1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bg phuc hoi chuc nang 2022 phan 2 557

75 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Động Trị Liệu Trong Phục Hồi Chức Năng (Bài 6)
Tác giả Nguyễn Xuân Nghiên
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về vận động trị liệu trong phục hồi chức năng 6.1.2.. Tác dụng sinh học của vận động trị liệu Khi vận động tập

Trang 1

Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)

BÀI 6 VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU 6.1 Thông tin chung

6.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về vận động trị liệu trong phục hồi chức năng

6.1.2 Mục tiêu học tập

1 Nêu được định nghĩa, mục đích và nguyên tắc của vận động trị liệu

2 Mô tả các loại co cơ, các loại cơ và tác dụng sinh học của vận động trị liệu

3 Trình bày được các loại tập vận động thường áp dụng trong phục hồi chức năng

2.1.4.2 Tài liệu tham kh o

Cao Minh Châu (2019) Phục hồi chức năng Hà Nội: NXB Y học

6.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo

6.2.1.2 Mục đích của vận động trị liệu

6.2.1.2.1 Tăng sức mạnh của cơ

Sử dụng lực cản tối đa nhưng số lần thực hiện ít

6.2.1.2.2 Tăng sự bền bỉ của cơ

Trang 2

Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)

Sử dụng lực cản nhỏ, nhưng số lần thực hiện nhiều Bài tập này hữu ích trong giai đoạn dưỡng bệnh Khi các cơ đang yếu và teo, không nên đưa chương trình tập tạo sức bền cho cơ đến khi cơ lực được hồi phục trong giới hạn bình thường

6.2.1.2.3 Điều hợp vận động

Nguyên tắc của bài tập này các động tác được lặp lại nhiều lần cho đến khi đạt được sự thực hiện một cách chính xác Chương trình này hữu ích đối với người bị rối loạn chức năng tiểu não

6.2.1.2.4 Tăng hay duy trì tầm vận động khớp

Các bài tập này hữu ích khi có tình trạng giới hạn tầm vận động (ROM: range of motion) do bất cứ nguyên nhân nào Các động tác tập loại này cần thiết đối với các trường hợp bị liệt hay có nguy cơ co rút

6.2.1.2.5 Tăng tốc độ cử động

Tốc độ cử động tăng lên khi nó được thực hiện thường nhật và trở thành quen thuộc Bài tập nhằm làm cho cử động đạt được vận tốc bình thường là bài tập ở giai đoạn cuối của chương trình phục hồi Nó cần thiết cho các trường hợp bị bệnh lý thần kinh cơ

6.2.1.3.Nguyên tắc vận động trị liệu

- Người bệnh phải được đặt trong tư thế thoải mái

- Khớp gần cần được giữ vững để tránh động tác không cần thiết và tăng hiệu lực phần chi thể cần vận động tập

- Mọi động tác đều được tập dịu dàng, tuần tự từ khởi điểm và trở lại vị trí ban đầu

- Khi tập được coi là quá mức, nếu các động tác sau tập 3 giờ còn đau hoặc khó chịu do tập, giảm tầm hoạt động của khớp và giảm sức mạnh của cơ

- Tập ngắn và lặp lại tốt hơn là kéo dài trong một ngày

- Phải theo dõi và lượng giá lại sau mỗi lần tập, ghi vào hồ sơ

- Người bệnh cần được giải thích và hợp tác với thầy thuốc

- Trong khi tập phải phát hiện sớm các động tác thay thế để loại bỏ Tuy vậy nếu chức năng cơ chính không phục hồi được, giải thích cho bệnh nhân có thể dùng động tác thay thế, song chú ý an toàn và thẩm mỹ

6.2.2 CÁC LOẠI CO CƠ, CÁC LOẠI CƠ, TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU

6.2.2.1 Các loại co cơ

6.2.2.1.1 Co cơ tĩnh

- Là loại co cơ mà lực cơ không đủ mạnh để kéo hai đầu khởi điểm và bám tận của

cơ gần nhau, chưa tạo ra được cử động khớp gọi là co cơ đẳng trường

- Loại co cơ này có tác dụng phòng được teo cơ, loãng xương, biến dạng khớp và ngăn ngừa được các cử động ngoài ý muốn khi cần bất động phần chi thể nào đó

6.2.2.1.2 Co cơ đồng tâm

Trang 3

Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)

- Là loại co cơ khi lực cơ mạnh hơn sức đề kháng cử động, làm cho hai đầu nguyên

ủy và bám tận xích lại gần nhau Trong vận động loại co cơ này là chủ yếu, có tác dụng tạo ra hiệu suất lớn

6.2.2.1.3 Co cơ sai tâm

- Là loại cơ cơ khi co khi co tạo ra khoảng cách giữa bám tận và nguyên ủy xa nhau

- Loại co cơ này thường nhờ tác động của lực bên ngoài tạo nên cử động và sức căng của cơ có tác động điều hòa vận động của động tác

6.2.2.2 Các loại cơ tham gia vào quá trình vận động

- Cơ chủ vận: là loại cơ khi co chủ yếu tạo nên cử động của chi thể hay phần thân thể

- Cơ đối kháng: là cơ hoạt động đối kháng với cơ chủ vận

- Cơ đồng vận: là cơ giúp cho cơ chủ vận giảm tối đa các cử động không cần thiết

- Cơ cố định: là cơ giữ vững chi thể để cơ chủ vận thực hiện động tác

- Cơ trung gian: không tham gia vào các hoạt động trên

6.2.2.3 Tác dụng sinh học của vận động trị liệu

Khi vận động tập luyện lâu ngày sẽ làm tăng cung lượng tim, nhờ đó tăng cung cấp máu cho cả hệ thống mao mạch được tốt và tổ chức được nuôi dưỡng tốt hơn Vận động tập luyện phòng chống teo cơ, cứng khớp, bảo đảm độ vững chắc các xương, duy trì tầm hoạt khớp Thông qua vận động tập luyện để điều chỉnh sự điều hợp của các hoạt động thần kinh, phục hồi chức năng vận động Vận động trị liệu không những phòng chống được thoái hóa khớp mà còn đề phòng được loãng xương, tăng cường đào thải chất cặn bã và chuyển hóa vật chất, đốt cháy hoàn toàn các chất hữu cơ thành nước và CO2

Trong quá trình vận động, cơ thể con người sử dụng 25% năng lượng cho sự co cơ, còn khoảng 75% năng lượng còn lại tiêu thụ cho các hoạt động khác như sinh nhiệt khi

co cơ, thắng trọng lực chi thể và các lực kháng trở khác

6.2.3 CÁC LOẠI TẬP VẬN ĐỘNG THƯỜNG ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

6.2.3.1 Tập vận động thụ động

Là động tác thực hiện bởi người điều trị hoặc dụng cụ, không có sự co cơ chủ động Cử động trong tầm vận động không bị hạn chế của một đoạn chi thể nhờ hoàn toàn bằng lực bên ngoài

Trang 4

Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)

+ Hạn chế tối thiểu hình thành co rút

+ Duy trì tính đàn hồi cơ học của cơ

+ Trợ giúp tuần hoàn và sức bền thành mạch

+ Tăng cường sự lưu thông của dịch khớp để nuôi sụn và sự thẩm thấu của các chất trong khớp

+ Giảm hoặc ức chế đau

+ Giúp quá trình lành bệnh sau chấn thương hay phẫu thuật

+ Tạo mẫu cử động điều hợp

+ Điều hòa thông khí

+ Tăng cường sự đáp ứng về tuần hoàn, hô hấp

+ Duy trì tính đàn hồi và tính co giãn sinh lý của các cơ tham gia

+ Tăng cường tuần hoàn và ngăn ngừa tạo thành huyết khối

+ Phát triển sự điều hợp và kỹ năng vận động các hoạt động chức năng

- Chống chỉ định tập vận động thụ động và cả chủ động trong mọi trường hợp khi vận động c a phần đó ng n trở quá trình l nh ệnh Tập vận động chủ động chống chỉ định khi tình trạng tim mạch c a ệnh nh n không ổn định và tập chủ động có thể đe dọa đến tính mạng c a ệnh nh n như nga sau nh i máu cơ tim

6.2.3.4 Tập kháng trở

Bài tập có kháng trở là bất kỳ loại bài tập chủ động nào trong đó sự co cơ động hay tĩnh bị kháng lại bởi một lực từ bên ngoài Lực kháng bên ngoài có thể là bằng tay hoặc bằng máy

- Chỉ định của bài tập kháng trở khi sức cơ đã đạt bậc 4 hoặc bậc 5

- Mục đích:

+ Tăng sức mạnh của cơ: sức mạnh của cơ: sức mạnh của cơ là tạo ra khi co cơ + Tăng sức bền của cơ: sức bền là khả năng thực hiện bài tập cường độ thấp trong một thời gian kéo dài

+ Tăng công của cơ: công là hiệu suất của cơ được định nghĩa như công việc trong một đơn vị thời gian

Ngoài ra người ta còn áp dụng bài tập kháng trở tăng có nghĩa là tăng dần sức đề kháng cơ học của một nhóm cơ

Trang 5

Là động tác dùng cử động cưỡng bức do kỹ thuật viên hay do dụng cụ cơ học, cũng

có thể do bệnh nhân tự kéo giãn

- Chỉ định khi kéo giãn:

+ Khi tầm vận động bị hạn chế do hậu quả co rút, dính khớp và hình thành sẹo tổ chức, dẫn đến các cơ, tổ chức liên kết và da bị ngắn lại so với bình thường

+ Khi co rút làm gián đoạn các chức năng sinh hoạt hàng ngày và chăm sóc điều dưỡng

+ Khi cơ bị yếu và tổ chức bị căng Các cơ bị yếu phải được kéo dài trước khi có thể được tập mạnh có hiệu quả

Mục đích của kéo giãn:

+ Mục đích chung: tái lập lại tầm hoạt động của khớp và vận động của tổ chức phần mềm chung qunh khớp

+ Mục đích chuyên biệt: đề phòng co rút vĩnh viễn, tăng tính mềm dẻo của phần cơ thể, đề phòng các tổn thương gân

- Những thận trọng và chống chỉ định

+ Thận trọng:

 Không bắt buộc kéo giãn thụ động vượt qua tầm hoạt động bình thường của khớp đó

 Những gãy xương mới cần cố định

 Bệnh nhân có loãng xương, nằm lâu hoặc bất động lâu, tuổi cao dùng corticoide kéo dài

 Các cơ và mô liên kết bị bất động lâu ngày

 Bệnh nhân bị đau khớp, đau cơ kéo dài 24 giờ

 Các mô bị phù

 Tránh kéo giãn quá mức các cơ yếu + Chống chỉ định:

 Khi khối xương giới hạn vận động của khớp

 Sau gãy xương mới

 Viêm cấp tính hoặc nhiễm trùng

 Cơ đau chói và đau cấp tính

 Có khối máu tụ

 Sự ổn định khớp do co cứng hoặc ngắn co lại của mô mềm

6.2.3.6.Các bài tập vận động trị liệu chức năng

- Định nghĩa: là các bài tập được gắn liền với các sinh hoạt chức năng

- Các bài tập bao gồm:

+ Tập trên nệm: tập thay đổi tư thế nằm sấp qua nằm ngửa, tập thăng bằng khi ngồi, di chuyển, tập mạnh các cơ lưng, bụng, tập điều hợp và khéo léo, tập với bóng để chuẩn bị cho các động tác sau này

Trang 6

Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)

+ Tập trong thanh song song (với nẹp hoặc không nẹp): tập tăng sức chịu đựng khi đứng, sức nặng cơ thể, tập thăng bằng, tập mạnh chi trên, tập kiểm soát khung chậu, tập sử dụng chân giả, tập dáng đi cơ bản

+ Tập thăng bằng với nạng (có hay không có nẹp): tập thăng bằng bên, trước sau, tập kiểm soát khung chậu, cơ lưng, tập đi nạng theo các hướng, tập sử dụng nẹp, tập leo trèo, tập ngã

+ Tập di chuyển: tập dáng đi, tập kỹ thuật tự di hcuyển trong xe lăn, với nạng nẹp, tập đi nhanh, leo trèo thang gác, tập ngã

+ Hoạt động trị liệu: tùy theo các loại khiếm khuyết, giảm chức năng sẽ có các bài tập hoạt động trị liệu tương ứng

6.2.4 KẾT LUẬN

Ngày nay vận động trị liệu là một phương pháp quan trọng vận động trị liệu phục hồi chức năng Để áp dụng có hiệu quả, người điều trị phải có kiến thức về giải phẫu, sinh lý bệnh, sinh cơ học cũng như chỉ định, chống chỉ định đối với các loại tập vận động

Vận động trị liệu là một phương pháp bao giờ cũng nghiêm chỉnh, tuân thủ các quy trình kỹ thuật, bảo đảm tính an toàn và với tinh thần trách nhiệm cao Trong một khoa phục hồi chức năng bao giờ cũng ưu tiên phát triển vận động trị liệu và đào tạo cán bộ cho môn học vận động học

6.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học

6.3.1 Nội dung thảo luận

- Mục đích của vận động trị liệu

- Ứng dụng thực tế của các loại co cơ trên lâm sàng

- Các loại tập vận động thường được áp dụng trong phục hồi chức năng

6.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành

Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng

6.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu

Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng

Trang 7

Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)

BÀI 7 CÁC PHƯƠNG THỨC PHỤC HỒI CHỨC NĂNG 7.1 Thông tin chung

7.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về các phương thức phục hồi chức năng và các nội dung liên quan

7.1.2 Mục tiêu học tập

1 Mô tả được vai trò của các thành viên nhóm phục hồi chức năng

2 Trình bày được nội dung chủ yếu của các phương pháp phục hồi chức năng thường được ứng dụng

7.1.4.2 Tài liệu tham kh o

Cao Minh Châu (2019) Phục hồi chức năng Hà Nội: NXB Y học

7.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo

Trang 8

c Điều dưỡng viên phục hồi chức năng

Là thành viên của nhóm, có nhiều thời gian chăm sóc người tàn tật nhất

- Tâm lý trị liệu

- Môi trường phục hồi

- Thực hiện y lệnh của bác sĩ

- Theo dõi phát hiện sớm các tình trạng của bệnh nhân

d Kỹ thuật viên vật lý trị liệu

- Lượng giá và can thiệp về mặt kỹ thuật vật lý trị liệu

- Tâm lý bệnh nhân

- Sử dụng dụng cụ chỉnh hình, di chuyển, thăng bằng…

e Cán bộ ngôn ngữ trị liệu

- Khám lượng giá về khả năng giao tiếp

- Phục hồi chức năng: nói, nuốt, nghe,

- Đặt vấn đề chỉ định máy trợ thính, máy phát âm…

f Kỹ thuật viên hoạt động trị liệu: khám lượng giá

- Hoạt động chức năng của chi trên, chi dưới

- Hoạt động hang ngày

- Lập kế hoạch can thiệp thích ứng về mặt hoạt động trị liệu, hướng nghiệp việc làm, thu nhập…

i Cán bộ xã hội

- Lượng giá về tâm lý

- Tìm hiểu các yếu tố xã hội có liên quan đến khuyết tật, tìm các loại tàn tật để trợ giúp

- Cải thiện môi trường

- Liên hệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, hội nhập gia đình, học nghề mới…

k Giáo viên hòa nhập

- Các hoạt động vui chơi cho trẻ khuyết tật, tổ chức hệ thống giáo dục đặc biệt

+ Giáo dục chuyên biệt + Giáo dục hòa nhập

l Cán bộ tâm lý trị liệu:

Nghiên cứu về khía cạnh tâm lý, có liên quan đến tàn tật, phục hồi chức năng về

tâm lý

m Kỹ thuật viên dụng cụ chỉnh hình và chi giả

Chế tạo dụng cụ chỉnh trực và thay thế thích hợp cho người tàn tật

7.2.2 NHIỆM VỤ CỦA NHÓM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

Nguyên tắc hoạt động của nhóm là bình đẳng, hợp tác:

Trang 9

Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)

- Khám lượng giá toàn diện

- Chọn kỹ thuật và phương thức phục hồi chức năng tối ưu

- Ra quyết định tiếp tục phục hồi, thay đổi, ngưng điều trị

- Khám lại

- Cung cấp các thiết bị thích hợp…

- Cải thiện môi trường tại cộng đồng, gia đình…

7.2.3 MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

7.2.3.1 Hoạt động trị liệu

Định nghĩa

Hoạt động trị liệu là điều trị bằng các vận động chức năng để người tàn tật tự chăm sóc cơ thể, làm việc, giải trí, để có cơ hội tái hội nhập xã hội

Mục đích của hoạt động trị liệu

- Chủ yếu là cải thiện chức năng của tay

Nội dung của hoạt động trị liệu

- Tăng cường sức mạnh các cơ ở tay:

Sau khi bệnh, những khiếm khuyết vận động ở tay khiến bệnh nhân rất ít cử động tay Những bài tập tăng cường cơ lực với những cử động lặp đi lặp lại, nhằm vào những cơ yếu sẽ giúp xuất hiện những cử động mới ở tay Việc áp dụng kiểu tập thụ động, chủ động có trợ giúp hay có kháng trở là tùy thuộc vào bậc cơ của cơ đó

- Hoạt động tăng cường sự điều hợp khéo léo:

Trong giai đoạn muộn của bệnh, có thể tay đã có cử động các cơ, các khớp riêng lẽ Muốn tạo một hoạt động cần sự tham gia của nhiều cơ, các khớp riêng lẽ Muốn tạo một hoạt động cần sự tham gia của nhiều cơ, nhiều khớp, người bệnh không thực hiện được Hoạt động trị liệu trong giai đoạn này sẽ giúp họ tập từng hoạt động nguyên vẹn giúp tạo nên mẫu vận động mới

Trong trường hợp múa vờn, các cử động không tự chủ Hoạt động trị liệu giúp người bệnh kiểm soát được những cử động đó

Các hoạt động: nhặt các hạt đậu từ rỗ bên trái sang rỗ bên phải, đặt các miếng

gỗ vào ô cho sẵn…

- Hoạt động cải thiện giác quan:

Một số bệnh nhân bị các khiếm khuyết giác quan như mất nhận thức về vị trí cơ thể trong không gian, về kích thích hình dạng vật… Việc tập luyện cầm nắm, sử dụng các vật có màu sắc, kích thích, mật độ… khác nhau sẽ giúp họ học các chức năng đã mất

- Hoạt động sinh hoạt hàng ngày

Một trong những nội dung quan trọng nhất của hoạt động trị liệu là giúp người bệnh thực hiện các hoạt động hang ngày một cách độc lập

Các hoạt động: đánh răng, mặc quần áo, vệ sinh, tắm giặt, nội trợ…

Trang 10

- Các dụng cụ trợ giúp chức năng ở tay

7.2.3.2 Chỉ định của hoạt động trị liệu

Hoạt động trị liệu được chỉ định phối hợp với các hình thức phục hồi chức năng khác, đặc biệt với vận động trị liệu và dụng cụ thích ứng

- Tăng cường cơ lực các cơ ở bàn tay

- Tăng cường điều hợp và sự chính xác các cử động ở tay

- Tăng cường và cải thiện chức năng sinh hoạt hành ngày của người bệnh

- Cải thiện cảm giác cảm thụ bản thể của tay

- Giúp tăng cường sự tập trung, chức năng nhận thức sau tổn thương não

Một số khái niệm về giao tiếp

Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin, nhu cầu tình cảm giữa ít nhất hai đối tượng, nhờ các hình thức khác nhau của ngôn ngữ

Ngôn ngữ có 2 loại: có lời và không lời

Ngôn ngữ có lời: lời nói và chữ viết

Ngôn ngữ không lời: ngôn ngữ cơ thể ( giao tiếp bằng nét mặt, ánh mắt, tư thế

cơ thể), dấu, hình vẽ

Nguyên nhân gây khó khăn về giao tiếp

- Nguyên nhân trước khi sinh

+ Dị dạng tai + Dị dạng miệng + Mẹ mắc bệnh trong thời kỳ mang thai + Bướu cổ do thiếu iod

- Nguyên nhân trong khi sinh

+ Đẻ non + Tổn thương não

- Nguyên nhân sau khi sinh

+ Bệnh nhiễm trùng như: viêm não mủ, sởi, viêm não, quai bị + Tiêm streptomycin cho trẻ dưới 5 tuổi

+ Tuổi già + Tiếp xúc kéo dài với tiếng động

 Phát hiện người có khó khăn về nghe nói

- Ở trẻ dưới 6 tháng tuổi

+ Đặt trẻ nằm ngửa, bạn ngồi phía trên đầu trẻ để trẻ không nhìn thấy, bạn vỗ tay mạnh và quan sát xem trẻ có giật mình hay ngạc nhiên, nháy mắt, ưỡn người, co chân tay lại không

Trang 11

có khó khăn về nghe

+ Lặp lại 3 lần để khẳng định lại kết quả

Trẻ trên 36 tháng tuổi và người lớn

+ Người được kiểm tra ngồi đối diện và cách 3m Bạn nói một từ nào đó, yêu cầu người đó nhắc lại hoặc đưa ngón tay làm hiệu Nếu khong trả lời đúng có nghĩa người

đó bị giảm khả năng nghe nói

+ Lặp lại 3 lần để khẳng định

Các kỹ thuật ngôn ngữ trị liệu cơ bản

Nguyên tắc 3T

- T1: theo ý thích của trẻ: để trẻ tập trung lâu hơn và nhớ lâu hơn

Bằng cách: chờ đợi, quan sát và lắng nghe xem trẻ thích gì, quan tâm đến điều trị Chờ đợi sẽ tự khởi xưởng và chủ động giao tiếp

- T2: Thích ứng với trẻ: người lớn thay đổi cách giao tiếp của mình cho phù hợp với trẻ tàn tật

+ Giao tiếp có lần lượt, không tranh lượt chơi hoặc lượt nói của trẻ

- T3: Thêm từ mới và thông tin mới khi giao tiếp với trẻ

Bằng cách nói về mọi vật, sự việc đang diễn ra quanh trẻ

+ Tưởng tượng và nói về các việc đã đang diễn ra quanh trẻ

+ Viết ra một loạt các từ có chứa âm sai để trẻ đọc

+ Sửa âm sai khi sẽ đọc hoặc nói

- Nói lắp

+ Bệnh lý về sự lưu loát

+ Nói lắp thường do thói quen Nếu ngay khi mới bị nói lắp, lưu ý trẻ ngay, trẻ sẽ tự điều chỉnh được Có một số trẻ thích nói lắp đẻ gây chú ý

Trang 12

Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)

+ Đối với trẻ lớn: khi đã bị nói lắp thường hay xấu hổ, lo lắng

+ Điều trị nói lắp: bao gồm điều trị về tâm lý và huấn luyện một số kỹ năng nói

+ Điều trị tâm lý: giảm bớt căng thẳng, lo lắng

+ Tập thở: thở châm, nhịp nhàng Đặc biệt trước khi nói, cần hít sâu và thở

Giúp trẻ tạo âm: để trẻ bắt chước các âm của bạn, lúc đầu tạo các âm

“a,o,e,i…”, có thể phải làm nhiều ngày các âm đó mới rõ ràng Sau đó dạy trẻ tạo các

âm “mama, bala, tata, chacha…” Khi trẻ đã bắt chước được một số âm, hãy dạy trẻ gọi tên những người thân, tên một số thức ăn, đồ vật quanh chúng Khi trẻ nói được khá nhiều từ đơn, tập cho trẻ ghép vài ba từ lại

Nếu trẻ không phát âm được, có thể dùng tranh để giao tiếp với trẻ

7.2.3.4 Dụng cụ trợ giúp phục hồi chức năng

a Dụng cụ trợ giúp di chuyển

* Thanh song song

Thanh song song là dụng cụ có 2 thanh đặt song song để trợ giúp người bệnh trong giai đoạn đầu

- Nguyên liệu: gỗ, tre, kim loại

- Chỉ định: người bệnh nằm lâu còn đang yếu hoặc người tàn tật giai đoạn đầu mới tập đi (ví dụ: liệt nửa người, liệt hai chi dưới, bại não, bại liệt, người mới mang chân giả)

- Cách sử dụng: Người tàn tật nắm 2 tay trên 2 thanh song song

+ Di chuyển 1 tay lên trước + Di chuyển tay còn lại lên + Bước 1 chân

+ Bước chân còn lại Hoặc có thể đi 4 điểm hay 2 điểm giống như đi với

nạng

* Khung tập đi

- Khung tập đi có thể làm bằng: gỗ, tre, kim loại, có

hoặc không có bánh xe

- Khung tập đi có nhiều loại, nhưng luôn luôn có 4

chân Có 2 hoặc 4 bánh xe Bánh xe cho phép bệnh nhân đẩy nhẹ nhàng khung tập đi

về phía trước thay vì nâng khung tập đi

- Chiều cao khung tập đi: khi bệnh nhân nắm tay cầm khung tập đi, khuỷu gấp 15-250, hoặc khi bệnh nhân đứng với tay thả lỏng hai bên, chiều cao tay nắm ngang với mỏm trâm trụ

* Cách sử dụng:

Trang 13

Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)

Hướng dẫn người bệnh đứng, hai tay nắm phần trên khung, hai chân đứng thẳng giữa khung, hơi nghiêng về trước để giữ trọng lượng

Di chuyển khung lên phía trước bằng cách đẩy hoặc

nâng khung lên

Di chuyển chân đau

Tiếp tục di chuyển chân lành

- Ưu điểm: vững chắc

- Khuyết điểm:

+ Cồng kềnh

+ Rất khó dùng khung tập đi để lên cầu thang

+ Giảm tốc độ khi đi lại

+ Khi sử dụng khung tập đi, bệnh nhân không có

dáng đi bình thường

Chỉ định:

+ Dùng khi người bệnh không thể sử dụng nạng

hay gậy

+ Khung tập đi thường dùng cho người: quá già,

mất điều hợp, đau ở nhiều khớp

* Nạng

- Người bị gãy xương chân, dùng cặp nạng để mang sức nặng thay cho chân gãy (trong giai đoạn chưa có chỉ định chịu sức nặng hoàn toàn)

- Người bị cụt một chân lúc bắt đầu tập đi với chi giả

- Người bị cụt hai chân trên gối khi sử dụng chân giả luôn cần hai nạng để đi

- Người già cụt một chân hay hai chân dùng hai nạng vì thiếu sức mạnh, thăng bằng và tự tin

- Người bệnh liệt hai chân do tổn thương tủy sống hoàn toàn luôn dùng hai nạng để gia tăng thêm sự vững chắc

- Nạng làm từ kim loại, gỗ tre

Điểm 2: đầu ngón chân cái kéo ngang gặp

đường thẳng từ ngón út lên Từ điểm gặp nhau

kéo ngang 5cm, sau đó kéo lên 15cm

Chiều cao ta nắm: gập khuỷu 300

, cổ tay duỗi, các ngón tay nắm Đo từ mặt lòng khớp đốt bàn ngón út đến điểm 2

+ Tư thế nằm: chiều dài nạng: cách 5cm đến điểm cách phía ngoài

xương gót 15cm (điểm 3)

Chiều cao tay nắm: gập khuỷu 300, cổ tay duỗi, các ngón tay nắm Đo từ mặt lòng khớp đốt bàn ngón út đến điểm 3

Khung tập đi

Trang 14

Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)

Nạng khuỷu: (nạng cẳng tay)

- Cách đo: bệnh nhân đứng

Chiều cao tay nắm: như cách đo tay nắm của nạng nách

Chiều cao từ tay nắm đến máng cẳng tay: đo từ mặt lòng khớp bàn ngón út đến dưới mỏm khuỷu 2,5cm

- Ưu điểm: Đi nhanh, sử dụng nhiều cách đi

- Khuyết điểm:

+ Không vững bằng khung tập đi + Có thể gây tổn thương thần kinh, mạch máu ở vùng nách nếu sử dụng không đúng hoặc chiều cao không thích hợp

+ Muốn sử dụng nạng nách, bệnh nhân cần có thăng bằng đứng tốt + Đối với người già: cảm giác không an toàn khi đi nạng nách, hoặc không có sức cơ chi trên và thân trên đủ mạnh để sử dụng nạng nách

Trang 15

+ Người bệnh đoạn chi mới bắt đầu mang chi giả

+ Người có một chân bị yếu

Trang 16

Thường được dùng cho những người bị liệt hai chân có mang nẹp dài

Cách đi: từ tư thế khởi đầu, người bệnh đưa hai nạng ra trước, tiếp theo chịu sức nặng trên hai tay để lết hai chân ra trước nhưng chưa đến ngang mức của hai nạng (tư thế chống ba chân), tiếp theo đưa hai nạng ra trước và chu kỳ tiếp tục

- Đi đu tới- đu qua

Đây là cách đi tăng tiến của cách đi lết Cách đi này khó nhưng nhanh hơn Người bệnh cần phải có đủ sức mạnh và sự nhịp nhàng

Chỉ định

+ Liệt hai chân có hai nẹp dài + Cắt một chân chưa có chân giả

Trang 17

- Cách đo gậy: giống như đo tay nắm ở nạng nách

- Cách sử dụng gậy: cầm gậy đối bên với chân yếu, gậy và chân yếu bước lên cùng lúc, sau đó chân lành bước lên

- Cách đi

b Dụng cụ chỉnh hình

Trang 18

Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)

- Dụng cụ chỉnh hình (Orthesis): chỉ các loại nẹp, máng dùng cho người bệnh bị

suy giảm khả năng vận động, có mục đích nâng đỡ, trợ giúp, điều chỉnh thích nghi hay ngăn ngừa, nhưng không phải là dụng cụ thay thế Dụng cụ chỉnh hình là những dụng

cụ bên ngoài hệ cơ xương được dùng cho những bệnh rối loạn hệ thần kinh- cơ- xương

* ẹp chi dưới

- Mục đích:

+ Nâng đỡ một phần hay toàn bộ sức nặng của cơ thể + Duy trì sự thẳng hàng các phân đoạn của chi dưới + Sửa chữa hoặc ngăn ngừa các biến dạng

+ Trợ giúp kiểm soát các cử động ngoài ý muốn + Giữ im và bảo vệ các khớp bị tổn thương do nguyên nhân bệnh hoặc chấn thương

- Các thành phần của nẹp chi dưới

+ Các loại móng + Khớp cổ chân + Khớp gối + Khớp hông và đai chậu + Khung tựa lưng

- Các loại nẹp chi dưới

Dụng cụ chỉnh hình chi dưới được sản xuất bằng: kim loại+ da, nhựa+ kim loại, toàn bằng nhựa

Hiện nay nhựa PP (ppolypropylene) là nguyên liệu chính sản xuất dụng cụ chỉnh hình

Nẹp chi dưới được gắn vào giày có độ xoay ngoài của giày # 150

Tùy theo vị trí tật bệnh, dạng bệnh mà ta có:

+ ẹp cổ n ch n AFO Ankle Foot Orthsis): chỉnh sửa các biến dạng ở

bàn chân (khép, xoay, bẹt…)

Các loại nẹp AFO

Trang 19

Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)

Nẹp dưới gối: có tác dụng hỗ trợ chức năng đối với bàn chân rớt, bàn chân gót, chỉnh sửa biến dạng valgus, varus, ức chế gập lòng, gập lưng, nhón (equino) Chiều cao của nẹp cách chỏm xương mác 3cm, để tránh áp lực lên thần kinh hông khoeo ngoài Có thể là nẹp đôi hoặc một thanh nẹp đơn, với khớp mắt cá nẹp: hạn chế, tự do,

cố định, hỗ trợ gập lưng, gập lòng Ngoài ra dụng cụ này có thể hạn chế độ duỗi gối bằng cách tạo tư thế gấp cẳng chân (900

lên) hoặc chống gấp gối, sụn gối (trường hợp liệt nhẹ cơ tứ đầu) bằng áp lực chịu lên lồi củ chày trước tạo tư thế duỗi cẳng chân (900

trở xuống)

+ ẹp đến gối khung chịu t i PTB Patellar Tendon Bearing)

Gồm socket chịu lên gân xương bánh chè truyền lực qua nẹp đến giày, để giảm tải trọng cơ thể lên hai xương cẳng chân yếu hoặc gãy hoặc một bệnh lý về xương

+ ẹp đùi KAFO: Knee Ankle Foot Orthosis): thường được thiết kế bằng

thanh nẹp đôi được liên kết bằng các đai bằng nhôm hoặc nhựa ốp lấy phần sau của đùi và cẳng chân tạo sự ổn định của chân trong nẹp kèm với đai da trước gối

Trang 20

Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)

 Trong trường hợp khớp gối có biến dạng valgum, trên mặt phẳng ngang thanh nẹp ngoài được uốn rộng hơn để chỉnh sửa biến dạng này bằng da gối đuôi cá

 Trường hợp khớp gối duỗi quá mức (recurtum) ta dùng da sau gối

+ ẹp d i tới háng có khớp hông v thắt lưng HKAFO Hip Knee Ankle Foot Orthosis): khớp hông nẹp có thể khóa hoặc không khóa Đai thắt lưng được đặt

dọc theo mào chậu để kiểm soát các cử

động: gấp, duỗi, xoay

trong, xoay ngoài, dang,

áp của khớp hông

+ ẹp chịu s c nặng l n ụ ng i nẹp tới háng có khớp hông thiết kế thêm

phần socket chịu ụ ngồi, để tăng cường chức năng nâng đỡ

Socket chịu ụ ngồi hình bốn cạnh để đùi không xoay khi chịu tải, cạnh ngoài

ôm lên mấu chuyển lớn xương đùi, socket chịu tải trọng của phần cơ thể bên trên truyền qua nẹp xuống giày, giảm chịu tải trên khớp hông, xương đùi và các phần khác của chi dưới Có thể thiết kế socket chịu tải một phần (để kích thích sự phát triển xương ở một ổ gãy xương sắp lành, tăng cường hoạt động của cơ), hoặc chịu tải hoàn toàn

ẹp chịu s c nặng l n ụ ng i Nẹp HKAFO

Trang 21

+ Nắn chỉnh chủ động

và thụ động

+ Áo gồm ốp chậu hông bằng nhựa, một khung đỡ ở

cằm và chẩm, các thành phần này

đƣợc nối với nhau bằng hai thanh

kim loại dọc hai bên cột sống ở

+ Lấy mẫu làm áo ở tƣ thế nằm

+ Lực nắn chỉnh do chính trọng lƣợng phần cơ thể tỳ đè trên miếng chêm tròn đặt ở phần đỉnh của góc vẹo, đây là loại áo nẹp siêu nắn chỉnh, có chức năng nắn chỉnh thụ động

Trang 22

+ Cổ bàn chân đơn trục: ít thông dụng

+ Bàn chân SACH (Solid Ankle Cushion Heel): cổ chân cứng, gót đệm mềm + Đây là loại bàn chân giả thông dụng nhất hiện nay, bao gồm một cổ chân bằng gỗ cứng và một gót có nhiều lớp cao su với độ cứng khác nhau

+ Gót mềm không bị lún xuống ép xuống khi đứng nhưng hấp thu lực va chạm của bàn chân giả khi đụng gót xuống nền đất

Ưu điểm: vững chắc, không có phần di động, dễ chế tạo

- Khớp gối:

+ Loại đơn trục + Loại đa trục + Loại thủy tĩnh

Ổ mỏm cụt: hình bốn cạnh Bờ thành sau là nơi ụ ngồi và cơ mông lớn tỳ lên chi giả

Dây treo: là một dây lưng có 2 nhánh, được cài vào hai khóa gắn ở mặt ngoài và mặt trước của ổ mỏm cụt

2 Ch n gi dưới gối

- Chân giả dưới gối cổ điển

+ Ổ mỏm cụt + Khớp gối + Bao da đùi + Đai chữ V

- Chân giả PTB (Patellar Tendon Bearing Prosthesis)

Được dùng cho đa số các trường hợp cắt cụt dưới gối Đây là loại chân giả chịu trọng lượng ở gân xương bánh chè

Thành phần:

+ Bàn chân SACH hoặc bàn chân đơn trục

Ch n gi tr n gối

Trang 23

Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)

+ Phân cẳng chân + Ổ mỏm cụt: đây là phần chi giả tiếp xúc với mỏm cụt + Phần treo: có nhiều cách treo nhưng thông dụng nhất là treo trên lồi cầu Một dây da gắn ở thành ổ mỏm cụt Khi mang chi giả, người cụt chi quấn dây này vòng quanh đùi trên lồi cầu để giữ chi giả

3 Các loại ch n gi khác

- Bàn chân giả tháo khớp Chopart

- Chân

giả Syme Đáp ứng phẫu thuật cắt cụt Syme

Chịu hoàn toàn sức nặng trên đầu cuối mổm cụt

Loại chi giả này thường có một cửa mở ở 1/3 dưới hay một

ổ mỏm cụt phía trong mềm để thích nghi với đầu cuối mỏm

cụt phình lớn mỗi khi người bệnh mang chi giả vào Thành

phần gồm:

+ Một bàn chân SACH + Một ổ mỏm cụt cao tới mức gân xương bánh chè

Ch n gi S me Bàn chân gi tháo

khớp Chopart

Trang 24

d Dụng cụ trợ giúp trong sinh hoạt

Là các dụng cụ trợ giúp người tàn tật ăn uống, tắm rửa, vệ sinh, mặc quần áo, đọc sách

7.2.3.5 Giáo dục đặc biệt trong phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật

a Các mô hình giáo dục đặc biệt

Trong chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, giáo dục cần lượng giá khả năng của học sinh khuyết tật, sau đó tìm ra mục tiêu, phương pháp và hình thức giảng dạy Bao gồm 3 hình thức:

Giáo dục chu n iệt

Là giáo dục mà học sinh tàn tật bị tách biệt với gia đình và xã hội Các em bị đối xử biệt lập với trẻ bình thường khác, dễ tạo cho các em mặc cảm, bị động và phụ thuộc Hình thức giáo dục này ít phù hợp, ít hiệu quả

Mô hình này lấy kỹ thuật phục hồi chức năng làm trung tâm, kết quả là trẻ tàn tật bị phụ thuộc

Giáo dục hội nhập

Ch n gi tháo khớp gối

Ch n gi tháo khớp háng

Trang 25

Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)

Các em tàn tật ngồi học cùng với các em học sinh khác, nhưng giáo viên có những phương pháp đặc biệt dành riêng cho các em để hy vọng trẻ khuyết tật có thể bắt kịp với trẻ bình thường khác

Kết quả là các em vẫn có mặc cảm bị đối xử phân biệt

Giáo dục hòa nhập

Các trẻ tàn tật học chung với trẻ bình thường cùng một lớp Mô hình giáo dục hòa nhập lấy cả trẻ tàn tật và trẻ bình thường là trung tâm của giáo dục Giáo dục hòa nhập xuất phát từ quan điểm các trẻ tàn tật và không tàn tật đều có khả năng và nhu cầu riêng biệt

Giáo dục tạo mọi thuận lợi để đáp ứng tối đa nhu cầu của học sinh và phát triển tối đa tiềm năng của mọi trẻ em Các em được bình đẳng phát triển với mọi trẻ em bình thường khác về thể chất, tinh thần, văn hóa, xã hội, nhân cách Trẻ tàn tật được tham gia các hoạt động trong cộng đồng, xã hội và có cơ hội đóng góp sức mình cho

sự phát triển xã hội về tương lai

Giáo dục chuyên biệt, giáo dục hội nhập, giáo dục hòa nhập ở nước ta đã và đang được áp dụng, nhưng giáo dục hòa nhập vẫn là định hướng chiến lược giáo dục cho trẻ em khuyết tật

Giáo dục hội nhập và giáo dục chuyên biệt vẫn được áp dụng để phục hồi chức năng cho các trẻ em tàn tật nặng và là nơi đào tạo giáo viên giáo dục hòa nhập

b Những ưu điểm của giáo dục hòa nhập

- Phù hợp với mục tiêu giáo dục cho trẻ tàn tật: mục tiêu giáo dục thế kỷ 21 (UNESCO): học để biết, để làm, để chung sống, để khẳng định chính mình

- Giáo dục hòa nhập lấy trẻ em làm trung tâm, tạo môi trường giáo dục thuận lợi tổng thể để trẻ phát triển toàn diện nhằm đáp ứng phát triển giáo dục của đất nước,

kể cả các trẻ tàn tật

- Giáo dục hòa nhập có chi phí thấp, tạo thuận lợi xã hội hóa công tác giáo dục

- Giáo dục hòa nhập đã được tuyên ngôn quốc tế Salanianca (1994) thừa nhận

và phù hợp với Luật Giáo dục của Việt Nam (1998)

c Nội dung và quy trình giáo dục hòa nhập

- Tìm hiểu khả năng mà trẻ có và các mặt yếu để hỗ trợ giáo dục

- Xây dựng mục tiêu và kế hoạch dạy học, mục tiêu kế hoạch cần sự thảo luận giữa giáo viên với cán bộ phục hồi chức năng, đặc biệt quan tâm đến nguyện vọng của gia đình

- Phương pháp giảng, phương tiện giảng cần phù hợp với khả năng của trẻ tàn tật như khiếm thị, khiếm thính…

- Đánh giá học tập toàn diện: kiến thức, tâm lý, xã hội so với ban đầu của trẻ, mục tiêu của lớp, của gia đình đặt ra ban đầu cho trẻ tàn tật Sự đánh giá này có tham gia rộng rãi, kể cả trẻ tàn tật và gia đình

- Để thực hiện giáo dục hòa nhập, cần có sự tham gia của giáo viên, năng lực giáo viên, sự tham gia của gia đình và nhà tài trợ

Trang 26

7.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học

7.3.1 Nội dung thảo luận

- Cách nhận biết vai trò của nhóm phục hồi chức năng

- Ứng dụng thực tế của các dụng cụ trợ giúp trên lâm sàng

7.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành

Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng

7.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu

Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng

Trang 27

Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)

BÀI 8 THƯƠNG TẬT THỨ PHÁT

VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÕNG NGỪA 8.1 Thông tin chung

8.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về thương tật thứ phát và các biện pháp phòng ngừa thương tật thứ phát

8.1.4.2 Tài liệu tham kh o

Cao Minh Châu (2019) Phục hồi chức năng Hà Nội: NXB Y học

8.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo

và điều hợp các hoạt động vận động

Trang 28

Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)

Các loại cơ khác nhau thì tốc độ teo cơ và yếu cơ cũng khác nhau Cơ tứ đầu đùi, cơ khớp háng và nhóm cơ duỗi lưng teo nhanh hơn các nhóm cơ khác, ảnh hưởng trực tiếp đến sự di chuyển và là nguyên nhân gây đau lưng

Trong trường hợp tổn thương thần kinh kèm theo (tai biến mạch máu não, chấn thương tủy sống, liệt thần kinh ngoại biên…) thì tốc độ và mức độ teo cơ còn nhanh hơn nữa

* Cách nhận biết

- Nhìn: cơ teo nhỏ (so sánh với bên đối diện hoặc so sánh với thời gian trước)

- Sờ độ săn chắc giảm, cơ mềm nhão hơn Dùng thước dây đo chu vi bắp cơ sẽ thấy giảm

8.2.1.2 Giới hạn vận động khớp (co rút cơ, mô mềm)

* Đại cương

- Hạn chế tầm vận động thụ động do nguyên nhân tại khớp, cơ hoặc phần mềm quanh khớp

- Bất động khớp bất cứ tư thế nào trong một thời gian dài

- Bất động 6 tuần sẽ có 70% trường hợp gây giới hạn vận động khớp

- Hậu quả: biến dạng khớp, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đi lại cũng như thực hiện các sinh hoạt tự chăm sóc hàng ngày của bệnh nhân

Trang 29

- Loãng xương thường xảy ra sau 2 tháng bất động

- Hậu quả: gây đau xương, nguy cơ gãy xương đặc biệt ở người già và phụ nữ sau mãn kinh

* Phòng ngừa

- Tất cả các bài tập vận động đều có tác dụng phòng tránh loãng xương, tuy nhiên có hiệu quả nhất là các bài tập kháng trở và tập chịu trọng lực lên xương Tùy từng trạng bệnh lý cần hướng dẫn bệnh nhân vận động càng sớm càng tốt, tăng dần từ gập gồng

cơ đến các bài tập kháng trở Sự di chuyển hoặc ít nhất lầ đứng trên bàn nghiêng, có thể làm chậm lại sự mất canxi

- Chế độ dinh dưỡng: cân đối, tăng cường can xi, vitamin D

- Phòng té ngã: tăng cường dụng cụ trợ giúp cho bệnh nhân

- Hậu quả: hạn chế tầm vận động khớp; 30% chẩn đoán cốt hóa lạc chỗ có hạn chế vận động khớp, 10-16% tiến tới cứng khớp hoàn toàn

- Vị trí: khớp vai, háng, gối, khuỷu tay

- Nguyên nhân: chưa rõ

Trang 30

- Xoay trở: thay đổi tư thế thường xuyên

- Vỗ rung, dẫn lưu tư thế, hút đàm dãi

- Các bài tập chủ động, thụ động duy trì tầm vận động các khớp vùng vai, hai tay và làm khỏe cơ

- Vận động sớm là các hiệu quả nhất: các bài tập theo tầm vận động khớp, tập mạnh cơ

ở cả tư thế nằm, ngồi, đứng Tập mạnh cơ bụng, tập gồng cơ hai chân Các hoạt động

di chuyển ngay khi có thể

- Thay đổi tư thế phải tư thế phải từ từ, giúp bệnh nhân thích nghi dần

- Nâng đầu giường cao dần khi nằm

- Kê cao chân khi nằm

- Đứng bàn nghiêng dần

- Khi hạ huyết áp xảy ra: cho bệnh nhân nằm ngay xuống và kê cao chân

8.2.2.3 Huyết khối tĩnh mạch

Trang 31

- Ứ trệ tuần hoàn ngoại biên do nằm lâu

- Tăng đông máu ở bệnh nhân bất động lâu

- Mang vớ chân hoặc băng thun từ các ngón chân lên đùi

- Kê cao chi khi nghỉ ngơi

8.2.3 THƯƠNG TẬT THỨ PHÁT CƠ QUAN TIẾT NIỆU

Trang 32

Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)

8.2.4 LOÉT DO ĐÈ ÉP

* Đại cương

- Do đè ép quá mức và kéo dài đưa đến hoại tử mô

- Loét hình thành trên phần tổ chức gần xương của cơ thể người bệnh

- Cơ chế loét: đè ép da và tổ chức dưới da gây thiếu máu tổ chức dẫn đến hoại tử tổ chức

- Những vùng hay bị loét: vùng xương cùng, mấu chuyển lớn xương đùi, ụ ngồi, gót chân, mắt cá chân, vùng khuỷu tay, vùng gáy…

* Yếu tố thuận lợi

8.3 Nội dung thảo luận và hướng dẫn tự học

8.3.1 Nội dung thảo luận

- Cách xác định thương tật thứ phát ở các cơ quan bộ phận trên cơ thể người tàn tật

- Ứng dụng thực tế của biện pháp phòng ngừa thương tật thứ phát

Trang 33

Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)

8.3.2 Nội dung ôn tập và vận dụng thực hành

Ôn tập các kiến thức nền tảng cần thiết từ bài học và chủ động vận dụng các kiến thức, chuẩn bị đầy đủ các kỹ năng trong quá trình thực hành lâm sàng

8.3.3 Nội dung hướng dẫn tự học và tự nghiên cứu

Đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung học tập, nghiên cứu thêm các ứng dụng bài học trong thực tế lâm sàng

Trang 34

Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)

BÀI 9 PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂN TỔN THƯƠNG TỦY SỐNG 9.1 Thông tin chung

9.1.1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học

Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về phục hồi chức năng cho bệnh nhân tổn thương tủy sống

9.1.2 Mục tiêu học tập

1 Trình bày được định nghĩa và những khó khăn của bệnh nhân tổn thương tủy sống

2 Trình bày được các biện pháp chăm sóc và phục hồi chức năng ở các giai đoạn

9.1.4.2 Tài liệu tham kh o

Cao Minh Châu (2019) Phục hồi chức năng Hà Nội: NXB Y học

9.1.5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập

Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo

Trang 35

- Bệnh mạch máu hay huyết khối mạch tủy

- Bệnh do thầy thuốc gây nên: phẫu thuật tim mạch, chụp XQ có cản quang, do sơ cứu ban đầu thiếu kinh nghiệm

9.2.3 CÁC KHÓ KHĂN NGƯỜI BỊ TỔN THƯƠNG TỦY SỐNG VÀ GIA ĐÌNH

HỌ PHẢI ĐỐI MẶT

9.2.3.1 Khó khăn về vận động

Người bị tổn thương tủy sống cổ sẽ không cử động được hai chân hai tay và phần cơ thể ở vị trí thấp dưới mức tổn thương

Người bị tổn thương từ lưng sẽ không cử động được 2 chân và 1 phần cơ thể

Do không cử động được nên người bệnh không thể đi lại và gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống

Người bị tổn thương tủy sống có thể bị mất cảm giác ở da nên da có thể bị loét, bị bỏng mà không biết

9.2.3.2 Khó khăn trong việc chăm sóc bản thân

Người bị tổn thương tủy sống sẽ gặp khó khăn khi thực hiện các chức năng sinh hoạt hàng ngày như đánh răng, rửa mặt, đi vệ sinh, tắm rửa, chăm sóc cơ thể Họ có thể không kiểm soát được tiểu tiện, đại tiện Tuy nhiên họ vẫn có thể tự chăm sóc được mình và làm được nhiều việc nếu được hướng dẫn đúng và có sự giúp đỡ của gia đình

9.2.3.3 Thay đổi tâm lý

Đa số người bị tổn thương tủy sống là trẻ lớn hoặc người trẻ đang tuổi lao động Khi tủy sống bị tổn thương thì người đó mất hết khả năng vận động và cảm giác ở 1 phần cơ thể như là phần đã chết Gia đình và bản thân họ không chấp nhận điều này

Trang 36

Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)

Họ vô cùng lo sợ và không biết tương lai ra sao Họ trở nên rất chán nản, thất vọng, cáu gắt và không hợp tác, thậm chí từ chối sử dụng xe lăn bởi vì điều đó là chấp nhận mình không còn khả năng đi lại

9.2.3.4 Học hành của trẻ bị tổn thương tủy sống

Trẻ bị gián đoạn hoặc không thể tiếp tục theo học ở trường do khó khăn đi lại,

do các vấn đề về da, đường tiết niệu, đường ruột, không thể kiểm soát được Mặt khác,

do tâm lý thay đổi nên trẻ và gia đình không muốn tiếp tục học tập

9.2.3.5 Khó khăn duy trì các công việc trước đây đã làm

Người bị liệt 2 chân, đặc biệt liệt tứ chi sẽ rất khó khăn khi đi lại, làm việc Do vậy cần tìm ra các công việc thích hợp sau này

9.2.3.6 Khó khăn về mặt xã hội, gia đình

Người bị tổn thương tủy sống khó tham gia công việc của gia đình và xã hội, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội Vì vậy giúp cho họ có được việc làm phù hợp là vô cùng quan trọng

9.2.4 PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂN TỔN THƯƠNG TỦY SỐNG

Có thể chia làm 3 giai đoạn

9.2.4.1.Giai đoạn 1:

Chủ yếu là chăm sóc: tại viện, trung tâm, hay ở nhà

- Tìm nguyên nhân và giải quyết nguyên nhân

Trang 37

Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)

 Lăn về phía người hỗ trợ

 Gập chân nằm ở phía xa

 Đặt một bàn tay ở sau vai

 Đặt bàn tay kia ở đùi

 Lăn nhẹ BN về phía mình

+ Nằm trên đệm mềm hoặc đệm cao su có lỗ dày

+ Đặt gối đệm hoặc đệm lót vào mấu xương để tránh bị đè ép

+ Giữ da và vải trải giường sạch sẽ, khô ráo (vải trải giường không được nhăn nhúm, vì những vết nhăn lớn có thể gây loét)

+ Ăn các thức ăn giàu vitamin, sắt và đạm

+ Vận động và tập các bài tập để tăng cường tuần hoàn

+ Kiểm tra da hang ngày để phát hiện các dấu hiệu sớm của loét do đè ép và giữ cho chỗ bị đè ép không bị loét cho đến khi da lành lặn

+ Nếu có loét da: điều trị và chăm sóc sớm

- Chăm sóc đường tiêu hóa và nuôi dưỡng:

Ví dụ: khi lăn sang bên phải

 Bắt chéo chân trái lên chân phải

 Đưa cả hai tay về phía bên trái

 Đánh mạnh cả hai tay sang bên phải

 Cùng lúc đó, nâng đầu và quay sang phải nhờ đó mà nằm nghiêng được sang bên phải

+ Quan sát những vùng hay bị loét da

- Chăm sóc đường tiết niệu

- Chăm sóc đường ruột

- Tập sức mạnh cơ và tập di chuyển

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w