1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bg thuc hanh hoa duoc 2 5967

29 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hành Hóa dược
Trường học Trường Đại Học Võ Trường Toản
Chuyên ngành Dược
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phản ứng màu và huỳnh quang: Tiến hành: Trong ống nghiệm, hòa tan 2 mg chất thử vào 2 ml H2SO4 đậm đặc: sau 5 phút xuất hiện màu đỏ đậm.. Phản ứng huỳnh quang và tạo màu: Hòa tan 20 m

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

KHOA DƯỢC

- -

BÀI GIẢNG THỰC HÀNH HĨA DƯỢC 2

MÃ HP: TCDD075

Hậu Giang – Năm 2015

Đơn vị biên soạn: KHOA DƯỢC

Trang 2

MỤC LỤC

Bài 1: Kiểm nghiệm Metronidazol, quinin sulfat, mebendazol dược dụng 1

Bài 2: Kiểm nghiệm Chloramphenicol, erythromycin và kháng sinh β-lactam dược dụng 4

Bài 3: Kiểm nghiệm Prednisolon acetat, glibenclamid dược dụng 8

Bài 4: Nhận thức, định tính các sulfamid dược dụng 10

Bài 5: Kiểm nghiệm thành phần viên nén Cotrimoxazol 12

Bài 6: Tổng hợp acetaminophen – giai đoạn 1 15

Bài 7: Tổng hợp acetaminophen – giai đoạn 2 17

Trang 3

BÀI 1 KIỂM NGHIỆM METRONIDAZOL, QUININ SULFAT,

MEBENDAZOL DƯỢC DỤNG

Mục tiêu thực hành:

1 Nhận thức cảm quan, thực hành các phép thử định tính các thuốc

metronodazol, quinin sulfat và mebendazol

2 Định lượng metronidazol băng một trong hai phương pháp

Dụng cụ, thuốc thử:

- Dụng cụ: Máy đo độ chảy; Phân cực kế; Quang phổ UV-VIS; pH met

- Thuốc thử: HCl 1M và 10%; H2SO4 10%; NaNO2 0,1 M và 2 M; BaCl 5%; NaOH 10%; nước Br2; amoniac đặc; 2-naphtol;; dinitrobenzen 1%/ ethanol 96%;

CH3COOH khan; HClO4 0,1 M ethanol 96%; Dung dịch chì mẫu 10 ppm; các dung dịch màu chuẩn pha màu mẫu VL6 (xem phụ lục)

I- KIỂM NGHIỆM METRONIDAZOL

Công thức:

C6H9O3N3

ptl : 171,20

Tính chất: Bột kết tinh màu trắng hơi vàng, vị đắng; dễ biến màu do ánh sáng

Khó tan trong nước và dung môi hữu cơ; tan trong acid vô cơ loãng

Hoá tính, định tính:

1 Xác định nhiệt độ nóng chảy: F = 159 – 163o C

2 Phản ứng xác định nhóm nitro thơm:

Nguyên tắc: Khử hóa nhóm -NO2 bằng H mới sinh thành nhóm –NH2; sản phẩm

tạo thành cho phản ứng đặc trưng amin thơm I

Tiến hành:

- Ống nghiệm 1: Đun trên nồi cách thuỷ trong 5-10 phút hỗn hợp gồm: 10 mg

metronidazol; 1 ml nước; 0,5 ml HCl 10% và 2 viên kẽm hạt; để nguội, lọc thu dịch lọc Thêm 1-2 giọt NaNO2 0,1 M vào dịch lọc, trộn đều

- Ống nghiệm 2: Hoà tan khoảng 0,1 g 2-naphtol vào 2 ml NaOH 10%

Nhỏ từng giọt dịch ống 2 vào ống 1: Xuất hiện màu đỏ

3 Phản ứng màu: Hoà 10 mg chất thử vào 2 ml NaOH 10%, đun nhẹ: Xuất hiện

màu tím đỏ, chuyển sang màu vàng khi thêm HCl 10% tới pH acid

Thử tinh khiết: Theo DĐVN IV

1 Độ trong và màu sắc dung dịch:

Hòa tan 1,0 g metronidazol vào vừa đủ 20 ml HCl 1 M

- Độ đục của dung dịch không đục hơn mẫu đối chiếu số II (Xem phụ lục)

- Màu dung dịch không đậm hơn màu mẫu VL6 (Xem phụ lục)

N

N

CH2CH2OH

Trang 4

2 Kim loại nặng: Không quá 20 ppm (phụ lục 9.4.8)

Lấy 1,0 g metronidazol thử theo phương pháp 3 (xem phụ lục)

Dùng 2 ml dung dịch chì mẫu 10 ppm để chuẩn bị mẫu đối chiếu

Đo nhanh độ hấp thụ của các d.d 2 ở bước sóng 277 nm

Tính hàm lượng metronidazol C6H9O3N3 trong chế phẩm thử, lấy trị số hấp thụ riêng E (1%, 1 cm) ở 277 nm bằng 372

Chất này trong chế phẩm thử phải đạt 99,0 - 101,0% (chất khô)

Chú ý: Đo quang phổ UV với metronidazol trong ánh sáng đỏ; chỉ lấy kết qủa đo

Tính chất: Bột kết tinh màu trắng đục, vị đắng; biến màu chậm khi để ngoài ánh

sáng Tan ít trong nước nguội; tan trong ethanol

[]D20 = từ - 237o đến - 245o (2% / HCl 0,1 M)

Định tính:

1 Các phản ứng chung của alcaloid Cinchona:

a Phản ứng Thaleoquinin:

Tiến hành: Hoà 5 mg chất thử vào 5 ml nước Tẩm vài giọt dịch thu được lên tờ

giấy lọc Đặt vết tẩm ướt lên miệng lọ nước Br2 đến màu vàng nhạt; tiếp theo đặt vết lên miệng lọ amoniac đặc: Màu đỏ chuyển dần sang xanh lục

b Phát huỳnh quang: Pha dung dịch quinin sulfat 2%

Thêm 1ml H2SO4 10% vào dung dịch quinin sulfat 2%, trộn đều; đặt ống nghiệm dưới đèn UV 365: Huỳnh quang xanh lơ

2 Xác định góc quay cực riêng:

Hòa tan khoảng 0,500 g quinin sulfat vào HCl 0,1 M thành 250 ml

Đo góc quay cực của dung dịch trên bằng phân cực kế Xác định góc quay cực riêng []D20 quy nồng độ dung dịch theo chế phẩm khan, theo công thức:

[]D20 =  / C l

 = góc quay cực đo được

Trang 5

C = nồng độ (%) dung dịch quinin sulfat vừa pha đo

Định tính:

Phản ứng màu: Trộn 10 mg mebendazol với 5 ml ethanol 96%, thêm 1 ml dung

dịch dinitrobenzen 1% trong ethanol 96% và 1 ml dung dịch NaOH 2 M, trộn đều: Xuất hiện màu vàng đậm

NH

N O

NH COOMe

Trang 6

BÀI 2 KIỂM NGHIỆM CHLORAMPHENICOL, ERYTHROMYCIN

ml; Khay sứ nhiều lỗ; Nồi cách thủy

- Thuốc thử: H2SO4 98% và 15%; HCl đặc và 18% (1/2); HNO3 10%; Acid acetic 1%; NaOH 10% và 2 M; NaNO2 0,1 M; AgNO3 5%; CuSO4 5%; Kẽm hạt; 2-naphtol; Bản silica gel GF254; cloroform; methanol; aceton; formol

I- KIỂM NGHIỆM CLORAMPHENICOL

Công thức:

C11H12O5N2Cl2

ptl : 323,13

Tính chất:

Bột kết tinh màu trắng hoặc trắng ánh vàng, vị rất đắng

Độ tan: Tan rất ít trong nước; tan trong aceton, ethanol, ethylacetat

Nhiệt độ chảy 149-153oC []D20 + 18,5o đến + 20,5o (ethanol)

Hoá tính:

A Các phản ứng của nitrophenyl và clo hữu cơ

Nguyên tắc: Trong dung dịch, dưới tác dụng của H mới sinh (dùng Zn /H+), nhóm nitro chuyển thành nhóm amin thơm I; các nguyên tử clo hữu cơ sẽ chuyển sang dạng ion Cl- (vô cơ)

+ H

Tiến hành: Trong ống nghiệm, phân tán 0,10 g cloramphenicol vào 5 ml acid

sulfuric 15% Thả 2 viên kẽm hạt và để sôi bọt khí, thỉnh thoảng lắc, đến khi tan hết kẽm Lọc lấy dịch lọc để tiến hành các phản ứng sau:

Trang 7

1 Phản ứng của amin thơm I: Lấy 1 ml dịch lọc vào ống nghiệm, thêm 1- 2 giọt

NaNO2 0,1 M Thêm 0,5 ml dung dịch 2- naphtol 0,5% trong NaOH 10%: Xuất hiện màu đỏ và tủa đỏ

2 Ion Cl - : Lấy 1ml dịch lọc, thêm 5 giọt AgNO3 5%: xuất hiện tủa màu trắng xám, tan trong amoniac

B Phản ứng màu: (Phép thử nhanh)

Tiến hành: Trộn 0,10 g chất thử vào 4 ml NaOH 10%; đun hỗn hợp: từ từ xuất

hiện màu vàng, đậm dần thành đỏ cam, rồi đỏ

C Sắc ký lớp mỏng:

- Pha tĩnh: Silica gel GF254

- Pha động: Cloroform - Methanol- Nước (90 : 10 : 1)

- Dung dịch thử: 50 mg cloramphenicol thử trong 10 ml aceton

- Dung dịch đối chiếu: 50 mg cloramphenicol chuẩn trong 10 ml aceton Chấm riêng biệt các dung dịch thử và đối chiếu lên bản sắc ký

+ Vết 1: 2 l dung dịch thử

+ Vết 2: 2 l dung dịch đối chiếu

Triển khai sắc ký trong pha động đến chiều cao 15 cm; lấy bản mỏng ra,

để khô ngoài không khí rồi kiểm tra dưới đèn UV 254 nm

- Nhận định kết quả: Vết chính trên sắc đồ vết 1 trùng hợp với vết chính trên

sắc đồ vết 2 về vị trí (Rf) và màu sắc

Thử tinh khiết:

Giới hạn clorid: DĐVN IV

Lấy 1,0 g chất thử trộn vào 20 ml nước và 10 ml HNO3 10%; lắc trong 5 phút; lọc qua giấy lọc (đã rửa bằng nước tới hết tủa trắng với AgNO3 5%)

Lấy 15 ml dịch lọc làm dung dịch thử (Xem cách thử ở phụ lục)

Định lượng: Phương pháp quang phổ UV

Nguyên tắc: Cloramphenicol có 1 cực đại hấp thụ ở 278 nm với cường độ hấp

thụ cao, cho phép định lượng bằng quang phổ UV

Tiến hành:

- D.d.1: Trong cốc dung tích 250 ml hoà 90-100 mg chất thử vào 100 ml

nước, khuấy kỹ (có thể nâng nhiệt độ lên 50oC) đến tan hết

Chuyển dịch vào bình định mức dung tích 250 ml Tráng cốc pha dịch bằng nước nhiều lần, tập trung nước tráng vào bình định mức Thêm nước tới vạch, trộn đều

- D.d.2: Pha loãng bằng nước 5 ml d.d.1 thành 100 ml trong bình định mức

- Đo độ hấp thụ d.d 2 trên máy quang phổ UV ở 278 nm, cốc đo 1 cm

Tính hàm lượng C11H12N2O5Cl2 , lấy E(1%, 1cm) ở 278 nm bằng 297

Trang 8

Hàm lượng chất này phải đạt 98,0- 102,0% trong chế phẩm thử

II- NHẬN THỨC, ĐỊNH TÍNH: ERYTHROMYCIN và MỘT SỐ KHÁNG SINH -LACTAM

1 ERYTHROMYCIN STEARAT

Hỗn hợp erythromycin A, B và C (chủ yếu là erythromycin A) stearat Tổng hàm lượng erythromycin A, B, C thấp nhất là 65,0% (khan)

Tính chất: Bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị đắng

Độ tan: Khó tan trong nước; tan trong aceton, mêthnol

Các phản ứng màu:

1 Hoà tan 10 mg chất thử vào 5 ml HCl đặc; để yên: Xuất hiện màu vàng

2 Hoà tan 20 mg chất thử vào 2 ml aceton, thêm 2 ml HCl đặc: Phát triển màu

đỏ cam  đỏ  đỏ đậm Lắc kỹ hỗn hợp với 3 ml cloroform, để yên phân lớp: Lớp cloroform (dưới) nhuộm màu tím

2 BENZYL PENICILLIN NATRI (KALI)

Tên khác: Penicillin G natri (kali)

Công thức:

C16H17N2NaO4S

ptl:356,40

Tính chất: Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng, mùi đặc trưng

Độ tan: Dễ tan trong nước; khó tan trong ethanol

Bảng 10.1 Phản ứng màu phân biệt kháng sinh -lactam

Tên mẫu thử Với TT For- sul

lúc mới trộn

Với TT For- sul Sau 1 phút/100 o C

Amoxycillin trihydrat Không màu Vàng sẫm

Ampicillin trihydrat Không màu Vàng sẫm

Benzathin penicillin G Không màu Nâu đỏ

Benzylpenicillin natrri Không màu Nâu đỏ

N

S CO

O

Me Me

NH

Ph CH2

COO Na (K)

Trang 9

Penicillin V Nâu đỏ Nâu đỏ sẫm

Ghi chú: Viết tắt TT for- sul = Thuốc thử formaldehyd-acid sulfuric 96%

Cách pha: Hoà 0,1 ml formaldehyd vào 5 ml acid sulfuric 96% (đậm đặc)

2 Kết tủa penicillin G dạng acid:

Tiến hành: Hoà tan 50 mg penicillin G natri vào 2 ml nước Thêm từng giọt

HCl 18% (1/2) tới xuất hiện tủa màu trắng Tiếp tục thêm acid HCl: tủa tan dần

3 CEPHALEXIN MONOHYDRAT

Công thức:

C16H17N3O4S H2O

ptl : 365,40

Tính chất: Bột kết tinh màu trắng đục, mùi đặc trưng

Độ tan: Tan nhẹ trong nước (1 g/khoảng 100 ml nước); khó tan trong một số

dung môi hữu cơ: ethanol, ether v.v

Hóa tính, định tính:

1 Phản ứng phân biệt kháng sinh bêta-lactam:

Tiến hành như với penicillin G natri; kết qủa theo bảng 10.1

2 Phản ứng màu: Trộn 20 mg chất thử với 2-3 giọt acid acetic 1%, thêm 2 giọt

CuSO4 1% và 0,2 ml NaOH 2 M: Xuất hiện màu xanh (ô-lưu)

H2O N

S

Trang 10

BÀI 3 KIỂM NGHIỆM PREDNISOLON ACETAT, GLIBENCLAMID

DƯỢC DỤNG

Mục tiêu thực hành:

1 Định tính và định lượng prednisolon acetat

2 Nhận biết, định tính và định lượng glibenclamid

Dụng cụ, thuốc thử:

- Dụng cụ: Đèn UV 254 và 365 nm; Khay sứ nhiều lỗ; Quang phổ UV-VIS

- Thuốc thử: H2SO4 98%; NaOH 0,1 M; NaNO2 10%; iod 0,1 M; amoniac 2M; ethanol 96%; chỉ thị phenolphtalêin; cloral hydrat bột

I KIỂM NGHIỆM PREDNISOLON ACETAT

1 Phản ứng màu và huỳnh quang:

Tiến hành: Trong ống nghiệm, hòa tan 2 mg chất thử vào 2 ml H2SO4 đậm đặc: sau 5 phút xuất hiện màu đỏ đậm

Đặt dưới đèn UV 365 nm: Phát huỳnh quang màu nâu-đỏ nhạt

Thêm 10 ml nước vào hỗn hợp, trộn: Màu nhạt đi; huỳnh quang có màu vàng-xanh lục dưới đèn UV 365 nm

2 Phản ứng của gốc acetat: (DĐVN IV)

Tiến hành: Cho 10 mg chất thử vào ống nghiệm (180 mm  18 mm); thêm 0,15

ml acid orthophosphoric Đậy ống thử bằng 1 ống nghiệm nhỏ hơn, đựng nước (làm lạnh), có treo 1 giọt dung dịch lanthanium nitrat 5% bên ngoài (ống nghiệm nhỏ) Đun cách thủy ống thử trong 5 phút; bỏ ống nghiệm làm lạnh

Trộn vài giọt hỗn hợp thử với 0,05 ml dung dịch iod 0,01 M trong lỗ khay

sứ màu trắng Thêm, không trộn, 0,05 ml ammoniac 2 M xuống đáy lỗ sứ: sau vài

phút: Màu xanh lơ ở giữa 2 lớp chất lỏng đậm lên và phai nhanh

OH O

O

Me

Me HO

OCOMe

H

H H

3

17 21 11

Trang 11

Định lượng: Quang phổ UV

Tiến hành:

- D.d 1: Hòa tan 100 mg chất thử vào ethanol 96% thành 100 ml

- D.d 2: Pha loãng 2 ml d.d.1 thành 100 ml bằng ethanol 96%

Đo độ hấp thụ d.d 2 ở bước sóng 243 nm

Tính hàm lượng C23H30O6, lấy 370 là hệ số hấp thụ riêng ở 243 nm

Ghi chú: Có thể định lượng glibenclamide thay cho prednisolone

Phản ứng huỳnh quang và tạo màu:

Hòa tan 20 mg glibenclamide vào 2 ml H2SO4 đậm đặc: Dung dịch không màu; soi dưới đèn UV 365 nm phát huỳnh quang

Thêm 0,1 g cloral hydrat vào dung dịch, lắc trộn đều: Trong khoảng 5 phút phát triển màu vàng đậm; sau khoảng 20 phút chuyển màu hỗn hợp nâu nhạt

Định lượng: Phương pháp acid-base

Tiến hành: Hòa tan khoảng 0,40 g glibenclamide vào 100 ml ethanol 96%, đun

nóng nhẹ nếu cần; thêm 5 giọt chỉ thị phenolphtalêin Chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M tới xuất hiện màu hồng nhạt, bền

1 ml dung dịch NaOH 0,1 M tương đương 49,40 mg C23H28ClN3O5S Hàm lượng chất này trong khoảng 99,0 - 101,0%

Trang 12

BÀI 4 NHẬN THỨC, ĐỊNH TÍNH CÁC SULFAMID DƯỢC DỤNG

Mục tiêu thực hành: Định tính các sulfamid

Dụng cụ, thuốc thử:

- Dụng cụ: Máy quang phổ UV-VIS; Máy chuẩn độ điện thế cặp Pt-Ag/AgCl;

Bình gạn dung tích 150 ml; Đèn UV soi sắc ký; Bình phun sắc ký

- Thuốc thử: HCl 0,1 M; NaOH 0,1 M; CuSO4 5%; HCl 12%; KBr; NaNO2

0,1 M;

Bản mỏng Silica gel G; cloroform; methanol; dimethylformamid; methanol;

CH3COOH đặc và 1 M; thuốc thử Dragendorff

NHẬN THỨC, ĐỊNH TÍNH CÁC SULFAMID

Các sulfamid: 2 dạng acid và muối natri:

Sulfadiazin, Sulfadimerazin (hoặc muối mononatri), sulfaguanidin,

Sulfamethoxazol, sulfacetamid natri

Dạng acid Dạng muối Natri

Dạng muối natri dễ tan trong nước, dung dịch kiềm và HCl loãng

Hoá tính: Tiến hành thử đồng thời các sulfamid

1 Thử độ tan trong nước, acid và kiềm:

(a) Trong nước: Lấy khoảng 0,1 g chất thử vào ống nghiệm chứa 3 ml nước,

lắc nhẹ, nhận xét độ tan:

- Dạng acid khó tan trong nước; dạng muối mononatri dễ tan

Giữ lại các ống thử cho phép thử tiếp theo

(b) Trong HCl 10%: Tiến hành như (a), thay nước bằng 3 ml HCl 10%

Nhận xét: Tất cả các sulfamid đều tan

Giữ lại các ống dung dich sulfamid cho phép thử sau

Trang 13

Giữ lại các ống dung dịch sulfamid cho các phép thử sau

2 Phản ứng đặc trưng của amin thơm I (tạo phẩm màu nitơ):

- Tiến hành: Dùng ống thử trong phép thử độ tan trong HCl 10% trên, thêm 1

giọt NaNO2 0,1 M, trộn đều, để vào chỗ lạnh (ống thử 1)

Trong một ống khác, hoà tan 0,1 g 2-naphtol vào 2 ml NaOH 10% Cho từng giọt dung dịch này vào ống thử: Xuất hiện màu đỏ và tủa đỏ

3 Phản ứng tạo muối Cu:

Mỗi sulfamid cho muối kết tủa với Cu++ có màu riêng Dùng phản ứng này để phân biệt sơ bộ các sulfamid

Tiến hành:

- Với sulfamid mononatri: Dùng ống trong phép thử độ tan trong nước, thêm

từ từ từng giọt CuSO4 5% Mỗi sulfamid cho màu đặc trưng:

Sulfadiazin natri cho màu xanh lục, chuyển chậm sang nâu-tím

- Với sulfamid acid: Dùng ống thử trong thử độ tan trong NaOH 0,1 M: thêm

bột sulfamid tương ứng vào các ống thử đến bão hòa, lắc trong 5 phút, lọc lấy dịch lọc trong Thêm từng giọt CuSO4 5% vào dịch lọc sẽ xuất hiện màu

Sulfamethoxazol cho màu xanh và tủa xanh lục bền

Ghi chú: Sinh viên tự nhận xét và ghi màu đặc trưng của từng sulfamid

Trang 14

BÀI 5 KIỂM NGHIỆM THÀNH PHẦN VIÊN NÉN COTRIMOXAZOL

Mục tiêu thực hành: Thông qua viên Co-Trimoxazol làm quen với kiểm nghiệm

dạng bào chế

Dụng cụ, thuốc thử:

- Dụng cụ: Máy quang phổ UV-VIS; Máy chuẩn độ điện thế cặp Pt-Ag/AgCl;

Bình gạn dung tích 150 ml; Đèn UV soi sắc ký; Bình phun sắc ký

- Thuốc thử: HCl 0,1 M; NaOH 0,1 M; CuSO4 5%; HCl 12%; KBr; NaNO2

0,1 M;

Bản mỏng Silica gel G; cloroform; methanol; dimethylformamid; methanol;

CH3COOH đặc và 1 M; thuốc thử Dragendorff

Hình thức: Viên màu trắng; hàm lượng các hoạt chất phải đạt

92,5-107,5% khối lượng ghi trên nhãn:

Tên KH: N1-(5-Methyl-3-izoxazolyl) sulfanilamid

Tính chất: Bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị sulfamid; bền ngoài

Tên KH: 2,4-Diamino 5-(3,4,5-trimethoxybenzyl) pyrimidin

Tính chất: Bột màu trắng hoặc trắng ánh vàng, vị hơi đắng Khó tan trong nước,

ethanol 96%; tan nhẹ trong cloroform; hầu như không tan trong ether

Hấp thụ UV: MAX ở 287 nm (dung dịch 20 mg/lít trong NaOH 0,1 M)

N O

OMe

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 10.1. Phản ứng màu phân biệt kháng sinh   -lactam - Bg thuc hanh hoa duoc 2 5967
Bảng 10.1. Phản ứng màu phân biệt kháng sinh  -lactam (Trang 8)
Bảng 9.3.1. Các dung dịch màu chuẩn - Bg thuc hanh hoa duoc 2 5967
Bảng 9.3.1. Các dung dịch màu chuẩn (Trang 28)
Bảng 9.3.2 b. Dung dịch màu đối chiếu VN - Bg thuc hanh hoa duoc 2 5967
Bảng 9.3.2 b. Dung dịch màu đối chiếu VN (Trang 28)
Bảng 9.3.2 c. Dung dịch màu đối chiếu  V - Bg thuc hanh hoa duoc 2 5967
Bảng 9.3.2 c. Dung dịch màu đối chiếu V (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w