Trong dược phẩm, nó được dùng làm chất phân tán, chất nhũ hóa và chất ổn định cho thuốc tiêm cả IV, IM và nuôi dưỡng và thuốc dùng tại chỗ như kem, thuốc mỡ.. Maltodextrin cũng được dùng
Trang 1USP: Lactose monohydrate
JP và USP cũng có chuyên luận cho lactose khan
5 Phân loại theo chức năng
Tá dược độn cho thuốc viên
và dùng tá dược dính hiệu quả hơn
Trang 2Những áp dụng khác của lactose gồm có làm chất dẫn hay độn cho chế phẩm khí dung
và chế phẩm đông khô Lactose được thêm vào dung dịch đông lạnh để tăng thể tích
và giúp tạo bánh đông khô Lactose được dùng cùng đường kính (khoảng 1/3) để pha dung dịch bao viên
Phương pháp tách lactose từ sữa được đăng ký từ 1937 còn phương pháp phun sấy để làm tá dược dập viên trực tiếp được đăng ký năm 1958 Từ đó, lactose được coi là chuẩn để so sánh các tá dược dập thẳng hiện đại Đây có lẽ là tá dược được nghiên cứu nhiều nhất Nói chung, loại lactose được chọn theo dạng bào chế dự kiến Loại để dập trực tiếp (thường là loại phun sấy, thành phần chính là α-lactose monohydrat tinh chế
và một ít lactose vô định hình) dễ trơn chảy và dễ nén hơn loại tinh thể hay bột Loại này cũng có thể phối hợp thêm với cellulose hay tinh bột và có thể cả magnesi stearat 0,5% w/w Nồng độ sử dụng lactose trong các công thức này là 65-85%, có ưu thế là làm tăng lực chịu bẻ của viên Khi thêm tinh bột tiền gel hóa thì sẽ giảm lượng lactose phun sấy xuống
8 Độ ổn định và điều kiện bảo quản
Khi RH 80%, nấm mốc có thể phát triển Trong bảo quản, lactose có thể bị nâu đi, nhất
là khi nhiệt độ cao Tùy theo độ tinh khiết, độ ổn định về màu có khác nhau và việc đánh giá màu có thể là quan trọng, nhất là khi dùng cho viên màu trắng
Lactose phải được bảo quản trong thùng kín, để nơi khô và mát
Trang 3Lanolin
1 Tên theo một số dược điển
BP: Wool fat (Mỡ len)
JP: Purified lanolin (Lanolin tinh chế)
PhEur: Adeps lanae (Mỡ len)
4 Công thức tổng quát và khối lượng phân tử
USP mô tả lanolin là một chất giống như mỡ tinh chế, thu được từ len cừu, Ovis aries Linne (Họ Bovidae), đã được làm sạch, tẩy màu và tẩy mùi Chất này có chứa không quá 0,25% w/w nước và có thể chứa 0,02% w/w chất chống oxy hóa thích hợp PhEur xác định cho dùng tới 200ppm hydroxytoluen butylat hóa làm chất chống oxy hóa
5 Phân loại theo chức năng
Chất nhũ hóa; tá dược thuốc mỡ
dễ bị khét trong bảo quản
8 Độ ổn định và điều kiện bảo quản
Lanolin bị tự oxy hóa dần trong quá trình bảo quản Hydroxytoluen butylat hóa đã được phép cho vào để ức chế quá trình này như một chất chống oxy hóa Khi tiếp xúc với nguồn nhiệt mạnh và lâu dài, lanolin bị chuyển thành khan, sẫm màu và có mùi
Trang 4khét mạnh Tuy thế, lanolin có thể tiệt trùng bằng nhiệt khô ở 150oC, lọc hay chiếu tia gamma
Lanolin phải chứa trong thùng đầy, đậy kín, tránh ánh sáng và để nơi khô, mát Có thể bảo quản trong 2 năm
Trang 5Lecithin có trên thị trường được dùng trong mỹ phẩm, dược phẩm và thực phẩm là một
hỗn hợp phức tạp của phospholipid và vật liệu khác như
1,2-diacyl-sn-glycero-3-phosphocholin Nguyên liệu này là thành phần cơ bản của lecithin trứng Một số nguồn khác của lecithin là chiết từ đậu tương, lecithin lòng đỏ trứng
3 Công thức tổng quát và khối lượng phân tử
USP mô tả lecithin là hỗn hợp phức tạp của phosphatid không tan trong aceton, có thành phần chính là phosphatidylcholin, phosphatidylethanolamin, phosphatidinserin
và phosphatidylinositol phối hợp với những lượng khác nhau của các chất khác như triglycerid, acid béo và carbohydrat tách từ nguồn dầu thực vật thô
Thành phần của lecithin và tính chất vật lý của nó phụ thuộc rất nhiều vào nguồn gốc lecithin và mức độ tinh chế Ví dụ như lecithin trứng chứa 69% phosphatidyl cholin và 24% phosphatidylethanolamin trong khi lecithin đậu tương có 21% phosphatidylcholin, 22% phosphatidylethanolamin và 19% phosphatidylinositol cùng với các chất khác
4 Phân loại theo chức năng
Chất làm mềm; chất nhũ hóa; chất tăng độ hòa tan
5 Mô tả
Lecithin khác nhau nhiều về thể chất từ dạng nhớt mềm cho đến dạng bột tùy theo hàm lượng acid béo tự do Màu cũng có thể từ nâu cho tới vàng sáng tùy theo độ tinh khiết Khi để ra không khí, quá trình oxy hóa xảy ra nhanh làm sẫm màu
Lecithin thực tế không có mùi Loại có nguồn gốc thực vật có mùi giống như dầu đậu tương, vị như hạnh nhân
6 Ứng dụng trong dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm
Trang 6Lecithin được dùng rộng rãi trong dược phẩm cũng như mỹ phẩm và thực phẩm
Trong dược phẩm, nó được dùng làm chất phân tán, chất nhũ hóa và chất ổn định cho thuốc tiêm (cả IV, IM và nuôi dưỡng) và thuốc dùng tại chỗ như kem, thuốc mỡ Lecithin cũng được dùng làm tá dược cho thuốc đặt để giảm vỡ, bở Lecithin cũng được dùng thông thường trong thuốc dịch truyền nuôi dưỡng đường mạch máu hay bơm trực tiếp vào ruột Các liposom trong đó lecithin được đưa vào làm một thành phần của màng 2 lớp để đóng nang các hoạt chất và đã được khảo sát khả năng như một hệ giải phóng hoạt chất mới Các ứng dụng này yêu cầu lecithin tinh chế phối hợp theo tỷ lệ đặc hiệu
7 Độ ổn định và điều kiện bảo quản
Lecithin phân hủy ở các pH cực đoan Đây cũng là chất dễ hút ẩm và bị vi khuẩn phân giải Khi đun nóng, lecithin bị oxy hóa, đen lại và phân hủy Tại nhiệt độ 160-180oC, lecithin bị phân hủy trong 24 giờ
Lecithin phải được bảo quản ở nhiệt độ môi trường; nhiệt độ dưới 10oC làm cho bị phân lớp Các loại lecithin phải được bảo quản trong thùng kín, tránh ánh sáng và oxy hóa Lecithin rắn đã tinh chế phải được giữ trong thùng kín, ở nhiệt độ trên nhiệt độ đông lạnh
Magnesi carbonat
Trang 71 Tên theo một số dược điển
BP: Heavy magnesium carbonate và light magnesium carbonate (magnesi carbonat
nặng và nhẹ)
JP: Magnesium carbonate
PhEur: Magnesii subcarbonas ponderosus và magnesii subcarbonas levis
USP: Magnesium carbonate
2 Tên khác
E504
3 Tên hóa học
Magnesi carbonat khan
4 Công thức tổng quát và khối lượng phân tử
Magnesi carbonat là một hỗn hợp của muối khan, hợp chất ngậm nước và carbonat basic ngậm nước với lượng nước thay đổi
5 Phân loại theo chức năng
Tá dược độn cho thuốc viên
6 Mô tả
Magnesi carbonat là một bột nhẹ màu trắng, không mùi, vị như đất nhẹ, có khả năng hút nước và có thể hút mùi
7 Ứng dụng trong dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm
Magnesi carbonat là tá dược được dùng chính trong thuốc viên nén dập trực tiếp theo
tỷ lệ tới 45% w/v Magnesi carbonat nặng tạo cho viện độ cứng lớn, độ mài mòn thấp
8 Độ ổn định và điều kiện bảo quản
Magnesi carbonat ổn định trong không khí khô và ngoài ánh sáng
Nguyên liệu phải bảo quản trong thùng kín, để nơi khô và mát
Magnesi stearat
Trang 81 Tên theo một số dược điển
BP: Magnesium stearate
JP: Magnesium stearate
PhEur: Magnesium stearas
USP: Magnesium stearate
2 Tên khác
572; octadecanoat magnesi; muối magnesi của acid stearic; muối magnesi của acid octadecanoic
3 Tên hóa học
Muối magnesi của acid octadecanoic
4 Công thức tổng quát và khối lượng phân tử
C36H70MgO4 = 591,34
USP mô tả magnesi stearat là một hợp chất magnesi với hỗn hợp của acid hữu cơ rắn
là hỗn hợp theo tỷ lệ khác nhau giữa magnesi stearat và magnesi palmitat (C32H62MgO4) PhEur mô tả magnesi stearat có thành phần chính là magnesi stearat cùng với palmitat magnesi va magnesi oleat theo tỷ lệ khác nhau
5 Phân loại theo chức năng
Tá dược trơn cho thuốc viên
1 Độ ổn định và điều kiện bảo quản
Magnesi stearat là chất ổn định; phải tồn trữ trong thùng kín, để nơi khô và mát
Maltodextrin
Trang 91 Tên theo một số dược điển
5 Phân loại theo chức năng
Chất tạo áo bao; tá dược độn cho thuốc viên; tá dược dính cho thuốc viên; chất làm tăng độ nhớt
Maltodextrin được dùng trong công thức thuốc viên nén làm tá dược dính và rã trong
cả quá trình dập trực tiếp và tạo hạt ướt Maltodextrin có vẻ không ảnh hưởng lên độ hòa tan của viên nén và viên nang; magnesi stearat được dùng làm tá dược trơn ở mức 0,5-1,0%
Maltodextrin cũng được dùng trong dịch bao nước cho thuốc viên nén; để tăng độ nhớt của dung dịch và ngừa kết tinh đường trong siro
Trong điều trị, maltodextrin hay được dùng làm nguồn carbohydrat trong bổ sung dinh dưỡng khi dung dịch có áp lực thẩm thấu thấp hơn với cùng lượng năng lượng với dung dịch dextrose
Maltodextrin cũng được dùng rộng rãi trong thực phẩm
Trang 10Tá dược dính (tạo hạt ướt) 3-10
8 Độ ổn định và điều kiện bảo quản
Maltosedextrin ổn định ít nhất 1 năm khi bảo quản ở nhiệt độ mát (dưới 30oC) và độ
ẩm dưới 50% Maltodextrin cần có thêm chất bảo quản kháng khuẩn
Maltodextrin phải để trong thùng kín, ở nơi khô, mát
Methylparaben
Trang 111 Tên theo một số dược điển
5 Phân loại theo chức năng
Chất bảo quản kháng khuẩn
Thuốc tiêm IM, IV, SC 0,065-0,25
Trang 12Chế phẩm dùng cho âm đạo 0,1-0,18
8 Độ ổn định và điều kiện bảo quản
Dung dịch trong nước của methylparaben ở pH 3-6 có thể được tiệt trùng bằng hấp
120oC trong 20 phút mà không bị phân hủy Dung dịch trong nước ở pH 3-6, để trong nhiệt độ môi trường, ổn định trong 4 năm (phân hủy dưới 10%) trong khi ở pH trên 8,
bị thủy phân nhanh (trên 10% phân hủy trong 60 ngày)
Nguyên liệu methylparaben phải bảo quản trong thùng kín, để nơi khô và mát
Natri alginat
Trang 131 Tên theo một số dược điển
BP: Sodium alginate
PhEur: Natri alginas
USP: Sodium alginate
4 Công thức tổng quát và khối lượng phân tử
Natri alginat có thành phần chủ yếu là muối natri của acid alginic Là một hỗn hợp của acid polyuronic, được tạo nên bởi acid D-mannuronic và acid L-guluronic
5 Phân loại theo chức năng
Tác nhân ổn định và tạo dịch treo; tá dược rã cho viên nén và viên nang; tá dược dính cho viên nén; chất tăng độ nhớt
Mới đây, natri alginat còn được dùng trong việc tạo vi nang nước hay các tiểu phân nano
Tính dính của natri alginat cũng đã được khảo sát trong công thức viên dính ở niêm mạc miệng, dung dịch nhỏ mắt,
Trong điều trị, chất này đã được dùng phối hợp với thuốc đối vận thụ thể H2 để chữa trào ngược dạ dày – thực quản cũng như làm băng cầm máu
Natri alginat cũng được dùng trong mỹ phẩm và thực phẩm (1-10%)
8 Độ ổn định và điều kiện bảo quản
Trang 14Natri alginat là một chất hút nước nhưng ổn định nếu bảo quản ở chỗ có độ ẩm thấp và nhiệt độ lạnh Dung dịch trong nước không được đựng trong bình kim loại, ổn định nhất ở pH 4-10, bị kết tủa khi pH dưới 3
Trong khi bảo quản, dung dịch có thể bị nhiễm khuẩn, làm giảm độ nhớt Việc tiệt trùng tốt nhất là dùng ethylen dioxyd Tiệt trùng bằng nhiệt và ngay cả lọc cũng làm giảm độ nhớt của dung dịch Bức xạ gamma không được dùng do làm giảm mạnh độ nhớt
Chế phẩm dùng ngoài có thể được bảo quản bằng clorocresol 0,1%, cloroxylenol 0,1% hay paraben
Nguyên liệu phải đựng trong bình kín, để nơi khô, mát
Natri benzoat
Trang 151 Tên theo một số dược điển
BP: Sodium benzoate
JP: Sodium benzoate
PhEur: Natrii benzoas
USP: Sodium benzoate
5 Phân loại theo chức năng
Chất bảo quản kháng trùng; tá dược trơn cho thuốc viên nén và viên nang
Natri benzoat được dùng làm tá dược trơn cho viên nén theo nồng độ 2-5%
8 Độ ổn định và điều kiện bảo quản
Dung dịch nước có thể tiệt trùng bằng hấp hay lọc
Nguyên liệu phải đựng trong thùng kín, để nơi khô và mát
Natri bicarbonat
Trang 161 Tên theo một số dược điển
BP: Sodium bicarbonate
JP: Sodium bicarbonate
PhEur: Natrii hydrogenocarbonas
USP: Sodium bicarbonate
2 Tên khác
500; soda làm bánh; monosodium carbonat; Sal de Vichy; carbonat natri acid; hydrogen carbonat natri
3 Tên hóa học
Muối carbonic acid monosodium
4 Công thức tổng quát và khối lượng phân tử
NaHCO3 =84,01
5 Phân loại theo chức năng
Tác nhân kiềm hóa; tác nhân trị liệu
Trong viên và hạt sủi bọt, natri bicarbonat thường được dùng cùng acid citric hay tartric để khi gặp nước thì phản ứng sinh carbon dioxyd xảy ra và sản phẩm tan rã Chất này cũng được dùng trong công thức thuốc viên để đệm cho phân tử thuốc là những acid yếu, làm tăng mức hòa tan và giảm kích ứng dạ dày Ngoài ra, natri bicarbonat còn được dùng làm dung dịch chất đệm cho thuốc tiêm, thuốc tê tại chỗ, dung dịch tiêm nuôi dưỡng
Natri bicarbonat còn được dùng để tăng tính hòa tan, làm chất ổn định trong thuốc đông khô và trong thuốc đánh răng
Trong điều trị, natri bicarbonat có thể được dùng làm chất kháng acid, anion bicarbonat để chữa chuyển hóa acid, trong thành phần muối uống bù mất nước
Trang 17Trong thực phẩm, natri bicarbonat được dùng tạo độ kiềm hay lên men làm bánh
Chất đệm trong thuốc viên 10-40
Chất rã cho viên sủi bọt 25-50
Đẳng trương hóa thuốc tiêm 1-39
8 Độ ổn định và điều kiện bảo quản
Khi sấy đến 50oC, natri bicarbonate phân hủy thành carbon dioxyd, natri carbonat và nước; sấy đến 250-300oC, chất này chuyển nhanh thành natri carbonat khan Tuy nhiên, nếu phối hợp cả nhiệt độ và thời gian, việc chuyển đổi tới 90% diễn ra trong 75 phút ở
93oC Phản ứng diễn ra theo động học bề mặt nên trong thời gian rất ngắn, các tinh thể
hình kim mịn natri carbonat khan hiện trên bề mặt vật liệu
Dung dịch nước bị phân hủy chậm ở nhiệt độ môi trường, một phần thành carbonat; tốc độ phân hủy tăng khi có nhiệt hay lắc lên Dung dịch này có thể tiệt trùng bằng hấp hay lọc Để giảm thiểu phân hủy decarboxyl hóa, bình chứa (đồ đựng cuối cùng) thường được nạp carbon dioxyd rồi mới hàn hay đóng kín trước khi hấp Không được
mở bình chứa này trước 2 giờ sau khi trở về nhiệt độ môi trường Dung dịch nước trong bình chứa thủy tinh có thể tạo cắn nhỏ Các tạp chất calci, magnesi hay kim loại khác tạo kết tủa trong thuốc tiêm có bicarbonate (do bicarbonate rút các tạo chất này từ thủy tinh ra) Kết tủa này bị chậm lại khi thêm 0,01-0,02% w/v dinatri edetat
Natri bicarbonate ổn định trong không khí khô nhưng bị phân hủy chậm khi có hơi ẩm
và phải đựng trong thùng kín, để nơi khô và mát
Natri carboxymethylcellulose
1 Tên theo một số dược điển
Trang 18BP: Carmellose sodium
JP: Carmellose sodium
PhEur: Carboxymethylcellulosum natricum
USP: Carboxymethylcellulose sodium
2 Tên khác
Akucell; Aquaorb; Blanose; Cekol; cellulose gum; CMC natri; E466; Finnfix; Nymcell; SCMC; carboxymethylcellulose natri; cellulose glycolat natri; Tylose CB
3 Tên hóa học
Muối natri của carboxymethylcellulose
4 Công thức tổng quát và khối lượng phân tử
USP mô tả natri carboxymethylcellulose có khối lượng phân tử đặc hiệu là 700.000
90.000-5 Phân loại theo chức năng
Chất tạo áo bao; tá dược rã và dính cho thuốc viên; chất ổn định; chất làm tăng độ nhớt
và tạo dịch treo; chất hấp thụ nước
Natri carboxymethylcellulose còn được dùng trong băng vết thương, băng dính thuốc
và cả trong mỹ phẩm, thực phẩm
8 Độ ổn định và điều kiện bảo quản
Natri carboxymethylcellulose là một vật liệu ổn định tuy hút ẩm (có thể tới 50% tỷ trọng khối) Trong thuốc viên, chất này làm giảm độ cứng nhưng lại tăng thời gian rã Dung dịch trong nước ổn định ở pH 2,0-10,0, bị kết tủa khi pH dưới 2,0 và giảm độ nhớt ở pH trên 10,0 Thông thường, dung dịch có độ ổn định và độ nhớt tối đa ở pH 7-
9
Trang 19Vật liệu khô có thể sấy tiệt trùng ở 160oC trong 1 giờ Dung dịch nước có thể hấp tiệt trùng nhưng bị giảm độ nhớt khoảng 25% và muốn tồn trữ lâu dài thì cần thêm chất bảo quản kháng khuẩn
Nguyên liệu cần để trong thùng kín, ở nơi khô và mát
Natri lauryl sulfat
1 Tên theo một số dược điển
Trang 20BP: Sodium lauryl sulfate
JP: Sodium lauryl sulfate
PhEur: Natri laurylsulfas
USP: Sodium lauryl sulfate
2 Tên khác
Dodecyl sodium sulfat; Elfan 240; Empicol LZ; Maprofix 563; Marlinat DFK 30; Nutrapon W; natri laurylsulfat; natri monodecyl sulfat; natri monolauryl sulfat; Stepanol WA 100
3 Tên hóa học
Muối natri của ester monodecyl sulfat
4 Công thức tổng quát và khối lượng phân tử
C12H25NaO4S = 288,38
USP mô tả natri lauryl sulfat là hỗn hợp natri alkyl sulfat có thành phần chính là natri lauryl sulfat (C12H25NaO4S) PhEur xác định rằng natri lauryl sulfat phải có không dưới 85% natri alkyl sulfat tính theo C12H25NaO4S
5 Phân loại theo chức năng
Chất diện hoạt anionic; chất tẩy rửa; chất nhũ hóa; chất thấm qua da; chất làm trơn cho thuốc viên; chất làm ẩm
có áp dụng trong kỹ thuật phân tích điện di và tăng tính chọn lọc về sắc ký điện động học hạt misen
Chất nhũ hóa anionic, tạo tá dược tự nhũ
Chất tẩy rửa trong nước gội đầu ≈10
Trang 21Làm sạch da 1
Chất làm tan ở nồng độ lớn hơn nồng độ
Tá dược trơn cho thuốc viên 1-2
Chất làm ẩm trong kem đánh răng 1-2
8 Độ ổn định và điều kiện bảo quản
Natri lauryl sulfat ổn định trong những điều kiện bảo quản bình thường Tuy thế, dung dịch ở những điều kiện cực đoan như pH dưới 2,5, chất này có thể bị thủy phân thành alcol lauryl và natri bisulfat
Nguyên liệu phải tồn trữ trong thùng kín, để xa các chất oxy hóa mạnh, ở nơi khô và mát
Natri metabisulfit
1 Tên theo một số dược điển
Trang 22BP: Sodium metabisulfite
JP: Sodium metabisulfite
PhEur: Natrii metabisulfis
USP: Sodium metabisulfite
7 Ứng dụng trong dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm
Natri metabisulfit được dùng làm chất chống oxy hóa trong thuốc uống, thuốc tiêm và thuốc dùng tại chỗ Ban đầu natri metabisulfit được dùng trong chế phẩm acid còn natri sulfite được ưa dùng hơn trong chế phẩm kiềm Natri metabisulfit cũng có tính kháng khuẩn lớn nhất ở pH acid Trong công nghệ thực phẩm, làm rượu vang, natri metabisulfit được dùng thành natri (Na+) và bisulfit (HSO3¯) Dung dịch nước natri metabisulfit cũng phân hủy trong không khí, đặc biệt là khi đun nóng và dung dịch phải hấp tiệt trùng cần thay khí trơ như nitơ vào chỗ không khí còn trong bình chứa Khi thêm dextrose, dung dịch natri metabisulfit giảm độ ổn định
Nguyên liệu phải bảo quản trong thùng kín, tránh ánh sang và để nơi khô, mát
Natri saccharin
1 Tên theo một số dược điển
Trang 23BP: Saccharin sodium
JP: Saccharin sodium
PhEur: Saccharinum natricum
USP: Saccharin sodium
2 Tên khác
Muối natri của 1,2-benzisothiazolin-3-on 1,1-dioxyd; Britsol; Crystallose; Dagutan; E954; Kristallose; o-benzosulfimid natri; gluside hòa tan; saccharin hòa tan; Sucaryl; Sucromat; Syncal S
3 Tên hóa học
Muối natri của 1,2-benzisothiazolin-3(2H)-on 1,1-dioxyd
4 Công thức tổng quát và khối lượng phân tử
Natri saccharin là bột tinh thể trắng, không mùi hay hơi thơm, có vị ngọt mạnh với dư
vị kim loại Natri saccharin có chứa hàm ẩm khác nhau
7 Ứng dụng trong dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm
Natri saccharin là chất tạo vị ngọt mạnh đã được dùng trong đồ uống, thực phẩm và công thức thuốc như viên nén, bột, kẹo thuốc, gel, nhũ dịch và thuốc nước Chất này cũng được dùng trong chế phẩm vitamin
8 Độ ổn định và điều kiện bảo quản
Natri saccharin ổn định trong điều kiện bình thường dùng để lập công thức Khi phơi nhiễm với nhiệt độ cao (125oC) và pH thấp (>2) trên 1 giờ sẽ xảy ra phân hủy đáng kể Loại 84% là dạng natri saccharin ổn định nhất trong khi loại 76% bị khô dần trong điều kiện môi trường
Natri saccharin phải bảo quản trong bình kín, để nơi khô và mát
Parafin rắn
1 Tên theo một số dược điển
Trang 24BP: Hard paraffine (Parafin rắn)
4 Công thức tổng quát và khối lượng phân tử
Parafin là một hỗn hợp được tinh chế của hydrocarbon rắn bão hòa, có công thức chung là CnH2n+2, thu được từ dầu mỏ
5 Phân loại theo chức năng
Tá dược cho thuốc mỡ
6 Mô tả
Parafin là một chất rắn màu trắng hay không màu, trong mờ, không mùi, không vị, sờ vào thấy nhờn Dưới kính hiển vi, paraffin có cấu trúc các bó vi tinh thể Khi bị chảy, paraffin không có huỳnh quang dưới ánh sáng tự nhiên
7 Ứng dụng trong dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm
Parafin được dùng chính trong công thức thuốc dùng tại chỗ như là một thành phần của kem và thuốc mỡ Trong thuốc mỡ, chất này được dùng để tăng nhiệt độ chảy cho công thức hay để thêm độ cứng Ngoài ra, paraffin còn được dùng làm chất tạo áo bao viên, một số ứng dụng trong công nghệ thực phẩm hay trong thuốc giải phóng từ nhựa trao đổi ion
8 Độ ổn định và điều kiện bảo quản
Parafin là chất ổn định tuy đun chảy và làm lạnh nhiều lần có thể ảnh hưởng đến tính chất vật lý của nó
Parafin phải được bảo quản trong thùng kín, không quá 40oC
Dầu parafin
1 Tên theo một số dược điển
Trang 25BP: Dầu parafin (Liquid paraffin)
PhEur: Dầu parafin (Paraffinum liquidum)
USP: Dầu vô cơ (Mineral oil)
2 Tên khác
905 (hydrocarbon vô cơ); Alboline; Drakeol; Glymol; dầu vô cơ nặng (heavy mineral
oil); liquid petrolatum; Nujol; dầu parafin; dầu vô cơ trắng
3 Tên hóa học
Dầu vô cơ
4 Công thức tổng quát và khối lượng phân tử
Dầu vô cơ là một hỗn hợp chất lỏng mạch thẳng bão hòa (C14 đến C18) và hydrocarbon vòng thu được từ dầu mỏ
5 Phân loại theo chức năng
Chất làm mềm; dung môi; chất bôi trơn; chất dẫn dạng dầu
6 Mô tả
Dầu vô cơ là chất lỏng nhớt kiểu dầu, trong suốt, không màu, không có huỳnh quang trong ánh sáng tự nhiên; thực tế không có mùi và vị khi mát (đun nóng sẽ có mùi dầu hỏa nhẹ)
7 Ứng dụng trong dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm
Dầu vô cơ được dùng đầu tiên làm tá dược trong thuốc bôi tại chỗ, các tính chất làm mềm được khai thác làm tá dược cho thuốc mỡ Dầu này còn được dùng làm dung môi trong nhũ dịch dầu/nước, chất bôi trơn trong sản xuất thuốc viên, trong đổ khuôn thuốc đặt và mới đây đã được dùng trong pha chế các vi cầu
Về mặt điều trị, dầu vô cơ được dùng làm thuốc nhuận tràng, không bị tiêu hóa và như vậy hạn chế sự hấp thu Dầu vô cơ cũng được dùng trong thuốc tra mắt, mỹ phẩm và thực phẩm
8 Độ ổn định và điều kiện bảo quản
Dầu vô cơ bị oxy hóa khi đun nóng và để ngoài ánh sáng Việc oxy hóa bắt đầu từ việc tạo nên peroxyd, biểu hiện như giai đoạn cảm ứng và kéo dài hàng năm ở điều kiện
Trang 26bình thường Sau khi có peroxyd, việc oxy hóa là quá trình tự xúc tác, diễn ra nhanh hơn nhiều, tạo nên các aldehyd và acid hữu cơ, tạo ra mùi vị lạ Các chất ổn định như hydroxyanisol butyl hóa, hydroxytoluen butyl hóa, α-tocopherol, hay được dùng nhất,
có thể làm chậm quá trình oxy hóa này
Dầu vô cơ phải đựng trong bình kín, tránh ánh sáng và để nơi khô, mát
Polyethylene glycol
1 Tên theo một số dược điển
Trang 27BP: Macrogol 300, 400, 1.000, 1.540, 4.000, 6.000, 20.000, 35.000
JP: Macrogel 400, 1.500, 4.000, 6.000, 20.000
PhEur: Macrogolum 300, 400, 1.000, 1.500, 3.000, 4.000, 6.000, 20.000, 35.000 USP: Polyethylene glycol
2 Tên khác
Breox PEG; Carbowax; Hodag PEG; Lutrol E; PEG; polyoxyethylen glycol
3 Tên hóa học
α-hydro-ω-hydroxy-poly(oxy-1,2-ethandiyl)
4 Công thức tổng quát và khối lượng phân tử
HOCH2(CH2OCH2)mCH2OH
Trong này, m là số nhóm trung bình oxyethylen Một cách khác, công thức chung H(OCH2CH2)nOH có thể được dùng đại diện cho polyethylen glycol khi n là một số lớn hơn 1 so với trị giá m của công thức vừa qua
Cấu trúc và khối lượng phân tử đặc hiệu của polyme PEG:
bình
5 Phân loại theo chức năng
Tá dược cho thuốc mỡ và viên đặt; chất làm dẻo; dung môi; tá dược trơn cho thuốc viên
6 Mô tả
PEG 200-600 là chất lỏng nhớt, trong, không màu hay hơi vàng, có mùi nhẹ đặc biệt
và vị đắng, nóng PEG 600 có thể bị rắn lại ở nhiệt độ môi trường
PEG từ cấp trên 1000 có thể chất như bột nhão cho tới vẩy sáp màu trắng hay gần như trắng, mùi nhẹ Từ cấp trên 6000, PEG là bột đã xay, dễ trơn chảy
Hỗn hợp PEG được dùng làm tá dược cho thuốc đặt do ưu thế là có thể làm theo nhiệt
độ chảy cao hơn vùng nóng, giải phóng hoạt chất không lệ thuộc điểm chảy, ổn định
Trang 28hơn về vật lý khi bảo quản và viên đặt dễ hòa tan trong các dịch ở trực tràng Nhược điểm của PEG so với sáp là dễ có phản ứng hóa học hơn, dễ kích ứng niêm mạc hơn, mức giải phóng hoạt chất tan trong nước giảm theo khối lượng phân tử của PEG
Dung dịch nước của PEG được dùng làm chất nhũ hóa hay điều chỉnh độ nhớt hay thể chất của thuốc thành phẩm
PEG 300 và 400 ở nồng độ 30% w/v đã được dùng làm chất dẫn cho dạng thuốc tiêm PEG thể lỏng được dùng làm dung môi tan trong nước cho phần chứa trong nang mềm tuy chúng có thể làm cho vỏ gelatin cứng lên
Trong dạng bào chế rắn, PEG phân tử lượng cao làm tăng hiệu quả tá dược dính và có thể làm tăng độ rã nếu dùng trên 5% w/w Khi dùng để ép hạt nóng, hỗn hợp các bột trong thành phần trộn với 10-15% w/w PEG 6.000, sấy lên ở 70-75oC sẽ trở nên một khối nhão và tạo thành hạt khi vừa khuấy vừa làm nguội Kỹ thuật này có lợi khi dùng cho bào chế viên ngậm cần thời gian rã kéo dài
PEG cũng được dùng để tăng độ hòa tan trong nước của các chất kém hòa tan khi trộn các chất này với một PEG thích hợp thành một thể phân tán rắn Đã có nghiên cứu dùng PEG làm dung môi cho steroid trong bơm thẩm thấu
Trong kỹ thuật bao viên, nhiều loại PEG được chọn dùng, có thể phối hợp, để bao màng mỏng, để bao bong, để làm dẻo PEG là chất làm dẻo rất có ích trong các sản phẩm vi nang để tránh rách màng bao khi dập chúng thành viên
PEG trên cấp 6000 có thể dùng làm tá dược trơn tuy không tốt bằng magnesi stearat do
bị nóng lên trong khi dập
8 Độ ổn định và điều kiện bảo quản
PEG ổn định về hóa học trong không khí và trong dung dịch tuy các loại có khối lượng phân tử dưới 2.000 đều thân nước PEG không hỗ trợ cho sự phát triển các vi khuẩn hoặc bị khét
PEG và dung dịch PEG trong nước có thể được tiệt trùng bằng hâp, lọc hay chiếu xạ gamma Loại ở thể rắn có thể tiệt trùng bằng nhiệt khô 150oC trong 1 giờ, lý tưởng là trong môi trường khí trơ Việc oxy hóa PEG có thể ức chế bằng thêm vào một chất chống oxy hóa thích hợp
Nếu thùng chứa đun nóng được dùng để giữ PEG tan chảy, cần thận trọng tránh ô nhiễm bởi sắt do chất này làm cho biến màu Nhiệt độ phải được giữ ở mức tối thiểu