Bui Dai Duong ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ��� BÙI ĐẠI DƯƠNG Tên khóa luận ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA THỊ TRẤN NÔNG TRƯỜNG NGHĨA LỘ, HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YÊN[.]
Trang 1- -
BÙI ĐẠI DƯƠNG
Tên khóa luận:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA THỊ TRẤN NÔNG TRƯỜNG NGHĨA LỘ, HUYỆN VĂN CHẤN,
TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2- -
BÙI ĐẠI DƯƠNG
Tên khóa luận:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA THỊ TRẤN NÔNG TRƯỜNG NGHĨA LỘ, HUYỆN VĂN CHẤN,
TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Lợi
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tôi đã nhận được sự chỉ bảo rất tận tình của các thầy cô giáo, bản thân cũng không ngừng trau dồi kiến thức Để hoàn thành chương trình đào tạo tại Trường cũng như để đánh giá kết quả học tập và khả năng kết hợp giữa lí thuyết và thực tế sản xuất Được sự đồng ý của Khoa Quản lý đất đai Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và giáo viên hướng dẫn tôi đã thực
hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại thị trấn nông trường Nghĩa Lộ, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái” Trong quá trình thực
hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân tôi còn nhận được sự giúp
đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Quản lý đất đai để tôi hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Nguyễn Thị Lợi, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt thời gian qua,
cùng các thầy cô giáo trong khoa Quản lý đất đai, các cán bộ, nhân dân TTNT Nghĩa Lộ đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung quý báu từ thầy cô và các bạn sinh viên khác để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 5 tháng 5 năm 2017
Sinh viên Bùi Đại Dương
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số và lao động thị trấn nông trường Nghĩa Lộ năm
2016 28
Bảng 4.2: Tình hình sử dụng đất vào các mục đích năm 2016 35
Bảng 4.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã thị trấn nông trường Nghĩa Lộ năm 2016 37
Bảng 4.4 Năng suất, sản lượng một số cây trồng chính năm 2016 38
Bảng 4.5: Các LUT sản xuất nông nghiệp của thị trấn nông trường Nghĩa Lộ 39
Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế các lọa cây trồng chính 42
Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế các loại cây ăn quả 43
Bảng 4.8: Bảng phân cấp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tính bình quân/ha 44
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất 45
Bảng 4.10 Bảng phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội các kiểu sử dụng đất thị trấn nông trường Nghĩa Lộ 50
Bảng 4.11: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất 50
Bảng 4.12: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất 51
Bảng 4.13 Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả môi trường sử dụng đất 54
Bảng 4.14 Đánh giá hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng đấtThị trấn nông trường Nghĩa Lộ 55
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FAO Food and agriculture organization: tổ chức lương
thực và nông nghiệp liên hiệp quốc KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình
LUT Land use type: loại hình sử dụng đất
TDP Tổ dân phố
TDTT Thể dục thể thao
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Uỷ ban nhân dân
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 3
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học và lý luận 4
2.1.1 Khái niệm về đất và quá trình hình thành đất 4
2.1.2 Những luận điểm cơ bản về đánh giá đất 6
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 11
2.1.4 Quy trình đánh giá đất 13
2.1.5 Hiệu quả sử dụng đất và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất 14
2.1.6 Định hướng đất sản xuất nông nghiệp 17
2.2 Tình hình sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam 19
2.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 19
2.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 20
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22
3.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
Trang 73.2 Nội dung nghiên cứu 22
3.3 Phương pháp nghiên cứu 22
3.3.1 Phương pháp nguyên cứu 22
Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp (phương pháp điều tra nhanh nông thôn) 23
3.3.2 Phương pháp tính hiệu quả sử dụng của các loại hình sử dụng đất 23
3.3.3 Phương pháp đánh giá tính bền vững 24
3.3.4 Phương pháp phân tích số liệu 24
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Đánh giá sơ lược tình hình cơ bản của thị trấn nông trường Nghĩa Lộ 25
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
4.1.2 Đặc điểm Điều kiện kinh tế - xã hội 27
4.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 35
4.2.1 Tình hình sử dụng đất vào các mục đích 35
4.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn nông trường Nghĩa Lộ 37
4.2.3 Tình hình các cây trồng chính năm 2016 38
4.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của thị trấn nông trường Nghĩa Lộ 39
4.3.1 Hiệu quả kinh tế 41
4.3.2 Hiệu quả xã hội 49
4.3.3 Hiệu quả môi trường 54
4.3.4 Đánh giá tổng hợp của các loại hình sử dụng đấtError! Bookmark not defined 4.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trong tương lai 60
4.4.1 Những đề xuất về sử dụng đất 60
Trang 84.4.2 Một số giải pháp nhằm bảo vệ và phát triển tài nguyên đất của thị
trấn 61
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5.2 Kiến nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với sản xuất nông lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là đối tượng lao động và là sản phẩm của lao động, quá trình khai thác sử dụng đất đai luôn gắn với sự phát triển của xã hội Việc sử dụng đất có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết đối với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và tương lai
Ngày nay, xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Các hoạt động ấy đã làm cho diện tích đất nông nghiệp vốn có hạn về diện tích ngày càng bị thu hẹp, đồng thời làm giảm độ màu mỡ và giảm tính bền vững trong sử dụng đất
Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả, hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết
Thị trấn nông trường Nghĩa Lộ với tổng diện tích tự nhiên là 1.707.08ha với dân số khoảng 5.603 người Nông nghiệp là nền kinh tế chủ đạo chính vì vậy việc sử dụng đất có hiệu quả là một trong những vấn đề hết sức quan trọng, đảm bảo phục vụ đầy đủ nhu cầu về lương thực thực phẩm
Trang 10cho người dân
Trong những năm qua, năng suất, sản lượng hàng hóa của thị trấn không ngừng tăng lên, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện Song trong nền nông nghiệp của thị trấn còn tồn tại nhiều hạn chế trong quá trình khai thác sử dụng không hợp lý; trình độ khoa học kỹ thuật, chính sách quản lý, tổ chức sản xuất còn hạn chế, tư liệu sản xuất giản đơn, kỹ thuật canh tác truyền thống, đặc biệt là việc độc canh cây lúa của thị trấn không phát huy được tiềm năng đất đai mà còn có xu thế làm cho nguồn tài nguyên đất có xu hướng bị thoái hóa Nghiên cứu đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại, đánh giá đúng mức độ của các loại hình sử dụng đất để tổ chức sử dụng đất hợp lý có hiệu quả cao theo quan điểm bền vững làm cơ sở cho việc định hướng sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn là vấn đề có tính chiến lược và cấp thiết
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên - trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Lợi em tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của thị trấn
nông trường Nghĩa Lộ, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái”
1.2 Mục đích của đề tài
* Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn thị trấn từ đó lựa chọn LUT
và đề xuất giải pháp sử dụng đất có hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn nông trường Nghĩa Lộ, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
* Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá các yếu tố điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến đất nông nghiệp
Trang 11- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất từ đó lựa chọn được những loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao
- Lựa chọn LUT đạt hiệu quả cao
- Đưa ra giải pháp sử dụng đất có hiệu quả cao hơn
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn nông trường Nghĩa Lộ, phát hiện những tiềm năng và tồn tại trong sử dụng đất nông nghiệp từ đó đưa ra các đề xuất biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất
- Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn thị trấn và đề xuất hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị trấn nông
trường Nghĩa Lộ, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
* Trong học tập và nghiên cứu khoa học:
- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường, vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn
- Đồng thời là cơ hội để học hỏi kinh nghiệm làm việc và nâng cao năng lực của bản thân
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học và lý luận
2.1.1 Khái niệm về đất và quá trình hình thành đất
2.1.1.1 Khái niệm về đất
* Khái niệm chung
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó
là đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển Đất là lớp phủ thổ nhưỡng, là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể
tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản
Các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và qui hoạch Việt Nam cho rằng: “Đất đai là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”
Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng, gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất; theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người [3]
* Khái niệm về đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục
Trang 13đích bảo vệ, phát triển rừng: Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất sản xuất nông nghiệp khác Quá trình hình thành đất:
Khi trên trái đất xuất hiện sinh vật, sinh vật đã hút chất dinh dưỡng từ những mẫu chất do đá vỡ vụn ra để sinh sống và khi chết đi tạo nên một lượng chất hữu cơ Cứ như vậy sinh vật ngày càng phát triển và lượng chất hữu cơ ngày càng nhiều, nó đã biến mẫu chất thành đất Người ta gọi đó là tiểu tuần hoàn sinh vật
Sự thống nhất giữa Đại tuần hoàn địa chất và Tiểu tuần hoàn sinh vật
đã tạo ra đất và đó cũng chính là bản chất của quá trình hình thành đất Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp [1]
2.1.1.2 Khái niệm về loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT)
LUT là loại hình đặc biệt của sử dụng đất được mô tả theo các thuộc tính nhất định LUT là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế xã
Đất
Quá trình
Trang 14hội và kỹ thuật được xác định Trong sản xuất nông nghiệp, loại hình sử dụng đất được hiểu khái quát là hình thức sử dụng đất đai để sản xuất hoặc phát triển một nhóm cây trồng, vật nuôi trong một chu kỳ hoặc chu kỳ nhiều năm Ngoài ra LUT còn có nghĩa là kiểu sử dụng đất
2.1.1.3 Khái niệm yêu cầu sử dụng đất
Yêu cầu sử dụng đất là những đòi hỏi về đặc điểm và tính chất đất đai
để đảm bảo cho mỗi loại hình sử dụng đất nêu lên trong đánh giá đất phát triển bền vững Mỗi loại hình sử dụng đất đai có những yêu cầu cơ bản khác nhau, để việc phân hạng mức độ sử dụng thích hợp được chuẩn xác, cần phải cân nhắc, xem xét cận trọng cho sát đúng và phù hợp với thực tế, dựa trên cơ
sở 3 nhóm yêu cầu sử dụng đất sau:
- Các yêu cầu sinh trưởng hoặc sinh thái: Các yêu cầu sinh lý của
LUT cần thiết cho sự sinh trưởng và sự sống của LUT sẽ được tính vào mức đầu tư và quản lý đã được xác định khi mô tả LUT
- Các yêu cầu quản lý: Các yêu cầu này liên quan đến các thuộc tính
kỹ thuật và quản lý của LUT
- Các yêu cầu về bảo vệ: Các yêu cầu này nhằm đảm bảo LUT trên cơ
sở bền vững, cụ thể là chống thoái hóa đất và thoái hóa thực vật
2.1.2 Những luận điểm cơ bản về đánh giá đất
2.1.2.1 Trên thế giới
Các nghiên cứu về đất trên thế giới xuất hiện khá sớm Cách đây hơn bốn nghìn năm, người Trung Quốc đã có sơ đồ thổ nhưỡng và đã biết sử dụng để làm cơ sở cho việc đánh thuế (Nycle C.Brady, 1974) Đến thế kỷ XIV sau công nguyên, việc đánh giá đất mới được đi sâu, nghiên cứu và ứng dụng ở nhiều nước Châu Âu Đến giữa thế kỷ XIX, Đôcutraiev đã đưa ra cơ
sở phân hạng đất theo quan điểm phát sinh, từ đó nhiều nhà thổ nhưỡng học trên thế giới đã nghiên cứu và đưa ra nhiều quan điểm và phương pháp đánh giá đất khác nhau Các phương pháp đánh giá đất mới đã dần dần phát triển
Trang 15thành lĩnh vực nghiên cứu liên ngành mang tính chất hệ thống nhằm kết hợp các kiến thức khoa học về tài nguyên đất và mục đích sử dụng đất Vì vậy có các luận điểm đánh giá đất của một số nước và tổ chức trên thế giới như sau:
Đây là trường phái đánh giá đất đai theo quan điểm phát sinh, phát triển của V.V Đôcuchaev Trường phái này cho rằng, đánh giá đất đai trước hết phải đề cập đến loại thổ nhưỡng và chất lượng tự nhiên của đất là những chỉ tiêu mang tính khách quan và đáng tin cậy Phải có sự đánh giá thống kê kinh
tế và thống kê nông học của đất đai mới có giá trị trong việc đề ra những biện pháp sử dụng đất tối ưu Trong đánh giá đất thường áp dụng phương pháp cho điểm các yếu tố trên cơ sở thang điểm chuẩn đã được xây dựng thống nhất Đối chiếu giữa tính chất đất và điều kiện tự nhiên với yêu cầu của hệ thống cây trồng được lựa chọn để phân hạng đánh giá đất
Công tác điều tra đánh giá đất ở Liên Xô cũ phát triển rất sớm từ thế kỷ
XVIII nhưng mãi đến năm 1967 Liên Xô mới xuất bản cuốn “Phân hạng đất toàn Liên Bang” Trong cuốn này đánh giá đất được hiểu như sau: “ Đánh giá đất là sự phân hạng đất chuyên môn hoá theo sức sản xuất của đất được cấu thành bởi những đặc tính khách quan và những tính chất tự nhiên rất cần thiết cho sự phát triển và sinh trưởng của cây trồng và có tương quan với năng suất trung bình nhiều năm”
Theo quyết định của Chính phủ, công tác đánh giá đất đai được tiến hành trên toàn Liên Bang và do Bộ Nông Nghiệp chủ trì (Bộ Nông nghiệp Liên Xô, 1980) Nội dung cơ bản là:
- Xác định hiệu quả kinh tế sử dụng đất đai
- Đánh giá và so sánh hoạt động kinh doanh của các xí nghiệp
- Dự kiến số lượng và giá thành sản phẩm, là cơ sở để đảm bảo công bằng trong thu mua và giao nộp sản phẩm
Trang 16- Hoàn thiện kế hoạch sản xuất và xây dựng các đồ án quy hoạch
- Đánh giá đất được thực hiện theo hai hướng: đánh giá chung và đánh giá riêng (theo hiệu suất của từng loại cây trồng) Chỉ tiêu đánh giá là:
Năng suất-giá thành sản phẩm
Mức hoàn vốn
Địa tô cấp sai (phần lãi thuần túy)
- Cây trồng lấy làm gốc để đánh giá nhất thiết phải là cây ngũ cốc và cây họ đậu, đơn vị đánh giá là các chủng đất
- Nội dung tiến hành gồm 7 công đoạn:
Chuẩn bị
Tổng hợp tài liệu
Phân vùng đánh giá đất
Xác định đơn vị đánh giá đất đai
Xác định các thông số cơ bản cho từng nhóm chủng đất
Xây dựng thang đánh giá đất đai
Xác định các tiêu chuẩn đánh giá đất đai cho từng cơ sở sản xuất
Ngoài ra có quy định đánh giá cụ thể cho: đất có tưới, đất được tiêu úng, đất trồng cây lâu năm, đất đồng cỏ cắt và đồng cỏ chăn thả…
Năm 1951 Cục Cải tạo đất đai - Bộ Nông nghiệp Mỹ (USBR) đã xây dựng phương pháp phân loại khả năng thích nghi đất có tưới (Irrigation land suitabitily classification) Việc phân loại bao gồm 6 lớp, từ lớp có thể trồng được (arable) đến lớp có thể trồng trọt được một cách giới hạn (limited arable) và lớp không thể trồng trọt được (non - arable) Trong hệ thống phân loại này ngoài đặc điểm đất đai một số chỉ tiêu về kinh tế định lượng cũng được xem xét có giới hạn ở phạm vi thủy lợi [5]
Ở Mỹ việc đánh giá đất đai được áp dụng rộng rãi theo 2 phương pháp:
Trang 17+ Phương pháp đánh giá đất tổng hợp: lấy năng suất cây trồng trong nhiều năm làm tiêu chuẩn và chú ý đi sâu vào phân hạng đất đai cho từng loại cây trồng
+ Phương pháp đánh giá đất theo từng yếu tố: bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên và kinh tế để so sánh, lấy lợi nhuận tối đa là 100 điểm hoặc 100% để làm mốc so sánh lợi nhuận ở các loại đất khác nhau
Canada đánh giá đất theo các tính chất tự nhiên của đất và năng suất ngũ cốc nhiều năm Trong nhóm cây ngũ cốc lấy cây lúa mì làm tiêu chuẩn và khi có nhiều loại cây thì dùng hệ số quy đổi ra lúa mì Trong đánh giá đất đai các chỉ tiêu thường được lưu ý là thành phần cơ giới, cấu trúc đất, mức độ độ độc trong đất, xói mòn và
đá lẫn Trên cơ sở đó, đất Canada được chia làm 7 nhóm rất chi tiết và thích nghi cao tới không gian sản xuất được [5]
Đánh giá đất đai ở Anh được áp dụng theo hai phương pháp dựa vào việc thống kê sức sản xuất tiềm năng và sức sản xuất thực tế của đất
- Phương pháp thứ nhất, xác định khả năng trồng cây nông nghiệp của đất Theo phương pháp thứ hai, việc đánh giá đất đai căn cứ hoàn toàn vào năng suất thực tế trên đất được lấy làm tiêu chuẩn, lấy năng suất bình quân nhiều nằm ở trên đất tốt nhất hoặc đất trung bình so sánh với năng suất trên đất tiêu chuẩn [5]
Theo FAO, việc đánh giá đất đai cho các vùng sinh thái hoặc các vùng lãnh thổ khác nhau là nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, ổn định, bền vững và hợp lý Vì vậy khi đánh giá đất được nhìn nhận như là: “Một vạt đất xác định
về mặt địa lý trên một diện tích bề mặt của trái đất với những thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thể dự đoán được của môi
Trang 18trường bên trên, bên trong và bên dưới nó như: Không khí, loại đất, điều kiện địa chất, thủy văn thực vật và động vật, những hoạt động trước đây và hiện nay của con người, ở chừng mực mà những thuộc tính này có ảnh hưởng đáng
kể đến việc sử dụng vạt đất đó trong hiện tại và tương lai”
Như vậy theo luận điểm này đánh giá đất đai phải được xem xét trên phạm vi rất rộng, bao gồm cả không gian, thời gian, tự nhiên, kinh tế và xã hội Đặc điểm của đánh giá đất theo FAO là những tính chất của đất đai có thể
đo lường hoặc định lượng được Vấn đề quan trọng là cần lựa chọn chỉ tiêu đánh giá đất đai thích hợp, có vai trò tác động trực tiếp và có ý nghĩa tới đất đai của vùng nghiên cứu [6]
2.1.2.2 Ở Việt Nam
Sử dụng đất ở Việt Nam là cả một quá trình bốn nghìn năm lịch sử nhưng công tác điều tra, nghiên cứu mới phát triển sau này Sự tìm hiểu đất đai để phát triển ấp, trại trong chế độ phong kiến được tiếp bước bằng các cuộc điều tra, nghiên cứu có kiến thức hơn trong thời kỳ Pháp thuộc Năm
1954 hòa bình lập lại, ở miền bắc Vụ Quản lý ruộng đất và Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, sau đó là Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã nghiên cứu phân hạng đất vùng sản xuất nông nghiệp (áp dụng phương pháp đánh giá đất đai của Docutraev) Dựa vào các chỉ tiêu chính về điều kiện sinh thái và tính chất đất của từng vùng sản xuất nông nghiệp, đất được chia thành 5 - 7 hạng theo phương pháp tính điểm Nhiều tỉnh đã xây dựng được các bản đồ phân hạng đất đai đến cấp thị trấn, góp phần đáng kể cho công tác quản lý đất đai trong giai đoạn kế hoạch hóa sản xuất
Từ năm 1990 đến nay, Viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp đã thực hiện nhiều công trình nghiên cứu đánh giá đất trên phạm vi toàn quốc với 9 vùng sinh thái và nhiều vùng chuyên canh theo các dự án đầu tư [4]
Quy trình đánh giá đất của FAO được vận dụng trong đánh giá đất đai ở
Trang 19Việt Nam từ các địa phương đến các vùng, miền của toàn quốc Những công trình nghiên cứu triển khai sâu rộng ở một số vùng sinh thái lớn có đóng góp của rất nhiều nhà nghiên cứu
Có thể khẳng định rằng: Nội dung và phương pháp đánh giá đất cuả FAO đã được vận dụng có kết quả ở Việt Nam, phục vụ hiệu quả cho chương trình quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới cũng như trong các dự án quy hoạch sử dụng đất ở các địa phương Các cơ quan nghiên cứu đất ở Việt Nam đang và sẽ tiếp tục nghiên cứu, vận dụng các phương pháp đánh giá đất của FAO vào các vùng sản xuất nông lâm nghiệp khác nhau phù hợp với điều kiện sinh thái, cấp tỷ lệ bản đồ, đặc biệt với các điều kiện kinh tế - xã hội, để nhanh chóng hoàn thiện các quy trình đánh giá đất và phân hạng thích hợp đất đai cho Việt Nam [2]
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.1.3.1 Vai trò ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp
Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người Đối với nông nghiệp: Đất đai là yếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu tác động trong quá trình sản xuất như: Cày, bừa, xới, xáo…) và công cụ lao động hay phương tiện lao động (Sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi…) Quá trình sản xuất luôn có mối quan hệ chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất
Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh, các thành tựu khoa học công nghệ đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản, đó là sử dụng đất
Trong nông nghiệp, ngoài vai trò là cơ sở không gian đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng:
- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
Trang 20sản xuất
- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muối khoáng và các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng
và phát triển của cây trồng Như vậy đất trở thành công cụ sản xuất Năng suất
và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất Trong tất cả các loại tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này Chính vì vậy, có thể nói rằng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt trong nông nghiệp
2.1.3.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha Nhân loại đang làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất cây trồng đồng thời mở rộng diện tích đất nông nghiệp
Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đấthợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai
Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát triển chung của toàn xã hội Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi trường để giữ gìn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên đất cho các thế hệ sau này
Trang 212.1.4 Quy trình đánh giá đất
2.1.4.1 Nguyên tắc đánh giá đất
- Mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá và phân hạng cho các loại sử dụng đất cụ thể
- Việc đánh giá yêu cầu có sự so sánh giữa lợi nhuận thu được và đầu
tư cần thiết trên các loại đất đai khác nhau
- Yêu cầu phải có quan điểm tổng hợp
- Việc đánh giá phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
- Khả năng thích nghi đưa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở bền vững
- Đánh giá đất có liên quan tới so sánh với nhiều loại sử dụng đất
2.1.4.2 Nội dung đánh giá đất
- Các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
- Xác định các loại sử dụng đất
- Xây dựng thang tiêu chuẩn thích hợp cho các loại sử dụng đất đó
- Hệ thống cấu trúc phân hạng đất đai
* Trình tự hoạt động đánh giá đất theo FAO
Trong tài liệu “Đánh giá đất vì sự nghiệp phát triển” (FAO, 1986) đã chỉ dẫn việc thực hiện đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất gồm 9 bước;
- Bước 1: Xác định mục tiêu
Đây là bước khởi đầu, xác định quy mô và mức độ của công việc cụ thể
- Bước 2: Thu thập tài liệu
Dựa vào mục tiêu và quy mô của từng dự án đánh giá đất để thu thập các tài liệu thông tin sẵn có về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng dự án
- Bước 3: Xác định đơn vị đất đai
Mô tả các đơn vị đất đai (Land Mapping Unit - LMU) dựa trên kết quả điều tra tài nguyên đất (khí hậu, loại đất, thực vật bề mặt đất, nước ngầm) Mỗi một LMU có số lượng các đặc tính như độ dốc, lượng mưa, phẫu diện
Trang 22đất, thoát nước, thảm thực vật v.v khác với LMU kề bên
- Bước 4: Xác định loại hình sử dụng đất
Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất với các thuộc tính chính liên quan đến: các chính sách và mục tiêu phát triển, những hạn chế đặc biệt trong quá trình sử dụng đất, những nhu cầu và ưu tiên của chủ sử dụng, các điều kiện tổng quát về kinh tế - xã hội và sinh thái nông nghiệp trong vùng đánh giá đất
- Bước 5: Đánh giá mức độ thích hợp
Đánh giá dựa trên kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và các yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất đã được dùng để phân hạng thích hợp đất đai cho các loại hình sử dụng đất cụ thể
- Bước 6: Xác định giải pháp về kinh tế - xã hội, môi trường
Dựa trên kết quả đánh giá, phân hạng thích hợp đề xuất các loại hình
sử dụng đất cho từng vùng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đảm bảo
sự ổn định về môi trường
- Bước 7: Xác định các loại hình sử dụng đất thích hợp nhất
Đây là bước chuyển tiếp giữa công tác đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất dựa trên các loại hình thích hợp hiện tại
- Bước 8: Quy hoạch sử dụng đất
Từ kết quả xác định các loại hình sử dụng đất thích hợp nhất để đưa ra định hướng sử dụng đất có hiệu quả
- Bước 9: Áp dụng của việc đánh giá đất
Áp dụng công tác đánh giá đất của FAO vào thực tiễn, phục vụ cho phát
triển nền nông nghiệp bền vững
2.1.5 Hiệu quả sử dụng đất và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Đánh giá đất cho các vùng sinh thái hoặc các vùng lãnh thổ khác nhau
là nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, ổn định, bền vững và hợp lý Trong đó đánh giá hiệu quả sử dụng đất là một nội dung hết sức quan trọng Vậy hiệu
Trang 23quả sử dụng đất là gì?
Theo khái niệm trên thì hiệu quả sử dụng đất phải là kết quả của quá trình sử dụng đất Trong đó ta quan tâm nhiều tới kết quả hữu ích, một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được thể hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể xác định
2.1.5.1 Hiệu quả kinh tế
Như vậy hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 đại lượng đó
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kĩ thuật và phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất hiệu quả kinh tế sử dụng đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội Xuất phát từ
lý do này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao
2.1.5.2 Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính định tính như tạo công ăn việc làm cho lao
Trang 24động, xóa đói giảm nghèo, công bằng xã hội, định canh, định cư nâng cao mức sống toàn dân
Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp Hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là vấn đề đang được nhiều nhà khoa học quan tâm
2.1.5.3 Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, ngày nay đang được chú trọng quan tâm và không thể bỏ qua khi đánh giá hiệu quả Điều này
có ý nghĩa là mọi hoạt động sản xuất, mọi biện pháp khoa học kỹ thuật, mọi giải pháp quản lý được coi là hiệu quả khi chúng không gây tổn hại hay có những tác động xấu đến môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí cũng như không làm ảnh hưởng xấu đến môi sinh và đa dạng sinh học Có được điều đó mới đảm bảo cho sự phát triển bền vững của mỗi vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia cũng như cả cộng đồng quốc tế
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái
Sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vũng phải quan tâm tới cả ba hiệu quả trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh
tế thì không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược lại, không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững
Trang 252.1.6 Định hướng đất sản xuất nông nghiệp
2.1.6.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc định hướng sử dụng đất
- Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam
- Những số liệu, tài liệu thống kê định kỳ về sử dụng đất (diện tích, năng suất, sản lượng), sự biến động và xu hướng phát triển
- Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông
- Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các vùng và địa phương
- Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lượng, chất lượng và khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai
- Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao
- Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ, truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam
2.1.6.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất của các cấp chính quyền
Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và tiến tới sự ổn định bền vững lâu dài
Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh, tiềm năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản phẩm và sản xuất hàng hóa
Trang 26Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và nội lực của địa phương, ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực của các nông hộ
2.1.6.3 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phương hướng sử dụng đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội, thị trường… đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo
vệ môi trường Nói cách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ Để xác định được
cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý cần phải có nghiên cứu về hệ thống cây trồng, các mối quan hệ giữa cây trồng với nhau, giữa cây trồng với môi trường bên ngoài là điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội như: tập quán và kinh nghiệm sản xuất, lao động, quản lý, thị trường, cơ chế chính sách… Trên cơ
sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện từng vùng
Trang 27- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác
- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặc lâu dài
Việc nghiên cứu để đưa ra hệ thống sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tối ưu, hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa phương cũng như tận dụng và phát huy được tiềm năng của đất, nâng cao năng suất cây trồng, góp phần từng bước cải thiện đời sống của nhân dân, đồng thời giữ vững được môi trường sinh thái theo quan điểm phát triển bền vững đang là rất cần thiết
2.2 Tình hình sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Đất nông nghiệp là yếu tố vô cùng quan trọng đối với sản xuất nông - lâm nghiệp Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển ở trình độ không giống nhau nhưng tầm quan trọng của nông nghiệp đối với đời sống con ngườii thì quốc gia nào cũng phải thừa nhận Hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở của sự phát triển
Tuy nhiên, khi dân số tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn Để đảm bảo an ninh lương thực, loài người phải tăng cường khai hoang để có thêm đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp Thêm nữa, đất đai lại bị khai thác triệt để, không có biện pháp ổn định độ phì nhiêu của đất Kết quả là, hàng loạt diện tích đất bị thoái hoá trên phạm vi toàn thế giới, đất bị mất chất dinh dưỡng, hữu cơ do bị xói mòn, nhiễm mặn…
Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6% Bình quân đất nông
Trang 28nghiệp trên thế giới là 12 nghìn m2 Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp, như vậy còn 54% (đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác) Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha) [10]
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác Mặt khác dân
số ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người Như vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức cần thiết
2.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Hiện trạng sử dụng đất đai của Việt Nam được thể hiện quả bảng
Trang 29Theo quyết định 2712/QĐ-BTNMT ngày 25/11/2016 của Bộ TNMT,
tính đến ngày 31/12/2014, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.123.056
ha, trong đó:
- Diện tích nhóm đất nông nghiệp: 27.281.040 ha chiếm 82.36 % tổng diện tích tự nhiên Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp 3.683.590 ha chiếm
11,12 % tổng diện tich tự nhiên Diện tích nhóm đất chưa sử dụng: 2.158.426
ha chiếm 6.52% tổng diện tích tự nhiên
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thỏa mãn nhu cầu cho
xã hội về sản phẩm nông nghiệp đang trở thành vấn đề cấp bách được các nhà quản lý và sử dụng đất quan tâm Thực tế cho thấy, trong những năm qua do tốc độ công nghiệp hóa cũng như đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ ở nhiều địa phương trên phạm vi cả nước làm cho diện tích đất nông nghiệp ở Việt Nam
có nhiều biến động
Trang 30PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại thị trấn nông trường Nghĩa Lộ, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
- Hiệu quả sử dụng đất của một số cấy trồng chính trên đất trồng cây
hàng năm và lâu năm
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thị trấn nông trường Nghĩa Lộ, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
3.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: UBND thị trấn nông trường Nghĩa Lộ, huyện Văn Chấn,
tỉnh Yên Bái
- Thời gian tiến hành: từ 06/09/2016 đến 22/11/2016
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá sơ lược tình hình cơ bản của thị trấn nông trường Nghĩa Lộ
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của thị trấn nông trường Nghĩa Lộ
- LUT hiệu quả cao
- Đề xuất giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của thị trấn nông trường Nghĩa Lộ
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp nguyên cứu
* Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp
Điều tra, thu thập số liệu thứ cấp thu thập tài liệu số liệu có sẵn về điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội, thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp,
Trang 31các loại hình sử dụng đất và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn thị trấn, tại các phòng ban UBND thị trấn nông trường Nghĩa Lộ
* Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp (phương pháp điều tra nhanh nông thôn)
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) thông qua việc đi thực
tế quan sát, phỏng vấn cán bộ người dân địa phương để thu thập số liệu Chúng tôi tiến hành điều tra nông hộ theo phương pháp sử dụng phiếu điều tra nông hộ là 30 hộ Nội dung điều tra bao gồm: Chi phí sản xuất, lao động, năng suất cây trồng, loại cây trồng, mức độ thích hợp của cây trồng với đất đai và những ảnh hưởng đến môi trường Đối tượng điều tra là các chủ nông
hộ hoặc lao động sản xuất nông nghiệp chính Mỗi tổ điều tra 2-4 phiếu
3.3.2 Phương pháp tính hiệu quả sử dụng của các loại hình sử dụng đất
3.3.2.1 Hiệu quả kinh tế
Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm:
- Tổng giá trị sản phẩm: (T) : T= p1.q1 + p2.q2 +…+pn.qn Trong đó: + q: khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm
+ p: Là giá của từng loại sản phẩm trên thị trường cùng một thời điểm + T: Là tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/ năm
- Thu nhập thuần (N): N = T - Csx Trong đó:
+ N: là thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/ năm
+ Csx: Là chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/ năm bao gồm cả chi phí vật chất và chi phí lao động
- Hiệu quả đồng vốn (H): Hv = T/ Csx
- Giá trị ngày công lao động = N/tổng số công lao động/ha/năm.[7]
3.3.2.2 Hiệu quả xã hội
- Mức thu hút lao động: Nhu cầu sử dụng lao động, tạo việc làm của kiểu sử dụng đất
Trang 32- Giá trị một ngày công lao động nông nghiệp
- Hiệu quả của đồng vốn đầu tư vào sản xuất
- Đảm bảo an ninh lương thực, đồng thời phát triển sản xuất hàng hóa
- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường
- Tỷ lệ giảm hộ đói nghèo
3.3.2.3 Hiệu quả môi trường
- Độ che phủ của các loại hình sử dụng đất
- Khả năng bảo vệ, cải tạo đất
- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
- Bền vững về mặt môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ
độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái
3.3.4 Phương pháp phân tích số liệu
- Số liệu được kiểm tra, xử lý tính toán trên máy tính bằng phần mềm Microsoft office excell và máy tính tay
Trang 33PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đánh giá sơ lược tình hình cơ bản của thị trấn nông trường Nghĩa
- Phía Đông giáp xã Sơn Thịnh
- Phía Tây giáp xã Thanh Lương, xã Phù Nham
- Phía Nam giáp xã Thạch Lương, xã Phình Hồ – Huyện Trạm Tấu
- Phía Bắc giáp xã Phù Nham, xã Suối Quyền
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Thị trấn nông trường Nghĩa Lộ là vùng đồi núi có độ dốc trung bình, nằm ở độ cao khoảng 420 m so với mực nước biển Độ dốc trung bình 150 Trung tâm thị trấn nằm gần đường quốc lộ 32, cách trung tâm huyện là 5 km cách trung tâm tỉnh Yên Bái 77 km Địa bàn thị trấn trải dài 12 km
4.1.1.3 Điều kiện khí hậu
Đặc điểm khí hậu thủy văn
Khí hậu thị trấn nông trường Nghĩa Lộ mang tính chất nhiệt đới gió mùa, vì vậy lượng mưa phân theo 2 mùa : Mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông khô lạnh ít mưa
- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm là 22,80C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 390C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 2- 30C Nhiệt độ không khí thường hạ thấp bắt đầu từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ cao dần từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm
Trang 34- Hàng năm có 10-15 ngày lạnh dưới 100C, số ngày nóng trên 340C khoảng 20-30 ngày Nhiệt độ không khí giao động từ 15- 250C khoảng 160 ngày trong năm với tổng tích ôn cả năm vào khoảng 83500C, trong đó lớn nhất vào tháng 7(9000C), nhỏ nhất vào tháng 2(4000C) Nhìn chung nhiệt độ phân bố tương đối đồng đều giữa các tháng, mùa hè nhiệt độ giao động từ 19-
270C, mùa đông nhiệt độ giao động từ 12,50C - 19,5 0C, lượng nhiệt trên thuận lợi cho sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
- Lượng mưa: Thị trấn nông trường Nghĩa Lộ chịu ảnh hưởng trực tiếp của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình năm là 139,04
mm, được phân theo 2 mùa rõ rệt Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9 chiếm 89% tổng lượng mưa cả năm, trong đó lượng mưa nhiều nhất vào tháng 8 và tháng 9, mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, trời khô hanh thỉnh thoảng có đợt gió mùa đông bắc kéo dài làm rét đậm, một số ngày
có sương muối gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng
- Độ ẩm không khí: Do có lượng mưa khá lớn, nên lượng bốc hơi trung bình hàng năm là 62,17%, độ ẩm không khí trung bình hàng năm đạt tới 80%, cao nhất vào tháng 2 và tháng 8 đạt tới 87%, thấp nhất vào tháng 11 đạt 75% Nhìn chung điều kiện khí hậu của thị trấn, phù hợp với các loại sinh trưởng của cây trồng Với nguồn năng lượng bức xạ dồi dào, biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm cao, cho phép các loại cây trồng sinh trưởng phát triển tốt
và cho năng xuất, chất lượng cao
4.1.1.4 Nguồn tài nguyên nhân văn
Tổng số hộ trong toàn thị trấn = 1642 hộ với 5603 nhân khẩu
Số lao động trong độ tuổi = 3958 lao động, chiếm 70,64 % trên tổng
số nhân khẩu hiện có.Trong đón nam = 1882, nữ = 2076
Tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 77,86%; lao động dịch vụ thương mại, hành chính sự nghiệp chiếm 22,14%
Trang 35Thị trấn nông trường Nghĩa Lộ có số lao động trong độ tuổi khá cao
là 3958 lao động/5603 nhân khẩu, chiếm 70,64 % Nhưng số lao động này một phần còn nằm trong học sinh, sinh viên chưa trực tiếp lao động Nên ảnh hưởng đến việc phát triển KT - XH trong hiện tại và trong tương lai
4.1.1.5 Cảnh quan môi trường
Công tác môi trường trong những năm qua tại thị trấn nông trường Nghĩa Lộ được quan tâm thực hiện, đặc biệt là dọn dẹp vệ sinh môi trường,
vệ sinh đường làng ngõ xóm Hàng năm tổ chức phun thuốc tiêu độc khử trùng đảm bảo vệ sinh môi trường trên địa bàn toàn thị trấn
- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 85%(dùng nước sạch)
- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước); 90%
- Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh; 60.03%
- Có nghĩa trang, nghĩa địa
- Đã có tổ chức thu gom rác thải và xử lí nhưng có bãi đổ rác cố định, nhưng sử dụng không hợp lý
4.1.2 Đặc điểm Điều kiện kinh tế - xã hội
Tình hình dân số và lao động
Dân số và lao động hay thường được gọi là nguồn nhân lực con người
là một trong những yếu tố rất quan trong của mọi hoạt động, nó có tác động trực tiếp tới quá trình vận động của xã hội Nguồn nhân lực này cũng là nhân
tố tạo ra của cải vật chất cho xã hội nhưng cũng là nhân tố tiêu thụ mọi sản phẩm sản xuất ra Tuy nhiên chúng ta cần phải kết hợp hài hòa giữa hai vấn
đề này nếu không sẽ dẫn đến mâu thuẫn rất khó khắc phục được đó là tốc độ tăng dân số quá nhanh sẽ kéo theo nhiều hậu quả xấu như diện tích đất ở tăng, đất sản xuất giảm, vấn đề giải quyết công ăn việc làm, phát triển kinh tế, điều kiện về mọi mặt giáo dục và y tế không được đảm bảo
Trang 36Toàn thị trấn có 1642 hộ, với 5603 khẩu ( tại thời điểm 13/05/2016) Được chia làm 13 tổ dân phố, gồm 2 khu vực, khu vực trong có 5 tổ dân phố, khu vực ngoài có 8 tổ dân phố Số lao động trong độ tuổi là 3958 người bằng 70.64 % dân số thị trấn Thị trấn nông trường Nghĩa Lộ là vùng phát triển đa ngành nghề, song sản xuất nông nghiệp là chính, chè là trọng tâm Trong những năm qua sự biến động trong dân số và lao động của thị trấn là tương đối lớn
4.1.2.1 Dân số lao động việc làm
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số và lao động thị trấn nông trường Nghĩa Lộ
1.5 Mật độ phân bố dân cư Người/km 328ng/km2
2.7 Lao động không có việc làm Lao động 0
(Nguồn: UBND thị trấn nông trường Nghĩa Lộ)
Trang 37Hộ nông nghiệp có số lao động trung bình là 2,1 lao động, đây cũng là đặc thù của sản xuất nông nghiệp Ngoài số lao động trong độ tuổi, lực lượng trên và dưới độ tuổi lao động cũng tham gia vào sản xuất và đống góp một phần trong khối lượng công việc của nhà nông
Qua các năm ta thấy dân số của thị trấn tăng chậm, số người tham gia vào sản xuất phi nông nghiệp tăng nhanh hơn số người tham gia sản xuất nông nghiệp Điều đó chứng tỏ đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu kinh tế của thị trấn theo xu hướng giảm bớt tỷ trọng lao động nông nghiệp nâng cao tỷ trọng lao động phi nông nghiệp bình quân có khoảng 3 người trên một hộ, trong đó có 2 lao động đây là con số khá hợp lý đồng nghĩa với việc triển khai công tác kế hoạch hóa gia đình của thị trấn đã đạt được những thành tựu nhất định
Thông qua tình hình dân số, lao động của thị trấn cho thấy chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn đã đạt được kết quả tốt góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa hiên đại hóa nông nghiệp nông thôn
Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật
• Giáo dục và đào tạo
Trong năm 2015 công tác giáo dục đã được các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm chỉ đạo nên chất lượng giáo dục trong các nhà trường không ngừng được nâng lên, tỷ lệ học sinh đạt khá, giỏi cao hơn năm học trước, sự quan tâm của các bậc phụ huynh đối với học sinh có nhiều chuyển biến tích cực, trong năm học 2014-2015 không có học sinh bỏ học, nhà trường thường xuyên duy trì sĩ số học sinh không có học sinh vi phạm kỷ luật và mắc các tệ nạn xã hội, cơ sở vật chất trang thiết bị trường học thường xuyên được các cấp quan tâm đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong các nhà trường
Các đơn vị trường tiến hành tổng kết năm học 2014 - 2015 và khai giảng năm học 2015-2016 theo đúng kế hoạch tinh thần chỉ đạo của huyện Duy trì các lớp bán trú, toàn thị trấn có 3 đơn vị trường và 1 trung tâm học tập cộng đồng
Trang 38Huy động được 31 nhóm, lớp là 862 học sinh trong đó:
Trường Mầm non là 264 cháu, phổ cập giáo dục trẻ em 5 tuổi đạt 100
%, tỷ lệ phòng học kiên cố 8/8 phòng đạt 100%
Trường tiểu học 368 học sinh, tỷ lệ đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi đạt 100%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học vào THCS đạt 100%, tỷ lệ phòng học kiên cố 15/15 phòng đạt 100%
Trường THCS là 230 học sinh, tỷ lệ đạt chuẩn phổ cập THCS đạt 100%, tỷ lệ phòng học kiên cố 8/8 phòng đạt 100%
Cả ba trường đều duy trì và nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia, trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2, trường Mầm non và trung học cơ sở mức độ 1 Duy trì Thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục đúng độ tuổi
• Hệ thống lưới điện
Thị trấn nông trường Nghĩa Lộ 100% số hộ ở 13/13 tổ dân phố được sử dụng điện lưới quốc gia Hiện tại thị trấn có 06 trạm biến áp với công suất 200 KVA đặt tại trung tâm thị trấn, trạm nhỏ nhất là 100KVA
• Về công tác y tế
Trong năm 2015 tiếp tục được quan tâm, chỉ đạo, trạm y tế đã thực hiện chức năng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân thực hiện tốt chương trình tiêm chủng mở rộng cho bà mẹ và trẻ em trong độ tuổi đạt tỷ lệ cao
Công tác chăm sóc sức khỏe cơ bản đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trên địa bàn Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia theo kế hoạch, duy trì thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế
Năm 2015 đã khám bệnh cho nhân dân là 10.474 lượt đạt 97,9% kế hoạch năm
• Tổng số điều trị 456 lượt người đạt 109,3% kế hoạch
• Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,98 %, tăng 0,08% so với kế họach năm
• Trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng: 17 %
• Duy trì Thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế
Trang 39• Công tác dân số KHHGĐ được chú trọng, xong trong năm vần có 3 trường hợp sinh con thứ 3
Trạm y tế xã đã phối kết hợp với các ngành chức năng triển khai tốt các đợt khám chữa bệnh, tiêm phòng theo lịch cho trẻ em, tiêm phòng dịch sởi – Rubella cho trẻ từ 1-14 tuổi Làm tốt công tác y tế theo chỉ đạo của ngành nhằm phát hiện và tư vấn kịp thời cho nhân dân trong công tác phòng chống dịch bệnh
4.1.2.2 Cơ sở hạ tầng
• Về hệ thống đường giao thông
Giao thông thuận lợi, toàn thị trấn có 4 km đường quốc lộ 32 chạy qua,
có 11.2 km đường nhựa, đường bê tông liên tổ dân phố, đường bê tông loại nhỏ ngõ xóm là 19,5 km, đường cấp phối 1.6 km
Địa bàn có Suối Thác Hoa, ngòi nhì hợp thành chảy qua và các khe suối của dãy Phình Hồ, Suối Giàng chia cắt, lòng suối nông nhiều đá cuội, do
đó khi có mưa lớn nước dâng cao làm chia cắt điển hình là suối Thác Hoa chia cắt toàn bộ 5 tổ dân phố khu vực trong, gây khó khăn cho việc lưu thông
đi lại của nhân dân
• Về hệ thống thủy lợi
Hệ thống kênh mương đã được cứng hóa, có 3km kênh cấp I, 0,5 km kênh cấp II và 5km kênh cấp III, còn lại là mương đất Như vậy hệ thống thủy lợi chỉ đảm bảo tưới cho vùng thấp, còn các đồi cao thì không đưa nước lên được
• Về văn hóa xã hội
Tập trung tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước phục vụ nghiêm túc, kịp thời các nhiệm vụ chính trị của địa phương Toàn Thị trấn có 1364 hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá =
92 %/90 % so với kế hoạch năm đạt 102 % năm Có 13 TDP văn hoá, 3 đơn
vị văn hoá