 54
Bảng 4.12 Lượng thuốc bảo vệ thực vật thực tế sử dụng và khuyến cáo 56
Trang 5
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Cánh đồng ngô ở thôn Phủng Cá xã Bản Phùng 52
Trang 6LUT: Land Use Type (loại hình sử dụng
đất)
FAO: Food and Agricuture Organnization -
Tổ chức nông lương Liên hiệp quốc
Trang 7
MỤC LỤC
Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài: 3
1.3 Ý nghĩa đề tài 3
1.3.1 ý nghĩa trong học tập 3
1.3.2 ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học 4
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Khái quát về đất nông nghiệp 5
2.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp và đặc điểm đất nông nghiệp 5
2.1.2 Tầm quan trọng của đất trong nông nghiệp 6
2.2 Sử dụng đất và những quan điểm về sử dụng đất 7
2.2.1 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất 7
2.3 Tình hình nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam 9
2.3.1 Trên Thế giới 9
2.3.2 Tại Việt Nam 10
2.4 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất 11
2.4.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất 11
2.4.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất 14
2.4.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất 14
2.4.4 Xu hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hoá 15
2.4.5 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên Thế giới 16
2.4.6 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam 17
2.4.7 Tính bền vững trong sử dụng đất 18
2.4.8 Các loại hình sử dụng đất bền vững 20
Trang 82.5 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 21
2.5.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong định hướng sử dụng đất 21
2.5.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 22
2.5.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 23
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 25
3.3 Nội dung nghiên cứu 25
3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Xã Bản Phùng, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang 25
3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Bản Phùng: 25
3.3.3 Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã 26
3.3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã: 26
3.3.5 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất (LUT) đạt hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường 26
3.4 Phương pháp nghiên cứu 26
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 26
3.4.3 Phương pháp tính toán phân tích số liệu 28
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Điều kiện tự nghiên, kinh tế xã hội Xã Bản Phùng: 29
4.1.1 Điều kiện tự nghiên 29
4.1.3 Điều kiện kinh tế-xã hội 32
4.1.4 Điều kiện văn hóa - xã hội 36
Trang 94.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, Xã Bản Phùng, Huyện
Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang: 38
4.2 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Bản Phùng, huyện Hoàng Su Phì ,tỉnh Hà Giang 39
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 40
4.2.4 Loại hình sử dụng đất của xã Bản Phùng: 42
4.3 Đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng đất nông nghiệp 45
4.3.1 Hiệu quả kinh tế 45
4.3.2 Hiệu quả xã hội 50
4.3.2 Hiệu quả môi trường 54
4.4 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất (LUT) đạt hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường 56
4.4.1 Tiêu chuẩn lựa chọn LUT sử dụng đất bền vững 56
4.4.2 Lựa chọn LUT sử dụng có hiệu quả 58
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 59
5.1 Kết luận 59
5.2 Đề nghị 60
Trang 10Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động vật, thực vật và con người trên trái đất, là tài sản của
tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá trình lịch sử phát triển kinh tế-xã hội, đất đai là điều kiện lao động Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Nếu không có đất đai thì rõ ràng không
có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng như không thể có sự tồn tại của loài người
Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi vá các công trình thuỷ lợi khác
Theo luật Đất đai 1993 có ghi “Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt , là thành phần quan trọng đặc biệt của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế , an ninh quốc phòng” Đối với nước ta , một nước nông nghiệp thì vi ̣trí của đất đai lại càng quan trọng và ý nghĩa hơn
Ngày nay, xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Các hoạt động ấy đã làm cho diện tích đất nông nghiệp vốn có hạn về diện tích ngày càng bị thu hẹp, đồng thời làm giảm độ màu mỡ và giảm tính bền vững trong sử dụng đất
Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả, hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm
Trang 11Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết
Bản Phùng là một xã thuộc huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang, Việt Nam Xã có vị trí: Bắc giáp xã Bản Máy, Đông giáp xã Chiến Phố, Nam giáp
xã Bản Díu & Nà Xỉn,Tây giáp xã Nà Xỉn
Xã Bản Phùng có diện tích 17,04 km², dân số năm 1999 là 2.149 người Mật độ dân số đạt 126 người/km²
Xã Bản Phùng được chia thành các thôn bản: Phủng Cá, Lùng Cẩu, Tô Meo, Na Léng, Cum Pu, Pu Mo, Na Pha, Thống Nhất
Trong những năm qua Đảng bộ và nhân dân các dân tộc trong xã Bản Phùng đã phát huy truyền thống quê hương, những tiềm năng lợi thế của địa phương, nỗ lực phấn đấu, tích cực, thi đua lao động sản xuất, tạo sự chuyển biến
rõ rệt trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng Tuy nhiên việc sử dụng đất của thị trấn trong những năm qua cho thấy còn nhiều hạn chế: chưa khoanh định được diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa còn chậm, phát triển nuôi
Trang 12trồng thủy sản và các hoạt động dịch vụ, du lịch trên địa bàn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của địa phương Bên cạnh đó diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do phải chuyển mục đích sang các loại đất khác, việc bù đắp lại diện tích đất nông nghiệp bị mất là vô cùng khó khăn
Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nhiệp, đảm bảo an ninh lương thực và giữ gìn được bản sắc của địa phương là một yêu cầu hết sức quan trọng và cần thiết trong thời gian tới
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên , được sự đồng ý của Ban giám hiệu
trường Đại Học Nông Lâm, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Lợi, Ban chủ nhiệm khoa Quản lí Tài nguyên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
xã Bản Phùng, huyện Hoàng Su Phì, Tỉnh Hà Giang”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
+,Xem xét, đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
+,Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
+,Đánh giá loại hình sử dụng đất và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
1.3 Ý nghĩa đề tài
Nghiên cứu để đưa ra hệ thống sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tối
ưu, hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tận dụng phát huy tiềm năng của đất, nâng cao sản xuất cây trồng, góp phần cải thiện đời sống của nhân dân đồng thời giữ vững được môi trường sinh thái trên diện tích đất của xã
1.3.1 ý nghĩa trong học tập
Thực tập tốt nghiệp là bài học quý giá giúp cho sinh viên hoàn thiện kiến thức, kĩ năng cũng như kinh nghiệm và áp dụng những kiến thức được học ở trường lớp vào công việc thực tế Đây là bài học kinh nghiệm quý giá
Trang 13không chỉ đối với bản thân em mà còn quý giá với tất cả những sinh viên cuối khóa học
1.3.2 ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất Đất đai là cội nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm và vật chất khác cho con người Để sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đang là một vấn đề cấp bách đặt ra cho các nhà khoa học
Đánh giá đất đai là một phần quan trọng của việc đánh giá tài nguyên thiên nhiên và cũng là cơ sở để định hướng sử dụng đất hợp lý, bền vững trong sản xuất nông, lâm nghiệp
Trang 14Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Khái quát về đất nông nghiệp
2.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp và đặc điểm đất nông nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm đát nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp
2.1.1.2 Đặc điểm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp thuộc loại đất người ta chủ yếu sử dụng vào mục đích nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản Ngoài ra còn có loại đất thuộc nông nghiệp nhưng thực tế không thuộc đất sản xuất nông nghiệp mà nó phục vụ cho ngành khác Vì vậy chỉ có loại đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp mới được coi là đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp ở nước ta phân bổ không đồng đều giữa các vùng trong cả nước vùng đồng Bằng Sông Cửu Long có tỷ trọng lớn nhất cả nước chiếm 67,1% diện tích toàn vùng và vùng đất trũng Độ phì và độ màu mỡ
ở các vùng khác nhau, trong đó vùng đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có độ màu mỡ cao chủ yếu là đất phù sa chiếm tỷ lệ lớn so với các vùng khác Còn vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên phần lớn là đất bazan
Đất nông nghiệp Việt Nam chiếm tỷ lệ rất lớn tổng diện tích đất tự nhiên của cả nước Với quỹ đất như vậy sẽ đảm bảo cho nguồn lương thực, thực phẩm tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Vậy để sử dụng đất nông nghiệp cần có biện pháp nhằm nâng cao và sử dụng đất đai hiệu quả nhất
Trang 152.1.2 Tầm quan trọng của đất trong nông nghiệp
2.1.2.1 Vị Trí
Trong nông nghiệp, đất đai có vị trí đặc biệt quan trọng, là yếu tố hàng đầu của ngành sản xuất này Đất đai không chỉ là chỗ đứng, chỗ tựa để lao động mà là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng Mọi tác động của con người đều được đất đai chuyển hóa vào cây trồng và đất đai sử dụng trong nông nghiệp
Như vậy, vị trí của đất đai trong nông nghiệp là hàng đầu
2.1.2.2 Vai trò của đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là loại đất là loại đất phù hợp cho cây trồng lương thực, cây hoa màu và chỉ trồng trên đất nông nghiệp thì mới cho hiệu quả cao đảm bảo cho sự tồn tại, duy trì và phát triển của các loại cây lương thực, hoa màu trên Phát triển kinh tế nông nghiệp chủ yếu do quỹ đất nông nghiệp và tính chất đó là yếu tố cơ sở nền tảng và làm tiền đề để cho sự phát triển
Đất nông nghiệp là sản phẩm tự nhiên có trước lao động và cùng với sự phát triển của xã hội, là điều kiện chung của lao động Đất nông nghiệp quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
Đất nông nghiệp tham gia và các quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm như ngành thủy sản, ngành trồng trọt, chăn nuôi, ngoài ra còn tham gia vào các ngành thủy lợi, giao thông…
Đất nông nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng là yếu tố hàng đầu của ngành sản xuất nông nghiệp Nó không chỉ là chỗ tựa, chỗ đứng của lao động
mà còn là cung cấp thức ăn cho cây trồng, mọi tác động của con người vào cây trồng đều dựa vào đất đai Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được, nó vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động trong sản xuất
Trang 16cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất
2.2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất, con người là nhân tố phân phối chủ yếu, ngoài ra việc sử dụng đất còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố sau:
Yếu tố điều kiện tự nhiên
Khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thích ứng với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái của đất cũng như các yếu tố bao quanh mặt đất như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, thủy văn, không khí…
và các khoáng sản dưới lòng đất Trong nhóm nhân tố này thì điều kiện khí hậu là nhân tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất, sau đó là điều kiện đất đai mà chủ yếu là điều kiện địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác
+ Điều kiện khí hậu: Khí hậu là yếu tố rất quan trọng, nó quyết định số
vụ trồng trong năm vì mỗi cây trồng yêu cầu một điều kiện thời tiết khí hậu phù hợp với nó Nắm vững yếu tố khí hậu và bố trí cây trồng hợp lý sẽ tránh được những thiệt hại do khí hậu gây ra Đồng thời, giảm được tính thời vụ
Trang 17trong sản xuất nông nghiệp nhằm đem lại năng suất cao, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng đất
+ Loài cây trồng và hệ thống cây trồng:
Việc lựa chọn loài cây trồng và hệ thống cây trồng nào đó phù hợp với điều kiện khí hậu và đất đai của từng vùng là vô cùng quan trọng, nó không những đem lại năng suất, sản lượng, chất lượng cây trồng cao mà còn thể hiện được hiệu quả quản lý và sử dụng đất của vùng đó
+ Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mực nước biển, độ dốc, hướng dốc… thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ giới hóa
- Yếu tố về kinh tế - xã hội
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin
và quản lý, trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động… Yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai.Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai
2.2.1.3 Cơ cấu cây trồng trong sử dụng đất
Cơ cấu cây trồng là thành phần của cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp
và là giải pháp kinh tế quan trọng của phân vùng sản xuất nông - lâm nghiệp
Nó là thành phần các giống là loại cây được bố trí trong không gian và thời gian của các loại cây trồng trong mọi hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên - kinh tế - xã hội
Trang 18Tóm lại, hệ thống cây trồng bền vững là hệ thống có khả năng duy trì sức sản xuất của cơ cấu cây trồng đó khi chịu tác động của những điều kiện bất lợi Để xác định được cơ cấu cây trồng hợp lý, đạt hiệu quả tối ưu trong sử dụng đất thì ta phải căn cứ vào một số điều kiện cụ thể trong không gian và thời gian nhất định
2.3 Tình hình nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam
2.3.1 Trên Thế giới
- Đánh giá đất đai của Docutraiev cho rằng để đánh giá đất đai có hiệu quả cần nghiên cứu khả năng tự nhiên của đất Theo ông, khả năng tự nhiên của đất là yếu tố quyết định giá trị của đất và sự thu thập từ đất
- Theo Ruanell, nhà thổ nhưỡng học người Anh thì: “Đánh giá đất theo năng suất cây trồng gặp rất nhiều khó khăn vì năng suất cây trồng biểu hiện cả
sự hiểu biết của người sử dụng đất Bởi vậy đánh giá đất theo năng suất chỉ được sử dụng để sơ bộ đánh giá độ phì của các loại đất khác nhau”
Theo FAO, việc đánh giá đất cho các vùng sinh thái hoặc các vùng lãnh thổ khác nhau là nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, ổn định, bền vững và hợp
lý Vì vậy, khi đánh giá, đất được nhìn nhận như là “một vạt đất xác định về mặt địa lý, là một diện tích bề mặt của trái đất với những thuộc tính tương đối
ổn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thể dự đoán được của môi trường xung quanh nó như không khí, loại đất, điều kiện địa chất, thủy văn, động vật, thực vật, những tác động trước đây và hiện nay của con người, ở chừng mực
mà những thuộc tính này có ảnh hưởng đáng kể đến việc sử dụng vạt đất đó trong hiện tại và trong tương lai”
Như vậy, theo luận điểm này, đánh giá đất phải được xem xét trên phạm vi rất rộng, bao gồm cả không gian và thời gian, cần xem xét cả điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội Cũng theo luận điểm này thì những tính chất
Trang 19đất có thể đo lường hoặc ước lượng, định lượng được Vấn đề quan trọng là cần lựa chọn chỉ tiêu đánh giá đất thích hợp, có vai trò tác động trực tiếp và
có ý nghĩa đối với vùng nghiên cứu
2.3.2 Tại Việt Nam
Theo báo cáo thống kê diện tích đất đai năm 2015 của các địa phương, tổng diện đất tích tự nhiên của cả nước là 33.123.077 ha, tăng so với số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 là 21 ha Trong đó, có 11/63 tỉnh, thành phố có diện tích tự nhiên thay đổi so với số liệu năm 2014 do có sự điều chỉnh địa giới hành chính cho đúng theo bản đồ địa giới 364/CT.[37]
Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam năm 2015
(ha)
Cơ cấu (%) Tổng diện tích tự nhiên 33.123,077 100,0
Trang 20càng giảm đang là một áp lực rất lớn Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta
Từ những nghiên cứu trên đã nêu ta có thể thấy các các công trình nghiên cứu của các tác tác giả là cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các định hướng sử dụng đất trong thời gian tiếp theo
2.4 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất
2.4.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc mang lại Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà ta phải xem xét kết quả phải tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo
ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả
mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó
Để xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận điểm của Mác và những luận điểm lý thuyết hệ thống sau:
- Thứ nhất: bản chất của hiệu quả là yêu cầu tiết kiệm thời gian, thể hiện trình độ nguồn lực của xã hội Các Mac cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật đó, nó quyết định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại
- Thứ hai: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm trong nó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục đời sống xã hội, đáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là
Trang 21những yếu tố khách quan phản ánh mối quan hệ nhất định của con người đối với môi trường bên ngoài Đó là quá trình trao đổi vật chất giữa sản xuất xã hội và môi trường
- Thứ ba: hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế Trong quy hoạch
và quản lý kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào
và đầu ra, là lợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định, hoặc một kết quả nhất định với chi phí nhỏ hơn [24]
Như vậy, bản chất của hiệu quả được xem là: việc đáp ứng nhu cầu của con người trong xã hội; việc bảo tồn tài nguyên, thiên nhiên và nguồn lực để phát triển bền vững
* Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu so sánh mức độ tiết
kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội
Hiệu quả kinh tế phải đạt được 3 vấn đề sau:
+ Một là: Mọi hoạt động sản xuất của con người đều phải tuân theo quy luật tiết kiệm thời gian
+ Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý thuyết
hệ thống
+ Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan cần xét cả phần so
Trang 22sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó:
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh tế
sử dụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng vật chất xã hội [11]
* Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về
mặt xã hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại
“Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp” [35]
Từ những quan niệm trên cho thấy, giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các lợi ích xã hội mà nó mang lại Trong giai đoạn hiện nay, việc đánh giá hiệu quả
xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là nội dung được nhiều nhà khoa học quan tâm
* Hiệu quả môi trường: Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng
của môi trường đối với hoạt động sản xuất Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp đều ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường Đó có thể là ảnh hưởng tích cực đồng thời có thể là ảnh hưởng tiêu cực Thông thường, hiệu quả kinh tế thường mâu thuẫn với hiệu quả môi trường Chính vì vậy khi xem xét cần phải đảm bảo tính cân bằng với phát triển kinh tế, nếu không thường sẽ bị thiên lệch và có những kết luận không tích cực
Xét về khía cạnh hiệu quả môi trường, đó là việc đảm bảo chất lượng đất không bị thoái hóa, bạc màu và nhiễm các chất hóa học trong canh tác
Trang 23Bên cạnh đó còn có các yếu tố như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan hệ giữa các hệ thống phụ trợ trong sản xuất nông nghiệp như: chế độ thủy văn, bảo quản chế biến, tiêu thụ hàng hóa
2.4.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
“Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha Nhân loại đang làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp” (FAO, 1976)
2.4.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất đai tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả Do đó tiêu chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông - lâm nghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực hiện có hoặc mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một khối lượng nông - lâm sản nhất định
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường
“Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông - lâm nghiệp,sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào
ba tiêu chuẩn chung là bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững
về môi trường” (FAO, 1994)
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chi tiêu sau (Nguyễn Đình Hợi 1993):
Trang 24+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của nông dân;
+ Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng;
+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân; + Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Theo Đỗ Nguyên Hải (Đỗ Nguyên Hải 1999), chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là:
+ Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;
+ Đánh giá các tài nguyên nước bền vững;
+ Đánh giá quản lý đất đai;
+ Đánh giá hệ thống cây trồng;
+ Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất
và bảo vệ cây trồng;
+ Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;
+ Sự thích nghi của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất
2.4.4 Xu hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hoá
Trang 25Sản xuất hàng hoá là một tất yếu khách quan, là thuộc tính cơ bản và mang tính phổ biến của nền nông nghiệp phát triển
Như vậy, sản xuất nông nghiệp hàng hoá là một xu hướng có tính quy luật, phù hợp với đường lối đổi mới của Đảng và nhà nước ta hiện nay, nó đang là bước đi, là lộ trình trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn nước ta
2.4.5 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên Thế giới
Trên con đường phát triển nông nghiệp, mỗi nước đều chịu ảnh hưởng các điều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết vấn đề chung sau:
- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao động trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả đầu tư;
- Mức độ và phương thức đầu tư vốn, lao động, khoa học và quá trình phát triển nông nghiệp Chiều hướng chung nhất là phấn đấu giảm lao động chân tay, đầu tư nhiều lao động trí óc, tăng cường hiệu quả của lao động, quản
lý và tổ chức;
- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường
Từ những vấn đề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:
* Nông nghiệp công nghiệp hoá:
Huớng này đặt trọng tâm dựa chủ yếu vào các yếu tố vật tư, kỹ thuật, hoá chất và các sản phẩm khác của công nghiệp
Sử dụng các thành tựu của công nghiệp vào sản xuất nông nghiệp sử dụng vật tư kỹ thuật, trang thiết bị máy móc, sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, đạt năng suất cây trồng vật nuôi và lao động cao Khoảng 10% lao động xã hội trực tiếp làm nông nghiệp nhưng vẫn đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Nhược điểm nông nghiệp công
Trang 26nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, làm ô nhiễm môi trường, giảm tính đa dạng sinh học và hao hụt nguồn gen thiên nhiên
* Nông nghiệp sinh thái:
Hướng này nhấn mạnh các yếu tố sinh học, các yếu tố tự nhiên làm nổi bật lên đối tượng sản xuất trong nông nghiệp là các loài sinh vật, đồng thời có chú ý hơn đến các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên Nhằm khắc phục những nhược điểm của nông nghiệp công nghiệp hoá, mục tiêu của nông nghiệp sinh thái là:
+ Giảm thiểu những tác hại do sử dụng hoá chất nông nghiệp và phương pháp công nghiệp gây ra cho môi trường và chất lượng nông sản;
+ Cải thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn;
+ Nâng cao độ phì nhiêu của đất bằng cách sử dụng phân bón hữu cơ, tăng chất mùn trong đất
+ Hạn chế mọi dạng ô nhiễm môi trường với đất, môi trường thức ăn Gần đây nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững,
đó là một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp
đi đôi với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững lâu dài
2.4.6 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam
Hiện nay cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước đầu đã gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và từng bước giảm bớt tính
tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và hướng mạnh ra xuất khẩu
* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn 2016-2020: phát triển nông nghiệp theo hướng toàn diện, hiện đại, sản xuất hàng hoá lớn, vững bền; phát triển nông thôn gắn với quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá đất nước, tăng thu nhập và cải thiện căn bản điều kiện sống của dân cư nông thôn, bảo vệ môi trường
Trang 27- Đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng nông nghiệp ở mức bình quân 3,5- 4% năm Hình thành một số ngành sản xuất kinh doanh mũi nhọn của Việt Nam trên thị trường quốc tế
- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển đổi theo nhu cầu thị trường Phát triển chăn nuôi, thuỷ sản và lâm nghiệp Công nghiệp, dịch vụ và kinh tế đô thị phối hợp hiệu quả với sản xuất và kinh doanh nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn
- Chuyển phần lớn lao động nông thôn ra khỏi nông nghiệp, lao động nông nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội Hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp có kỹ năng sản xuất và quản lý, gắn kết trong các loại hình kinh tế hợp tác và kết nối với thị trường
- Phong trào xây dựng nông thôn mới phát triển mạnh với ít nhất 50% số
xã đạt tiêu chuẩn Nâng cao thu nhập của cư dân nông thôn lên 2,5 lần so với hiện nay Quy hoạch dân cư, quy hoạch lãnh thổ nông thôn gắn với phát triển đô thị, công nghiệp
- Phát triển lâm nghiệp tăng độ che phủ của rừng lên 42-45%, bảo vệ đa dạng sinh học, đảm bảo đánh bắt thuỷ hải sản nội địa và gần bờ trong khả năng tái tạo và phát triển, khắc phục tình trạng ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp, khắc phục và giảm thiệt hại thiên tai, dịch bệnh và các tác động xấu của biến đổi khí hậu
2.4.7 Tính bền vững trong sử dụng đất
Nội dung sử dụng đất bền vững bao hàm một vùng trên bề mặt trái đất với tất cả các đặc trưng: Khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, chế độ thủy văn, động vật - thực vật và cả những hoạt động cải thiện việc sử dụng và quản lý đất đai như: Hệ thống tiêu nước, xây dựng đồng ruộng… Do đó, thông qua hoạt động thực tiễn sử dụng đất chúng ta phải xác định được những vấn đề liên quan đến khả năng bền vững đất đai trên phạm vi cụ thể của từng vùng để tránh khỏi
Trang 28những sai lầm trong sử dụng đất, đồng thời hạn chế được những tác động có hại đến môi trường sinh thái
Vận dụng các nguyên tắc trên, ở Việt nam một loại hình sử dụng đất được xem là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường chấp nhận
Hệ thống sử dụng phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ phẩm (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả… và tàn dư để lại)
Về chất lượng, sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước và xuất khẩu, tùy vào mục tiêu của từng vùng
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất Tổng giá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy cơ người sản xuất sẽ không có lãi, lãi suất phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội phát triển
Đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của nông hộ là việc được ưu tiên hàng đầu, nếu họ muốn quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường…) Sản phẩm thu được cần thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc, ở của người nông dân
Nội lực và nguồn lực địa phương phải phát huy Về đất đai, hệ sử dụng đất phải được tổ chức trên đất mà nông dân có thể hưởng thụ lâu dài, đất đã được giao và rừng đã được khoán với lợi ích các bên cụ thể
Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ
Trang 29- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được
độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất [27]
Giữ đất được thể thiện bằng giảm thiểu liều lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng bền vững Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững hơn độc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm)…
Ba yêu cầu trên là để xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại Thông qua việc xem xét và đánh giá theo các yêu cầu trên để giúp cho việc định hướng phát triển nông nghiệp ở từng vùng sinh thái
Tóm lại: Khái niệm sử dụng đất đai bền vững do con người đưa ra được thể hiện trong nhiều hoạt động sử dụng và quản lý đất đai theo các mục đích
mà con người đã lựa chọn cho từng vùng đất xác định Đối với sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng đất bền vững phải đạt được trên cơ sở đảm bảo khả năng sản xuất ổn định của cây trồng, chất lượng tài nguyên đất không làm suy giảm theo thời gian và việc sử dụng đất không ảnh hưởng xấu đến hoạt động sống của con người
2.4.8 Các loại hình sử dụng đất bền vững
* Loại hình sử dụng đất
Loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế xã hội và kỹ thuật được xác định
Những loại hình sử dụng đất này có thể hiểu theo nghĩa rộng là các loại hình sử dụng đất chính (Major type of land use) hoặc có thể được mô tả chi tiết hơn với khái niệm là các loại hình sử dụng đất (Land use type-LUT)
Trang 30* Loại hình sử dụng đất chính: Là sự phân nhỏ của sử dụng đất trong khu vực hoặc vùng nông lâm nghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở của sản xuất các cây trồng hàng năm, cây lâu năm, lúa, đồng cỏ, rừng, khu giải trí nghỉ ngơi…
* Loại hình sử dụng đất (Land Use type - LUT): Là loại hình đặc biệt của sử dụng đất được mô tả theo các thuộc tính nhất định Các thuộc tính đó bao gồm: quy trình sản xuất, các đặc tính về quản lý đất đai như sức kéo trong làm đất, đầu tư vật tư kỹ thuật … và các đặc tính về kinh tế kỹ thuật như định hướng thị trường, vốn, thâm canh, lao động vấn đề sở hữu đất đai Không phải các thuộc tính trên đều được đề cập đến như nhau trong một dự án LE
mà việc lựa chọn các thuộc tính và mức độ mô tả chi tiết phụ thuộc vào tình hình sử dụng đất của địa phương cũng như cấp độ, yêu cầu chi tiết và mục tiêu của mỗi dự án LE khác
* Cơ sở đánh giá các loại hình sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp
Trên cơ sở của việc đánh giá các hiệu quả ta đánh giá sự bền vững của các các loại hình sử dụng đất Để đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất cần dựa vào 3 tiêu chí sau đây:
* Bền vững về mặt kinh tế
* Bền vững về mặt xã hội:
* Bảo vệ môi trường
2.5 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
2.5.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong định hướng sử dụng đất
- Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam
- Những số liệu, tài liệu thống kê định kỳ về sử dụng đất (diện tích, năng suất, sản lượng), sự biến động và xu hướng phát triển
Trang 31- Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông
+ Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các vùng và địa phương
+ Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lượng, chất lượng và khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai
+ Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao
+ Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ, truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam
2.5.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất “Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất đai vừa đảm bảo tính thống nhất của quản lý nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện
để phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất” [4]
- Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và tiến tới sự ổn định bền vững lâu dài
- Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa
- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh, tiềm năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản phẩm và sản xuất hàng hóa
- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực của các nông hộ và địa phương
Trang 32- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và nội lực của địa phương
- Khai thác sử dụng đất phải phải đảm bảo ổn định về xã hội, an ninh quốc phòng
2.5.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phương hướng sử dụng đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội, thị trường… đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường
Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện từng vùng
- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác
- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặc lâu dài
Việc nghiên cứu để đưa ra hệ thống sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tối ưu, hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa
Trang 33phương cũng như tận dụng và phát huy được tiềm năng của đất, nâng cao năng suất cây trồng, góp phần từng bước cải thiện đời sống của nhân dân, đồng thời giữ vững được môi trường sinh thái theo quan điểm phát triển bền vững đang là rất cần thiết
Trang 34Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Bản Phùng, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Xã Bản Phùng, Tỉnh Hà Giang
- Thời gian tiến hành: 28/05 – 15/09/2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Xã Bản Phùng, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
- Đánh giá về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn, tài nguyên nước ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai
- Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế, dân số, lao động,
cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến sử dụng đất
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội rút ra những thuận lợi và khó khăn
3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Bản Phùng:
- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
- Nghiên cứu các hệ thống sử dụng đất và xác định các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã
Trang 353.3.3 Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã
3.3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã:
- Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả xã hội
- Hiệu quả môi trường
3.3.5 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất (LUT) đạt hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu, số liệu đã có
tại các phòng ban chức năng (Phòng tài nguyên và môi trường, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn của huyện Hoàng Su Phì), các tài liệu có liên quan đến tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã
- Điều tra thu thập số liệu sơ cấp:
+ Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn, thông qua việc đi thực tế quan sát, phỏng vấn cán bộ và người dân để điều tra hiện trạng sử dụng đất của xã, thu thập các thông tin liên quan đến đời đời sống và tình hình sử dụng đất nông nghiệp
+ Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia Trực tiếp tiếp xúc với người dân, gợi mở, tạo cơ hội để trao đổi, bàn bạc, đưa ra những khó khăn, nguyện vọng, kinh nghiệm trong sản xuất Sử dụng phương pháp điều tra nông hộ để thu thập số liệu phục vụ phân tích hiện trạng, hiệu quả các loại hình
sử dụng đất và đưa ra các giải pháp trong sử dụng đất nông nghiệp nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan
+ Điều tra phỏng vấn thu thập thông tin về tình hình sản xuất nông nghiệp của người dân trên địa bàn xã Bản Phùng với tổng số 60 phiếu hỏi
Trang 363.4.2 Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí đánh giá mức độ khai thác sử dụng đất
và được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:
3.4.2.1 Hiệu quả kinh tế
- Tổng giá trị sản phẩm (T): T = p1.q1 + p2.q2 + + pn.qn Trong đó:
+ q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm
+ p: Giá của từng loại sản phẩm trên thị trường tại cùng một thời điểm + T: Tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm
Thu nhập thuần (N): N = T - Csx Trong đó:
+ N: Thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/ năm
+ Csx: Chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm
Hiệu quả đồng vốn: Hv = T/ Csx
Giá trị ngày công lao động: HLđ = N/Số ngày công lao động/ha/năm
3.4.2.2 Hiệu quả xã hội
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, do thời gian có hạn, em chỉ
đề cập đến một số chỉ tiêu sau:
Đảm bảo an ninh lương thực
Đáp ứng nhu cầu nông hộ
Giá trị ngày công lao động nông nghiệp
Tỷ lệ giảm hộ đói nghèo
Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động
Khả năng phù hợp với thị trường tiêu thụ của các LUT ở thời điểm hiện tại và tương lai
Mức độ chấp nhận của người dân thể hiện ở mức độ đầu tư, ý định chuyển đổi cây trồng của hộ
Trang 373.4.2.3 Hiệu quả môi trường
* Tỷ lệ che phủ đất
Khả năng bảo vệ, cải tạo đất
Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Tỉ lệ đất của xã giai đoạn 1910 - 2018 có nhiều biến động, song đang
có xu hướng tăng lên (năm 2013 đạt 42,1%)
So với diện tích đất tự nhiên, tỉ lệ che phủ rừng ở xã còn thấp
3.4.3 Phương pháp tính toán phân tích số liệu
- Số liệu được kiểm tra, xử lý, tính toán trên máy tính bằng phần mềm Microsoft ofice excel
Trang 38Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nghiên, kinh tế xã hội Xã Bản Phùng:
4.1.1 Điều kiện tự nghiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý:
Xã Bản Phùng được thành lập từ năm 1994 là một xã phía tây của huyện Hoàng Su Phì, cách trung tâm huyện 28 km, đường giao thông đi lại khá thuận tiện cho việc giao lưu hàng hóa của nhân dân Tổng diện tích đất tự nhiên 1630.46 ha, được chia thành 8 thôn: Gồm Tô Meo, Na Pha, Cum Pu,
Na Léng, Pu Mo, Lùng Cẩu, Thống Nhất, Phủng Cá
Xã có vị trí: Bắc giáp xã Bản Máy, Đông giáp xã Chiến Phố, Nam giáp
xã Bản Díu & Nà Xỉn,Tây giáp xã Nà Xỉn
Xã Bản Phùng có diện tích 17,04 km², dân số năm 1999 là 2.149 người, mật độ dân số đạt 126 người/km²
Xã Bản Phùng được chia thành các thôn bản: Phủng Cá, Lùng Cẩu, Tô
Meo, Na Léng, Cum Pu, Pu Mo, Na Pha, Thống Nhất
4.1.1.2 Địa hình:
Phức tạp chủ yếu là đồi núi dốc, chia cắt mạnh bởi các con khe suối nhỏ và rông đồi, đường đi lại từ hộ này sang hộ khác và từ thôn này sang thôn khác khá một số nơi vẫn còn khó khăn
4.1.1.3 Điều kiện khí hậu
Trên địa bàn xã Bản Phùng có đặc điểm khí hậu ôn hòa khá phức tạp một năm chỉ có 2 mùa đó là mùa đông lạnh mùa hè nóng, mưa nhiều
Mùa hè: Từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm
Mùa đông: Kéo dài từ tháng 9 hàng năm đến tháng 3 năm sau, mùa lạnh thường rét đậm, rét hại kéo dài gây ảnh hưởng và thiệt hại về hoa màu và tài sản, gia súc của nhân dân
Trang 394.1.1.4 Thủy văn
Hệ thống thủy văn trên địa bàn xã Bản Phùng phân bố rải rác trên địa bàn toàn xã, với hệ thống thủy văn tương đối phong phú, có các con sông, suối nhỏ chảy qua trung tâm xã, cung cấp nước chủ yếu cho sinh hoạt và sản xuất từ tháng 5 đến tháng 9 trong năm, nhưng các tháng còn lại, các suối hầu hết là suối cạn, không có nước
4.1.4.5 Tài nguyên đất
Theo đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Bản Phùng tính đến năm
2017 thì tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là1.630,46 ha Xã Bản Phùng có những vùng núi đất và núi đá vôi xen kẽ Đất của xã Bản Phùng thuộc loại địa hình sườn dốc (chiếm 60% là đồi núi) Cụ thể diện tích các loại đất như sau: Đất sản xuất nông nghiệp:655,56ha
Đất lâm nghiệp :631,65ha
Nhóm đất Feralit: Chiếm khoảng 95,47% tổng diện tích đất tự nhiên + Đất vàng nhạt phát triển trên đá cát (Fq) : Chiếm khoảng 60,54% đất đai hiện có
+ Đất đỏ vàng trên đá sét (Fs): Chiếm 14,24 diện tích đất
+ Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Fl): Chiếm 7,50% diện tích đất đai