1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bg thuc hanh duoc khoa 2 p2 phan 2 5598

61 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 7 Thuốc trị ho, long đàm
Trường học Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 535,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được chỉ định, chống chỉ định, tác dụng phụ và một số lưu ý khi sử dụng thuốc trong điều trị viêm ruột NỘI DUNG: 1.. 1.2 Điều trị: - Thay đổi lối sống - Cân bằng nhu cầu dinh

Trang 1

BÀI 7 THUỐC TRỊ HO, LONG ĐÀM MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Liệt kê được các nhóm thuốc ho, long đàm

2 Trình bày được tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng phụ, thuốc điển hình của

mỗi nhóm

3 Nhận biết và phân biệt một số dạng chế phẩm phổ biến trên thị trường

NỘI DUNG

1 ĐẠI CƯƠNG

Ho là phản xạ rất phức tạp có tính chất bảo vệ nhằm loại trừ các chất nhầy, các chất

kích thích ra khỏi đường hô hấp

Phản xạ ho:

Các chất lạ kích thích Receptor ho/biểu mô ( thanh quản, khí quản, phế quản,

ống tai, màng phổi) phát sinh xung lực truyền vào trung tâm ho ở hành tủy truyền đến cơ quan thực hiện ( nắp thanh quản, dây thanh quản, cơ hoành, cơ bụng) phối hợp hoạt động gây ho

TĂNG ÁP SUẤT TRONG LÒNG NGỰC

THANH MÔN MỞ

Trang 2

Phân loại ho:

 Ho do kích thích hay sưng viêm đường hô hấp Loại này không có tính bảo vệ, gây khó chịu mệt mỏi cho bệnh nhân, cần phải ức chế bằng thuốc trị ho

 Ho để tống đàm làm sạch đường hô hấp Loại này là phản xạ có tính bảo vệ không nên sử dụng thuốc ho để ức chế

Vì vậy, không nên dùng thuốc ho một cách bừa bãi, cần phải biết nguyên nhân gây ho để

 Hồi lưu dạ dày- thực quản

 Ưng thư biểu mô phế quản

 Ho do thuốc

2 CÁC NHÓM THUỐC TRỊ HO, LONG ĐÀM

2.1 THUỐC TRỊ HO

2.1.1 Thuốc tác động trực tiếp trên hệ thần kinh ngoại biên: Làm giảm nhạy cảm của

receptor đối với các chất kích thích

- Thường gặp là một số chất bay hơi như: Camphor, mentol,

2.1.2 Thuốc tác động trực tiếp trên hệ thần kinh trung ương: ức chế trung tâm ho ở hành tủy

 Thuốc giảm ho gây nghiện: Codein, Pholcodin

Trang 3

HO CH3

CH3

H3C

 Thuốc giảm ho không gây nghiện: Dextromethorphan, Noscapin

 Thuốc giảm ho kháng Histamin: Diphenhydramine, Pheniramine, Promethazine, Clorpheniramin

- Tác dụng: chống ho do ức chế chọn lọc trung tâm ho

- Chỉ định: ho do dị ứng, do kích thích, nhất là về ban đêm

- Tác dụng phụ: buồn ngủ, kháng cholinergic (khô miệng, rối loạn thị giác) 2.2 THUỐC TÁC ĐỘNG TRÊN CHẤT NHÀY

2.2.1 Thuốc tiêu nhầy:

- Gồm: N- Acetylcysteine, Ambroxol, Bromhexine, Carbocisteine, Cysteine

- Tác dụng: làm gãy cầu nối disulfid glycoprotein của chất nhày Do đó, làm giảm độ quánh của đàm

2.2.2 Thuốc long đàm:

- Gồm: Guaifenessin, Guaiacol, Terpin hydrate, Eprazinone

- Tác dụng: kích thích các tuyến bài tiết ở mặt trong khí quản làm tăng tiết chất dịch Do

đó, làm tăng thể tích và giảm độ nhày của đàm

3 Định tính nguyên liệu hóa dược:

Trang 5

Tính chất: bột kết tinh trắng hoặc tinh thể không màu, dễ tan trong nước và ethanol,

không tan trong dicloromethan

Định tính: Hòa tan một lượng chế phẩm chứa khoảng 1,0 g acetylcystein trong 20

ml nước, lắc kỹ, để lắng và gạn lấy dịch trong Sau đó, thêm 1 ml dung dịch natri nitroprussiat 5% (TT) và 1 ml dung dịch amoniac đậm đặc (TT) sẽ xuất hiện màu đỏ

tím đậm

THYMOL

C10H14O P.t.l.: 150,22

Trang 6

Tính chất: tinh thể kết tinh hình kim, có mùi đặc trưng, ít tan trong nước, tan tôt trong

ethanol, cloroform…Thymol tan tốt trong acid acetic băng và dung dịch kiềm

Trang 7

BÀI 8 THUỐC TRỊ VIÊM RUỘT

MỤC TIÊU HỌC TẬP:

1 Trì nh bày được kiến thức chung về bệnh học bệnh viêm ruột

2 Phân loại được các nhóm thuốc trong điều trị viêm ruột

3 Trình bày được chỉ định, chống chỉ định, tác dụng phụ và một số lưu ý khi sử dụng thuốc trong điều trị viêm ruột

NỘI DUNG:

1 Đại cương:

Bệnh viêm ruột (IBD) là một bệnh mãn tính gây nên tình trạng viêm ở một số đoạn của ruột, làm cho thành ruột bắt đầu sưng lên, viêm, và phát triển thành các vết loét IBD có thể gây nên tình trạng khó chịu và những vấn đề về tiêu hoá rất nghiêm trọng Các triệu chứng chính xác còn phụ thuộc vào vị trí tổn thương của đường tiêu hoá Bệnh xảy ra ở nam và nữ với tần suất như nhau, thường bắt đầu ở lứa tuổi thanh thiếu niên và cũng có

thể xảy ra ở những lứa tuổi khác

1.1 Các loại bệnh viêm ruột:

Bệnh Crohn: Bệnh Crohn là một dạng viêm ruột có thể xảy ra ở bất cứ nơi nào dọc theo

đường tiêu hoá từ miệng đến hậu môn Bệnh tác động đến các lớp sâu của niêm mạc tiêu hóa, đặc trưng bằng những vùng của dạ dày-ruột bị dày lên, xuất hiện ổ viêm lan ra tất cả các lớp, loét sâu, lớp viêm mạc nứt nẻ và sự có mặt của u hạt Tổn thương có thể ở bất kỳ nơi nào của dạ dày-ruột, xem kẻ vào những vùng mô tương đối bình thường

Viêm loét đại tràng: Không giống như bệnh Crohn, viêm loét đại tràng chỉ liên quan đến

đại tràng và trực tràng Tình trạng viêm và loét thường chỉ ảnh hưởng đến lớp trong cùng của niêm mạc khu vực này, so với các tổn thương sâu hơn được thấy ở bệnh Crohn Thường bệnh chỉ ảnh hưởng ở đoạn dưới (Sigmoid) nhưng nó cũng có thể tác động đến những đoạn cao Đại tràng càng bị tổn thương nhiều thì các triệu chứng xấu càng được biểu hiện

Trang 8

1.2 Điều trị:

- Thay đổi lối sống

- Cân bằng nhu cầu dinh dướng

- Tránh stress

- Sử dụng thuốc

- Phẫu thuật

1.3 Các thuốc sử dụng trong điều trị viêm ruột:

Mặc dù có nhiều điểm khác biệt nhau về nguyên nhân, triệu chứng nhưng bệnh Crohn và viêm loét đại tràng đều có những nguyên tắc chung trong điều trị, thuốc sử dụng là giống nhau Mục tiêu của điều trị viêm ruột là giảm viêm

- Thuốc kháng viêm: Là bước đầu tiên trong điều trị viêm ruột, bao gồm: Sulfasalazine, Mesalamine, Corticoid

- Thuốc ức chế miễn dịch: Các loại thuốc này cũng làm giảm viêm, nhưng tác động vào

hệ thống miễn dịch hơn là điều trị viêm, bao gồm: Azathioprine, Mercaptopurine, Cyclosporine, Infliximab, Adalimumab, Certolizumab pegol, Methotrexate…

- Kháng sinh: Có thể làm giảm lượng nước thoát và đôi khi làm lành lỗ rò và abces ở ngươi bị bệnh Crohn Kháng sinh cũng có thể giúp giảm vi khuẩn đường ruột gây hại và ngăn chặn hệ thống miễn dịch của ruột Một số kháng sinh thông dụng trong điều trị viêm ruột bao gồm: Metronidazol, Ciprofloxacin

- Ngoài ra, tùy theo biểu hiện bệnh, một số thuốc khác có thể được sử dụng như: thuốc trị tiêu chảy, thuốc nhuận tràng, thuốc giảm đau, thuốc bổ sung sắt, vitamin…

2 Các thuốc điều trị viêm ruột:

2.1 Thuốc kháng viêm:

2.1.1 Mesalamine (Tidocol 400):

- Chỉ định: Điều trị viêm loét đại tràng tiến triển từ nhẹ đến trung bình

Duy trì sự thuyên giảm trong bệnh viêm loét đại tràng

Điều trị ngắn hạn bệnh Crohn

- Chống chỉ định: Quá mẫn với salicylate hay bất kỳ thành phần nào của thuốc

Trang 9

- Tác dụng phụ: Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, nhức đầu

2.1.2 Sulfasalazine:

- Tác dụng: ức chế hoạt hóa tế bào lympho B và ức chế hoạt hóa các tế bào tiêu diệt tự

nhiên và yếu tố dạng thấp, ức chế tổng hợp prostaglandin

- Chỉ định: Viêm loét đại tràng

Bệnh Crohn thể hoạt động

Viêm khớp dạng thấp với người bệnh không đáp ứng với thuốc giảm đau và NSAIDs

- Chống chỉ định: Quá mẫn với sulfasalazin, sulfonamid, salicylat

Rối loạn chuyển hóa porphyrin Suy gan, thận, tắc ruột, tắc niệu, trẻ em dưới 2 tuổi

- Tác dụng phụ: Chán ăn, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa, đau đầu

Mề đay, ban đỏ, giảm tinh trùng có hồi phục

- Lưu ý khi sử dụng: Bổ sung acid folic khi sử dụng

Tăng tác dụng của thuốc chống đông, chống co giật, thuốc trị đái tháo đường do cạnh tranh gắn kết trên protein hoặc ức chế chuyển hóa

2.1.3 Olsalazin:

- Tác dụng: Trong đại tràng, thuốc được chuyển hóa thành mesalamine có tác dụng

kháng viêm

- Chỉ định: viêm loét đại tràng từ nhẹ đến vừa

- Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, đau hoặc co thắt bụng, buồn nôn hoặc nôn,

chóng mặt, trầm cảm, đau đầu, phát ban, đau khớp

- Chống chỉ định: Mẫn cảm với azathioprin hoặc mercaptopurin

Thời kỳ cho con bú

Trang 10

Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp đnag điều trị với các thuốc alcyl hóa (cyclophosphamid, clorambucil, melphalan )

- Tác dụng phụ: Khó chịu, choáng váng, hoa mắt, nôn, sốt, đau cơ, đau khớp, phát ban,

- Tác dụng phụ: Nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau bụng,chán ăn, miệng có vị kim loại

Giảm bạch cầu khi dùng liều cao

Nước tiểu sẫm màu (hiếm)

- Chống chỉ định: Quá mẫn cảm với thuốc

Phụ nữ có thai 3 tháng đầu, cho con bú

Bệnh hệ thần kinh, giảm bạch cầu

- Lưu ý khi dùng thuốc: Không uống rượu khi đang dùng thuốc

Thận trọng khi phối hợp với thuốc chống đông máu dạng coumarin vì Metronidazol làm tác dụng của thuốc chống đông, tăng nguy cơ xuất huyết

Cần giảm liều ở bệnh nhân xơ gan, nghiện rượu, rối loạn chức năng thận nặng

5.8 METRONIDAZOL

C6H9N3O3 ptl: 171,2

Trang 11

Tính chất

Bột kết tinh màu trắng hơi vàng, vị đắng; dễ biến màu do ánh sáng

Khó tan trong nước và dung môi hữu cơ; tan trong acid vô cơ loãng

Định tính

Hoà 0,1g chất thử vào 2 ml KOH 10%, đun nhẹ xuất hiện màu tím đỏ, chuyển sang màu

vàng khi thêm dung dịch HCl 10% tới pH acid

Trang 12

BÀI 9THUỐC NHUẬN TRÀNG

Táo bón thường gặp ở tất cả mọi lứa tuổi và cả 2 giới nhưng có xu hướng cao hơn ở phụ

nữ, ở người lớn và đặc biệt ở người cao tuổi Nó thường không phải là nguyên nhân gây những rối loạn trầm trọng nhưng gây rất nhiều phiền hà cho BN, làm giảm khả năng lao động, giảm chất lượng cuộc sống Đôi khi táo bón chức năng cũng góp phần cho một số tai biến tim mạch như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim

1.1 Sinh lý tiêu hóa:

- Thức ăn sau khi tiêu hóa và hấp thụ ở ruột non, xuống đại tràng Phần lớn nước được hấp thu lại Phân trở nên dẻo hơn, đi xuống đại tràng sigma và được chứa ở đó

- Khi khối lượng phân tăng lên khoảng 200-300g sẽ xuống trực tràng và kích thích niêm mạc trực tràng gây nên phản xạ mót, rặn Cơ nâng hậu môn co lại, cơ vòng hậu môn mở

ra, đại tràng co bóp mạnh, đồng thời cơ hoành và các cơ thành bụng cũng co bóp mạnh làm tăng áp lực trong ổ bụng, tống phân ra ngoài Khi cơ chế này bị rối loạn sẽ sinh ra táo bón

1.2 Phân loại và nguyên nhân táo bón:

* Táo bón chức năng: hay gặp nhưng không có tổn thương ở đại trực tràng và hậu môn

- Táo bón thời gian ngắn:

+ Thường do các bệnh toàn thân như sốt, nhiễm khuẩn, sau phẫu thuật

+ Do dùng một số thuốc giảm nhu động ruột như thuốc phiện, thuốc an thần,

sắt…

Trang 13

+ Do phản xạ: táo bón đi kèm các bệnh sỏi thận, sỏi mật, phù…

+ Táo bón trong nhiễm độc chì

- Táo bón mạn tính:

+ Do thói quen, do nghề nghiệp ngồi nhiều, ít hoạt động Phần nhiều do thói quen nhịn đi Lâu dần trực tràng mất dần phản xạ và áp lực không tống phân đều đặn nữa + Hội chứng ruột kích thích vào thời kỳ giảm nhu động ruột hoặc co thắt nhiều + Do chế độ ăn uống ít, khẩu phần quá ít

+ Do suy nhược thần kinh làm giảm trương lực cơ, giảm nhu động ruột hoặc do rối loạn tâm thần dẫn đến mất phản xạ đại tiện gây nên

* Táo bón do tổn thương thực thể

- Do loét dạ dày, hành tá tràng, có tăng tiết acid

- Do cản trở đường đi của phân trong các trường hợp u đại trực tràng hoặc u

trong ổ bụng chèn ép đại trực tràng

- Do các bệnh bẩm sinh của đại tràng như đại tràng dài, đại tràng to giữ phân lại

đại tràng lâu và nhiều, bị tái hấp thu kiệt nước gây nên

Trang 14

- Cố gắng thay đổi mô hình kéo dài nhiều năm

- Tập đi đại tiện hàng ngày và đúng giờ

- Tập thể dục, đi bộ trước khi cố gắng đi đại tiện

- Ăn nhiều rau và các chất xơ kéo dài và hằng định nhất là các bệnh nhân có tuổi

1.4.2 Thuốc:Khi đã cố gắng nhưng không đạt được hiệu quả mới dùng thuốc

- Các thuốc nhuận tràng làm tăng khối lượng phân như chất bán cellulo đây là phương pháp phù hợp sinh lý hơn cả

- Các chất nhuận tràng tăng nhu động

- Các nhuận tràng thẩm thấu

- Chú ý khi lạm dụng thuốc nhuận tràng có thể làm giảm phản xạ đại tiện, tăng tiết nhầy…

- Đối với táo bón có nguyên nhân thực thể cần được điều trị nguyên nhân để có hiệu quả

2 Các loại thuốc nhuận tràng:

2.1 Nhuận tràng tạo khối (cơ học):

Innulin (santafe)

- Thành phần cốm santafe: Inulin: 250mg Lactobacillus Acidophilus >=10*8 Cfu

Bifidobacterium >=10*8 Cfu

- Chỉ định: Hỗ trợ điều trị: Táo bón, rối loạn tiêu hóa, nâng cao khả năng miễn dịch, giúp

giảm nguy cơ mắc bệnh nhiễm khuẩn, bổ sung vitamin, khoáng chất và vi khuẩn có lợi giúp cơ thể khỏe mạnh

- Chống chỉ định: Mẫn cảm với thành phần của thuốc, nghi ngờ tắc ruột cơ học, loét hành

tá tràng, cắt đoạn dạ dày

2.2 Nhuận tràng thẩm thấu: Sorbitol 5g, Macrogol (Folax 10g)

2.2.1 Sorbitol:

- Chỉ định: Điều trị triệu chứng táo bón và khó tiêu

- Chống chỉ định: Bệnh thực thể: viêm ruột non, viêm loét đại - trực tràng, bệnh Crohn và

hội chứng tắc hay bán tắc, hội chứng đau bụng chưa rõ nguyên nhân, bệnh không dung nạp fructose do di truyền (bệnh chuyển hóa hiếm gặp)

Trang 15

- Tác dụng phụ: Tiêu chảy và đau bụng, đặc biệt ở những người bệnh có "đại tràng kích

thích" hoặc trướng bụng Ngừng dùng thuốc khi có tác dụng phụ

- Chú ý: Ở người bệnh "đại tràng kích thích" tránh dùng sorbitol khi đói và nên giảm liều

Không nên dùng lâu dài thuốc nhuận tràng Trị táo bón bằng sorbitol chỉ để hỗ trợ cho cách điều trị bằng chế độ ăn uống

2.2.2 Macrogol:

- Chỉ định: Táo bón ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên

- Chống chỉ định: bệnh nhân viêm loét đại trực tràng, tắc ruột, ung thư trực tràng, mất

nước, suy tim

- Tác dụng phụ: Tiêu chảy (khi quá liều), đau bụng nhất là ở bệnh nhân bị rối loạn chức

năng ruột

2.3 Nhuận tràng kích thích:

Bisacodyl

- Chỉ định: Táo bón Chuẩn bị trong các phương sách chẩn đoán, điều trị trước & sau

phẫu thuật, trong những điều kiện đòi hỏi đại tiện được dễ dàng

- Chống chỉ định: Bệnh nhân bị tắc ruột, phẫu thuật bụng cấp tính (viêm ruột thừa), bệnh

đường ruột cấp tính và khi mất nước nghiêm trọng Bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất thuộc nhóm triarylmethan

- Tác dụng phụ: Hiếm thấy đau bụng, tiêu chảy

- Chú ý: Khi dùng chung với lợi tiểu hoặc adrenocorticoid làm tăng nguy cơ mất cân

bằng điện giải nếu dùng quá liều Rối loạn cân bằng điện giải có thể làm tăng nhạy cảm đối với các glycoside tim Không nên dùng liên tiếp trong thời gian dài

3 Định tính nguyên liệu hóa dược:

SORBITOL

Trang 16

C6H14O6 P.t.l: 182,2

Tính chất

Bột kết tinh trắng hay gần như trắng, đa hình

Rất dễ tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol 96%

Định tính

Hòa tan 0,5 g chế phẩm trong hỗn hợp gồm 5 ml anhydrid acetic (TT) và 0,5 ml pyridin (TT) bằng cách làm nóng, để yên 10 phút Đổ hỗn hợp trên vào 25 ml nước, để yên trong nước đá 2 giờ và lọc Lọc tủa, kết tinh lại trong một lượng nhỏ ethanol 96% (TT) và sấy khô trong chân không, điểm chảy của tủa thu được phải ở khoảng 98 oC đến 104 oC

Trang 17

BÀI 10 THUỐC TRỊ RỐI LOẠN CÂN BẰNG NƯỚC

- Tổng lượng nước của cơ thể chiếm 60% trọng lượng cơ thể ở nam, 50% trọng lượng

cơ thể ở nữ, 75 - 80% ở trẻ < 1 tuổi Trong đó 2/3 là dịch nội bào, 1/3 là dịch ngoại bào 2/3 dịch ngoại bào nằm trong mô kẽ và 1/3 nằm trong nội mạch

- Cân bằng nước bình thường:

+ Nước nhập hằng ngày: 2600ml = 1400ml uống, 800 ml từ thức ăn, 400 ml từ chuyển hóa

+ Nước mất hằng ngày :1500 ml nước tiểu, 400 ml qua đường hô hấp, 500 ml bốc hơi qua da và 200 ml phân

+ Lượng nước mất không thấy được: tăng khi sốt (# 500ml/1oC/ngày hay 2-2,5 ml/kg/ngày cho mỗi độ trên 37oC) đổ mồ hôi, và môi trường khô có ẩm độ thấp

1.2 Đánh giá thể tích máu trên lâm sàng:

1.2.1 Giảm thể tích máu:

- Nguyên nhân: Giảm thể tích thường có thể được phát hiện qua bệnh sử

+ Giảm lượng nước uống vào

+ Ói, tiêu chảy

+ Tiểu đường kiểm soát kém

Trang 18

+ Bệnh thận, bệnh tuyến thượng thận

- Triệu chứng: Khát nước, khô niêm mạc, da giữ nếp nhăn, hạ huyết áp tư thế đứng,

huyết áp kẹp, hay mạch nhanh, giảm áp lực tĩnh mạch cảnh, tiểu ít

- Xét nghiệm: cô đặc máu và tăng creatinine, BUN Nếu xảy ra cấp tính, BUN/creatinine

nước tiểu là  20:1

+ [Na+] máu không cho biết gì về thể tích máu

+ Nếu mất nước ngoài thận, Natri trong nước tiểu < 10 mEq/l chứng tỏ khả năng giữ muối của thận còn nguyên vẹn và thể tích máu động mạch bị giảm

- Điều trị: tùy nguyên nhân, chủ yếu là bù thể tích

1.2.2 Thừa thể tích máu:

- Nguyên nhân: Sự thải nước bị giới hạn do bệnh thận, bệnh gây giảm lưu lượng máu tới

thận (gây ứ Natri), bệnh làm giảm độ thẩm thấu nội mạch (bệnh gan, giảm protein máu) hay bệnh gây ứ muối do các cơ chế khác nhau

- Triệu chứng: phù ngoại vi hay trung ương (phù phổi) Giai đoạn sớm thấy tăng cân,

nhịp tim nhanh lúc nghỉ và phù ngoại vi, tăng áp lực tĩnh mạch cảnh Nếu nặng, thừa thể tích gây suy tim phải, tràn dịch đa mạc, ascite, suy tim trái, phù phổi cấp, tụt huyết áp

- Điều trị: tùy theo nguyên nhân

1.2.3 Rối loạn điều hòa natri:

Tổng lượng Natri của cơ thể là 40-50 mEq/kg Chủ yếu natri ở khoang ngoại bào (98%) Nhu cầu Natri hằng ngày là 1 - 2 mEq/kg

Rối loạn natri thường kèm theo rối loạn điều hòa nước, với tình trạng có quá ít nước hay quá nhiều nước so với muối [Na+] máu không cho biết gì về tình trạng thể tích máu của bệnh nhân, chỉ dùng để đánh giá độ thẩm thấu

Sự điều hoà natri và điều hòa nước luôn đi kèm nhau Nước và muối được kiểm soát bởi hai hệ thống: ADH và hệ thống renine angiotensine - aldosterone

Phân loại:

- Hạ Natri máu: khi [Na+] < 134 mEq/l

- Tăng Natri máu: [Na+] máu > 144 mEq/l

Trang 19

1.2.4 Rối loạn điều hòa kali:

Kali là cation chủ yếu của nội bào Nồng độ kali nội bào là 100-150 mEq/l, trong khi ngoại bào là 3,5-5 mEq/l Dự trữ kali toàn cơ thể là 35-55 mEq/kg Nhu cầu K + là 0,5-1 mEq/kg/ ngày K+ dư thải qua thận (90%), một ít qua phân và mồ hôi

Phân loại :

- Hạ kali máu: [K+] máu < 3,3 mEq/l

- Tăng Kali máu: [K+] máu > 4,9 mEq/l

1.2.5 Rối loạn điều hòa calci:

Calci là chất khoáng nhiều nhất của cơ thể (2% trọng lượng cơ thể) Tổng lượng calcium của cơ thể là 1 - 1,5 kg hay hay 10-20 g/kg trọng lượng cơ thể Hàng ngày, cơ thể nhận 800 - 3000 mg calci

Sự điều hòa calcium ở nội bào so với ngoại bào theo tỉ lệ 10.000:1 Bình thường calcium máu là 8,5-10,2 mg/dl và điều hòa nhờ hormone tuyến phó giáp (PTH), chất chuyển hóa của sinh tố D (1,25-dihydroxyvitamin D3 hay calcitriol) và calcitonin

Phân loại:

- Hạ calcium máu: khi [Ca2+] < 2 mEq/L

- Tăng calcium máu: khi [Ca2+] > 2.7 mEq/L

1.2.6 Rối loạn Magnesium:

Bình thường magnesium máu là 1,8-2,5 mg/dL Nhu cầu hằng ngày là 300-400mg

- Hạ Mg máu: khi < 1,8 mg/dL Thường ít được nhận biết Nồng độ Mg máu không

tương ứng tốt với dự trữ Mg của cơ thể Chẩn đoán khi có bệnh cảnh và triệu chứng nghi

ngờ

- Tăng magnesium máu: khi magnesium máu > 4 mEq/L hay 7 mg/dL

2 Thuốc trị rối loạn cân bằng nước và điện giải:

2.1 Oresol 27.9g

- Thành phần: Theo công thức của UNICEF trong 1 gói Oresol 27,9g có:

Glucose 20 g Natri clorid 3,5 g Natri citrat 2,9 g

Trang 20

Kali clorid 1,5 g Thành phần trong công thức có thể thay Natri citrat bằng Natri hydrocarbonat 2,50 g

- Tác dụng: Cung cấp nước và các chất điện giải cho cơ thể

- Chỉ định: Bù nước và điện giải cho bệnh nhân bị tiêu chảy (cấp tính và mạn tính), sốt

xuất huyết, nôn mửa nặng

- Cách dùng: Hòa tan 1 gói ORS với 1 lít nước đun sôi để nguội, cho uống thay nước

theo nhu cầu của người bệnh trong ngày hoặc theo chỉ dẫn ghi trên gói thuốc Dịch đã pha chỉ dùng trong 24 giờ

- Bảo quản: Nơi mát, chống ẩm

- Chú ý: Cho uống Oresol sớm ngay tại nhà khi phát hiện bị tiêu chảy Truyền dịch

(Glucose 5%, Ringer lactat) trong các trường hợp tiêu chảy mất nước nặng, bệnh nhân không uống được

Thận trọng khi dùng cho người có bệnh tim mạch, gan, thận

+ Người bị xơ gan có chức năng thận bình thường, một số trạng thái tiêu chảy, kể cả

do sử dụng thuốc nhuận tràng dài ngày, nôn kéo dài, hội chứng Bartter, bệnh thận gây mất kali và ở những người bệnh (kể cả trẻ em) điều trị corticosteroid kéo dài

- Chống chỉ định: Addison, tiểu đường toan huyết, suy thận tiểu ít

- Tác dụng phụ:

+ Tăng kali máu (dùng lâu dài), nhịp tim không đều hoặc chậm

+ Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, đau dạ dày, khó chịu hoặc chướng bụng nhẹ, nôn Mất cảm giác hoặc như kim châm ở bàn tay, bàn chân hoặc môi, chi dưới yếu hoặc có cảm giác nặng Thở nông hoặc khó thở

2.3 Natri bicarbonat 1.4%

Trang 21

- Chỉ định: Điều trị toan chuyển hóa, chứng toan huyết không kèm suy cầu thận, chứng

tăng kali huyết

- Chống chỉ định: Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp thịt Bị mất lượng lớn clorid do nôn nhiều

hay mất ở dạ dày, đang dùng thuốc lợi tiểu gây nhiễm kiềm giảm clo huyết

- Tác dụng phụ:

+ Dùng quá nhiều natri bicarbonat có thể gây nhiễm kiềm chuyển hóa, phù

+ Giảm kali huyết và tăng natri huyết

- Chú ý: Cần đặc biệt chú ý đến khả năng giảm kali huyết

2.4 Ringer lactac

- Chỉ định: Bù nước và điện giải trước, trong và sau phẫu thuật; sốc do giảm thể tích máu

- Chống chỉ định: Chứng nhiễm kiềm hô hấp hay chuyển hoá; Tăng calci huyết, tăng kali

huyết, suy tim, ứ nước, đang dùng digitalis

- Chú ý: Hạn chế truyền trong suy chức năng thận, suy tim, tăng huyết áp, phù phổi,

nhiễm độc thai nghén

- Tác dụng phụ: Truyền quá mức có thể gây nhiễm kiềm chuyển hoá; truyền liều lớn có

thể dẫn đến phù

2.5 Natri clorid 0.9%

- Chỉ định: Tái lập cân bằng ion bằng dung dịch thay thế huyết thanh đẳng trương Trị

mất nước ngoài tế bào Làm chất dẫn để truyền thuốc vào cơ thể Các trường hợp mất máu, mất nước và thiếu Natri

- Chống chỉ định:

+ Tăng natri huyết, bị ứ dịch

+ Dung dịch natri clorid 20%: Chống chỉ định khi đau đẻ, tử cung tăng trương lực, rối loạn đông máu

+ Dung dịch ưu trương (3%, 5%): Chống chỉ định khi nồng độ điện giải huyết thanh tăng, bình thường hoặc chỉ giảm nhẹ

2.6 Glucose 5%

Trang 22

- Chỉ định: Thiếu hụt carbohydrat và dịch, mất nước do tiêu chảy cấp, hạ đường huyết do

suy dinh dưỡng, do ngộ độc rượu, do tăng chuyển hóa khi bị stress hay chấn thương, làm test dung nạp glucose (uống)

- Chống chỉ định:

+ Người bệnh không dung nạp được glucose, mất nước nhược trương nếu chưa bù

đủ các chất điện giải, ứ nước, kali huyết hạ, hôn mê tăng thẩm thấu, nhiễm toan

+ Người bệnh vô niệu, người bệnh bị chảy máu trong sọ hoặc trong tủy sống (không được dùng dung dịch glucose ưu trương cho các trường hợp này)

+ Mê sảng rươu kèm mất nước, ngộ độc rượu cấp

+ Không được dùng dung dịch glucose cho người bệnh sau cơn tai biến mạch não

vì đường huyết cao ở vùng thiếu máu cục bộ chuyển hóa thành acid lactic làm chết tế bào não

- Tác dụng phụ: Thường gặp: đau tại chỗ tiêm Kích ứng tĩnh mạch, viêm tắc tĩnh mạch

Ít gặp: rối loạn nước và điện giải (hạ kali huyết, hạ magnesi huyết, hạ phospho huyết) Hiếm gặp: phù hoặc ngộ độc nước (do truyền kéo dài hoặc truyền nhanh một lượng lớn dung dịch đẳng trương) Mất nước do hậu quả của đường huyết cao (khi truyền kéo dài hoặc quá nhanh các dung dịch ưu trương)

Trang 23

Tính chất

Tinh thể trong, không màu, lên hoa trong không khí

Rất tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol 96%, tan trong nước kết tinh của nó ở khoảng 490C

Định tính

Dung dịch S: hòa tan 10 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 100 ml với cùng dung môi

- Lấy 1 ml dung dịch S, thêm vài giọt dung dịch iod 0,1 N (TT), dung dịch mất màu

- Lấy 2 ml dung dịch S, thêm 1 ml acid hydrocloric (TT), sẽ xuất hiện tủa lưu huỳnh và

có mùi của khí lưu huỳnh dioxyd, khí này sẽ làm xanh giấy tẩm hồ tình bột có iodat

- Lấy 1 ml dung dịch S, thêm 2 ml dung dịch bạc nitrat 0,1 N (TT), có tủa trắng chuyển nhanh sang vàng rồi dần dần sang đen

Trang 24

BÀI 11 NHÓM VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT

MỤC TIÊU HỌC TẬP:

1 Trình bày được vai trò, nguyên nhân, hậu quả của thiếu và thừa vitamin

2 Trình bày được vai trò của chất khóang trong cơ thể

3 Trình bày được nguyên nhân, hậu quả của việc thiếu thừa, chỉ định của một số vitamin, chất khoáng quan trọng

Phân biệt vitamin với:

- Chất khoáng: chất dinh dưỡng tác dụng lượng nhỏ nhưng là chất vô cơ

- Lipid, glucid, protid: chất hữu cơ nhưng tác dụng với lượng lớn

1.2 Phân loại:

Dựa vào tính tan, người ta phân vitamin thành 2 nhóm:

- Vitamin tan trong nước: vitamin nhóm B và C

- Vitamin tan trong dầu: A, D, E, K

1.3 Vai trò sinh học:

- Vitamin tác dụng như một coenzym (vitamin nhóm B): góp phần vào nhiều phản

ứng của enzym để chuyển hóa các chất glucid, lipid, các acid amin thành năng lượng cần thiết cho hoạt động tế bào

- Vitamin có tác dụng chống oxy hoá: vitamin A, C, E

- Vitamin có tác dụng như 1 hormon: vitamin A, D

Trang 25

1.4 Thiếu vitamin:

1.4.1 Nguyên nhân:

- Dinh dưỡng: Thực phẩm kém chất lượng, bảo quản không đúng, chế biến, ăn kiêng

- Rối loạn hấp thu: Loét, cắt dạ dày, bệnh gan, tụy, mật, nghiện rượu

- Cung cấp không đủ nhu cầu: Phụ nữ có thai, nuôi con bú, tuổi dậy thì, bệnh nhân sau

ốm dậy

- Nguyên nhân khác: Dùng kháng sinh, sulfamid dài ngày, bệnh nhân nuôi dưỡng nhân

tạo ngoài đường tiêu hóa, trẻ sơ sinh: thiếu vitamin K, do khuyết tật di truyền (thiếu men carotenase…), thuốc nhuận tràng, dầu khoáng, antacid cản trở hấp thu vitamin A

1.4.2 Hậu quả:

Một số bệnh do thiếu vitamin gây ra:

- Thiếu vitamin A: trẻ chậm lớn, quáng gà, khô mắt

- Thiếu vitamin B1: bệnh tê phù (Beriberi)

- Thiếu vitamin C: chảy máu chân răng (bệnh Scorbut)

- Thiếu vitamin D: còi xương

1.5 Thừa vitamin:

1.5.1 Nguyên nhân:

- Lạm dụng vitamin dưới dạng thuốc: là nguyên nhân thường gặp nhất

- Ăn uống: ít gặp vì cơ thể có khả năng tự điều chỉnh trong quá trình hấp thu qua đường tiêu hóa

1.5.2 Hậu quả :

Nói chung thừa các vitamin tan trong nước thường không gây hậu quả nghiêm trọng vì chúng thải nhanh qua thận, nhưng một số vitamin tan trong dầu (A, D) khi dùng thừa có thể gây bệnh lý nguy hiểm:

- Thừa vitamin A: độc gan, tăng áp lực nội sọ, da khô, rụng tóc

- Thừa vitamin D: tăng huyết áp, tăng calci huyết, sỏi thận

- Thừa vitamin C: tiêu chảy, sỏi thận

Trang 26

2 Đại cương chất khoáng:

- Là những nguyên tố không thay đổi cấu trúc qua quá trình tiêu hóa, hấp thu và chuyển hóa của cơ thể Các nghiên cứu ngày càng cho thấy chất khoáng giữ nhiều vai trò quan trọng trong hoạt động và cấu trúc của cơ thể

- Có 2 loại chất khoáng:

+ Chất khoáng đa lượng (Major-mineral hay Macro-mineral): Là những chất mà nhu cầu hàng ngày trên 5g Có 7 loại chất khoáng đa lượng đã được tìm ra là Canxi, Phosphor, Potassium, Sulfur, Sodium, Cloride, Magnesium

+ Chất khoáng vi lượng (Trace-mineral) : Nhu cầu hàng ngày thấp thường tính bằng

mg trở xuống Các nghiên cứu hiện đã xác định được khoảng trên 10 nguyên tố khoáng vi lượng hiện diện trong cơ thể nhưng chỉ xác định được chức năng ban đầu của 7 nguyên tố

là Sắt, Kẽm, Đồng, Mangan, Iốt, Selenium, Fluor

2.1 Vai trò của chất khoáng: các chất khoáng tham gia vào nhiều vai trò sinh học trong

cơ thể

- Cấu tạo nên cơ thể

- Tham gia phản ứng sinh học

- Tăng cường hấp thu, tiêu hóa và vận chuyển

- Giữ cân bằng acid- kiềm

- Giữ cân bằng nước

- Truyền các xung động thần kinh

- Điều hoà co cơ

2.2 Nguồn gốc: Vì các chất khoáng ion hoặc nguyên tử rất cần thiết và không tự tổng

hợp được trong cơ thể, do vậy các chất khoáng cần được đưa vào cơ thể qua thực phẩm

Trang 27

+ Biệt hóa và duy trì biểu mô

+ Giúp phát triển xương, phát triển của phôi thai, tăng trưởng trẻ em

+ Tăng cường chức năng miễn dịch và giảm nhiễm khuẩn

- Triệu chứng thiếu: Quáng gà, khô mắt, vết bitot trên võng mạc, tăng sừng hóa nang

lông

- Triệu chứng thừa:

+ Ngộ độc cấp: chóng mặt, buồn nôn, vài ngày sau xuất hiện ban đỏ, da tróc vẩy

+ Ngộ độc mạn: da khô, tróc vẩy, đau xương, rụng tóc, tăng áp lực nội sọ, vàng da, gan lách to…

+ Giúp cho quá trình phát triển xương, răng

+ Ức chế tăng sinh và cảm ứng biệt hóa tế bào ác tính…

- Triệu chứng thiếu:

+ Trẻ em: còi xương (xương biến dạng), trẻ chậm biết đi, cơ kém phát triển

+ Người lớn: bệnh nhuyễn xương

- Triệu chứng thừa: tăng calci huyết, tiểu nhiều, mất nước, lo âu, nôn mửa… Nếu thừa vitamin D kéo dài sẽ làm calci lắng đọng mô mềm gây sỏi thận, tăng huyết áp

- Chỉ định:

+ Phòng và trị bệnh còi xương ở trẻ em

+ Phòng và trị loãng xương, nhuyễn xương ở người lớn

+ Nhược năng tuyến cận giáp

+ Hạ calci huyết

Trang 28

- Chống chỉ định: Tăng Ca 2+ huyết, bệnh gan, thận cấp tính

3.1.3 Vitamin E:

- Tác dụng: Chống oxy hóa, bảo vệ màng tế bào khỏi sự tấn công của gốc tự do nhằm

tránh thành lập sản phẩm độc của sự oxy hóa

Vitamin E ít độc nhất trong các vitamin tan trong dầu:

+ Liều 300 – 3.200 mg/ngày: rối loạn tiêu hóa, suy nhược, mệt mỏi

+ Liều 200 – 270 mg/ngày trong thời gian dài: làm cạn dự trữ vitamin A, ức chế hấp thu và ức chế tác dụng của vitamin K

+ Liều rất cao 1,3 – 1,8g/ngày : rối loạn tiêu hóa, giảm chức năng sinh dục, creatinin niệu

- Chỉ định:

+ Dự phòng và điều trị thiếu vitamin E

+ Dùng tại chổ để làm ẩm da và ngăn tác dụng của tia UV

+ Phòng sẩy thai, vô sinh, thiểu năng tạo tinh trùng

+ Rối loạn kinh nguyệt, tiền mãn kinh

+ Cận thị

+ Trị thiếu máu tiêu huyết và chảy máu tâm thất ở trẻ sinh non

- Chống chỉ định: Tiêm tĩnh mạch (vì độc gan, thận, phổi, hệ tạo máu)

3.2 Các vitamin tan trong nước:

3.2.1 Các vitamin nhóm B: B1, B2, B3, B6, B12, dibencozid (coenzym vit B12)

Trang 29

+ Nặng: ảnh hưởng đến tim mạch hay thần kinh

Dấu hiệu tim mạch (Beriberi ướt): suy tim lưu lượng cao và phù (phù phổi, phù

ngoại biên), xảy ra ở đối tượng hoạt động thể lực nặng và ăn nhiều glucid

Dấu hiệu thần kinh (Beriberi khô): đau, dị cảm, mất phản xạ, viêm thần kinh, liệt,

teo cơ, mê sảng; xảy ra ở đối tượng ít hoạt động và ăn ít glucid

- Chỉ định: Phòng thiếu vitamin B1, chữa bệnh Beriberi, đau nhức, đau lưng, đau thần kinh hông, đau thần kinh sinh ba

- Chống chỉ định: Tiêm IV (sốc  ngừng hô hấp và ngừng tim )

VITAMIN B 2 (Riboflavin):

- Tác dụng:

+ Tham gia chuyển hóa glucid, lipid và acid amin

+ Dinh dưỡng da và niêm mạc

+ Vitamin B2 cần thiết cho tác dụng của vitamin B6 và acid nicotinic (vitamin PP)

- Triệu chứng thiếu:

+ Rối loạn tiêu hóa

+ Cương tụ kết mạc, viêm giác mạc

+ Viêm lưỡi, loét môi, viêm da tăng tiết bã nhờn

- Chỉ định: Dùng trong tổn thương mắt, da, niêm mạc (thường phối hợp với vitamin B1 và

vitamin PP)

VITAMIN B 3 (Niacin, vitamin PP):

- Tác dụng:

+ Là coenzym xúc tác phản ứng oxy hoá khử trong hô hấp tế bào

+ Tham gia chuyển hóa glucid, lipid và acid amin

Trang 30

+ Acid nicotinic làm giảm LDL và tăng HDL, làm giãn mạch ngoại biên

- Triệu chứng thiếu:

+ Nhẹ: chán ăn, suy nhược, dễ bị kích thích, đau họng, viêm lưỡi, viêm họng

+ Nặng: bệnh pellagra với 3 dấu hiệu đặc trưng:

Viêm da: kiểu đối xứng, sạm da, da khô, tróc vẩy

+ Rối loạn tiêu hóa, rối loạn thần kinh

+ Acid nicotinic liều cao (500mg/lần × 3 – 4 lần/ngày) trị tăng lipid huyết

VITAMIN B 6 (Pyridoxin):

- Tác dụng:

+ Tham gia chuyển hóa các acid amin

+ Tham gia chuyển hóa Tryptophan thành acid nicotinic

+ Tham gia tổng hợp heme

+ Tham gia quá trình chuyển hóa ở não, ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thần kinh

+ Phòng và điều trị thiếu B6 do chế độ ăn

+ Ngăn ngừa các rối loạn ở hệ thần kinh do thuốc gây ra như isoniazid

+ Trị co giật, thiếu máu

- Chú ý: Không nên phối hợp với levodopa

VITAMINE B12 (Cyanocobalamine)

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:33

w