BÀI KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN Môn Thực hành dược khoa 3 bộ môn Hóa Lý Họ và tên Bùi Thị Hương, nhóm 11, MSSV 511206164 Câu 1 Trình bày 15 quy tắc làm việc trong phòng thí nghiệm để đảm bảo an toàn phòng t.
Trang 1BÀI KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
Môn: Thực hành dược khoa 3 bộ môn Hóa Lý
Họ và tên: Bùi Thị Hương, nhóm: 11, MSSV:511206164
Câu 1: Trình bày 15 quy tắc làm việc trong phòng thí nghiệm để đảm bảo an toàn phòng thí nghiệm.
1 SV phải có giáo trình thực hành, sổ ghi chép cá nhân, trang bị bảo hộ cơ bản (áo blouse, khẩu trang, mắt kính) và các vật dụng cần thiết khác như dụng cụ học tập, máy tính cầm tay, giấy vẽ đồ thị
2 Luôn lắng nghe hướng dẫn của phụ trách lớp học một cách cẩn thận, ghi chú những điểm quan trọng và các biện pháp an toàn cần tuân thủ
3 Sau khi được hướng dẫn, nhận dụng cụ thực hành từ kỹ thuật viên phòng thí nghiệm
4 Đảm bảo về việc hiệu chuẩn dụng cụ và thiết bị thủy tinh ở nhiệt độ làm việc
5 Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của các thí nghiệm và đọc các tài liệu tham khảo để biết thêm thông tin
6 Thực hiện thí nghiệm một cách trung thực
7 Lập kế hoạch công việc của từng thí nghiệm để hoàn thành đúng thời gian quy định
8 Ghi lại các kết quả hoặc hiện tượng vào một sổ ghi chép cá nhân
9 Hãy sử dụng các thuốc thử, hóa chất tiết kiệm Chỉ sử dụng đúng và đủ lượng hóa chất, dung môi cho các thí nghiệm
10 Cẩn thận khi làm việc với dụng cụ thủy tinh Trong trường hợp có bất kỳ sự cố nào, hãy báo cáo ngay cho người phụ trách
11 Đảm bảo các chất lỏng trong bồn rửa được xử lý đúng cách
12 Giữ cho khu vực/bàn làm việc của bạn sạch sẽ Nếu các hóa chất bị đổ, hãy xử lý đúng cách
13 Làm sạch thiết bị/ dụng cụ sau khi thí nghiệm kết thúc và hoàn trả thiết bị/ dụng cụ đúng đủ cho kỹ thuật viên phòng thí nghiệm
14 Trong trường hợp có bất kỳ chấn thương, tai nạn hoặc hỏng hóc nào của thiết bị, hãy báo cáo ngay cho người phụ trách
15 Rửa tay bằng xà phòng sau thí nghiệm và trước khi rời khỏi phòng thí nghiệm
Trang 2Câu 2: Trình bày 10 nội quy phòng thí nghiệm.
1 Mọi sinh viên phải biết rõ vị trí và tính hữu dụng của các phương tiện khẩn cấp trong phòng thí nghiệm Sinh viên phải được đào tạo hoặc hướng dẫn về các kĩ thuật sử dụng các thiết bị an toàn lao động Nắm chắc tất cả các bước thực hiện trình
tự thí nghiệm, nếu không rõ thì phải hỏi lại người hướng dẫn Trước khi thực hiện một thao tác mới lạ, hoặc trước khi thực hiện với các chất mới, chúng ta phải được sự hướng dẫn tỉ mỉ từ người phụ trách
2 Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (mặt nạ chống khí độc, áo chống hóa chất, găng tay…), dụng cụ bảo hộ, luôn đeo kính bảo
hộ hoặc tấm che mặt và khẩu trang khi tiếp xúc với hóa chất nguy hiểm
3 Chuẩn bị sẵn hộp sơ cứu và bình chữa cháy trong phòng thí nghiệm Nắm vững các biện pháp sơ cứu khi xảy ra sự cố, tai nạn, trong mỗi khu làm việc nên đặt một tủ thuốc cấp cứu ở nơi dễ nhìn thấy
4 Không bao giờ ăn, uống hoặc hút thuốc khi làm việc trong phòng thí nghiệm
5 Không bao giờ dùng miệng hút bất kì hóa chất nào bằng pipet
6 Đọc kỹ nhãn các hóa chất độc và nguy hiểm Các thiết bị chứa hóa chất, thuốc thử trong phòng thí nghiệm phải được dán nhãn rõ ràng và ghi đầy đủ tên hợp chất, công thức hóa học Cần phân loại và bảo quản chất độc hại ở nơi quy định, tránh làm đổ vỡ
7 Đậy kín tất cả các chai chứa dung môi/ hóa chất/ vật liệu dễ cháy, độc và ăn mòn Không cho phép lắp đặt lộn xộn các dụng cụ, thiết bị tại các vị trí làm việc
8 Nếu thiết bị bị lỗi khi đang được sử dụng, hãy báo ngay cho người phụ trách phòng thí nghiệm hoặc giảng viên của bạn Đừng bao giờ cố gắng tự mình khắc phục sự cố vì bạn có thể gây hại cho chính mình và những người khác
9 Nếu không có người trông coi phòng thí nghiệm, hãy tắt tất cả các nguồn có sử dụng lửa, điện và khóa các cửa lại Trước khi rời khỏi phòng thí nghiệm, cần khóa hết các van nước, điện, thiết bị…
10 Dọn dẹp khu vực làm việc của bạn và rửa tay trước khi ra khỏi phòng thí nghiệm
Trang 3Câu 3: Trình bày các cách xử lý tai nạn phòng thí nghiệm
A Khi bị bỏng
• Tiến hành trùm mền và lăn người đang bị cháy để ngắt nguồn Oxy và dập lửa • Với bỏng độ 2 và độ 3, cần gọi BS hoặc đến trạm y tế gần nhất
• Chú ý không làm tổn thương vùng bị bỏng và che bằng gạc vô trùng Không nên bóc các phần sót lại của quần áo cháy khỏi vùng bị cháy và nói chung, không nên tìm cách làm sạch vết thương
• Dùng các cách làm lạnh khô, thuốc giảm đau như amidopyrine (0,5g),… để giảm đau vết bỏng
• Không tự ý thấm ướt vùng bị bỏng bằng nước lạnh (trừ bỏng cấp độ I), không được phép rửa các vết bỏng bằng cồn, hydro peroxyl hoặc các thuốc khác, cũng như không được dán cao, bôi dầu, mỡ hoặc rắc soda, tinh bột
B Khi bị điện giật:
• Ngắt cầu dao tổng ngay lập tức và đưa người bị hại tránh xa nguồn điện • Không chạm vào người bị hại khi chưa ngắt dòng điện
• Tránh cho người bị hại cử động, đặt người bị hại nằm yên tĩnh, ấm, cho uống nước ấm, cởi bỏ quần áo ảnh hưởng đến hô hấp
• Kiểm tra mạch đập, vẩy nước hoặc cho ngửi bông tẩm Amoniac để người bị hại tỉnh, đặt người bị hại nằm nghiêng, tránh sa lưỡi
• Nếu không có mạch đập, tiến hành hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim
C Khi dính hóa chất, ngộ độc hóa chất:
• Đưa nạn nhân ra khỏi khu vực nhiễm hóa chất
• Sử dụng các thuốc chống độc sẵn có vd than hoạt tính, cố gắng duy trì sức sống • Với đường miệng: Cho uống các loại chất nhằm trung hòa lượng hóa chất nạn nhân đã lỡ uống vào, có thể gây nôn bằng cách cho uống nhiều nước có pha Amoniac (trừ trường hợp uống nhầm các chất gây cháy mô thì không nên gây nôn)
• Với đường khí : Đưa nạn nhân ra khỏi khu vực bị ngộ độc, hô hấp nhân tạo khi cần
• Trường hợp rơi trên da, bỏng da: Cắt bỏ quần áo, ngay lập tức cho người bị hại xối nước lạnh liên tục (các vòi sen được trang bị trong phòng thí nghiệm), nếu là bỏng acid thì dùng dung dịch natri bicacbonat 2% rửa tiếp, nếu là bỏng kiềm thì dùng dung dịch acid axetic, xitric hoặc tactric 2% để rửa
• Hóa chất bắn vào mắt: Ngay lập tức đưa người bị hại đến vòi xịt chuyên dùng phun thẳng vào mắt trong 15 phút, nhớ chớp mắt liên tục au khi dùng nước rửa phải tiếp tục rửa bằng dung dịch natri bicarbonat 2% Khi mắt quá đau thì cho thêm 1 – 2 giọt dung dịch novocaine 1% Với kiềm bắn vào mắt thì sau khi rửa mắt bằng vòi, sử dụng natri chlorid đẳng trương rửa 30 – 60 phút nữa
• Sau đó đưa đến chuyên viên y tế hay bệnh viện xử lý tiếp
D Cháy máu
• Nếu máu mao mạch hay tĩnh mạch, chảy chậm, nhỏ giọt hoặc thành dòng liên tục, cần băng bó vết thương
• Nếu máu động mạch bắn thành tia, buộc ga rô hoặc cố định chi bằng đai thắt hoặc băng
• Chỉ nên rửa vết thương trong trường hợp vết thương có chất ăn da hoặc chất độc rơi vào
• Trong các trường hợp còn lại, thậm chí khi có đất, cát, rỉ sắt rơi vào vết thương, cũng không nên dùng nước hoặc dung dịch thuốc để rửa vết thương
• Không nên bôi lên vết thương các loại cao dán hoặc rắc thuốc bột vì những thứ này làm vết thương lâu lành
• Khi vết thương bị bẩn, cần cẩn thận loại chất bẩn khỏi vùng da xung quanh vết thương từ mép vết thương ra ngoài, bôi dung dịch iot lên phần đã làm sạch trước khi băng
• Không được để iod hay các chất oxy hóa mạnh rơi vào bên trong vết thương
• Không được sờ tay vào vết thương, thậm chí cả khi đã rửa sạch tay Không được loại bỏ các cục máu khỏi vết thương bởi vì làm như vậy có thể làm máu chảy mạnh hơn
• Chỉ có bác sĩ mới được phép gắp các mảnh thủy tinh khỏi vết thương
• Sau khi sơ cứu, máu đã ngừng chảy nhưng mất nhiều máu cần nhanh chóng đưa đến biện viện để truyền máu
Trang 4Câu 4: Nội dung của Dược Điển Việt Nam V
1 Dược điển Việt Nam V bao gồm 1519 Tiêu chuẩn quốc gia về thuốc: 485 tiêu chuẩn về nguyên liệu hóa dược; 385 tiêu chuẩn về thành phẩm hóa dược; 372 tiêu chuẩn về dược liệu và thuốc dược liệu; 41 tiêu chuẩn về vắc xin và sinh phẩm y tế; 8 tiêu chuẩn về bao bì và nguyên liệu làm bao bì; 228 tiêu chuẩn về phương pháp kiểm nghiệm chung cho thuốc và nguyên liệu làm thuốc dùng cho người
2 Dược Điển Việt Nam V có cấu trúc gồm:
Tập 1:
Phần mở đầu
Quy định chung
Các chuyên luận về nguyên liệu hóa dược và thành phần hóa dược gồm 870 chuyên luận
Mục lục tra cứu
Tập 2:
Quy định chung
Các chuyên luận:
( 1 ) Huyết thanh, sinh phẩm và vắc xin ( 41 chuyên luận );
(2) Dược liệu ( 330 chuyên luận );
(3) Cao dược liệu, dầu, tinh dầu ( 19 chuyên luận );
(4) Thuốc cổ truyền ( 23 chuyên luận )
Phổ hấp thụ hồng ngoại
Phụ lục ( 19 phụ lục )
Mục lục tra cứu
Câu 5: Chọn và trình bày tóm tắt nội dung của 1 chuyên luận thuốc hóa dược từ Dược Điển Việt Nam.
1 Chuyên luận: VIÊN NÉN TRIMETAZIDIN
2 Tóm tắt nội dung:
o Hình ảnh: Hộp thuốc Trimetazidin STADA 20mg cho biết rằng thuốc này đang được lưu hanh và sử
dụng trên thị trường Con số 20mg cho biết trọng lượng của từng viên Trimetazidin trong vỉ Thuốc
đã được kiểm định và đạt chuẩn GMP-WHO
o Dòng “ Tabellae Paracetamol “: cho biết tên dạng bào chế của Trimetazidin là dạng tablet ( viên
nén )
o Chế phẩm tạo thành đáp ứng yêu cầu của chuyên luận “ Thuốc viên nén “ tại phụ lục 1.20 ( tức phụ
lục 1, mục nhỏ thứ 20, trang PL-28 trong Dược Điển Việt Nam V, quyển 2 )
o Hàm lượng Trimetazidin hydrodorid, C14H22N2O3.2HCl, từ 94,0 % đến 106,0 % so với lượng ghi trên nhãn: cho biết dược chất chính trong thuốc là Trimetazidin và C14H22N2O3.2HCL với hàm lượng như trên là hàm lượng đạt yêu cầu của thuốc
o Định tính Trimetazidin: Làm các thí nghiệm xem trong sản phẩm có Trimetazidin hydrodorid hay không và nếu có thì có đáp ứng được yêu cầu hay chưa
o Độ hòa tan: Các loại dụng cụ, thiết bị, thời gian, cách tiến hanh và yêu cầu của sản phẩm tinh đến giai đoạn sản phẩm đang ở bước hòa tan dựa vào Phụ lục 11.4 – Phép thử độ hòa tan các thuốc rắn phân liều ( trang PL – 250 )
o Tạp chất liên quan: Sử dụng phương pháp sắc kí lỏng ở Phụ lục 5.3 ( trang PL-147 ) để xác định những tạp chất có trong sản phẩm
o Định lượng: Sử đụng các phương pháp và cách tiến hành phuf hợp để xác định khối lượng của Trimetazidin hydrodorid, C14H22N2O3.2HCL
o Bảo quản: hướng dẫn bảo quản thuốc, tránh bị thay đổi thành phần do bị oxi hóa,…
o Loại thuốc: Cho biết Trimetazidin dạng viên nén được phân vào nhóm thuốc nào
o Hàm lượng thường dùng: Là hàm lượng của các chế phẩm trên thị trường