1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã gia phú huyện bảo thắng tỉnh lào cai

63 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã gia phú, huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Tác giả Trần Thị Kim Huệ
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Ngọc Anh
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Địa chính môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ (9)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (10)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (10)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (10)
    • 1.3. Ý nghĩa (10)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài (11)
      • 2.1.1. Khái niệm về đất (11)
      • 2.1.2. Khái niệm về đất nông nghiệp (12)
      • 2.1.3. Khái niệm về đất sản xuất nông nghiệp (12)
      • 2.1.4. Phân loại đất nông nghiệp (12)
      • 2.1.5. Vai trò của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp (13)
      • 2.1.6. Ý nghĩa của sản xuất nông nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân (14)
      • 2.1.7. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (15)
      • 2.1.8 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp (16)
    • 2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam (18)
      • 2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới (18)
      • 2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam (19)
      • 2.2.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Lào Cai (22)
    • 2.3. Một số nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (22)
      • 2.3.1. Khái quát về hiệu quả (22)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (0)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (25)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (25)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (25)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (25)
      • 3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp xã (25)
      • 3.3.2. Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (25)
      • 3.3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp (25)
      • 3.3.4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trong tương lai (26)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (26)
      • 3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp (26)
      • 3.4.2. Điều tra thu thập số liệu sơ cấp (26)
      • 3.4.3. Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất (26)
      • 3.4.4. Phương pháp phân tích xử lý số liệu (27)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (28)
    • 4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp xã (28)
      • 4.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên (28)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội (30)
      • 4.1.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng (32)
      • 4.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội – môi trường xã (34)
    • 4.2. Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (35)
      • 4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Gia Phú năm 2016 (35)
      • 4.2.2 Diện tích đất theo đối tượng sử dụng (37)
      • 4.2.3 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Gia Phú (38)
      • 4.2.4 Biến động sử dụng đất nông nghiệp trong những năm gần đây (38)
    • 4.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (41)
      • 4.3.1. Các loại hình sử dụng đất của xã (41)
      • 4.3.2 Mô tả các loại hình sử dụng đất (42)
      • 4.3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (43)
    • 4.4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất (53)
      • 4.4.1. Những đề xuất về sử dụng đất (53)
      • 4.4.2. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trong tương lai (54)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (57)
    • 5.1. Kết luận (57)
    • 5.2. Đề nghị (58)

Nội dung

Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp .... Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất sản xuất nô

Trang 1

TRẦN THỊ KIM HUỆ

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG

NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ GIA PHÚ, HUYỆN BẢO THẮNG,

TỈNH LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2013 – 2017

Trang 2

TRẦN THỊ KIM HUỆ

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG

NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ GIA PHÚ, HUYỆN BẢO THẮNG,

TỈNH LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Lớp : K45 – ĐCMT – N03 Khóa học : 2013 – 2017

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Ngọc Anh

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

Em xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo UBND xã Gia Phú, các nhân viên đang công tác địa phương đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp

Em cũng gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ở bên cạnh khích lệ, động viện em trong suốt quá trình học tập và thời gian em thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Trong quá trình thực tập và làm chuyên đề, em đã cố gắng hết mình nhưng

do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề này chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy

cô và bạn bè để chuyên đề được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày 23 tháng 05 năm 2017

Sinh viên

Trần Thị Kim Huệ

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2013 13

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Lào Cai 14

Bảng 4.1: Tình hình dân số xã Gia Phú 23

Bảng 4.2: Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã Gia Phú năm 2016 27

Bảng 4.3: Hiện trạng về diện tích và sản lượng một số cây trồng chính của xã năm 2015 30

Bảng 4.4: Biến động sử dụng đất năm 2016 so với năm 2015 32

Bảng 4.5: Các loại hình sử dụng đất chính của xã Gia Phú năm 2016 34

Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế cây trồng chính của xã Gia Phú 37

Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất tính trên 1ha 38

Bảng 4.8: Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất của xã Gia Phú 38

Bảng 4.9: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất xã Gia Phú 39

Bảng 4.10: Bảng phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội các kiểu sử dụng đất xã Gia Phú 41

Bảng 4.11: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất 41

Bảng 4.12: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất 42

Bảng 4.13: Đánh giá hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng đất xã Gia Phú 44

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

2.1.1 Khái niệm về đất 3

2.1.2 Khái niệm về đất nông nghiệp 4

2.1.3 Khái niệm về đất sản xuất nông nghiệp 4

2.1.4 Phân loại đất nông nghiệp 4

2.1.5 Vai trò của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp 5

2.1.6 Ý nghĩa của sản xuất nông nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân 6

2.1.7 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 7

2.1.8 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 8

2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 10

2.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 10

2.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 11

2.2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Lào Cai 14

2.3 Một số nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 14

2.3.1 Khái quát về hiệu quả 14

2.3.2 Hiệu quả sử dụng đất 15

Trang 7

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp xã 17

3.3.2 Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 17

3.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 17

3.3.4 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trong tương lai 18

3.4 Phương pháp nghiên cứu 18

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 18

3.4.2 Điều tra thu thập số liệu sơ cấp: 18

3.4.3 Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất 18

3.4.4 Phương pháp phân tích xử lý số liệu 19

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp xã 20

4.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 20

4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 22

4.1.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 24

4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội – môi trường xã Gia Phú 26 4.2 Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông

Trang 8

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Gia Phú năm 2016 27

4.2.2 Diện tích đất theo đối tượng sử dụng 29

4.2.3 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Gia Phú 30

4.2.4 Biến động sử dụng đất nông nghiệp trong những năm gần đây 30

4.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 33

4.3.1 Các loại hình sử dụng đất của xã 33

4.3.2 Mô tả các loại hình sử dụng đất 34

4.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 35

4.4 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trong tương lai 45

4.4.1 Những đề xuất về sử dụng đất 45

4.4.2 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trong tương lai 46

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Đề nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 PHỤ LỤC

Trang 9

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện tồn tại và phát triển

của con người và các sinh vật khác trên trái đất Theo luật Đất đai 1993 có ghi “Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng đặc biệt của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, an ninh quốc phòng” Xã hội ngày càng phát triển đất đai ngày

càng có vai trò quan trọng, bất kì một ngành sản xuất nào thì đất dai luôn là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được Đối với nước ta, một nước nông nghiệp thì vị trí của đất đai lại càng quan trọng và ý nghĩa hơn

Việc sử dụng đất hiệu quả và bền vững là vô cùng quan trọng và trở thành vấn đề cấp thiết của mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại

và cho tương lai Xã hội phát triển dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Như vậy đất đai có hạn về diện tích và có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sử dụng

Đó là còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ trong đó khả năng khai hoang đất mới là rất hạn chế

Do vậy, việc đánh giá hiệu quả để sử dụng đất hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu và được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp chủ yếu như Việt Nam việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết

Việc định hướng cho người dân trong xã khai thác và sử dụng đất nông nghiệp hợp lý, có hiệu quả là một trong những vấn đề hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng đất Để giải quyết vấn đề này thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm đề xuất hướng sử dụng đất và loại hình sử dụng đất phù hợp

Trang 10

Gia Phú là xã có nền kinh tế nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo nên đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực và giữ gìn được bản sắc của địa phương là một yêu cầu hết sức quan trọng và cần thiết trong thời gian tới

Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đồng thời dưới sự hướng dẫn

của thầy giáo: Th.S Nguyễn Ngọc Anh em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai “

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, từ đó lựa chọn loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả cao phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

- Lựa chọn loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã

- Đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và giải pháp phát triển kinh tế phù hợp cho sản xuất nông nghiệp tại xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

1.3 Ý nghĩa

- Ý nghĩa khoa học: Chỉ ra được hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của từng đơn vị đất đai làm cơ sở cho quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã Gia Phú đạt hiệu quả, đồng thời giúp sử dụng đất nông nghiệp một cách bền vững

- Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ

đó đề xuất loại hình sử dụng đất nông nghiệp hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế -

xã hội của xã

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Khái niệm về đất

Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng con người, con người sinh ra trên mặt đất, sống và lớn lên nhờ vào các sản phẩm từ đất Nhưng không phải ai cũng hiểu đất là gì? Đất sinh ra từ đâu? Đất quý giá như thế nào? Và tại sao lại phải giữ gìn nguồn tài nguyên này?

Cho đến nay có rất nhiều khái niệm cũng như định nghĩa về đất đai Khái niệm

đầu tiên của học giả người Nga Docutraiep năm 1987 cho rằng: “Đất đai là vật thể tự nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất”, đó là: “ Đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gian” Đất xem

như một thể sống nó luôn vận động và phát triển (Nguyễn Thế Đặng, 1999) [10]

Theo C.Mác:“ Đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản và chủ yếu, quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” Các Mác (1949) [1]

- Các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch của Việt Nam lại cho rằng “đất đai là phần trên mặt vỏ Trái Đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”

- Đất có thể được gọi là các tầng trên nhất của đá không phụ thuộc vào dạng, chúng bị thay đổi một cách tự nhiên bởi các tác động phổ biến của nước, không khí

và một loạt các dạng hình của vi sinh vật sống hay chết[9]

Như vậy đã có rất nhiều định nghĩa và khái niệm khác nhau về đất nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu là: Đất là một vật thể tự nhiên mà từ nó đã cung cấp các sản phẩm thực vật để nuôi sống động vật và con người Sự phát triển của loài người gắn liền với sự phát triển của đất (Nguyễn Ngọc Nông, 2012) [8]

Trang 12

2.1.2 Khái niệm về đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác (Luật Đất đai, 2003) [5]

2.1.3 Khái niệm về đất sản xuất nông nghiệp

Đất sản xuất nông nghiệp là đất dùng cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp như: đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi và đất trồng cây hàng năm khác) và đất trồng cây lâu năm (đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm, đất trồng cây lâu năm khác)

2.1.4 Phân loại đất nông nghiệp

Theo luật đất đai 2013 (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013) [10], nhóm đất nông nghiệp được phân thành các loại đất sau:

- Đất trồng cây hàng năm: Là loại đất dùng để trồng các loại cây ngắn ngày,

có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm

+ Đất trồng cây hàng năm bao gồm: Đất ba vụ là loại đất trồng và có thu hoạch 3 vụ/ năm với các công thức 3 vụ lúa, 2 lúa - 1 màu hoặc 1 lúa - 2 màu

+ Đất hai vụ là loại đất trồng và có thu hoạch 2 vụ/năm với công thức 2 lúa,

1 lúa - màu hay là 2 màu

+ Đất một vụ là loại đất chỉ trồng và thu hoạch có 1 lúa hoặc 1 vụ màu/năm

- Đất trồng cây lâu năm: Là loại đất bao gồm đất dùng để trồng các loại cây

có chu kỳ sinh trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bản mới đưa vào kinh doanh, trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm

- Đất trồng rừng sản xuất: Loại đất dùng để chuyên trồng các loại cây với mục đích sản xuất

- Đất rừng phòng hộ: Là diện tích đất được trồng các loại cây với mục đích phòng hộ

Trang 13

- Đất rừng đặc dụng: Là diện tích đất được Nhà nước quy hoạch, đưa vào sử dụng với mục đích riêng

- Đất nuôi trồng thủy sản: Là diện tích đất được dùng để nuôi trồng thủy sản như: Tôm, cua, cá…

- Đất làm muối: Là diện tích đất được dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất muối

- Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh

2.1.5 Vai trò của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp

Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người,

nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất

C.Mác đã nhấn mạnh “Đất là mẹ, lao động là cha của mọi của cải vật chất xã hội”, “Đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể”(C.Mác, 1949) [12]

Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành

và phát triển mọi nền văn minh vật chất, văn hóa tinh thần, các thành tựu khoa học công nghệ đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất

Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế Ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng:

- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất

- Là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm

- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng, nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển

Trang 14

Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất.Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất Trong tất cả các tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này (Lương Văn Hinh và

cs, 2003) [6]

Chính vì vậy, có thể nói rằng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt trong nông nghiệp

2.1.6 Ý nghĩa của sản xuất nông nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân

+ Cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn xã hội

Thực tế cho thấy rằng xã hội càng phát triển thì yêu cầu về dinh dưỡng do lương thực và thực phẩm (đặc biệt là thực phẩm ) ngày càng tăng nhanh Một đặc điểm quan trọng của hàng hóa lương thực, thực phẩm là không thể thay thế bằng bất

kỳ một loại hàng hóa nào khác Những hàng hóa này dù cho trình độ khoa học - công nghệ phát triển như hiện nay, vẫn chưa có ngành nào có thể thay thế được Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Những hàng hóa có chứa chất dinh dưỡng nuôi sống con người này chỉ có thể có được thông qua hoạt động sống của cây trồng và vật nuôi hay nói cách khác là thông qua quá trình sản xuất nông nghiệp [7]

+ Quyết định an ninh lương thực quốc gia, góp phần thúc đẩy sản xuất công nghiệp, các ngành kinh tế khác và phát triển đô thị Nông nghiệp cung cấp các nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến

Nông nghiệp là khu vực dự trữ và cung cấp nguồn lao động dồi dào cho phát triển công nghiệp, các ngành kinh tế khác và đô thị Nông nghiệp nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hàng hóa công nghiệp và các ngành kinh tế khác

+ Nguồn thu ngân sách quan trọng của nhà nước Nông nghiệp là ngành kinh

tế sản xuất có quy mô lớn nhất nước ta Tỷ trọng giá trị tổng sản lượng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25 % tổng thu ngân sách trong nước Việc huy động một phần thu nhập từ nông nghiệp được thực hiện dưới nhiều hình thức: Thuế nông nghiệp, các loại thuế kinh doanh khác, Bên cạnh nguồn thu ngân sách cho nhà

Trang 15

nước việc xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp làm tăng nguồn thu ngoại tệ góp phần thiết lập cán cân thương mại đồng thời cung cấp vốn ban đầu cho sự phát triển của công nghiệp

+ Hoạt động sinh kế chủ yếu của đại bộ phận dân nghèo nông thôn Nước ta với hơn 70 % dân cư tập trung ở nông thôn họ sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, với hình thức sản xuất tự cấp tự túc đáp ứng nhu cầu cấp thiết hàng ngày

+ Tái tạo tự nhiên

Nông nghiệp còn có tác dụng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường Trong các ngành sản xuất chỉ có nông nghiệp mới có khả năng tái tạo tự nhiên cao nhất mà các ngành khác không có được Tuy nhiên nông nghiệp lạc hậu và phát triển không có kế hoạch cũng dẫn đến đất rừng bị thu hẹp, độ phì đất đai giảm sút, các yếu tố khí hậu thay đổi bất lợi[7]

Mặt khác sự phát triển đến chóng mặt của thành thị, của công nghiệp làm cho nguồn nước và bầu không khí bị ô nhiễm trầm trọng Đứng trước thảm họa này đòi hỏi phải có sự cố gắng của cộng đồng quốc tế nhằm đẩy lùi thảm họa đó bằng nhiều phương pháp, trong đó nông nghiệp giữ một vị trí cực kỳ quan trọng trong việc thiết lập lại cân bằng sinh thái động thực vật Vì thế phát triển công nghiệp phải trên cơ sở phát triển nông nghiệp bền vững

2.1.7 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất là hết sức cần thiết, nó giúp cho việc đưa ra những đánh giá, nhận xét chính xác với từng loại đất, từng vùng đất để trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất Các yếu tố ảnh hưởng có thể chia ra làm 3 nhóm sau đây:

(1) Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố như: Đất, nước, khí hậu, thời tiết, địa hình, thổ nhưỡng, có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, vì các yếu tố của điều kiện tự nhiên là tài nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối Vì vậy, đánh giá đúng điều kiện tự nhiên sẽ là cơ sở để xác định cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp, đầu tư thâm canh đúng hướng

Trang 16

(2) Biện pháp kỹ thuật canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai, cây

trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để

hình thành, phân bố và tích lũy năng suất kinh tế

Ở các nước phát triển, khi có tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu đối với tổ chức sử dụng đất Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh Như vậy nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

(3) Nhóm các yếu tố kinh tế, xã hội

- Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp gồm: đường giao thông,

hệ thống thủy lợi, đường điện, thông tin liên lạc, dịch vụ nông nghiệp

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản: là cầu nối giữa người sản xuất

và tiêu dùng, điều này giúp cho người sản xuất tiêu thụ được sản phẩm, quay vòng được vốn từ đó có điều kiện đầu tư tái sản xuất

- Trình độ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng đất thể hiện ở khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất, khả năng về vốn lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống trong sản xuất và cách xử lý thông tin để ra quyết định trong sản xuất

- Hệ thống chính sách: Chính sách đất đai, chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh

tế nông nghiệp nông thôn, chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, chính sách khuyến nông, chính sách xoá đói giảm nghèo Các chính sách này

đã có những tác động rất lớn đến vấn đề sử dụng đất, phát triển và hình thành các loại hình sử dụng đất mới

2.1.8 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp

(1) Cơ sở khoa học và thực tiễn trong định hướng sử dụng đất

- Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam

Trang 17

- Những số liệu, tài liệu thống kê định kỳ về sử dụng đất (diện tích, năng suất, sản lượng), sự biến động và xu hướng phát triển

- Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông

- Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các vùng và địa phương

- Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lượng, chất lượng và khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai

- Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao

- Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ, truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam

(2) Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất “Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất đai vừa đảm bảo tính thống nhất của quản lý nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện để phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất”

- Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và tiến tới sự ổn định bền vững lâu dài

- Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa

- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh, tiềm năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản phẩm và sản xuất hàng hóa

- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và nội lực của địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải phải đảm bảo ổn định về xã hội, an ninh quốc phòng

Trang 18

(3) Định hướng sử dụng đất

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác đinh phương hướng sử dụng đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội, thị trường đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường

Nói cách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù họp với điều kiện từng vùng Các căn cứ để định hướng sử dụng đất:

- Đặc điểm địa lý, thổ nhưỡng

- Tính chất đất hiện tại

- Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử dụng đất

- Dựa trên các mô hình sử dụng đất phù họp với yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và đạt hiệu quả sử dụng đất cao (Lựa chọn loại hình sử dụng đất tối ưu)

- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác

- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặc

lâu dài

Việc nghiên cứu để đưa ra hệ thống sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tối ưu, hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa phương cũng như tận dụng và phát huy được tiềm năng của đất, nâng cao năng suất cây trồng, góp phần từng bước cải thiện đời sống của nhân dân, đồng thời giữ vững được môi trường sinh thái theo quan điểm phát triển bền vững đang là rất cần thiết

2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu Km2 trong đó đại dương chiếm 361 triệu Km2 (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu Km2(29%) Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu.Toàn bộ quỹ đất

Trang 19

có khả năng sản xuất nông nghiệp trên toàn thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền Diện tích đất nông nghiệp trên toàn thế giới được phân

bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6% Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000m2 Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ ha chiếm 10.8% tổng diện tích đất đai,46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp như vậy còn 54% (đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác) Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ còn chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên( khoảng 1,5 tỷ ha), được đánh giá là:

- Đất có năng suất cao: 14%

- Đất có năng suất trung bình: 28%

- Đất có năng suất thấp: 58%

Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác Mặt khác dân số ngày càng tăng,theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 – 85 triệu người Như vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 – 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì việc đánh giá

hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức cần thiết

2.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

2.2.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên phạm vi cả nước

Tính đến ngày 01/01/2013 Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.097,2 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 26.371,5 nghìn ha chiếm 79,68% tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa diện tích đất đai nước ta ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp Tính theo bình quân đầu người thì diện tích đất tự nhiên giảm 26,7%, đất nông nghiệp giảm 21,5%

Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm đang là một vấn đề rất lớn Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất ở vùng trung du miền núi đều nghèo

Trang 20

các chất dinh dưỡng P, K, Ca và Mg Để đảm bảo đủ dinh dưỡng, đất không bị thoái hoá thì N, P là hai yếu tố cần phải được bổ sung thường xuyên Trong quá trình sử dụng đất, do chưa tìm được các loại hình sử dụng đất hợp lý hoặc chưa có công thức luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hoá đất (giảm dinh dưỡng trông đất, xói mòn, rửa trôi, ) Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người còn thấp dẫn tới việc sử dụng phân bón còn nhiều hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều, ảnh hưởng tới môi trường

Việt Nam hiện nay vẫn là nước xuất khẩu lương thực lớn của thế giới song nếu việc chuyển đổi cơ cấu đất nông nghiệp, đặc biệt là đất lúa đang diễn ra mạnh

mẽ mà không có sự điều chỉnh cộng với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa thì khả năng giữ được đất nông nghiệp ở mức an toàn, đảm bảo an ninh lương thực sẽ

là thách thức lớn của tương lai Để đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng suy giảm là vấn đề cấp thiết Vì vậy, việc giữ gìn đất đai đặc biệt là đất trồng lúa có ý nghĩa quan trọng đối với tình hình phát triển của nước ta hiện nay

Trang 21

Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2013

(ha)

CƠ CẤU (%) Tổng diện tích tự nhiên 33.097,20 100,00

2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 1.076,90 3,25

Trang 22

2.2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Lào Cai

Tỉnh Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới nằm chính giữa vùng Đông Bắc

và Tây Bắc của Việt Nam, cách Hà Nội 296 km theo đường sắt và 265km theo đường bộ Tổng diện tích tự nhiên là 6383,88 km2 (chiếm 2.44% diện tích cả nước)

Tài nguyên đất của tỉnh Lào Cai có độ phì nhiêu cao, rất màu mỡ, đa dạng bao gồm 10 nhóm đất với 30 loại dất chính, phù hợp với nhiều loại cây trồng khác nhau, gồm đất phù sa, đất lầy, đất đen, đất đỏ vàng, đất mùn vàng đỏ, đất mùn alit trên núi, đất mùn thô trên núi, đất đỏ vàng bị biến đổi do trồng lúa, đất sói mòn mạnh trơ sỏi đá và đất dốc tụ

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Lào Cai

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai)

2.3 Một số nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

2.3.1 Khái quát về hiệu quả

- Bản chất của hiệu quả là sự thể hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, trình độ sử dụng nguồn lực xã hội và xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã

Trang 23

hội là đáp ứng ngày càng cao về đời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội

- Hiệu quả là một phạm trù trọng tâm và rất cơ bản của khoa học kinh tế và quản lý

- Việc xác định hiệu quả là hết sức khó khăn và phức tạp mà nhiều vấn đề lý luận cũng như thực tiễn chưa giải đáp hết được

- Việc nâng cao hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp, mỗi người sản xuất mà là của mọi ngành, mọi vùng [2]

2.3.2 Hiệu quả sử dụng đất

Hiệu quả sử dụng đất là kết quả của quá trình sử dụng đất Trong đó ta quan tâm nhiều tới kết quả hữu ích, một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định

Việc sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới, nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp

Có thể phân hiệu quả thành 3 loại: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

* Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được

là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạt được một trong yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới là điều kiện cần, chưa phải là điều kiện đủ để đạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt

Trang 24

cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế

Như vậy, bản chất của hiệu quả kinh tế sử dụng đất là: trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu

tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng

về vật chất của xã hội [2]

Xuất phát từ lý do này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao

* Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là hiệu quả phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con người với con người, có tác động tới mục tiêu kinh tế Hiệu quả xã hội khó lượng hoá được khi phản ánh, chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính định tính như tạo công ăn việc làm cho lao động, xoá đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống, thu nhập của toàn dân [3]

Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp [7]

* Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường là hiệu quả bảo đảm tính bền vững cho môi trường trong sản xuất và xã hội, được phản ánh bằng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật như: cải tạo đất, an ninh môi trường, tỷ lệ che phủ rừng, [4] Đây là vấn đề được nhân loại quan tâm và không thể bỏ qua khi đánh giá hiệu quả Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác,

sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái

Như vậy, để sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững thì phải quan tâm tới cả ba hiệu quả trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế thì không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường

và ngược lại, không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững

Trang 25

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp

- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: UBND xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

- Thời gian tiến hành: 13/02/2017 đến 23/04/2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp xã

- Đánh giá về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn, tài nguyên nước ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai

- Đánh giá về điều kiện kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế, dân số, lao động, cơ

sở hạ tầng ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

- Đánh giá chung, rút ra những thuận lợi và khó khăn

3.3.2 Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

- Hiện trạng sử dụng đất nói chung

- Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

3.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp

- Hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả xã hội

Trang 26

- Hiệu quả môi trường

3.3.4 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trong tương lai

- Quan điểm khai thác sử dụng đất

- Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các loại hình sử dụng đất trong tương lai

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập các tài liệu, số liệu đã có tại các phòng ban chức năng, các tài liệu

có liên quan đến tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã

3.4.2 Điều tra thu thập số liệu sơ cấp:

+ Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn: thông qua việc đi thực tế quan sát, phỏng vấn cán bộ và người dân để điều tra hiện trạng sử dụng đất của huyện, thu thập các thông tin liên quan đến đời đời sống và tình hình sử dụng đất nông nghiệp Tiến hành điều tra ngẫu nhiên 50 hộ của 5 thôn đại diện cho 5 vị trí khác nhau của xã: trung tâm xã là thôn Bến Phà, phía Bắc xã là thôn Mường Bát, phía Nam xã là thôn Soi Cờ, phía Đông xã là thôn Chính Tiến, phía Tây xã là thôn Tả Thàng

+ Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia: Trực tiếp tiếp xúc với người dân, gợi mở, tạo cơ hội để trao đổi, bàn bạc, đưa ra những khó khăn, nguyện vọng, kinh nghiệm trong sản xuất Sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia để thu thập số liệu phục vụ phân tích hiện trạng, hiệu quả các loại hình sử dụng đất và đưa ra các giải pháp trong sử dụng đất nông nghiệp nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan

3.4.3 Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất

3.4.3.1 Hiệu quả kinh tế

- Tổng giá trị sản phẩm: (T) : T= p1.q2+ p2.q2 + +Pn.qn

Trong đó:

+ q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuât/sào//năm

+ p: Là giá của từng loại sản phẩm trên thị trường cùng một thời điểm

Trang 27

+ T: Là tổng giá trị sản phẩm của 1 sào đất canh tác/ năm

- Thu nhập thuần (N): N = T - Csx

Trong đó:

+ N: là thu nhập thuần túy của 1 sào đất canh tác/ năm

+ Csx: Là chi phí sản xuất cho 1 sào đất canh tác/ năm

- Hiệu quả đồng vốn (H): Hv = T/Csx

- Giá trị ngày công lao động: HLĐ=N/Tổng số ngày công lao động /sào/năm

3.4.3.2 Hiệu quả xã hội

- Đảm bảo an ninh lương thực

- Đáp ứng nhu cầu nông hộ

- Giá trị ngày công lao động nông nghiệp

- Tỉ lệ giảm hộ đói nghèo

- Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động

3.4.3.3 Hiệu quả môi trường

- Khả năng bảo vệ cải tạo đất

- Chế độ canh tác

- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc BVTV

3.4.4 Phương pháp phân tích xử lý số liệu

Đây là phương pháp phân tích và xử lý số liệu thô đã thu thập được để thiết lập các bảng biểu để so sánh được sự biến động và tìm nguyên nhân của nó Trên cơ

sở đó đưa ra các biện pháp thực hiện

Số liệu được kiểm tra, xử lý, tính toán trên máy tính bằng phần mềm Microsoft office excel Kết quả được trình bày bằng các bảng

Trang 28

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp xã

4.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

- Phía Đông Bắc giáp xã Thái Niên

- Phía Tây Bắc giáp thành phố Lào Cai

- Phía Tây Nam giáp huyện Sa Pa

- Phía Đông Nam giáp xã Xuân Giao, Thị trấn Tằng Loỏng, xã Sơn Hải huyện Bảo Thắng

4.1.1.2 Địa hình địa mạo

Xã Gia Phú có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, độ cao trung bình từ 138m đến 160m Với đặc điểm địa hình phía Đông và phía Tây là toàn bộ đồi, núi kéo dọc từ Bắc xuống Nam Toàn bộ khu dân

cư và các công trình và các công trình cơ sở hạ tầng chủ yếu là chạy dọc theo Quốc

lộ 4E

4.1.1.3 Khí hậu

Xã Gia Phú nằm trong vùng khí hậu á nhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa

rõ rệt: Mùa đông lạnh, khô hanh Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều Những nét đặc trưng của khí hậu là:

- Nhiệt độ trung bình các tháng cao nhất khoảng từ 23oC – 29oC (tháng 6, 7) Nhiệt độ trung bình các tháng thấp nhất khoảng 15oC – 16oC (tháng 1, 2) Tuy nhiên

Trang 29

mùa này vào các tháng cao điểm thường có sương muối và các đợt rét đậm, rét hại ảnh hưởng đến cây trồng vật nuôi và sức khỏe con người

- Độ ẩm bình quân năm: 82-85%, thấp nhất đạt 50% vào các tháng mùa mưa Lượng mưa bình quân năm:1400mm -> 1700mm Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng

10, lượng mưa chiếm 75-80% lượng mưa cả năm, tập trung vào các tháng 7 và tháng 8 Số ngày mưa trong năm vào khoảng 150-179 ngày/năm

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên khác

a, Tài nguyên đất

Tổng diện tích tự nhiên của xã năm 2016 là 7.827,87 ha, bao gồm các loại đất sau: Nhóm đất phù sa với diện tích nhỏ chiếm 1,47% diện tích tự nhiên xã Nhóm đất đỏ vàng hình thành và phân bố rộng khắp trên địa bàn xã, diện tích chiếm 40% diện tích tự nhiên xã Nhóm đất mùn vàng đỏ chiếm trên 30% diện tích tự nhiên Nhóm đất mùn alit trên núi: chiếm 11,42% diện tích tự nhiên có thảm thực vật rừng đầu nguồn phong phú Nhóm đất đỏ vàng bị biển đổi do trồng lúa: chiếm diện tích nhỏ khoảng 2%

b, Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt xã rất phong phú nhưng không dồi dào, không cân đối vì không đồng đều về cả thời gian và không gian Chủ yếu cung cấp

c, Tài nguyên khoáng sản

Tới nay trên địa bàn xã đã thăm dò và đang được đưa vào khai thác 2 mỏ quặng Apatit trên địa bàn thôn Chang và thôn Bến Đền

Trang 30

d, Tài nguyên rừng

Theo báo cáo Thống kê đất đai năm 2016 diện tích rừng của xã là 4.077,30

ha, trong đó: Đất rừng sản xuất 1.904,90 ha, đất rừng phòng hộ 2.172,40 ha

4.1.1.5 Tài nguyên nhân văn

Gia Phú là vùng đất có giàu truyền thống văn hóa, truyền thống yêu nước và cách mạng Nhân dân trong xã có tinh thần đoàn kết yêu quê hương; Có đức tính cần cù, chăn chỉ, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn để vững bước đi lên; Luôn hòa đồng, gắn bó, đoàn kết cùng nhau phát triển kinh tế, ổn định cuộc sống; Bài trừ các

hủ tục lạc hậu để đời sống tinh thần của nhân dân ngày càng phong phú

4.1.1.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên xã Gia Phú

Xã Gia Phú là xã vùng II của huyện Bảo Thắng có diện tích tự nhiên là 7.827,87 ha Xã có điều kiện tự nhiên tương đối bằng phẳng, nguồn nước dồi dào thuận lợi cho phát triển nông nghiệp trồng lúa nước cũng như luân canh trồng các cây trồng nông nghiệp khác

4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm qua kinh tế của xã tiếp tục có bước phát triển khá Năm

2016, tốc độ phát triển kinh tế trung bình đạt mức tăng trưởng 11,87%/năm Năm

2016 tổng giá trị sản xuất đạt 50.22 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 9.0

nghìn đồng/năm

4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nền kinh tế của xã trong những năm gần đây có bước tăng trưởng khá, cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Tuy nhiên, nông lâm nghiệp vẫn

là ngành chiếm vị trí chủ đạo, đây là ngành đem lại nguồn thu nhập chính cho nhân dân toàn xã Đến năm 2016, cơ cấu các ngành như sau: Ngành nông lâm nghiệp chiếm 89%, ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 7% và ngành thương mại dịch vụ chiếm 4% trong tổng giá trị sản xuất của xã

4.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Trang 31

Trên cơ sở chỉ đạo và cụ thể hoá chủ trương của cấp trên, xã đã có nhiều giải pháp như: Khuyến khích tiến bộ khoa học kỹ thuật, tổ chức dịch vụ nông nghiệp, đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, thực hiện chuyển đổi đất, tăng vụ, nên đã có điều kiện tận dụng khả năng đất đai và nguồn lực lao động, làm cho năng lực sản xuất được tăng cường, kinh tế hộ từng bước phát triển

- Khu vực kinh tế nông nghiệp

* Về trồng trọt: Tập trung chủ yếu vào 3 loại cây màu Lúa, Ngô, Rau,…sản xuất trong 3 vụ là vụ xuân, vụ mùa và vụ đông

* Về chăn nuôi: Đàn gia súc, gia cầm trong những năm gần đây đều tăng ổn định

- Khu vực kinh tế công nghiệp

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hầu như chưa có gì, chủ yếu là sản xuất nông cụ phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp

- Khu vực kinh tế dịch vụ: Thương mại dịch vụ phát triển nhỏ lẻ, có nhiều thành phần tham gia nhưng chủ yếu là hộ gia đình cá thể, cung ứng các mặt hàng thiết yếu cho nhân dân

4.1.2.4 Tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập

* Dân số và lao động

Xã Gia Phú tính đến năm 2016 toàn xã có 3.821 hộ và 16.031 nhân khẩu, gồm 12 dân tộc như: Kinh, Tày, Dao,… cùng chung sống tại 39 thôn bản Mật độ dân số vào khoảng 181 người/km2 Tình hình dân số và lao động xã Gia Phú được thể hiện qua bảng 4.1:

2.2 Tổng lao động nông nghiệp Lao động 7.937

Ngày đăng: 03/04/2023, 15:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1999), báo cáo tóm tắt chương trình phát triển nông lâm nghiệp và kinh tế - xã hội nông thôn vùng núi Bắc Bộ tới năm 2000 và 2010 , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo tóm tắt chương trình phát triển nông lâm nghiệp và kinh tế - xã hội nông thôn vùng núi Bắc Bộ tới năm 2000 và 2010
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1999
2. Theo số liệu Bộ TN&MT (2015) , tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ TN&MT)
Năm: 2015
3. Nguyễn Thế Đặng (1999), Giáo trình đất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đất
Tác giả: Nguyễn Thế Đặng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
4. Đỗ Nguyên Hải(2000), Đánh giá đất và hướng dẫn sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất và hướng dẫn sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 2000
5. Lương Văn Hinh, Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn Đình Thi(2003), Giáo trình quy hoạch sử dụng đất đai, NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch sử dụng đất đai
Tác giả: Lương Văn Hinh, Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn Đình Thi
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2003
6. Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài (2007), Giáo trình kinh tế tài nguyên đất, NXB nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế tài nguyên đất
Tác giả: Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2007
7. Luật đất đai (2003), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
8. Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thu Huyền (2013), Bài giảng đánh giá đất, Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đánh giá đất
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thu Huyền
Nhà XB: Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 2013
9. UBND tỉnh Lào Cai(2015) báo cáo về kiểm kê đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo về kiểm kê đất đai
Tác giả: UBND tỉnh Lào Cai
Năm: 2015
10. UBND xã Gia Phú (2016), Báo cáo công tác thống kê, kiểm kê đất đai năm 2016 xã Gia Phú. Báo cáo kinh tế- xã hội năm 2015 xã Gia Phú Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác thống kê, kiểm kê đất đai năm 2016 xã Gia Phú. Báo cáo kinh tế- xã hội năm 2015 xã Gia Phú
Tác giả: UBND xã Gia Phú
Năm: 2016

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm