Phản ứng màu và huỳnh quang: Tiến hành: Trong ống nghiệm, hòa tan 2 mg chất thử vào 2 ml H2SO4 đậm đặc: sau 5 phút xuất hiện màu đỏ đậm.. Phản ứng huỳnh quang và tạo màu: Hòa tan 20 m
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
KHOA DƯỢC
- -
BÀI GIẢNG THỰC HÀNH HĨA DƯỢC 2
MÃ HP: TCDD075
Hậu Giang – Năm 2015
Đơn vị biên soạn: KHOA DƯỢC
Trang 2MỤC LỤC
Bài 1: Kiểm nghiệm Metronidazol, quinin sulfat, mebendazol dược dụng 1
Bài 2: Kiểm nghiệm Chloramphenicol, erythromycin và kháng sinh β-lactam dược dụng 4
Bài 3: Kiểm nghiệm Prednisolon acetat, glibenclamid dược dụng 8
Bài 4: Nhận thức, định tính các sulfamid dược dụng 10
Bài 5: Kiểm nghiệm thành phần viên nén Cotrimoxazol 12
Bài 6: Tổng hợp acetaminophen – giai đoạn 1 15
Bài 7: Tổng hợp acetaminophen – giai đoạn 2 17
Trang 3BÀI 1 KIỂM NGHIỆM METRONIDAZOL, QUININ SULFAT,
MEBENDAZOL DƯỢC DỤNG
Mục tiêu thực hành:
1 Nhận thức cảm quan, thực hành các phép thử định tính các thuốc
metronodazol, quinin sulfat và mebendazol
2 Định lượng metronidazol băng một trong hai phương pháp
Dụng cụ, thuốc thử:
- Dụng cụ: Máy đo độ chảy; Phân cực kế; Quang phổ UV-VIS; pH met
- Thuốc thử: HCl 1M và 10%; H2SO4 10%; NaNO2 0,1 M và 2 M; BaCl 5%; NaOH 10%; nước Br2; amoniac đặc; 2-naphtol;; dinitrobenzen 1%/ ethanol 96%;
CH3COOH khan; HClO4 0,1 M ethanol 96%; Dung dịch chì mẫu 10 ppm; các dung dịch màu chuẩn pha màu mẫu VL6 (xem phụ lục)
I- KIỂM NGHIỆM METRONIDAZOL
Công thức:
C6H9O3N3
ptl : 171,20
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng hơi vàng, vị đắng; dễ biến màu do ánh sáng
Khó tan trong nước và dung môi hữu cơ; tan trong acid vô cơ loãng
Hoá tính, định tính:
1 Xác định nhiệt độ nóng chảy: F = 159 – 163o C
2 Phản ứng xác định nhóm nitro thơm:
Nguyên tắc: Khử hóa nhóm -NO2 bằng H mới sinh thành nhóm –NH2; sản phẩm
tạo thành cho phản ứng đặc trưng amin thơm I
Tiến hành:
- Ống nghiệm 1: Đun trên nồi cách thuỷ trong 5-10 phút hỗn hợp gồm: 10 mg
metronidazol; 1 ml nước; 0,5 ml HCl 10% và 2 viên kẽm hạt; để nguội, lọc thu dịch lọc Thêm 1-2 giọt NaNO2 0,1 M vào dịch lọc, trộn đều
- Ống nghiệm 2: Hoà tan khoảng 0,1 g 2-naphtol vào 2 ml NaOH 10%
Nhỏ từng giọt dịch ống 2 vào ống 1: Xuất hiện màu đỏ
3 Phản ứng màu: Hoà 10 mg chất thử vào 2 ml NaOH 10%, đun nhẹ: Xuất hiện
màu tím đỏ, chuyển sang màu vàng khi thêm HCl 10% tới pH acid
Thử tinh khiết: Theo DĐVN IV
1 Độ trong và màu sắc dung dịch:
Hòa tan 1,0 g metronidazol vào vừa đủ 20 ml HCl 1 M
- Độ đục của dung dịch không đục hơn mẫu đối chiếu số II (Xem phụ lục)
- Màu dung dịch không đậm hơn màu mẫu VL6 (Xem phụ lục)
N
N
CH2CH2OH
Trang 42 Kim loại nặng: Không quá 20 ppm (phụ lục 9.4.8)
Lấy 1,0 g metronidazol thử theo phương pháp 3 (xem phụ lục)
Dùng 2 ml dung dịch chì mẫu 10 ppm để chuẩn bị mẫu đối chiếu
Đo nhanh độ hấp thụ của các d.d 2 ở bước sóng 277 nm
Tính hàm lượng metronidazol C6H9O3N3 trong chế phẩm thử, lấy trị số hấp thụ riêng E (1%, 1 cm) ở 277 nm bằng 372
Chất này trong chế phẩm thử phải đạt 99,0 - 101,0% (chất khô)
Chú ý: Đo quang phổ UV với metronidazol trong ánh sáng đỏ; chỉ lấy kết qủa đo
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng đục, vị đắng; biến màu chậm khi để ngoài ánh
sáng Tan ít trong nước nguội; tan trong ethanol
[]D20 = từ - 237o đến - 245o (2% / HCl 0,1 M)
Định tính:
1 Các phản ứng chung của alcaloid Cinchona:
a Phản ứng Thaleoquinin:
Tiến hành: Hoà 5 mg chất thử vào 5 ml nước Tẩm vài giọt dịch thu được lên tờ
giấy lọc Đặt vết tẩm ướt lên miệng lọ nước Br2 đến màu vàng nhạt; tiếp theo đặt vết lên miệng lọ amoniac đặc: Màu đỏ chuyển dần sang xanh lục
b Phát huỳnh quang: Pha dung dịch quinin sulfat 2%
Thêm 1ml H2SO4 10% vào dung dịch quinin sulfat 2%, trộn đều; đặt ống nghiệm dưới đèn UV 365: Huỳnh quang xanh lơ
2 Xác định góc quay cực riêng:
Hòa tan khoảng 0,500 g quinin sulfat vào HCl 0,1 M thành 250 ml
Đo góc quay cực của dung dịch trên bằng phân cực kế Xác định góc quay cực riêng []D20 quy nồng độ dung dịch theo chế phẩm khan, theo công thức:
[]D20 = / C l
= góc quay cực đo được
Trang 5C = nồng độ (%) dung dịch quinin sulfat vừa pha đo
Định tính:
Phản ứng màu: Trộn 10 mg mebendazol với 5 ml ethanol 96%, thêm 1 ml dung
dịch dinitrobenzen 1% trong ethanol 96% và 1 ml dung dịch NaOH 2 M, trộn đều: Xuất hiện màu vàng đậm
NH
N O
NH COOMe
Trang 6BÀI 2 KIỂM NGHIỆM CHLORAMPHENICOL, ERYTHROMYCIN
ml; Khay sứ nhiều lỗ; Nồi cách thủy
- Thuốc thử: H2SO4 98% và 15%; HCl đặc và 18% (1/2); HNO3 10%; Acid acetic 1%; NaOH 10% và 2 M; NaNO2 0,1 M; AgNO3 5%; CuSO4 5%; Kẽm hạt; 2-naphtol; Bản silica gel GF254; cloroform; methanol; aceton; formol
I- KIỂM NGHIỆM CLORAMPHENICOL
Công thức:
C11H12O5N2Cl2
ptl : 323,13
Tính chất:
Bột kết tinh màu trắng hoặc trắng ánh vàng, vị rất đắng
Độ tan: Tan rất ít trong nước; tan trong aceton, ethanol, ethylacetat
Nhiệt độ chảy 149-153oC []D20 + 18,5o đến + 20,5o (ethanol)
Hoá tính:
A Các phản ứng của nitrophenyl và clo hữu cơ
Nguyên tắc: Trong dung dịch, dưới tác dụng của H mới sinh (dùng Zn /H+), nhóm nitro chuyển thành nhóm amin thơm I; các nguyên tử clo hữu cơ sẽ chuyển sang dạng ion Cl- (vô cơ)
+ H
Tiến hành: Trong ống nghiệm, phân tán 0,10 g cloramphenicol vào 5 ml acid
sulfuric 15% Thả 2 viên kẽm hạt và để sôi bọt khí, thỉnh thoảng lắc, đến khi tan hết kẽm Lọc lấy dịch lọc để tiến hành các phản ứng sau:
Trang 71 Phản ứng của amin thơm I: Lấy 1 ml dịch lọc vào ống nghiệm, thêm 1- 2 giọt
NaNO2 0,1 M Thêm 0,5 ml dung dịch 2- naphtol 0,5% trong NaOH 10%: Xuất hiện màu đỏ và tủa đỏ
2 Ion Cl - : Lấy 1ml dịch lọc, thêm 5 giọt AgNO3 5%: xuất hiện tủa màu trắng xám, tan trong amoniac
B Phản ứng màu: (Phép thử nhanh)
Tiến hành: Trộn 0,10 g chất thử vào 4 ml NaOH 10%; đun hỗn hợp: từ từ xuất
hiện màu vàng, đậm dần thành đỏ cam, rồi đỏ
C Sắc ký lớp mỏng:
- Pha tĩnh: Silica gel GF254
- Pha động: Cloroform - Methanol- Nước (90 : 10 : 1)
- Dung dịch thử: 50 mg cloramphenicol thử trong 10 ml aceton
- Dung dịch đối chiếu: 50 mg cloramphenicol chuẩn trong 10 ml aceton Chấm riêng biệt các dung dịch thử và đối chiếu lên bản sắc ký
+ Vết 1: 2 l dung dịch thử
+ Vết 2: 2 l dung dịch đối chiếu
Triển khai sắc ký trong pha động đến chiều cao 15 cm; lấy bản mỏng ra,
để khô ngoài không khí rồi kiểm tra dưới đèn UV 254 nm
- Nhận định kết quả: Vết chính trên sắc đồ vết 1 trùng hợp với vết chính trên
sắc đồ vết 2 về vị trí (Rf) và màu sắc
Thử tinh khiết:
Giới hạn clorid: DĐVN IV
Lấy 1,0 g chất thử trộn vào 20 ml nước và 10 ml HNO3 10%; lắc trong 5 phút; lọc qua giấy lọc (đã rửa bằng nước tới hết tủa trắng với AgNO3 5%)
Lấy 15 ml dịch lọc làm dung dịch thử (Xem cách thử ở phụ lục)
Định lượng: Phương pháp quang phổ UV
Nguyên tắc: Cloramphenicol có 1 cực đại hấp thụ ở 278 nm với cường độ hấp
thụ cao, cho phép định lượng bằng quang phổ UV
Tiến hành:
- D.d.1: Trong cốc dung tích 250 ml hoà 90-100 mg chất thử vào 100 ml
nước, khuấy kỹ (có thể nâng nhiệt độ lên 50oC) đến tan hết
Chuyển dịch vào bình định mức dung tích 250 ml Tráng cốc pha dịch bằng nước nhiều lần, tập trung nước tráng vào bình định mức Thêm nước tới vạch, trộn đều
- D.d.2: Pha loãng bằng nước 5 ml d.d.1 thành 100 ml trong bình định mức
- Đo độ hấp thụ d.d 2 trên máy quang phổ UV ở 278 nm, cốc đo 1 cm
Tính hàm lượng C11H12N2O5Cl2 , lấy E(1%, 1cm) ở 278 nm bằng 297
Trang 8Hàm lượng chất này phải đạt 98,0- 102,0% trong chế phẩm thử
II- NHẬN THỨC, ĐỊNH TÍNH: ERYTHROMYCIN và MỘT SỐ KHÁNG SINH -LACTAM
1 ERYTHROMYCIN STEARAT
Hỗn hợp erythromycin A, B và C (chủ yếu là erythromycin A) stearat Tổng hàm lượng erythromycin A, B, C thấp nhất là 65,0% (khan)
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị đắng
Độ tan: Khó tan trong nước; tan trong aceton, mêthnol
Các phản ứng màu:
1 Hoà tan 10 mg chất thử vào 5 ml HCl đặc; để yên: Xuất hiện màu vàng
2 Hoà tan 20 mg chất thử vào 2 ml aceton, thêm 2 ml HCl đặc: Phát triển màu
đỏ cam đỏ đỏ đậm Lắc kỹ hỗn hợp với 3 ml cloroform, để yên phân lớp: Lớp cloroform (dưới) nhuộm màu tím
2 BENZYL PENICILLIN NATRI (KALI)
Tên khác: Penicillin G natri (kali)
Công thức:
C16H17N2NaO4S
ptl:356,40
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng, mùi đặc trưng
Độ tan: Dễ tan trong nước; khó tan trong ethanol
Bảng 10.1 Phản ứng màu phân biệt kháng sinh -lactam
Tên mẫu thử Với TT For- sul
lúc mới trộn
Với TT For- sul Sau 1 phút/100 o C
Amoxycillin trihydrat Không màu Vàng sẫm
Ampicillin trihydrat Không màu Vàng sẫm
Benzathin penicillin G Không màu Nâu đỏ
Benzylpenicillin natrri Không màu Nâu đỏ
N
S CO
O
Me Me
NH
Ph CH2
COO Na (K)
Trang 9Penicillin V Nâu đỏ Nâu đỏ sẫm
Ghi chú: Viết tắt TT for- sul = Thuốc thử formaldehyd-acid sulfuric 96%
Cách pha: Hoà 0,1 ml formaldehyd vào 5 ml acid sulfuric 96% (đậm đặc)
2 Kết tủa penicillin G dạng acid:
Tiến hành: Hoà tan 50 mg penicillin G natri vào 2 ml nước Thêm từng giọt
HCl 18% (1/2) tới xuất hiện tủa màu trắng Tiếp tục thêm acid HCl: tủa tan dần
3 CEPHALEXIN MONOHYDRAT
Công thức:
C16H17N3O4S H2O
ptl : 365,40
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng đục, mùi đặc trưng
Độ tan: Tan nhẹ trong nước (1 g/khoảng 100 ml nước); khó tan trong một số
dung môi hữu cơ: ethanol, ether v.v
Hóa tính, định tính:
1 Phản ứng phân biệt kháng sinh bêta-lactam:
Tiến hành như với penicillin G natri; kết qủa theo bảng 10.1
2 Phản ứng màu: Trộn 20 mg chất thử với 2-3 giọt acid acetic 1%, thêm 2 giọt
CuSO4 1% và 0,2 ml NaOH 2 M: Xuất hiện màu xanh (ô-lưu)
H2O N
S
Trang 10BÀI 3 KIỂM NGHIỆM PREDNISOLON ACETAT, GLIBENCLAMID
DƯỢC DỤNG
Mục tiêu thực hành:
1 Định tính và định lượng prednisolon acetat
2 Nhận biết, định tính và định lượng glibenclamid
Dụng cụ, thuốc thử:
- Dụng cụ: Đèn UV 254 và 365 nm; Khay sứ nhiều lỗ; Quang phổ UV-VIS
- Thuốc thử: H2SO4 98%; NaOH 0,1 M; NaNO2 10%; iod 0,1 M; amoniac 2M; ethanol 96%; chỉ thị phenolphtalêin; cloral hydrat bột
I KIỂM NGHIỆM PREDNISOLON ACETAT
1 Phản ứng màu và huỳnh quang:
Tiến hành: Trong ống nghiệm, hòa tan 2 mg chất thử vào 2 ml H2SO4 đậm đặc: sau 5 phút xuất hiện màu đỏ đậm
Đặt dưới đèn UV 365 nm: Phát huỳnh quang màu nâu-đỏ nhạt
Thêm 10 ml nước vào hỗn hợp, trộn: Màu nhạt đi; huỳnh quang có màu vàng-xanh lục dưới đèn UV 365 nm
2 Phản ứng của gốc acetat: (DĐVN IV)
Tiến hành: Cho 10 mg chất thử vào ống nghiệm (180 mm 18 mm); thêm 0,15
ml acid orthophosphoric Đậy ống thử bằng 1 ống nghiệm nhỏ hơn, đựng nước (làm lạnh), có treo 1 giọt dung dịch lanthanium nitrat 5% bên ngoài (ống nghiệm nhỏ) Đun cách thủy ống thử trong 5 phút; bỏ ống nghiệm làm lạnh
Trộn vài giọt hỗn hợp thử với 0,05 ml dung dịch iod 0,01 M trong lỗ khay
sứ màu trắng Thêm, không trộn, 0,05 ml ammoniac 2 M xuống đáy lỗ sứ: sau vài
phút: Màu xanh lơ ở giữa 2 lớp chất lỏng đậm lên và phai nhanh
OH O
O
Me
Me HO
OCOMe
H
H H
3
17 21 11
Trang 11Định lượng: Quang phổ UV
Tiến hành:
- D.d 1: Hòa tan 100 mg chất thử vào ethanol 96% thành 100 ml
- D.d 2: Pha loãng 2 ml d.d.1 thành 100 ml bằng ethanol 96%
Đo độ hấp thụ d.d 2 ở bước sóng 243 nm
Tính hàm lượng C23H30O6, lấy 370 là hệ số hấp thụ riêng ở 243 nm
Ghi chú: Có thể định lượng glibenclamide thay cho prednisolone
Phản ứng huỳnh quang và tạo màu:
Hòa tan 20 mg glibenclamide vào 2 ml H2SO4 đậm đặc: Dung dịch không màu; soi dưới đèn UV 365 nm phát huỳnh quang
Thêm 0,1 g cloral hydrat vào dung dịch, lắc trộn đều: Trong khoảng 5 phút phát triển màu vàng đậm; sau khoảng 20 phút chuyển màu hỗn hợp nâu nhạt
Định lượng: Phương pháp acid-base
Tiến hành: Hòa tan khoảng 0,40 g glibenclamide vào 100 ml ethanol 96%, đun
nóng nhẹ nếu cần; thêm 5 giọt chỉ thị phenolphtalêin Chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M tới xuất hiện màu hồng nhạt, bền
1 ml dung dịch NaOH 0,1 M tương đương 49,40 mg C23H28ClN3O5S Hàm lượng chất này trong khoảng 99,0 - 101,0%
Trang 12BÀI 4 NHẬN THỨC, ĐỊNH TÍNH CÁC SULFAMID DƯỢC DỤNG
Mục tiêu thực hành: Định tính các sulfamid
Dụng cụ, thuốc thử:
- Dụng cụ: Máy quang phổ UV-VIS; Máy chuẩn độ điện thế cặp Pt-Ag/AgCl;
Bình gạn dung tích 150 ml; Đèn UV soi sắc ký; Bình phun sắc ký
- Thuốc thử: HCl 0,1 M; NaOH 0,1 M; CuSO4 5%; HCl 12%; KBr; NaNO2
0,1 M;
Bản mỏng Silica gel G; cloroform; methanol; dimethylformamid; methanol;
CH3COOH đặc và 1 M; thuốc thử Dragendorff
NHẬN THỨC, ĐỊNH TÍNH CÁC SULFAMID
Các sulfamid: 2 dạng acid và muối natri:
Sulfadiazin, Sulfadimerazin (hoặc muối mononatri), sulfaguanidin,
Sulfamethoxazol, sulfacetamid natri
Dạng acid Dạng muối Natri
Dạng muối natri dễ tan trong nước, dung dịch kiềm và HCl loãng
Hoá tính: Tiến hành thử đồng thời các sulfamid
1 Thử độ tan trong nước, acid và kiềm:
(a) Trong nước: Lấy khoảng 0,1 g chất thử vào ống nghiệm chứa 3 ml nước,
lắc nhẹ, nhận xét độ tan:
- Dạng acid khó tan trong nước; dạng muối mononatri dễ tan
Giữ lại các ống thử cho phép thử tiếp theo
(b) Trong HCl 10%: Tiến hành như (a), thay nước bằng 3 ml HCl 10%
Nhận xét: Tất cả các sulfamid đều tan
Giữ lại các ống dung dich sulfamid cho phép thử sau
Trang 13Giữ lại các ống dung dịch sulfamid cho các phép thử sau
2 Phản ứng đặc trưng của amin thơm I (tạo phẩm màu nitơ):
- Tiến hành: Dùng ống thử trong phép thử độ tan trong HCl 10% trên, thêm 1
giọt NaNO2 0,1 M, trộn đều, để vào chỗ lạnh (ống thử 1)
Trong một ống khác, hoà tan 0,1 g 2-naphtol vào 2 ml NaOH 10% Cho từng giọt dung dịch này vào ống thử: Xuất hiện màu đỏ và tủa đỏ
3 Phản ứng tạo muối Cu:
Mỗi sulfamid cho muối kết tủa với Cu++ có màu riêng Dùng phản ứng này để phân biệt sơ bộ các sulfamid
Tiến hành:
- Với sulfamid mononatri: Dùng ống trong phép thử độ tan trong nước, thêm
từ từ từng giọt CuSO4 5% Mỗi sulfamid cho màu đặc trưng:
Sulfadiazin natri cho màu xanh lục, chuyển chậm sang nâu-tím
- Với sulfamid acid: Dùng ống thử trong thử độ tan trong NaOH 0,1 M: thêm
bột sulfamid tương ứng vào các ống thử đến bão hòa, lắc trong 5 phút, lọc lấy dịch lọc trong Thêm từng giọt CuSO4 5% vào dịch lọc sẽ xuất hiện màu
Sulfamethoxazol cho màu xanh và tủa xanh lục bền
Ghi chú: Sinh viên tự nhận xét và ghi màu đặc trưng của từng sulfamid
Trang 14BÀI 5 KIỂM NGHIỆM THÀNH PHẦN VIÊN NÉN COTRIMOXAZOL
Mục tiêu thực hành: Thông qua viên Co-Trimoxazol làm quen với kiểm nghiệm
dạng bào chế
Dụng cụ, thuốc thử:
- Dụng cụ: Máy quang phổ UV-VIS; Máy chuẩn độ điện thế cặp Pt-Ag/AgCl;
Bình gạn dung tích 150 ml; Đèn UV soi sắc ký; Bình phun sắc ký
- Thuốc thử: HCl 0,1 M; NaOH 0,1 M; CuSO4 5%; HCl 12%; KBr; NaNO2
0,1 M;
Bản mỏng Silica gel G; cloroform; methanol; dimethylformamid; methanol;
CH3COOH đặc và 1 M; thuốc thử Dragendorff
Hình thức: Viên màu trắng; hàm lượng các hoạt chất phải đạt
92,5-107,5% khối lượng ghi trên nhãn:
Tên KH: N1-(5-Methyl-3-izoxazolyl) sulfanilamid
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị sulfamid; bền ngoài
Tên KH: 2,4-Diamino 5-(3,4,5-trimethoxybenzyl) pyrimidin
Tính chất: Bột màu trắng hoặc trắng ánh vàng, vị hơi đắng Khó tan trong nước,
ethanol 96%; tan nhẹ trong cloroform; hầu như không tan trong ether
Hấp thụ UV: MAX ở 287 nm (dung dịch 20 mg/lít trong NaOH 0,1 M)
N O
OMe