1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã xuân chinh, huyện thường xuân, tỉnh thanh hóa

77 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã xuân chinh, huyện thường xuân, tỉnh thanh hóa
Tác giả Cầm Bá Hạnh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Lợi
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (13)
    • 1.1 Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (11)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (11)
    • 1.3. Yêu cầu của đề tài (11)
    • 1.4. Ý nghĩa của đề tài (12)
  • Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (35)
    • 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài (13)
      • 2.1.1. Khái quát về đất nông nghiệp (13)
        • 2.1.2.1. Tầm quan trọng của đất nông nghiệp (0)
      • 2.1.2 Sử dụng đất và những quan điểm về sử dụng đất (16)
      • 2.1.3 Một số nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (19)
      • 2.1.4. Định hướng sử dụng đất (28)
    • 2.2. Tình hình nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam (31)
      • 2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới (31)
      • 2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam (32)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (38)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (35)
      • 3.3.1. Đối tượng nghiên cứu (35)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (35)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (35)
      • 3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân tỉnh Thanh Hóa (35)
      • 3.3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa (35)
      • 3.3.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa (35)
      • 3.3.4. Lựa chọn và đề xuất các loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả cao (36)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (36)
      • 3.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp (36)
      • 3.4.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp (36)
      • 3.4.3. Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất (37)
      • 3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu (37)
  • Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (66)
    • 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh (38)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (38)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế -xã hội của xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh (41)
      • 4.1.3. Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến hiệu quả sử dụng đất của xã Xuân Chinh (45)
    • 4.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa (46)
      • 4.2.1. Tình hình sử dụng đất vào các mục đích của xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa (46)
      • 4.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã (47)
      • 4.2.3. Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Xuân Chinh (48)
    • 4.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (54)
      • 4.3.1. Hiệu quả kinh tế (54)
      • 4.3.2. Hiệu quả xã hội (58)
      • 4.3.3. Hiệu quả môi trường (60)
    • 4.4. Đánh giá và lựa chọn, định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã Xuân Chinh (62)
      • 4.4.1. Quan điểm khai thác sử dụng đất (62)
      • 4.4.2. Lựa chọn và định hướng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả (62)
      • 4.4.3 Một số nguyên nhân và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (63)
  • PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (0)
    • 5.1. Kết luận (66)
    • 5.2. Đề nghị (68)

Nội dung

- Ý nghĩa trong thực tiễn + Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền vững, phù hợp với điều kiện kinh t

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CẦM BÁ HẠNH TÊN ĐỀ TÀI:

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN CHINH, HUYỆN THƯỜNG XUÂN,

THÁI NGUYÊN – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CẦM BÁ HẠNH TÊN ĐỀ TÀI:

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN CHINH, HUYỆN THƯỜNG XUÂN,

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, bản thân em đã nhận được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên, cũng như các thầy cô giáo trong ban giám hiệu nhà trường, các phòng ban và phòng đào tạo của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Đây là một khoảng thời gian rất quý báu, bổ ích và có ý nghĩa vô cùng lớn đối với bản thân em Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường em đã được trang bị một lượng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ và một lượng kiến thức về

xã hội nhất định để sau này khi ra trường em không còn phải bỡ ngỡ và có thể đóng góp một phần sức lực nhỏ bé của mình để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa

và hiện đại hóa đất nước và trở thành người công dân có ích cho xã hội

Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành bài tốt nghiệp khóa luận của mình

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên, người đã giảng dạy và đào tạo, hướng dẫn chúng em và đặc

biệt là cô giáo TS Nguyễn Thị Lợi, người đã trực tiếp hướng dẫn em một cách tận

tình và chu đáo trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khoá luận này

Em xin gửi lời cảm ơn tới các bác, cô chú, anh chị đang công tác tại UBND huyện Thường Xuân, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân trong xã đã nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này

Do thời gian có hạn, lại bước đầu lam quen với phương pháp mới chắc chắn báo cáo không tránh khỏi thiếu xót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Cầm Bá Hạnh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2013 25

Bảng 4.1: Tình hình dân số của xã 32

Bảng 4.2: Các dân tộc trên địa bàn xã Xuân Chinh 32

Bảng 4.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2014- 2016 34

Bảng 4.4: Số lượng một số vật nuôi chính trên địa bàn xã Xuân Chinh 35

Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng đất của xã Xuân Chinh năm 2016 37

Bảng 4.7 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Xuân Chinh năm 2016 38

Bảng: 4.4 Kết quả đạt được ngành trồng trọt của xã Xuân Chinh năm 2016 39

Bảng 4.8: Các loại hình sử dụng đất chính của xã 41

Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính (tính bình quân cho 1 ha) 46

Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất của xã Xuân Chinh 47

Bảng 4.10: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất của xã Xuân Chinh 48

Bảng 4.11 Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất 48

Bảng 4.12: Đánh giá hiệu quả xã hội của LUT tại xã Xuân Chinh 50

Bảng 4.13: Đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất 52

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Ruộng lúa của thôn Chinh 42

Hình 4.2 Ruộng lạc nhà ông Bình thôn Cụt - Ạc 43

Hình 4.3 Ruộng rau cải nhà bà Mai thôn Giang 44

Hình 4.4 Ruộng ngô nhà ông Minh thôn Hành 44

Hình 4.5 Ruộng sắn nhà ông Tuấn thôn Xeo 45

Trang 6

GTNCLĐ : Giá trị ngày công lao động

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Khái quát về đất nông nghiệp 4

2.1.2.1 Tầm quan trọng của đất nông nghiệp 6

2.1.2 Sử dụng đất và những quan điểm về sử dụng đất 7

2.1.3 Một số nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 10

2.1.4 Định hướng sử dụng đất 19

2.2 Tình hình nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam 22

2.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 22

2.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 23

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

3.3.1 Đối tượng nghiên cứu 26

3.3.2 Phạm vi nghiên cứu 26

Trang 8

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 26

3.3 Nội dung nghiên cứu 26

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân tỉnh Thanh Hóa 26

3.3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa 26

3.3.3 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa 26

3.3.4 Lựa chọn và đề xuất các loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả cao 27

3.4 Phương pháp nghiên cứu 27

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 27

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 27

3.4.3 Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất 28

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 28

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa 29

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

4.1.2 Điều kiện kinh tế -xã hội của xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa 32

4.1.3 Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến hiệu quả sử dụng đất của xã Xuân Chinh 36

4.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa 37

4.2.1 Tình hình sử dụng đất vào các mục đích của xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa 37

4.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã 38

4.2.3 Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Xuân Chinh 39

4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 45

Trang 9

4.3.1 Hiệu quả kinh tế 45

4.3.2 Hiệu quả xã hội 49

4.3.3 Hiệu quả môi trường 51

4.4 Đánh giá và lựa chọn, định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã Xuân Chinh 53

4.4.1 Quan điểm khai thác sử dụng đất 53

4.4.2 Lựa chọn và định hướng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao 53

4.4.3 Một số nguyên nhân và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho xã Xuân Chinh 54

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57

5.1 Kết luận 57

5.2 Đề nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất Theo luật Đất đai 1993 có ghi “Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng đặc biệt của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, an ninh quốc phòng” Xã hội ngày càng phát triển đất đai ngày càng có vai trò quan trọng, bất kì một ngành sản xuất nào thì đất đai luôn là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được Đối với nước ta, một nước nông nghiệp thì vị trí của đất đai lại càng quan trọng và ý nghĩa hơn

Ngày nay, xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Các hoạt động ấy đã làm cho diện tích đất nông nghiệp vốn có hạn về diện tích ngày càng bị thu hẹp, đồng thời làm giảm độ màu mỡ và giảm tính bền vững trong sử dụng đất

Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả, hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả

sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết

Xã Xuân Chinh là xã nghèo đặc biệt khó khăn, thuộc vùng miền núi cao năm ở phía tây của huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh hóa; cách trung tâm huyện 30 km, cách Thành phố Thanh Hóa 85 km về phía Tây

Trong nhưng năm qua, nặng suất, sản lượng hàng hóa của xã không ngừng tặng lên, đời sống vật chất tinh thần của nhận dận ngày càng được cải thiện Song trong nền nông nghiệp của huyện còn tồn tại nhiều hạn chế đang làm giảm sút chất lượng do quá trình khai thác sử dụng không hợp lý; trình độ khoa học kỹ thuật,

Trang 11

chính sách quản lý, tổ chức sản xuất còn hạn chế, tư liệu sản xuất giản đơn, kỹ thuật canh tác truyền thống, đặc biệt là việc độc canh cây lúa của xã không phát huy được tiềm năng đất đai mà còn có xu thế làm cho nguồn tài nguyên đất có xu hướng bị thoái hóa Nghiên cứu đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại, đánh giá đúng mức độ của các loại hình sử dụng đất để tổ chức sử dụng đất hợp lý có hiệu quả cao theo quan điểm bền vững làm cơ sở cho việc định hướng sử dụng đất nông nghiệp của xã Xuân Chinh là vấn đề có tính chiến lược và cấp thiết

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự đồng ý của khoa Quản lý tài nguyên trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, đồng thời dưới

sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo TS Nguyễn Thị Lợi, em tiến hành nghiên cứu

đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã

Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến tình hình sử dụng đất nông nghiệp

- Đánh giá và lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao

Trang 12

- Đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Thông tin và số liệu thu được chính xác trung thực, khách quan

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

+ Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

+ Nâng cao khả năng tiếp cận, điều tra, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài

- Ý nghĩa trong thực tiễn

+ Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền vững, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Khái quát về đất nông nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm về đất, đất nông nghiệp và đặc điểm đất nông nghiệp

* Khái niệm chung về đất

Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển Đất là lớp mặt tươi xốp của lục địa có khả nằng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng Đất là lớp phủ thổ nhưỡng là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguôn gốc của thể tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và

cơ bản [6]

Theo nguôn gốc phát sinh tác giả Đôkutraiep coi đất là một vật thể tự nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của 5 yếu tố: Khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian Đất xem như một thể sống nó luôn vận động và phát triển

- Theo Các Mác, “đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” (Các Mác, 1949) [3]

- Các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch của Việt Nam lại cho rằng “đất đai là phần trên mặt vỏ Trái Đất mà ở đó cây cối có thể mọc được ”

Như vậy đã có rất nhiều định nghĩa và khái niệm khác nhau về đất nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu là: Đất là một vật thể tự nhiên mà từ nó đã cung cấp các sản phẩm thực vật để nuôi sống động vật và con người Sự phát triển

của loài người gắn liền với sự phát triển của đất (Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thu Huyền, 2012) [14]

Trang 14

* Khái niệm đất nông nghiệp

Theo Luật đất đai 2013 “Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác), đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng), đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ”

[13]

Đất nông nghiệp là đất được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp

* Đặc điểm đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp thuộc loại đất người ta chủ yếu sử dụng vào mục đích nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản Ngoài ra còn có loại đất thuộc nông nghiệp nhưng thực tế không thuộc đất sản xuất nông nghiệp mà nó phục vụ cho ngành khác Vì vậy chỉ có loại đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp mới được coi là đất nông nghiệp

Những diện tích đất đai phải qua cải tạo mới đưa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp được coi là đất có khả năng nông nghiệp Nhà nước xác định mục đích

sử dụng chủ yếu của đất nông nghiệp là sử dụng vào mục đích nông nghiệp, song

do đặc điểm tình hình từng loại đất này có sự khác nhau dẫn đến sử dụng cụ thể khác nhau

Đất nông nghiệp ở nước ta phân bổ không đồng đều giữa các vùng trong cả nước vùng đồng Bằng Sông Cửu Long có tỷ trọng lớn nhất cả nước chiếm 67,1% diện tích toàn vùng và vùng đất trũng Độ phì và độ màu mỡ ở các vùng khác nhau, trong đó vùng đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có độ màu mỡ cao chủ yếu là đất phù sa chiếm tỷ lệ lớn so với các vùng khác Còn vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên phần lớn là đất bazan

Đất nông nghiệp Việt Nam chiếm tỷ lệ rất lớn tổng diện tích đất tự nhiên của

cả nước Với quỹ đất như vậy sẽ đảm bảo cho nguồn lương thực, thực phẩm tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Do đó đặc điểm tự nhiên, khí hậu cận nhiệt đới nên thực vật Việt Nam rất đa dạng và sản xuất nông nghiệp của nước ta cũng rất đa

Trang 15

dạng và phong phú Ở miền Bắc nước ta có 4 màu rõ rệt vì vậy sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ Ở miền Nam có 2 mùa (mùa mưa và mùa khô) nên việc sản xuất nông nghiệp rất thuận lợi

Vậy để sử dụng đất nông nghiệp cần có biện pháp nhằm nâng cao và sử dụng đất đai hiệu quả nhất

2.1.1.2 Tầm quan trọng của đất nông nghiệp

* Vị trí

Trong nông nghiệp, đất đai có vị trí đặc biệt quan trọng, là yếu tố hàng đầu của ngành sản xuất này Đất đai không chỉ là chỗ đứng, chỗ tựa để lao động mà là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng Mọi tác động của con người đều được đất đai chuyển hóa vào cây trồng và đất đai sử dụng trong nông nghiệp

Ruộng đất trong nông nghiệp vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động Hoạt động sản xuất trong nông nghiệp đặc biệt trong ngành trồng trọt là quá trình tác động của con người vào ruộng đất nhằm thay đổi chất lượng đất, tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng và phát triển làm cho đất kém màu mỡ thành ruộng đất màu mỡ bằng cách bón phân, xen canh các loại cây có khả năng cố định đạm (họ đậu) Trong quá trình này, ruộng đất đóng vai trò là đối tượng lao động và tư liệu lao động thông qua ruộng đất tác động lên cây trồng, từ đó làm tăng độ màu mỡ của đất và cho sản phẩm nhiều hơn Như vậy, vị trí của đất đai trong nông nghiệp là hàng đầu

* Vai trò của đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là loại đất là loại đất phù hợp cho cây trồng lương thực, cây hoa màu và chỉ trồng trên đất nông nghiệp thì mới cho hiệu quả cao đảm bảo cho sự tồn tại, duy trì và phát triển của các loại cây lương thực, hoa màu trên Phát triển kinh tế nông nghiệp chủ yếu do quỹ đất nông nghiệp và tính chất đó là yếu tố cơ sở nền tảng và làm tiền đề để cho sự phát triển

Đất nông nghiệp là sản phẩm tự nhiên có trước lao động và cùng với sự phát triển của xã hội, là điều kiện chung của lao động Đất nông nghiệp quyết định đến

sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người

Trang 16

Đất nông nghiệp tham gia và các quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm như ngành thủy sản, ngành trồng trọt, chăn nuôi, ngoài ra còn tham gia vào các ngành hủy lợi, giao thông

Đất đai và cùng với các điều kiện tự nhiên của đất nước là một trong những

cơ sở quan trọng nhất để hình thành các vùng chuyên canh nhằm khai thác sử dụng hiệu quả các tiềm năng tự nhiên ở mỗi vùng đất nước

Đất nông nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng là yếu tố hàng đầu của ngành sản xuất nông nghiệp Nó không chỉ là chỗ tựa, chỗ đứng của lao động mà còn là cung cấp thức ăn cho cây trồng, mọi tác động của con người vào cây trồng đều dựa vào đất đai Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được, nó vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động trong sản xuất Con người lợi dụng một cách có ý thức các tính chất tự nhiên của đất đai như lý học, hóa học, sinh vật, các tính chất khác để tác động lên cây trồng

* Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

Trong quá trình sử dụng đất, con người là nhân tố phân phối chủ yếu, ngoài

ra việc sử dụng đất còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố sau:

Trang 17

- Yếu tố điều kiện tự nhiên

Khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thích ứng với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái của đất cũng như các yếu tố bao quanh mặt đất như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, thủy văn, không khí và các khoáng sản dưới lòng đất Trong nhóm nhân tố này thì điều kiện khí hậu là nhân tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất, sau đó là điều kiện đất đai mà chủ yếu là điều kiện địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác

+ Điều kiện khí hậu: Khí hậu là yếu tố rất quan trọng, nó quyết định số vụ trồng trong năm vì mỗi cây trồng yêu cầu một điều kiện thời tiết khí hậu phù hợp với nó Nắm vững yếu tố khí hậu và bố trí cây trồng hợp lý sẽ tránh được những thiệt hại do khí hậu gây ra Đồng thời, giảm được tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp nhằm đem lại năng suất cao, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng đất

+ Loài cây trồng và hệ thống cây trồng:

Việc lựa chọn loài cây trồng và hệ thống cây trồng nào đó phù hợp với điều kiện khí hậu và đất đai của từng vùng là vô cùng quan trọng, nó không những đem lại năng suất, sản lượng, chất lượng cây trồng cao mà còn thể hiện được hiệu quả quản lý và

sử dụng đất của vùng đó

+ Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mực nước biển, độ dốc, hướng dốc thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp Địa hình và

độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ giới hóa

- Yếu tố về kinh tế - xã hội

Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và quản lý, trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động Yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế

Trang 18

trong từng thời kỳ nhất định Điều kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới việc sử dụng đất được đánh giá bằng hiệu quả sử dụng đất Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích kinh tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất Nếu có chính sách ưu đãi sẽ tạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử dụng đất theo kiểu bóc lột đất đai Mặt khác, sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình trạng đất đai không những bị sử dụng không hợp lý mà còn bị hủy hoại

Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và

có tác động khác nhau Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và khó khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao

* Cơ cấu cây trồng trong sử dụng đất

Trong lịch sử phát triển lâu đời của sản xuất nông nghiệp thì các hệ thống canh tác đã được hình thành, phát triển thay thế lẫn nhau Có những hệ thống canh tác hiệu suất rất thấp nhưng vẫn tồn tại, có những hệ thống canh tác hiện đại được đưa vào nhưng trong môi trường sản xuất không thích hợp nên phải nhường chỗ cho những hệ thống cũ Hiện nay, các hệ thống này tồn tại xen kẽ nhau và mỗi một hệ thống phù hợp với từng điều kiện của mỗi vùng

Cơ cấu cây trồng là thành phần của cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp và là giải pháp kinh tế quan trọng của phân vùng sản xuất nông - lâm nghiệp Nó là thành phần các giống là loại cây được bố trí trong không gian và thời gian của các loại cây trồng trong mọi hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi

tự nhiên - kinh tế - xã hội

Cơ cấu cây trồng phải đáp ứng được yêu cầu phát triển chăn nuôi, phải kết hợp chặt chẽ với lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đồng thời tạo cơ sở cho ngành nghề khác phát triển Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao, nếu bố trí một cơ cấu thích hợp sẽ giảm bớt sự căng thẳng thời vụ và hạn chế lao động nhàn rỗi theo các chu kỳ sinh trưởng khác nhau, không trùng nhau theo cây trồng vật nuôi với các

Trang 19

hình thức đa canh bao gồm: trồng xen, trồng gối luân canh, trồng theo băng, canh tác phối hợp, mô hình nông - lâm kết hợp

Cơ cấu cây trồng về diện tích là tỷ lệ các loại cây trên một diện tích canh tác

Tỷ lệ này một phần nào đó nói lên trình độ thâm canh sản xuất của từng vùng Tỷ lệ cây lương thực cao, tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực phẩm thấp phản ánh trình độ phát triển nông nghiệp thấp Tỷ lệ các loại cây trồng có sản phẩm tiêu thụ tại chỗ cao, các loại cây trồng có sản phẩm có giá trị và xuất khẩu thấp chứng tỏ sản xuất ở vùng đó kém phát triển và ngược lại

Tóm lại, hệ thống cây trồng bền vững là hệ thống có khả năng duy trì sức sản xuất của cơ cấu cây trồng đó khi chịu tác động của những điều kiện bất lợi Để xác định được cơ cấu cây trồng hợp lý, đạt hiệu quả tối ưu trong sử dụng đất thì ta phải căn cứ vào một số điều kiện cụ thể trong không gian và thời gian nhất định

2.1.3 Một số nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

2.1.3.1 Khái quát về hiệu quả

Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc mang lại Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà

ta phải xem xét kết quả phải tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó

Để xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận điểm của Mác và những luận điểm lý thuyết hệ thống sau:

- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là yêu cầu tiết kiệm thời gian, thể hiện trình độ nguồn lực của xã hội Các-Mác cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật đó, nó quyết định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại

Trang 20

- Thứ hai: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm trong nó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục đời sống xã hội, đáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là những yếu tố khách quan phản ánh mối quan hệ nhất định của con người đối với môi trường bên ngoài Đó là quá trình trao đổi vật chất giữa sản xuất xã hội và môi trường

- Thứ ba: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế Trong quy hoạch và quản lý kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào và đầu ra, là lợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định, hoặc một kết quả nhất định với chi phí nhỏ hơn

Như vậy, bản chất của hiệu quả được xem là: việc đáp ứng nhu cầu của con người trong xã hội; việc bảo tồn tài nguyên, thiên nhiên và nguồn lực để phát triển bền vững

* Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội Hiệu quả kinh tế phải đạt được 3 vấn đề sau:

+ Một là: Mọi hoạt động sản xuất của con người đều phải tuân theo quy luật tiết kiệm thời gian

+ Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý thuyết hệ thống

+ Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được

là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của

Trang 21

các nguồn lực đầu vào Mối tương quan cần xét cả phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó:

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng vật chất xã hội

* Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt

xã hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại

“Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp”

Từ những quan niệm trên cho thấy, giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các lợi ích xã hội mà nó mang lại Trong giai đoạn hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình

sử dụng đất nông nghiệp là nội dung được nhiều nhà khoa học quan tâm

* Hiệu quả môi trường: Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của môi trường đối với hoạt động sản xuất Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp đều ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường Đó có thể là ảnh hưởng tích cực đồng thời có thể là ảnh hưởng tiêu cực Thông thường, hiệu quả kinh tế thường mâu thuẫn với hiệu quả môi trường Chính vì vậy khi xem xét cần phải đảm bảo tính cân bằng với phát triển kinh tế, nếu không thường sẽ bị thiên lệch

và có những kết luận không tích cực

Xét về khía cạnh hiệu quả môi trường, đó là việc đảm bảo chất lượng đất không bị thoái hóa, bạc màu và nhiễm các chất hóa học trong canh tác Bên cạnh đó còn có các yếu tố như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan hệ giữa các hệ thống phụ trợ trong sản xuất nông nghiệp như: chế độ thủy văn, bảo quản chế biến, tiêu thụ hàng hóa

Trang 22

2.1.3.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất

“Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha Nhân loại đang làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp” (FAO, 1976) [7]

Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập bản

đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất hợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai

Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát triển chung của toàn xã hội Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này

2.1.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Trong quá trình sử dụng đất đai tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả Do đó tiêu chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông - lâm nghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực hiện có hoặc mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một khối lượng nông - lâm sản nhất định

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường

“Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông - lâm nghiệp,sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào ba

Trang 23

tiêu chuẩn chung là bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường” (FAO, 1994) [8]

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chi tiêu sau (Nguyễn Đình Hợi 1993) [11]: + Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của nông dân;

+ Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng;

+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;

+ Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường

Theo Đỗ Nguyên Hải (Đỗ Nguyên Hải 1999) [9], chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là:

+ Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;

+ Đánh giá các tài nguyên nước bền vững;

+ Đánh giá quản lý đất đai;

+ Đánh giá hệ thống cây trồng;

+ Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất và bảo

vệ cây trồng;

+ Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;

+ Sự thích nghi của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất

Các tiêu chí và chỉ tiêu thuộc 3 lĩnh vực trên được dùng để xem xét đánh giá hiệu quả của một hệ thống sử dụng đất Tuy nhiên, theo từng đặc tính và mục tiêu của mỗi kiểu sử dụng đất, các tiêu chí và chỉ tiêu cũng có ý nghĩa khác nhau Vì vậy khi đánh giá xem xét trong từng trường hợp cụ thể mà đặt cho chúng có các trọng số khác nhau

Nghiên cứu sự phát triển của nền nông nghiệp, nhiều nhà kinh tế đã chia nông nghiệp ra làm ba giai đoạn: nông nghiệp tự cung tự cấp, nông nghiệp đa dạng hoá, nông nghiệp chuyên môn hoá cao

Trang 24

Giai đoạn tự cung tự cấp: sản xuất nông nghiệp chỉ phục vụ cho nhu cầu của chính mình, sản xuất hoàn toàn dựa vào tự nhiên, quy mô nhỏ độ rủ ro cao, chưa có sản phẩm hàng hoá

Giai đoạn đa dạng hoá sản xuất: chủng loại cây trồng vật nôi đã phong phú hơn, hạn chế được tình trạng bấp bênh, sản phẩm nông nghiệp một phần tiêu dùng cho gia đình, một phần để trao đổi, từ giai đoạn này đã có hàng hoá nông sản Giai đoạn ba: nông nghiệp được chuyển sang sản xuất chuyên môn hoá, sử dụng máy móc, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, khối lượng sản phẩm lớn năng suất lao động cao, sản phẩm hàng hoá cho thị trường

Sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá có những ưu thế đặc biệt Nó thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động xã hội Trong kinh tế hàng hoá có sự tác động của quy luật giá trị, sự nghiệt ngã của cạnh tranh, sự khắt khe của thị trường và quy luật cung cầu bộc người nông dân phải năng động và biết tính toán, cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm, nâng cao chất lượng các sản phẩm nông nghiệp cho phù hợp với nhu cầu của xã hội Khi có sản xuất hàng hoá, quá trình xã hội hoá sản xuất nhanh chóng được thúc đẩy làm cho sự phân công chuyên môn hoá sản xuất ngày càng sâu sắc, hợp tác hoá chặt chẽ, hình thành các mối quan hệ và phụ thuộc lẫn nhau, hình thành thị trường trong nước và thế giới, thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập chung sản xuất, thúc đẩy quá trình dân chủ hoá, bình đẳng và tiến bộ xã hội Vì vậy sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá mang lại rất nhiều lợi ích

Chuyển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là sự tiến hoá hợp quy luật

Đó là quá trình chuyển nền nông nghiệp truyền thống, manh mún lạc hậu thành nền nông nghiệp hiện đại

Nước ta đi từ một nền kinh tế lạc hậu mang tính tự cấp, tự túc, tiến lên chủ nghĩa xã hội không qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa, quá trình phát triển kinh tế nhất thiết phải là quá trình phát triển sản xuất hàng hoá

Như vậy, sản xuất nông nghiệp hàng hoá là một xu hướng có tính quy luật, phù hợp với đường lối đổi mới của Đảng và nhà nước ta hiện nay, nó đang là bước

Trang 25

đi, là lộ trình trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn nước ta

2.1.3.4 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên Thế giới

Trên con đường phát triển nông nghiệp, mỗi nước đều chịu ảnh hưởng các điều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết vấn đề chung sau [5]:

- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao động trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả đầu tư;

- Mức độ và phương thức đầu tư vốn, lao động, khoa học và quá trình phát triển nông nghiệp Chiều hướng chung nhất là phấn đấu giảm lao động chân tay, đầu tư nhiều lao động trí óc, tăng cường hiệu quả của lao động, quản lý và tổ chức;

- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường

Từ những vấn đề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:

* Nông nghiệp công nghiệp hoá:

Huớng này đặt trọng tâm dựa chủ yếu vào các yếu tố vật tư, kỹ thuật, hoá chất và các sản phẩm khác của công nghiệp

Sử dụng các thành tựu của công nghiệp vào sản xuất nông nghiệp sử dụng vật tư kỹ thuật, trang thiết bị máy móc, sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, đạt năng suất cây trồng vật nuôi và lao động cao Khoảng 10% lao động xã hội trực tiếp làm nông nghiệp nhưng vẫn đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Nhược điểm nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, làm ô nhiễm môi trường, giảm tính đa dạng sinh học và hao hụt nguồn gen thiên nhiên

- Mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ cải tiến: Mô hình này đang được phát triển ở các nước đang phát triển bắt đầu đi lên công nghiệp hoá, phương thức sản xuất cơ bản là sử dụng sức người và súc vật với công cụ thủ công là chủ lực có thêm phần hỗ trợ của máy móc, sử dụng các giống cây trồng vật nôi cũ và mới, bón phân hữu cơ và hoá học với liều lượng khác nhau, dùng hoá chất phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại và một phần sản phẩm vi sinh, dùng thức ăn tổng hợp, đậm đặc, thuốc

Trang 26

thú y, chất kích thích tăng trưởng cây trồng, vật nuôi, tưới nước bằng hệ thống thuỷ nông, sử dụng năng lượng tự nhiên, là chủ yếu, năng suất sản lượng của phương thức sản xuất này thường đạt loại từ khá đến cao và tương đối ổn định Sản lượng đảm bảo nhu cầu của người nông dân và bắt đầu có nông sản hàng hoá

- Mô hình nông nghiệp hữu cơ hiện đại: Đây là phương thức sản xuất nông nghiệp mới xuất hiện trên thế giới từ những năm 1970 của thế kỷ XX ở một số nước phát triển như Anh, Pháp, Đức, Nhật tập chung chủ yếu là sản xuất rau, quả sạch nhưng không sử dụng hoá chất làm phân bón và trừ sâu, trừ cỏ đảm bảo cho nông sản sạch, có sử dụng giống mới và công nghệ sinh học, sản phẩm vi sinh, máy móc làm đất mô hình nông nghiệp hữu cơ hiện đại đáp ứng được yêu cầu cơ bản của nền nông nghiệp bền vững, bảo vệ được môi trường sinh thái đem lại hiệu quả kinh tế

- Mô hình nông nghiệp công nghiệp hoá: Mô hình này đang được ứng dụng rộng rãi ở các nước công nghiệp phát triển Phương thức sản xuất cơ bản của mô hình này là công nghiệp hoá toàn bộ chu trình sản xuất: sử dụng giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao, thành tựu của công nghệ sinh học hiện đại đã đưa lại năng suất cây trồng, vật nôi và năng suất lao động nông nghiệp cao, đưa lại sản lượng và tỷ suất nông sản hàng hoá cao

Qua kinh nghiệm của các nước cho thấy: Một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá phải có sự can thiệp và trợ giúp từ phía nhà nước bằng các hệ thống chính sách tạo ra môi trường, điều kiện để khuyến khích phát triển sản xuất Mặt khác đối với các nước phát triển thì lao động nông nghiệp được chú trọng trong việc đào tạo kiến thức và thực hành về kỹ thuật cũng như công tác quản lý, đủ năng lực để sử dụng các công nghệ mới trong sản xuất làm giảm các chi phí trong lao động, tăng năng suất lao động

Giai đoạn hiện nay muốn đưa nông nghiệp phát triển đi lên phải xây dựng và thực hiện nền nông nghiệp trí tuệ Thể hiện ở việc phát hiện nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội trong mọi hoạt động của hệ thống nông nghiệp, áp dụng các giải pháp phù hợp Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp ở đỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý được vận dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng [5]

Trang 27

2.1.3.5 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam

Hiện nay cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước đầu đã gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và từng bước giảm bớt tính tự cấp,

tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và hướng mạnh ra xuất khẩu

Trên cơ sở thành tựu nông nghiệp trong 20 năm đổi mới, dựa trên những dự báo về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào điều kiện cụ thể, phương hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm do Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đề ra [2]

* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 phục hồi tăng trưởng, tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp; phát huy dân chủ cơ sở, huy động sức mạnh cộng đồng để phát triển nông thôn; tăng thu nhập và giảm đáng kể tỷ lệ nghèo, bảo vệ môi trường

- Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp ổn định 3,3- 3,8% Tạo chuyển biến rõ rệt về mở rộng quy mô sản xuất bình quân của các hộ và ứng dụng, khoa học công nghệ

- Tạo bước đột phá trong đào tạo nhân lực Nâng cao cả kiến thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh nông lâm ngư nghiệp và phi nông nghiệp cho lao động nông thôn

- Tạo chuyển biến rõ rệt trong phát triển kinh tế hợp tác xã, hiệp hội, phát triển liên kết dọc theo ngành hàng, kết nối giữa sản xuất - chế biến- kinh doanh Phát triển doanh nghiệp nông thôn

- Hình thành kết cấu hạ tầng căn bản phục vụ hiệu quả sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn Cải thiện căn bản môi trường và sinh thái nông thôn tập chung và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh cho cây trồng và vật nuôi, phòng chống thiên tai

* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn 2016-2020: phát triển nông nghiệp theo hướng toàn diện, hiện đại, sản xuất hàng hoá lớn, vững bền; phát triển nông thôn gắn với quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá đất nước, tăng thu nhập và cải thiện căn bản điều kiện sống của dân cư nông thôn, bảo vệ môi trường

Trang 28

- Đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng nông nghiệp ở mức bình quân 3,5-4% năm Hình thành một số ngành sản xuất kinh doanh mũi nhọn của Việt Nam trên thị trường quốc tế

- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển đổi theo nhu cầu thị trường Phát triển chăn nuôi, thuỷ sản và lâm nghiệp Công nghiệp, dịch vụ và kinh tế đô thị phối hợp hiệu quả với sản xuất và kinh doanh nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn

- Chuyển phần lớn lao động nông thôn ra khỏi nông nghiệp, lao động nông nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội Hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp có kỹ năng sản xuất và quản lý, gắn kết trong các loại hình kinh tế hợp tác

và kết nối với thị trường

- Phong trào xây dựng nông thôn mới phát triển mạnh với ít nhất 50% số xã đạt tiêu chuẩn Nâng cao thu nhập của cư dân nông thôn lên 2,5 lần so với hiện nay Quy hoạch dân cư, quy hoạch lãnh thổ nông thôn gắn với phát triển đô thị, công nghiệp

- Phát triển lâm nghiệp tăng độ che phủ của rừng lên 43-45%, bảo vệ đa dạng sinh học, đảm bảo đánh bắt thuỷ hải sản nội địa và gần bờ trong khả năng tái tạo và phát triển, khắc phục tình trạng ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp, khắc phục và giảm thiệt hại thiên tai, dịch bệnh và các tác động xấu của biến đổi khí hậu [3]

2.1.4 Định hướng sử dụng đất

2.1.4.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất

- Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam

- Những số liệu, tài liệu thống kê định kỳ về sử dụng đất (diện tích, năng suất, sản lượng), sự biến động và xu hướng phát triển

- Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông

- Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các vùng và địa phương

- Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lượng, chất lượng và khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai

- Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao

Trang 29

- Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ, truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam

2.1.4.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất của các cấp chính quyền

Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và tiến tới sự ổn định bền vững lâu dài

Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh, tiềm năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản phẩm và sản xuất hàng hóa

Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và nội lực của địa phương, ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực của các nông hộ

2.1.4.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phương hướng sử dụng đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội, thị trường… đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường Nói cách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ Để xác định được cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý cần phải có nghiên cứu về hệ thống cây trồng, các mối quan hệ giữa cây trồng với nhau, giữa cây trồng với môi trường bên ngoài là điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội như: tập quán và kinh nghiệm sản xuất, lao động, quản lý, thị trường, cơ chế chính sách… Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện từng vùng [1]

Các căn cứ để định hướng sử dụng đất:

Trang 30

- Đặc điểm địa lý, thổ nhưỡng

- Tính chất đất hiện tại

- Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử dụng đất

- Dựa trên các mô hình sử dụng đất phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và đạt hiệu quả sử dụng đất cao (Lựa chọn loại hình sử dụng đất tối ưu)

- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác

- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặc lâu dài

Việc nghiên cứu để đưa ra hệ thống sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tối ưu, hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa phương cũng như tận dụng và phát huy được tiềm năng của đất, nâng cao năng suất cây trồng, góp phần từng bước cải thiện đời sống của nhân dân, đồng thời giữ vững được môi trường sinh thái theo quan điểm phát triển bền vững đang là rất cần thiết.nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ Để xác định được cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý cần phải có nghiên cứu về hệ thống cây trồng, các mối quan hệ giữa cây trồng với nhau, giữa cây trồng với môi trường bên ngoài là điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội như: tập quán và kinh nghiệm sản xuất, lao động, quản lý, thị trường, cơ chế chính sách… Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện từng vùng

Các căn cứ để định hướng sử dụng đất:

- Đặc điểm địa lý, thổ nhưỡng

- Tính chất đất hiện tại

- Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử dụng đất

- Dựa trên các mô hình sử dụng đất phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và đạt hiệu quả sử dụng đất cao (Lựa chọn loại hình sử dụng đất tối ưu)

- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác

Trang 31

- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặc lâu dài

Việc nghiên cứu để đưa ra hệ thống sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tối ưu, hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa phương cũng như tận dụng và phát huy được tiềm năng của đất, nâng cao năng suất cây trồng, góp phần từng bước cải thiện đời sống của nhân dân, đồng thời giữ vững được môi trường sinh thái theo quan điểm phát triển bền vững đang là rất cần thiết

2.2 Tình hình nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Trong sản xuất nông lâm nghiệp thì đất đai là nhân tố quyết định, có ý nghĩa

vô cùng quan trọng Trên thế giới mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng của nó đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận Hầu hết các nước đều coi nông nghiệp là cơ

sở, nền tảng của sự phát triển Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn lên đất, nhất là đất nông nghiệp Trong khi đó đất đai lại có hạn, đặc biệt quỹ đất nông nghiệp lại có xu hướng giảm

do chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp Để đảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai thác, khai hoang đất đai phục vụ cho mục đích nông nghiệp Vì vậy, đất đai là đối tượng bị khai thác triệt để, trong khi đó các biện pháp bảo vệ và tăng độ phì cho đất không được chú trọng dẫn tới hậu quả môi trường sinh thái bị phá vỡ, hàng loạt diện tích đất bị thoái hóa trên phạm vi toàn thế giới, gây ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng nông sản

Đất đai trên thế giới phân bố không đồng đều ở các châu lục Châu Á mặc dù

có diện tích đất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhưng đất nông nghiệp chỉ chiếm tỉ lệ diện tích thấp trong tổng diện tích tự nhiên, trong khi đó Châu

Á là khu vực có tỷ lệ dân số đông trên thế giới, có các quốc gia dân số đông nhất nhì thế giới như: Trung Quốc, Ấn Độ, Indonexia, Pakistan… Ở Châu Á đất đồi núi chiếm 35% tổng diện tích, tiềm năng đất trồng trọt nhờ nước trời là khá lớn khoảng

Trang 32

407 triệu ha, trong đó xấp xỉ 282 triệu ha đang được trồng trọt và khoảng 100 triệu

ha nằm chủ yếu trong vùng nhiệt đới ẩm của Đông Nam Á [15]

Đông Nam Á là một khu vực có dân số khá đông trên thế giới nhưng diện tích canh tác thấp, trong đó chỉ có Thái Lan là diện tích đất canh tác trên đầu người khá nhất và Việt Nam là quốc gia đứng vào hàng thấp nhất trong số các quốc gia ASEAN [15]

Việc nghiên cứu về sản xuất nông nghiệp hiện nay là vấn đề quan trọng, thu hút được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm Các nhà khoa học đã đi sâu nghiên cứu vào thực trạng từng loại cây trồng trên mỗi loại đất, từ đó đề ra định hướng sử dụng đất theo hướng sản xuất hàng hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Hàng năm viện nghiên cứu nông nghiệp các nước trên thế giới đều nghiên cứu và đưa ra được một số giống cây trồng mới giúp cho việc tạo ra được một số loại hình sử dụng đất mới ngày càng có hiệu quả hơn Viện lúa quốc tế IRRI đã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên đất canh tác Nhà khoa học Otak Tanakad của Nhật Bản đã nêu những vấn đề cơ bản về sự hình thành của sinh thái đồng ruộng và từ đó cho rằng yếu tố quyết định của hệ thống nông nghiệp là sự thay đổi về kỹ thuật, kinh tế, xã hội Các nhà khoa học Nhật Bản đã hệ thống tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng đất thông qua hệ thống cây trồng trên đất canh tác là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường độ lao động, vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm

Các nhà khoa học trên thế giới đều cho rằng: đối với các vùng nhiệt đới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế độ canh tác cũ sang chế độ canh tác mới tiến bộ hơn mang lại hiệu quả cao hơn

2.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Tính đến ngày 01/01/2013 Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.097,2 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 26.371,5 nghìn ha chiếm 79,68% tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa diện tích đất đai

Trang 33

nước ta ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp Tính theo bình quân đầu người thì diện tích đất tự nhiên giảm 26,7%, đất nông nghiệp giảm 21,5%

Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm đang là một vấn đề rất lớn Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất ở vùng trung du miền núi đều nghèo các chất dinh dưỡng P, K, Ca và Mg Để đảm bảo đủ dinh dưỡng, đất không bị thoái hoá thì N, P là hai yếu tố cần phải được bổ sung thường xuyên Trong quá trình sử dụng đất, do chưa tìm được các loại hình sử dụng đất hợp lý hoặc chưa có công thức luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hoá đất (giảm dinh dưỡng trông đất, xói mòn, rửa trôi, ) Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người còn thấp dẫn tới việc sử dụng phân bón còn nhiều hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều, ảnh hưởng tới môi trường [4]

Trang 34

Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2013

STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH (ha) CƠ CẤU (%)

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 101,50 0,31 2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 1.076,90 3,25

Trang 35

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hiện trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp

- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp đối với các loại cây trồng chính là cây hàng năm

3.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Trên địa bàn xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa

- Thời gian tiến hành: từ 15/08/2016 đến 23/10/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân tỉnh Thanh Hóa

- Đánh giá về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn, tài nguyên nước ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai

- Đánh giá về điều kiện kinh tế - xã hôi: Cơ cấu kinh tế, dân số, lao động, cơ

sở hạ tầng ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

- Đánh giá chung, rút ra những thuận lợi và khó khăn

3.3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa

- Hiện trạng sử dụng đất nói chung

- Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

3.3.3 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa

- Hiệu quả kinh tế

Trang 36

- Hiệu quả xã hội

- Hiệu quả môi trường

3.3.4 Lựa chọn và đề xuất các loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả cao

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

- Thu thập thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Xuân Chinh từ các phòng ban và hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, các loại hình

sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Xuân Chinh từ các phòng ban chuyên môn của huyện Thường Xuân, UBND xã Xuân Chinh và các thôn, bản trên địa bàn toàn

xã làm điểm nghiên cứu

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn: Thông qua việc đi thực tế, quan sát, phỏng vấn cán bộ và người dân để điều tra hiện trạng sử dụng đất của xã, thu thập các thông tin liên quan đến đời sống và tình hình sản xuất nông nghiệp như: năng suất, sản lượng, cây trồng, vật nuôi…

- Sử dụng bảng hỏi (phiếu điều tra nông hộ) để điều tra ngẫu nhiên một số hộ nông dân nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan cũng như chính xác của số liệu thu được Số hộ nhân dân được lựa chọn theo loại hộ gia đình với mức thu nhập khác nhau, để từ đó thấy được nguyên nhân tại sao lại có sự chênh lệch về mức thu nhập đó và từ đó đề suất các giải pháp thiết thực hơn, từ đó nâng cao mức thu nhập của người dân trên địa bàn xã

Cụ thể tiến hành điều tra mỗi thôn 4 hộ (nghèo, trung bình, khá) sản xuất nông nghiệp và phỏng vấn cán bộ xã 2 phiếu: Phó chủ tịch xã phụ trách khối nông lâm và cán bộ khuyến nông xã Tổng số phiếu là 30 phiếu

Đánh giá xem hiệu quả mà nó mang lại là cao hay thấp dựa vào năng suất, sản lượng, giá trị sản phẩm Khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thị trường của sản phẩm Hay nói cách khác là nó đảm bảo bền vững về ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường

Trang 37

Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân: Trực tiếp tiếp xúc với người dân, gợi mở, tạo cơ hội để trao đổi, bàn bạc, đưa ra những khó khăn, nguyện vọng, kinh nghiệm sản xuất

3.4.3 Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất

3.4.3.1 Hiệu quả kinh tế

- Tổng giá trị sản phẩm(T)

T= p1.q1 + p2.q2 + … + pn.qn

Trong đó: p - là khối lượng sản phẩm được sản xuất/ha/năm

q - là đơn giá của từng loại sản phẩm của thị trường cùng thời điểm

T - là tổng giá trị sản phẩm của 1 ha đất canh tác/năm

Trong đó: H - là hiệu quả đồng vốn

- Giá trị ngày công lao động

Giá trị ngày công lao động = N/tổng số công lao động/ha/năm

3.4.3.2 Hiệu quả xã hội

- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường

- Tỷ lệ giảm hộ đói nghèo

- Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động

3.4.3.3 Hiệu quả môi trường

- Tỷ lệ che phủ

- Khả năng bảo vệ cải tạo đất

- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu

- Xử lý số liệu theo phiếu điều tra

- Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel

Trang 38

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Xuân Chinh là xã nghèo đặc biệt khó khăn, thuộc vùng miền núi cao nằm

ở phía tây của huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh hóa; cách trung tâm huyện 30 km, cách Thành phố Thanh Hóa 85 km về phía Tây có vị trí địa lý như sau:

Xã Xuân Chinh tiếp giáp vời các xã như:

+ Phía Bắc giáp xã Vạn Xuân

+ Phía Nam giáp huyện Như Xuân

+ Phía Tây giáp xã Xuân Lẹ

+Phía Đông giáp xã Xuân Lộc, Xuân Thắng

Với 7 thôn bản cụ thể là các thôn:

- Hành, Xeo, Thông, Giang, Chinh, Tú Tạo, Cụt Ạc

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Là xã miền núi cao, địa hình lòng chảo không đồng nhất, cao thấp xen kẽ nhau và độ chênh không lớn nhưng ảnh hưởng nhiều đến việc điều tiết nước tưới và hình thành các vùng thâm canh, giao thông, thủy lợi Địa hình dốc chính theo hướng Tây Bắc và Tây sang Đông

Là xã vùng 135 nên có nhiều chương trình, dự án đầu tư xây dựng về cơ sở

hạ tầng phục vụ đời sống dân sinh của các dân tộc trên địa bàn

Ngày đăng: 03/04/2023, 15:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2009), Chi ế n l ượ c phát tri ể n nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011 - 2020 ban hành kèm theo công văn số 3310/BNN-KH ngày 12/10/2009 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lực phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011 - 2020 ban hành kèm theo công văn số 3310/BNN-KH ngày 12/10/2009 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2009
3. Các Mác (1949), T ư b ả n lu ậ n- tập III, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản luận- tập III
Tác giả: Các Mác
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1949
4. Tôn Thất Chiểu (1986), “Một số kết quả nghiên cứu về khả năng phát triển nông nghiệp n ướ c ta trong giai đ o ạ n t ớ i", Tạp chí Quy hoạch Nông nghiệp, (40), tr. 5 - 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu về khả năng phát triển nông nghiệp n ướ c ta trong giai đ o ạ n t ớ i
Tác giả: Tôn Thất Chiểu
Nhà XB: Tạp chí Quy hoạch Nông nghiệp
Năm: 1986
5. Đường Hồng Dật và các cộng sự (1994), “L ị ch s ử nông nghi ệ p Vi ệ t Nam” Nxb NN, Hà Nội, 1994, tr.1, 262 - 293 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Đường Hồng Dật, các cộng sự
Nhà XB: Nxb NN
Năm: 1994
6. Phạm Tiến Dũng (2009), Bài gi ả ng quy ho ạ ch s ử d ụ ng đấ t nông nghi ệ p, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
Tác giả: Phạm Tiến Dũng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2009
7. FAO (1976), Aframwork for Land evaỉuation, FAO - Rome Sách, tạp chí
Tiêu đề: Framework for Land Evaluation
Tác giả: FAO
Nhà XB: FAO
Năm: 1976
8. FAO (1994), Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: FAO
Năm: 1994
10. Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia (2013), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2013
11. Nguy ễ n Đ ình H ợ i (1993), “Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp”, Nxb thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đình Hợi (1993), "“Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp”
Tác giả: Nguy ễ n Đ ình H ợ i
Nhà XB: Nxb thống kê
Năm: 1993
12. Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài (2007), giáo trình kinh tế tài nguyên đất, nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình kinh tế tài nguyên đất
Tác giả: Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2007
13. Luật đất đai (2013), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
9. Đỗ Nguyên Hải (1999), Xác đị nh ch ỉ tiêu đ ánh giá ch ấ t l ượ ng môi tr ườ ng trong qu ả n lý s ử d ụ ng đấ t đ ai b ề n v ữ ng cho s ả n xu ấ t nông nghi ệ p, Tạp chí Khoa học đất Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w