CHĂM SÓC BỆNH NHÂN ĐAU DÂY THẨN KINH TOẠGIỚI T H IỆ U Bài này nói về nguyên nhân đau dây thần kinh tọa, các thể lâm sàng, triệu chứng, cách nhận định và chăm sóc bệnh nhân đau dây thẩn k
Trang 1Bài 9 CHĂM SÓC BỆNH NHÂN ĐAU VAI GÁY
GIỚI THIỆU
Bài này nói về nguyên nhân đau vai gáy, các thể lâm sàng, triệu chứng, cách nhận định và chăm sóc bệnh nhân đau vai gáy Bên cạnh đó, bài học cũng trang bị cho người học những phương pháp căn bản để xây dựng kế hoạch chăm sóc và phòng tái phát cho người bệnh theo phương pháp cổ truyền
MỤC TIÊU
1 Trình bày được nguyên nhân, thể lâm sàng và phương pháp điều trị
bệnh đau vai gáy
2 Lập được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân đau vai gáy theo phương
- Thường gặp 20 - 60 tuổi, ờ cả 2 giới
2 NGUYÊN NHÂN
- Theo Y học hiện đại: thường do lạnh, vận động cổ đột ngột trên động tác sinh lý, ví dụ: do khi ngủ, gôi đâu không thích hợp, năm nghiêng một bên quá lâu hoặc ngủ ờ nơi gió lùa bị lạnh, hoặc bị va chạm vào vùng
cổ gáy, hoặc vận động đột ngột cổ, hộp sọ như ngoái ra sau quá mức, kéo
xe bò
Trang 2- Do vôi hoá cơ vai gáy, viêm sụn viền đốt cổ, viêm khớp bán nguyệt của cung sau đốt sống cổ, nhưng thường gặp nhất là do thoái hoá các đốt sống cồ, đặc biệt C 5C6.
- Theo Y học cổ truyền: đau vai gáy là do phong hàn, huyết ứ gây tắc mạch Đốc và 3 kinh Tiểu trường, Bàng quang và kinh Đỏm
- Cần chẩn đoán phân biệt đau vai gáy với ung thư đỉnh phổi, viêm tuỳ xám mạn tinh, lao đốt sống cổ, chấn thương đốt sống cổ
3 LUẬN TRỊ THẺ BỆNH
3.1 Đau vai gáy cấp
- Triệu chứng:
+ Vẹo cổ sau đêm ngủ dậy, ngoái sâu đột ngột, đau vùng sau cổ gáy
và đau lan lên đầu, xuống vai, cơ thang và cơ ức đòn chũm, khiến cơ bi co rút cương cứng, có khi hít mạnh, thờ mạnh, hắt hơi, ho gây đều gây đau tăng làm bệnh nhân lo lăng
+ Vận động đầu cổ khó khăn, xoay đầu phải quay cả nửa thân
+ Án các huyệt Phong trì, Kiên tỉnh, Đại trữ, Thiên tông thấy co cơ vai, đau có thể lan xuống huyệt Đốc du
- Pháp điều trị: khu phong, tán hàn, thông kinh hoạt lạc
3.2 Đau vai gáy mạn tính
- Triệu chứng:
+ Mỏi vai gáy kéo dài, xen kẽ đợt đau cấp có thể tê đau tay, đau đầu vùng chẩm, giảm trí nhớ
+ Chụp Xquang đốt cổ thấy thoái hoá đốt sống cổ, viêm sụn viền đốt
cổ, viêm khớp cổ sau, vôi hoá cơ vai gáy
- Pháp điều trị: khu phong, tán hàn, bổ huyết, hoạt huyết
4 ĐIÊU TRỊ BẢNG CHÂM cứu CHUNG CHO CẢ 2 THÊ
- Các huyệt tại chỗ: Phong trì, Đại truỳ, Kiên tỉnh, Đại trữ, Thiên tông, Đốc du
Trang 3- Các huyệt ở xa: Dương lăng tuyền, Huyền chung.
- Thù thuật:
+ Châm tả hoặc ôn châm nếu đau do lạnh
+ Châm binh bổ binh tả nếu đau mạn tính
+ Khi có com đau cấp thì châm tả
- Liệu trinh điều trị: 3 - 7 ngày
5 CHĂM SÓC BỆNH NHÂN ĐAU VAI GÁY
5.1 N hận định chăm sóc
- Người bệnh vẹo cổ sang một bên, mặt vênh do cơ vai gáy co cứng
- Đau, có thể mất ngủ do đau,lo lắng vì đau
- Hạn chế vận động các đốt sống cổ, các động tác cúi, ngừa, nghiêng, quay đều bị hạn chế
- Có thể sợ lạnh, gai rét nếu đau do lạnh
- Có thể sốt nếu đau do viêm nhiễm
- Cần nhận định đau cơ năng hay do tổn thương thực thể.để tư vấn cho người bệnh
- Tinh trạng người bệnh lo lắng vi đau
5.3 Ke hoạch chăm sóc
- Giảm đau, giải phóng sự co cơ cho bệnh nhân băng phương pháp châm cứu, xoa bóp bâm h u y ệ t
Trang 4- Hướng dẫn cho bệnh nhân phương pháp tự xoa bóp bấm huyệt.
- Giải quyêt tinh trạng lo lăng băng phương pháp tư vấn cho bệnh nhân về bệnh và hướng dẫn cho bệnh nhân phương pháp tự xoa bóp chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh và chữa bệnh
5.4 Thực hiện chăm sóc
5.4.1 Thực hiện y lệnh châm cứu điều trị của thầy thuốc
- Lựa chọn tư thế bệnh nhân: ngồi dựa ghế, hoặc nằm nghiêng bộc lộ
vùng vai gáy bên đau
- Lựa chọn tư thế thầy thuốc thuận lợi nhất khi tiến hành thù thuật châm cho bệnh nhân
- Tuỳ theo đau vai gáy bên phải hay bên trái mà bộc lộ rõ vùng huyệt châm
- Lựa chọn các huyệt tại chỗ: Phong tri, Đại truỳ, Kiên tỉnh, Thiên tông, Đốc du, Đại trữ
- Thực hiện thù thuật châm kim
+ Châm tả nếu đau vai gáy cấp
+ Châm bình bổ binh tả nếu đau vai gáy mạn
+ Cứu hoặc ôn châm nếu đau vai gáy do lạnh
- Liệu trinh điều trị:
+ 3 - 5 ngày nếu đau vai gáy cấp
+ 1 - 2 tuần nếu đau vai gáy mạn
- Trong quá trình châm cần theo dõi chặt chẽ, nếu có tai biến xảy ra cân xử trí kịp thời theo đúng nguyên tăc và thông báo cho bác sỹ
5.4.2 Thực hiện y lệnh xoa hóp hấm huyệt điều trị của thầy thuốc
- Lựa chọn tư thê bệnh nhân: ngồi là thuận lợi nhất
- Lựa chọn tư thế thầy thuốc thuận lơi nhât là đứng phía sau bệnh nhân khi tiến hành thủ thuật xoa bóp
Trang 5- Bộc lộ rõ vùng vai gáy.
- Trinh tự thao tác:
+ Day vùng cổ gáy, nếu đau một bên dùng một tay (dùng gốc ban tay
để day) day bên đau Nếu cả hai bên cùng đau, hai tay cùng day Thực hiện động tác nhẹ dịu dàng
+ Lăn vùng tam giác: Đại trùy, Phong trì, Kiên tỉnh vừa iàm vừa vận động nhẹ cổ người bệnh
+Tìm điểm đau nhất dọc cơ ức đòn chũm (chỗ đó thường cương cứng hon chỗ khác) day từ nhẹ đến nặng
+ Ân các huyệt Phong phủ, Phế du, Đốc du, Cự cốt Khi ấn huyệt Phong phủ phải đặt một tay ờ trán người bệnh và tay kia ấn huyệt
+ Vận động cổ: Quay cổ, nghiêng cổ, ngửa cổ và tổng hợp các động tác
Chú ỷ khi vận động cổ người bệnh cần phối hợp chặt chẽ với thầy
thuốc, để tự nhiên không lên gân, không kháng cự lại, chỉ trong điều kiện này thủ thuật vận động mới đạt kết quả
+ Bật gân: khi áp dụng các động tác day bấm huyệt kết quả còn hạn chế thì thực hiện động tác bật gân Dùng đầu ngón tay trỏ sờ nhẹ vùng cơ thang cách mỏm gai khoảng 1 tấc rưỡi tương ứng với huyệt đốc du sẽ thấy một dây nhỏ nằm bắt chéo từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài Đặt ngón tay cái vào sợi dây này nếu bệnh nhân cảm thấy đau nhức và xuyên lên vai thỉ bật mạnh nó về phía xương sống, rồi lại bật ra phía ngoài sau đó day tại chỗ 1 phút rồi cho bệnh nhân vận động cổ
Chú ý: thủ thuật phải dịu dàng, tránh tác động quá mạnh vào cơ b| co
rút, vi làm như vậy đau sẽ tăng lên, có thể gây hoa mắt chóng mặt, thậm chí bệnh nhân bị ngất Chi định chăm sóc này một lần chưa đạt yêu cẩu thì hôm sau làm lại một lần nữa
- Hướng dẫn bệnh nhân tránh gió lạnh, không để quạt chiếu vào vùng vai gáy khi ngủ, không gối đầu quá cao, nên dùng gối mỏng Vận động cố nên bắt đầu nhẹ nhàng, không quay cúi cổ đột ngột
Trang 6- Liệu trinh điêu trị:
+ 3 - 5 ngày nếu đau vai gáy câp
+ 1 - 2 tuần nếu đau vai gáy mạn
- Trong quá trình châm cẩn theo dõi chặt chẽ, nếu có tai biển xảy racần xử trí kịp thời theo đúng nguyên tắc và thông báo cho bác sỹ
5.4.3 Tư vẩn cho bệnh nhân
- Cần tránh các loại hình lao động, gây xang chấn, vi xang chấn đốt sống cổ
- Hướng dẫn bệnh nhân tự xoa bóp bấm huyệt vùng vai gáy và tập các động tác cúi, ngừa, nghiêng, quay
- Chườm muối nóng hoặc ngải cứu sao với rượu vào vùng vai gáy đau hàng ngày
- Không nằm ngủ gối đầu cao
- Khi mang vác nặng cần chuẩn bị tư thế đúng, khởi động cơ vai gáy trước khi mang vác nặng
- Đau vai gáy do lạnh không nên ăn đồ ăn lạnh, uống nước đá, giữ ấm khi thời tiết lạnh
- Thường xuyên luyện tập dưỡng sinh, khí công nâng cao sức khoẻ và phòng bệnh
5.5 Đánh giá chăm sóc
- Tinh trạng co cơ vai gáy giảm dần, đỡ đau, bệnh nhân thấy dễ chịu,khỏi dần sau mỗi lần châm
- Vận động các đốt sống cổ trờ lại bình thường
- Bệnh nhân ăn, ngủ bình thuờng
- Bệnh nhân thấy rõ lợi ích của việc luyện tập chăm sóc sức khoẻ nên
tự luyện tập xoa bóp, dưỡng sinh theo hướng dẫn cùa bác sỹ để chữa bệnh
và phòng bệnh
Trang 7Bài 10 CHĂM SÓC BỆNH NHÂN ĐAU DÂY THẨN KINH TOẠ
GIỚI T H IỆ U
Bài này nói về nguyên nhân đau dây thần kinh tọa, các thể lâm sàng, triệu chứng, cách nhận định và chăm sóc bệnh nhân đau dây thẩn kinh tọa Bên cạnh đó, bài học cũng trang bị cho người học những kiến thức căn bản
để xây dựng kế hoạch chăm sóc và phòng tái phát cho người bệnh theo phương pháp cổ truyền
2 NGUYÊN NHẨN
2.1 Theo Y học hiện đại
- Thoát vị đĩa đệm: chiếm 60 - 90%
- Các bất thường của cột sống thắt lưng - cùng (mắc phải hoặc bẩm sinh) Tuy nhiên, trước khi chẩn đoán nguyên nhân đau dây thần kinh toạ do các dị tật bẩm sinh, cần phải loại trừ thoát vị đĩa đệm và xem các dị tật chỉ
là yếu tố thuận lợi
- Các nguyên nhân trong ông sông: u tuỷ và màng tuỷ, viêm màng nhện tuỷ khu trú; áp xe ngoài màng cứng vùng thắt lưng
Trang 8- Một số nguyên nhân ít gặp nhưng khó chẩn đoán, chỉ xác định được sau khi phẫu thuật như: giãn tĩnh mạch quanh rễ, giãn tĩnh mạch màng cứng, phì đại dây chằng vàng
2.2 Theo Y học cổ truyền
- Do trúng phong hàn ờ kinh lạc (đau thần kinh toạ do lạnh)
- Do can, thận âm hư không nuôi dưỡng được cân cơ, cốt tuỳ - phong hàn thấp nhân cơ hội xâm nhập gây bệnh (viêm thoái hoá cột sống)
- Do huyết ứ, khí trệ ờ kinh lạc (đau thần kinh toạ do chèn ép)
3 TRIỆU CHỨNG
3.1 Theo Y học hiện đại
- Triệu chứng lâm sàng chung: thường bắt đầu bằng đau lung, sau đó đau lan theo đường đi của dây thần kinh hông, từ thắt lưng xuống hông, ra mông, dọc theo mặt sau đùi xuống cẳng chân, bàn chân, có thể lan ra ngón
út hoặc ngón cái, tuỳ theo rễ thần kinh bị tổn thương ờ L5 hay SI Có khi đau âm ỉ, nhưng thường đau dữ dội như dao đâm, đau tăng lên khi vận động
và giảm đau khi nằm yên trên giường cứng ở tư thế chân hơi co Có rối loạn cảm giác như đau quá mẫn hoặc kèm theo tê da đùi, cẳng chân Triệu chứng khác kèm theo
+ Tư thế vẹo người hoặc ngay lưng để chống đau
+ Cơ lưng co cứng do phản ứng, thường ở một bên
+ Có các điểm đau dọc đường đi cùa dây thần kinh hông
+ Đau lâu ngày có thể teo cơ mông và chi dưới
- Triệu chứng thực thể:
+ Cột sông mất đường cong sinh lý (do tư thê chống đau) Bệnh nhân
có tư thế ngay lưng, vẹo người
+ Cơ lưng phản ứng co cứng (thường gặp 1 bên)
+ Dâu hiệu: Lasègue, Bonnet, Néri dương tính
Trang 93.2 Theo Y học cổ truyền
3.2.1 Thể phong hàn thấp p h ạ m kinh lạc (do lạnh)
- Đau dây thần kinh toạ thường xuất hiện một cách đột ngột sau khi
đi mưa lạnh, trời trờ lạnh hoặc sau khi ngủ dậy buổi sáng sớm, chưa có teo
cơ, gặp lạnh đau tăng, toàn thân có cảm giác sợ lạnh, rêu lưỡi trang, mạch phù tri
3.2.2 Thể do can thận âm hư (viêm thoái hoá cột sống)
- Đau dây thần kinh toạ thường đau vừa phải, âm ỉ, bệnh nhân chỉ có cảm giác mỏi nặng ở mông, kèm theo đau vùng thắt lưng, bệnh kéo dài hay tái phát, có teo cơ Toàn thân mệt mỏi, ăn kém, ngủ ít, mạch trầm nhược
3.2.3 Thế do huyết ứ khí trệ ở kinh lạc (do chèn ép)
- Đau dây thần kinh toạ thường xảy ra sau một gang sức như cúi
xuống để bốc vác một vật nặng hoặc sai tư thế Đau tăng khi ho, khi hắt hơi, khi cúi hoặc gập cổ đột ngột Bệnh nhân buộc phải nằm yên không dám trờ mình
4 ĐIÊU TRỊ
4.1 Nguyên tắc điều trị theo Y học hiện đại
4.1.1 tìiề u trị nội khoa
* Giai đoạn cấp và đợt cấp cùa thể mạn.
- Nằm yên trên giường cứng, kê một gối nhỏ ở dưới khoeo chân cho đầu gối hơi gập lại Tránh hoặc hạn chế mọi di chuyển
- Dùng thuốc chống viêm, giảm đau
+ Voltarene 25mg X 2 viên X 2 lần/ngày, u ố n g lúc no
+ Profenid 0,25g X 3 - 6 nang trụ/ ngày (đặt hậu môn)
+ Indomethacine 0,25g X 1 viên X 2 lần/ngày, u ố n g lúc no
Các loại thuôc này đêu chông chỉ định nêu có viêm, loét dạ dày, tá tràng
- Thuốc giãn cơ (thường dùng phoi hợp VỚI thuốc giảm đau)
+ Mydocal viên 0,05g X 1 - 2 viên X 2 - 3 lần/ngày
Trang 104.1.2 Chuyển bệnh nhãn lên tuyến trên
Các trường hợp không rõ nguyên nhân, nếu có liệt và teo cơ, rối loạn
cơ tròn, đau tái phát nhiều lần ảnh hường nghiêm trọng đến sinh hoạt và lao động, đau kéo dài không đáp ứng với điều trị nội khoa
4.2 Điều trị theo Y học cố truyền bằng phirong pháp châm cứu
- Pháp điều trị:
+ Neu do phong hàn thấp thi khu phong, tán hàn, trừ thấp, hành khí, hoạt huyết
+ Neu do huyết ứ thì hành khí hoạt huyết
+ Nếu do can thận âm hư thì bổ can thận âm, khu phong, tán hàn,hành khí, hoạt huyết
- Công thức huyệt: Thận du, Đại trường du, Trật biên, Hoàn khiêu, Thừa phù, Uỷ trung, Thừa sơn, Côn lôn, Duơng lăng tuyền
- Thù thuật:
+ Châm tả hoặc ôn châm nếu đau do lạnh
+ Châm bình bổ binh tả, hoặc kết hợp châm và cứu nếu đau mạn tính+ Khi có cơn đau cấp thì châm tả
- Liệu trinh điều trị: 3 - 7 ngày nếu đau cấp, 1 0 - 2 0 ngày nếu đaumạn tính
5 CHĂM SÓC BỆNH NHÂN ĐAU DÂY THÂN KINH TỌA
5.1 Nhận định chăm sóc
- Nhận định triệu chứng đau cơ năng:
+ Đau vùng that lưng, lan xuống dọc theo đường đi của dây thần kinh toạ
+ Đau âm ỉ hoặc đau dữ dội
+ Đau tăng khi vận động, giảm đau khi nghỉ ngơi
+ Hạn chế vận động vì đau
Trang 11+ Có thể mất ngù do đau, lo lắng vì đau.
- Nhận định triệu chứng đau thực thể:
+ Bệnh nhân có tư thế ngay lưng, vẹo người Không đi được bằng gót chân hoặc không đi được bằng mũi chân
+ Chân đi vạt tép không
+ Cột sống mất đường cong sinh lý ( do tư thế chống đau)
+ Cơ lưng phản ứng co cứng
+ Thống điểm Valex (+), Lasegue (+), Neri (+)
+ Hạn chế vận động cúi, ngửa, nghiêng, quay
- Nhận định bệnh nhân có teo cơ hay chưa teo cơ
- Nhận định đau dây thần kinh toạ do lạnh (do phong hàn ): thường xuất hiện sau khi gặp lạnh đột ngột, đi mưa lạnh về, tắm lạnh, ngâm minh lâu trong nước, hoặc xuất hiện sau một đêm ngủ dậy Đêm đau nhiều hơn ngày, thời tiết lạnh đau tăng, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm trì
- Nếu đau dây thần kinh toạ do chèn ép (ứ huyết ờ kinh lạc): thường xảy ra sau một gắng sức như cúi xuống bốc vác một vật nặng tư thế không chuẩn bị, hoặc do sai tư thế khi làm việc gỉ đó Thấy đau nhói hoặc giật đột ngột vùng thắt lưng, khi ho, hắt hơi hoặc cúi gập cổ thi đau tăng
- Nếu đau dây thần kinh toạ do thoái hoá cột sống (do can thận âm hư ), thường đau âm ỉ, mỏi nặng ờ mông, chân, hay tái phát Khi gặp lạnh hoặc
độ ẩm cao, vận động quá sức thường đau tăng, toàn thân mệt mỏi, ngù ít do đau, mạch trầm nhược, chụp X Quang cột sống có thoái hoá
5.2 Chẩn đoán chăm sóc
- Tinh trạng đau dây thẩn kinh toạ cấp: đau dọc theo dây thân kinh toạ xảy ra đột ngột, đau dữ dội, cơ vùng thắt lưng co cứng gây đau và hạn chê vận động, đau tăng khi vận động, thống điểm Valex (+), Lasegue (+), Neri (+) Thường gặp đau do nguyên nhân phong hàn, thấp, do sai tư thế,đáp ứng với các thuốc giảm đau, Có trường hợp đau rất nặng bệnh nhân không thể chịu được, không đáp ứng với các loại thuôc giảm đau, cân phải giải quyêt
Trang 12bằng phẫu thuật.
- Tình trạng đau dây thân kinh toạ mạn tính: đau âm ỉ kéo dài, đau với tính chât mỏi, nặng vùng lưng, mông và chân, bệnh nhân thây rât khó chịu, hay tái phát, có thể teo cơ Trên nền tảng đau âm ỉ, có từng đợt đau cấp xảy
ra Đau thường kéo dài, ít đáp ứng VỚI điều trị Thường gặp đau dây thần kinh toạ do thoái hoá cột sông (can thận âm hư)
5.3 Ke hoạch chăm sóc
- Cẩn chống đau và giải phóng sự co cơ bang phương pháp châm cứu, xoa bóp bấm huyệt
- Hướng dẫn cho bệnh nhân phương pháp tự xoa bóp bấm huyệt
- Giải quyết tỉnh trạng lo lắng bằng phương pháp tư vấn cho bệnh nhân về bệnh và hướng dẫn cho bệnh nhân phương pháp tự xoa bóp chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh và chữa bệnh
5.4 Thực hiện chăm sóc
5.4.1 Thực hiện y lệnh châm cứu đ ể giảm đau và giải phóng sự co cơ
- Lựa chọn tư thế bệnh nhân khi thực hiện thủ thuật châm thích hợp, thường chọn tư thế nằm sấp co kê gối ở cổ chân hoặc tư thế nằm nghiêng co gối bộc lộ bên đau ở phía trên
- Lựa chọn tư thế thầy thuốc: phải thuận tiện khi tiến hành thủ thuật
- Lựa chọn các huyệt tại chỗ: Đại trường du, Hoàn khiêu, Trật biên, Thừa phù, Uỷ trung, Thừa sơn, Côn lôn, Dương lăng tuyền
- Bộc lộ rõ vùng huyệt châm
- Lựa chọn thù thuật châm cứu:
+ Neu đau do phong hàn thấp thì dùng thù thuật ôn châm hoặc cứu.+ Nêu đau do chèn ép (huyêt ứ) dùng thù thuật châm tả
+ Nếu đau do can thận âm hư dùng thù thuật châm binh bổ binh tả, hoặc kêt hợp thủ thuật châm và cứu
- Liệu trình điêu trị:
Trang 13+ Đau dây thần kinh toạ cấp tính liệu trinh điều trị 5 - 15 ngày.
+ Đau dây thần kinh toạ mạn tính liệu trinh điều trị 1 tuần đến 1 tháng
- Trong quá trình điều trị bằng phương pháp châm cứu nếu bệnh không thuyên giảm cần báo cho bác sỹ để có biện pháp điều trị thích hợp hoặc can thiệp thêm bằng các phương pháp điều trị khác kết hợp như xoa bóp thuỳ châm, thuốc
5.4.2 Thực hiện y lệnh xoa hóp bấm huyệt đ ể giảm đau và g iả i ph óng
- Huyệt sử dụng: Đại trường du, Hoàn khiêu, Trật biên, Thừa phù, Uỷ trung, Thừa sơn, Côn lôn, Dương lăng tuyền, Túc tam lý, Giải khê
- Bộc lộ rõ vùng lưng và chi thể cần xoa bóp
- Trinh tự thao tác: xoa bóp vùng lưng:
* Người bệnh nằm sấp, hai tay xuôi theo chân
+ Day rồi đấm hai bên thắt lưng ra mông dọc theo đùi và chân3 lần.+ Lăn hai bên thắt lưng và cột sống ra mông dọc theo đùi và chân 3 lần.+ Tim điểm đau ờ lung, chân day từ nhẹ đến mạnh
+ Bóp từ thắt lưng lan xuống cẳng chân 3 lần
+ Vờn thắt lưng và chân
+ Điểm huyệt Hoàn khiêu, ấn các huyệt Thừa phù, Uỷ trung, Thừa sơn,Phong long Bóp Côn lôn, Giải khê
Trang 14+ Bain kết hợp vận động (uấn chân): ngón cái của một taybấm dọc theo các huyệt Hoa đà Giáp tích vùng đau, một tay đỡ chân bệnh nhân nâng dần lên.
+ Vặn lưng
+ Phát huyệt Mệnh môn 3 cái
* Nằm ngửa:
+ Day đùi và cẳng chân mặt trước 3 lân
+ Lăn đùi và cẳng chân mặt trước 3 lần
+ Án huyệt Phục thỏ, Độc tỵ, Tất nhãn, Túc tam lý, Giải khê, Dương lăng tuyền
* Hướng dẫn tự luyện tập:
+ Đứng vịn tay vào thành ghế hoặc lan can, nhấc gót chân dời mặt đất( kiễng gót chân) từ từ ngồi xổm, làm chậm 5 lần Biên độ vận động lớn hay nhỏ tuỳ theo mức chịu đựng cùa người bệnh
+ Nằm ngửa duỗi hai chân, dùng sức vận đông bàn chân quay tròn theo chiều kim đồng hồ và ngược lại Làm 1 0 - 1 5 lần Chú ý dùng gót chân làm điểm tựa vận động bàn chân là chính
+ Đứng hai tay để sau lưng, hai chân dạng bằng hai chiều rộng của vai, vận động nửa thân trên theo tư thế cúi, ưỡn, quay và nghiêng, làm 3 lẩn
- Theo dõi kết quả điều trị hàng ngày, báo cáo bác sĩ
5.4.3 Tu vấn điều dưỡng, chăm sóc, dựphònỊỊ cho bệnh nhân
- v ề ăn uống: không nên ăn thịt gà, cá chép, ba ba, tôm, cua, OC, ếch,
Trang 15cà muối, nếu đau dây thần kinh toạ do phong hàn thấp không uống nhiều rượu, bia lạnh hoặc đồ ăn uống lạnh.
- về sinh hoạt: trong lao động cần chú ý các động tác khi phải cúi, mang vác vật nặng, cần chuẩn bị tư thế thích hợp Thường xuyên xoa bóp tập vận động tăng độ mềm dẻo cùa vùng thắt lưng, độ linh hoạt cùa cơ, xương khớp và khả năng thích nghi cùa cột sống Trời lạnh nên giữ ấm thân thể, không dầm mưa dãi nắng, không ngâm minh lâu trong nước Sau lao động nặng cần chườm muối nóng, ngải cứu sao với rượu nóng để chườm vùng thẳt lưng, làm giãn cơ, lưu thông khí huyết, phục hồi cơ lưng và cột sống sau quá trình làm việc vất vả
- Khi có biểu hiện thoái hoá cột sống, cần điều trị kịp thời, tích cực luyện tập thể dục, khí công dưỡng sinh nâng cao sức khoẻ và tăng cường sự mềm dẻo, khả năng thích nghi của cột sống
- Hướng dẫn cho bệnh nhân phương pháp tự xoa bóp bấm huyệt để phòng bệnh và chữa bệnh
- Hướng dẫn cho bệnh nhân sử dụng các loại thực phẩm dinh dưỡng, hoạt chất sinh học nâng cao sức khoẻ, chống lão hoá
5.5 Đánh giá chăm sóc
- Bệnh nhân giảm đau dân, vận động đi lại, cúi, ngửa, nghiêng, quay
dễ dàng hơn sau mỗi lần châm cứu và hồi phục chức năng vận động sau một liệu trinh điều trị
- Ăn ngủ được, cơ thể trở lại hoạt động binh thường
- Bệnh nhân chấp nhận những điều tư vấn cùa thầy thuốc Tự tập luyện nâng cao sức khoẻ theo hướng dẫn của thầy thuốc và thấy rõ lợi ích của tự tập luyện trong quá trình chăm sóc sức khoẻ bản thân
Trang 16Bài 11 CHĂM SÓC BỆNH NHÂN DI CHỬNG LIỆT NỬA NGƯỜI
DO TAI BIÉN MẠCH MÁU NÃO GIỚI THIỆU
Bài này nói về nguyên nhân liệt nửa người, các thể lâm sàng, triệu chứng, cách nhận định và chăm sóc bệnh nhân liệt nửa người Bên cạnh đó, bài học cũng trang bị cho người học những kiến thức căn bản để xây dựng
kế hoạch chăm sóc và phòng tái phát cho người bệnh theo phương pháp cổ truyền
MỤC TIÊU
1 Trình bày được nguyên nhân, thể lâm sàng và phương pháp điều tri
di chứng liệt nửa người
2 Lập được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân liệt nửa người bằng phương pháp y học cổ truyền.
NỘI DUNG
1 ĐẠI CƯONG
Tai biến mạch máu não (TBMMN) trên thế giới gây ra tỉ lệ tử vong
cao sau tim mạch và ung thư Theo Tổ chức Y tế thế giới TBMMN là “dấu hiệu phát triển nhanh chóng trên lâm sàng của 1 rối loạn khu trú chức năng não, kéo dài trên 24 giờ do nguyên nhân mạch máu” Nhờ 2 động mạch cảnh trong và 2 động mạch đốt sống cung cấp nên lượng máu nuôi não rất phong phú và linh hoạt Nhánh sâu cùa động mạch não đi trong thung lũng Silvius, khi bị tổn thương gây chảy máu não, nhánh nông ờ mặt ngoài bán câu thường gây nhũn não
Tai biến mạch máu não theo Y học cố truyền (YHCT) được mô tả trong phạm vi chứng trúng phong
2 NGUYÊN NHÂN VÀ c ơ CHÉ BỆNH SINH
- Do can thận âm hư, can phong nội động kết hợp với ngoại tà mà gây bệnh Tuỳ theo mức độ nặng nhẹ mà YHCT phân loại thành trúng phong tạng phủ và trúng phong kinh lạc
Trang 17- Nguyên lý điều trị của YHCT nhằm vào việc điều hoà hoạt động của tạng phù, chủ yếu là can thận, đồng thời với việc thông kinh hoạt lạc điều khí dẫn huyết tới nơi bị liệt Phương huyệt được cấu tạo chù yếu là các huyệt thuộc kinh dương kết hợp với một số huyệt thuộc các kinh âm như: kinh tỳ, can, thận.
3 CÁC THẺ LÂM SÀNG VÀ ĐIẾU TRỊ DI CHỨNG TAI BIÉN MẠCH MÁU NÃO
3.1 Các thể lâm sàng theo Y học hiện đại
3.1.1 X uất huyết não
Xảy ra đột ngột trên đối tượng có nguy cơ cao mà bản chất là sự vỡ mạch máu não gồm có: thể não - màng não, thể màng não - não và thể phối hợp 2 thể trên
3.1.2 N h ũ n não
Thể do bị lấp mạch tiến triển từ từ tăng dần, có thể đi vào hôn mê Tẳc mạch não là thể mạch máu trong não bị tắc lấp do các nguyên nhân làm cho phần phụ thuộc mạch máu đó mất nuôi dưỡng
Trên lâm sàng sự phân biệt trên chỉ có tính chất tương đối, vì hai loạinày đều có những biểu hiện lâm sàng chung Mặt khác, có trường hợp lúc đầu là nhũn não, về sau tiến triển thành xuất huyết não Bệnh thường gặp ờ những người trung niên và người cao tuổi
3.1.3 Triệu chứ ng lâm sàng
- Liệt nửa người cùng bên, nếu là nửa thân phải thường có kèm theo
rối loạn khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ Giai đoạn đầu liệt mềm, giaiđoạn sau dần dần trờ thành liệt cứng với tư thế đặc trưng tay gấp xoay vào trong, chân duỗi xoay ra ngoài
- Liệt 1/4 mặt dưới cùng bên bị bệnh
- Giai đoạn muộn xuât hiện teo cơ gốc chi, hạn chê biên độ khớp, loét
do tỳ đè
- Ngay sau liệt phản xạ gân xương mất, sau đó phàn xạ gân xương
Trang 18tăng, dấu hiệu Babinsky (+).
- Có thể nói ngọng, nói khó, không nói được (thất ngôn)
- Nhóm huyệt điều trị các triệu chứng khác:
+ Rôi loạn khả năng giao tiêp bằng ngôn ngữ: Liêm tuyên, Á môn, Thống lý
+ RÒI loạn tâm thân: Thập tuyên, Nội quan, Thần môn
+ Rối loạn cơ tròn: Thận du, Thái khê, Tam âm giao, Bát liêu
- Thủ thuật: châm bình bổ bình tả
Trang 19- Phương pháp: có thể dùng phương pháp xuyên huyệt.
Liệu trình điều trị: 3 tuần đến 1 tháng Sau đó cho bệnh nhân nghỉ I
-2 tuần, rồi điều trị tiếp liệu trinh -2
5 CHĂM SÓC BỆNH NHÂN DI CHỨNG MẠCH MÁU NÃO
5.1 Nhận đinh chăm sóc
- Nhận định bệnh nhân có liệt hoặc giảm vận động một nửa người cùng bên:
+ Liệt tay hoặc giảm vận động tay
+ Liệt chân hoặc giảm vận động chân
+ Liệt dây VII trung ương: nhân trung lệch sang bên lành, rãnh mũi
má mờ hoặc mất, miệng méo sang bên lành, dấu hiệu Charte-Bell (-), nếp nhăn trán còn
+ Rối loạn giao tiếp bằng ngôn ngữ, nói ngọng, nói khó hoặc không nói được
+ Rối loạn cơ tròn: tiểu tiện, đại tiện không tự chủ
- Nhận định tỉnh trạng tim mạch, huyết áp , hô hấp của bệnh nhân hàng ngày, hàng giờ tuỳ theo từng bệnh nhân cụ thể
- Nhận định về tinh thần, sắc da,cùa bệnh nhân
- Nhận định về ăn ngủ, tiểu tiện, đại tiện và vệ sinh cá nhân của bệnh nhân
- Nhận định về tình trạng lo lắng của bệnh nhân khi bị liệt
- Nhận định về tiến triển cùa bệnh, khả năng phục hồi di trứng nhanh hay chậm, có hiệu quả hay không có hiệu quà trong quá trình điều trị
Trang 20- Có liệt cơ tròn hay không: tiểu tiện, đại tiện mất tự chủ hoàn toàn hay vẫn thông tin được bằng ngôn ngữ hoặc cử chỉ khi muốn tiều tiện, đại tiện.
- Bệnh nhân không nói được hay nói ngọng
- Tình trạng tim mạch, huyết áp ổn định hay chưa ổn đinh
- Vệ sinh cá nhân có được sạch sẽ hay không
5.3 Kế hoạch chăm sóc
- Phục hồi di chứng liệt cho bệnh nhân theo y lệnh của bác sỹ
- Lên kế hoạch theo dõi mạch, huyết áp, nhiệt độ và các chỉ số sống khác theo chỉ định
- Kế hoạch chăm sóc, điều dưỡng cho bệnh nhân tại giường
- Tư vấn cho bệnh nhân về chế độ ăn uống, tập luyện, sinh hoạt hàng ngày, dùng thuốc phòng bệnh và hướng dẫn kiểm tra sức khoẻ định kỳ
- Lựa chọn tư thế thầy thuốc: phải thuận tiện khi tiến hành thủ thuật
- Lựa chọn các huyệt tại chỗ:
+ Lựa chọn các huyệt phục hồi di chứng liệt dây VII trung ương: Địa thương, Giáp xa, Hạ quan, Nghinh hương
+ Lựa chọn các huyệt phục hôi di chứng liệt tay: Kiên tỉnh, Kiên ngung, Khúc trì, Ngoại quan, Họp cốc, Bát tà
+ Lựa chọn các huyệt phục hồi di chứng liệt chân: Đại trường du, Hoàn khiêu, Thừa phù, Phong thị, Dương lăng tuyên, Túc tam lý, Huyêt hải, Lương khâu, Giải khê, Bát phong
Trang 21+ Lựa chọn các huyệt điều trị phục hồi di chứng rối loạn giao tiếp bằng ngôn ngữ: Liêm tuyền, Á môn, Thông lý.
+ Lựa chọn các huyệt điều trị phục hồi di chứng rối loạn cơ tròn: Thận
du, Thái khê, Tam âm giao, Bát liêu
+ Nếu có rối loạn tâm thần dùng huyệt: Nội quan, Thần môn; Thập tuyên chỉ dùng trong 5-7 ngày đầu
- Cần chọn mỗi nhóm huyệt 2 - 3 huyệt để phục hồi di chứng, không nên châm quá nhiều huyệt, hoặc mỗi ngày châm 1 - 2 nhóm huyệt, ngày hôm sau châm nhóm huyệt khác
- Thực hiện thủ thuật châm bình bổ binh tả: Trong thời gian 20 - 30 phút/lần châm
- Liệu trình điều trị 2 tuần đến 1 tháng nếu chưa phục hồi được cho nghỉ 1 đợt 1 đến 2 tuần rồi lại tiếp tục điều trị liệu trinh tiếp theo
- Phát hiện tai biến châm cứu nếu có
- Trong quá trinh phục hồi di chứng liệt bằng phương pháp châm cứu cần theo dõi trong khi châm để đề phòng tai biến, và nếu hiệu quả thấp cần thông báo với bác sỹ để thay đổi hoặc kết hợp với các phương pháp khác để điều trị như: xoa bóp bấm huyệt, điện châm, thuỷ châm Nếu huyết áp cùa bệnh nhân không ổn định cần báo cáo bác sỹ để can thiệp thêm bằng kết hợp dùng thuốc binh ổn huyết áp hàng ngày
5.4.2 Thực hiện y lệnh xoa bóp bấm huyệt cùa thấy thuốc cho bệnh nhân
- Lựa chọn tư thế bệnh nhân: nằm ngửa hoặc nằm sấp.
- Lựa chọn tư thế thầy thuốc thuận lơi nhất khi tiến hành thù thuật châm cho bệnh nhân
- Tuỳ theo liệt bên phải hay bên trái mà bộc lộ rõ vùng cẩn xoa bóp
- Thủ thuật áp dụng: điểm, ấn, day, vê, đẩy, véo, bấm, vận động nhằm thông kinh hoạt lạc điều hoà khí huyêt
- Nhóm huyệt đầu mặt: Bách hội,Tứ thân thông, Phong tri, Phong phủ, Giáp xa, Địa thương
Trang 22- Nhóm huyệt ở tay: Kiên tỉnh, Cự cốt, Khúc trì, Thủ tam lý, Liệt khuyết, Ngoại quan, Hợp cốc, Bát tà bên liệt.
- Nhóm huyệt ở chân: Hoàn khiêu, Bễ quan, Thừa phù, Phong thị, Huyết hải, Lương khâu, Độc tỵ, Tât nhãn, Dương lăng tuyền, Túc tam lý, Huyền chung, Giải khê, Bát phong, bên liệt
- Nhóm huyệt điều trị các triệu chứng khác:
+ Mất tiếng: Liêm tuyền, Á môn, Thông lý
+ Rối loạn tâm thần: Thập tuyên, NỘI quan, Thần môn, Tâm du
+ Rôi loạn cơ tròn: Thận du, Bát liêu, Tam âm giao, Thái khê
- Liệu trình điều trị 2 tuần đến 1 tháng nếu chưa phục hồi được cho nghỉ 1 đợt 1 - 2 tuần rồi lại tiếp tục điều trị liệu trình tiếp theo
- Trinh tự xoa bóp:
* Nằm ngùa:
+ Xoa, véo, day, phân, hợp, miết, xát da vùng mặt, da đầu, bấm, điểm,
day các huyệt vùng mặt, vùng đầu, mỗi thủ thuật 2 - 3 p h ú t
+ Day, lăn, xoa, xát, bóp, bấm, điểm, chặt, rung, vê, vờn, chi trên và chi dưới Tác động các huyệt tại chỗ, vận động các khớp vai, khuỷu tay, cổ, bàn, ngón tay, khớp háng, gối, cổ bàn ngón chân, mỗi thù thuật 2- 3 phút
* Nằm sấp: xoa bóp lưng.
* Ngồi: xoa, bóp, miết, xát, vùng đầu, cổ gáy, đay bấm huyệt, chữa liệt
mặt, chữa nói ngọng, vỗ phát lưng để tránh ứ đọng ờ phổi 5 - 7 cái
Yêu cầu đạt được: động tác phải phù hợp với sức chịu đựng của bệnh nhân, cần tác động mạnh vào các huyệt thuộc đường kinh dương minh ờ tay
và chân
- Theo dõi bệnh nhân trong quá trình xoa bóp bâm huyệt
- Thông báo kêt quả điều trị hàng ngày cho bác sĩ
5.4.3 Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết úp hàng ngày ghi vào bảnỊỊ, biểu đ ể
theo dõi đúng qui định
Nếu thấy huyết áp tăng cao cần báo cáo bác sỹ để xử lý kịp thời
Trang 235.4.4 Ke hoạch chăm sóc điều dưỡng cho hệnh nhân liệt tại giường hệnh
- Cho bệnh nhân nam đệm nước chống loét Hàng ngày thay đổi tư thế, trờ mình cho bệnh nhân nhiều lần đề phòng loét
- Xoa bóp tay chân, vận động các khớp tay chân ngày 2 - 3 lần, mỗi lần 20 - 30 phút Cho bệnh nhân ngồi dậy, vỗ nhẹ vùng lưng để đề phòng ứ đọng đờm dãi và ứ đọng dịch tiết ở phổi
- Vệ sinh răng miệng hàng ngày, móc thức ăn ờ miệng bên liệt, xúc miệng, chài răng sau khi ăn
- Lau người thay quần áo hàng ngày, xoa bột tale vào những nơi có nguy cơ dễ bị loét, đặc biệt đối với những bệnh nhân tiêu tiện, đại tiện không tự chù, hết sức chú ý để thay rửa, lau sạch, không được để có mùi khai, mùi thối tại giường làm ảnh hưởng đến vệ sinh chung cùa phòng bệnh
5.4.5 Tư vẩn cho bệnh nhân và ngưirì nhà bệnh nhân
- v ề ăn uống: chế độ ăn nhiều Vitamin, ăn cháo hoặc ăn cơm nát tuỳ
theo bệnh nhân Không nên ăn quá nhiều đạm, đường đặc biệt là các bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp, không dùng đồ cay nóng, kích thích như cà phê, thuốc lả, chè, rượu, ăn giảm mặn
- Tránh quá đông người vào thăm hỏi, tránh lo âu, kích thích về tâm lý
- Hướng dẫn cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân phương pháp tự xoa bóp bấm huyệt để xoa bóp, tập luyện hàng ngày và kiên tri tập luyện
- Hàng ngày nên dìu bệnh nhân tập đi ngày 1 - 2 lần
- Nếu có phù nề chi do rối loạn vận mạch tại chỗ, khi ngủ kê cao chi hon thân, xoa bóp vuốt ngược về gối chi
- Hướng dẫn bệnh nhân kiểm tra huyết áp định kỳ, dùng thuốc đông dược hoặc tây dược để ổn định huyết áp tránh con đột quỵ tái phát
6 ĐÁNH GIÁ CHĂM SÓC
- Tình trạng liệt nửa người mỗi ngày được cải thiện và phục hồi trong quá trình châm cứu, cụ thể:
Trang 24+ M iệng phục hồi,nhai được bên liệt, không rơi vãi thức ăn, không chảy nước miếng ở khoé miệng bên liệt, cười, nói miệng không méo.
+ Tay phục hồi dần và phục hồi hẳn, người bệnh tự co duỗi được, cầm nắm được, tự làm các động tác để phục vụ bản thân
+ Chân phục hồi dần và phục hồi hẳn, ngưòi bệnh tự co duỗi được, đilại có người dìu và dần dần tự đi lại được
- Tinh trạng huyết áp ổn định, bệnh nhân dùng thuốc điều trị dự phòngtăng huyết áp theo hướng dẫn của thầy thuốc
- Bệnh nhân tin tường vào thầy thuốc, yên tâm điều trị,không lo lẳng, thực hiện theo những điều tư vấn của thầy thuốc
- Hàng ngày bệnh nhân thực hiện tự xoa bóp bâm huyệt, luyện thờ dưỡng sinh đẻ nâng cao sức khoè
Trang 25BÀI 12 ĐẠI CƯƠNG VỀ Y HỌC PHỤC HỒI QUÁ TRÌNH TÀN TẬT
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA GIỚI THIỆU
Bài học gồm kiến thức cơ bản về y học phục hồi, vị tri, mục đích và các hỉnh thức phục hồi chức năng Từ nội dung cùa bài học chỉ ra tầm quan trọng cùa y học phục hồi trong công tác chăm sóc người tàn tật
3 Mô tả được vai trò cùa điều dưỡng viên trong phục hồi chức năng.
4 Trình bày được quá trình tàn tật và các biện pháp phòng ngừa.
2 Các bước phát triển của y học
Quá trình hình thành và phát triển cùa y học trải qua 3 giai đoạn sau:
2.1 Y học lâm sàng
- Mục đích cua V học lâm sàng: Nghiên cứu và phát triển các kinh
nghiệm thăm khám, chẩn đoán phát hiện bệnh tật, điều trị và chăm sóc người bệnh
Trang 26- Phương pháp:
+ Phương pháp lâm sàng: Nhìn, sờ, gõ, nghe
+ Phương pháp cận lâm sàng: X-quang, siêu âm, xét nghiệm, các phương pháp phẫu thuật, phương pháp vật lý để điều trị
- Thành tựu Y học lâm sàng hiện nay đã phát triển cao cả về phương
pháp chẩn đoán, kỹ thuật điều trị và chăm sóc, nhiều thuốc men đã được sản xuất với chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu điều trị, góp phần nâng cao sức khỏe, tuổi thọ của con người
- Hạn ché: Y học lâm sàng chỉ chữa được bệnh, không phòng ngừa
được bệnh tật và người bệnh khi bị bệnh có các khiếm khuyết, giảm khả năng, tàn tật khi chua có các biện pháp hiệu quả để giải quyết, cần phải có nhu cầu y tế cao hơn Do đó mà nghành y học dự phòng ra đời
2.2 Y học d ự phòng: Bước p h á t triển th ứ hai c ủ a y học
Được đánh dấu kể từ khi Jene phát hiện và thử nghiệm thành công Vacxin phòng đậu mùa, bệnh đậu mùa đã được thanh toán trên toàn thế giới Các nhà khoa học đã phát hiện ra nhiều loại Vacxin phòng chống bệnh khác như Vacxin phòng lao, tả, lỵ, thương hàn, uốn ván Ngoài ra còn các biện pháp phòng bệnh khác như: vệ sinh lao động, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh thực phẩm được thực hiện góp phần nâng cao hiệu quả phòng ngừa bệnh tật cho con người và cho đến nay y học dự phòng ngày càng khẳng định được vai trò ưu việt cùa nó
- M ục đích: Giúp con người phòng ngừa bệnh tật.
- Thành tựu: Qua việc thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đâu nhiêu
bệnh nhiễm khuẩn được đẩy lùi như giảm tỷ lệ bệnh bại liệt, đậu mùa,
Trang 27thương hàn, dịch tả Sức khỏe của người dân lao động ngày càng được nâng cao, giảm tỷ lệ người bị bệnh nghề nghiệp.
Tuy vậy y học dự phòng cần kết hợp tốt với y học lâm sàng và y học phục hồi thỉ mới đù sức đáp ứng được các nhu cầu toàn diện về y tế của nhân dân
2.3 Y học p h ụ c hồi: Bước p h á t triển th ử 3 của y học
Y học phục hồi là ngành mới ra đời, nham đáp ứng các nhu cầu y tế với chất lượng điều trị toàn diện cho người bệnh và người tàn tật
- M ục đích:
+ Hoàn lại một cách tối đa thực thể, tinh thần và nghề nghiệp
+ Ngăn ngừa các thương tật thứ cấp
+ Tăng cường khả năng còn lại cùa người tàn tật để giảm bớt hậu quả còn lại của người tàn tật
+ Thay đổi thái độ cùa xã hội đối với người tàn tật
+ Cải thiện các điều kiện nhà ờ, trường học, giao thông công sở đề người tàn tật có thể đến những nơi họ cần đến như mọi người, có cơ hội được vui chơi, học hành, làm việc, hoạt động xã hội
+ Làm cho mọi người trong xã hội có ý thức phòng ngừa bệnh tật
- Các hiện pháp của Y học p h ụ c hồi
+ Y học: Sử dụng các biện pháp cùa y học như thăm khám, chẩn đoán, điều fri bằng thuốc men, phẫu thuật
+ Xã hội học: Thực hiện xã hội hóa công tác, sử dụng pháp luật, các chính sách, chế độ, phối hợp với đa nghành, đa cấp từ trung ương đến cơ sở
hỗ trợ người tàn tật, tạo điều kiện cho người tàn tật hòa nhập xã hội
+ Phục hồi chức năng tiếng: Phục hồi chức năng cho người giảm khả năng nghe nói, diễn đạt ngôn ngữ
+ Giáo dục đặc biệt và hướng nghiệp cho những người khiếm thị, người có khó khăn về nghe nói
Trang 28+ Các biện pháp điêu trị băng tâm lý, tâm thân.
+ Các biện pháp điêu trị vật lý như: Vận động, xoa bóp, kéo năn, điện, nhiệt, thủy trị liệu, ánh sáng mặt trời
+ Các biện pháp hoạt động trị liệu để phục hồi chức năng lao động, sinh hoạt
- PhưtmỊỊ pháp: Sử dụng dụng cụ chỉnh hình và trợ giúp thích nghi
như nẹp, nạng, chân, tay giả, dụng cụ trợ giúp sinh hoạt di chuyển
- Thành tựu: Với các biện pháp tổng hợp phối hợp đa ngành dẫn đến
kết quả điều trị cho bệnh nhân tốt hơn, nhanh hơn, toàn diện hom cả về thề chất, tâm thần và xã hội Nghành phực hồi chức năng cùa việt nam là nghành mới được hỉnh thành và đang được phát triển chắn chắn sẽ đáp ứngđược nhu cầu toàn diện của nhân dân
3 Phục hồi chức năng
3.1 Đ ịnh nghĩa
- Tổ chức y tế thế giới định nghĩa: Phục hồi chức năng là dùng biện
pháp y học, kinh tế xã hội, giáo dục hướng nghiệp và kỹ thuật phục hồi để làm giảm tác động của giảm khả năng và tàn tật, giúp cho người khuyết tật
có cơ hội binh đẳng đế hội nhập hoặc tái hội nhập xã hội
- Phục hồi chức năng là huấn luyện người khuyết tật thích nghi vớimôi trường sống, tác động vào môi trường và xã hội Phục hồi chức năng là
để trà lại các chức năng đã bị giảm hoặc mất hoặc giúp họ xử trí tốt hơn với tỉnh trạng khuyết tật của mình
- Phục hồi chức năng không phải là một nghệ thuật chữa bệnh đặc biệt
mà là một phương pháp nhăm tạo thuận lợi cho người tàn tật thích ứng với hoàn cảnh của họ Phục hồi chức năng không thế làm cho mắt người mù sáng ra, người điếc, người câm nghe nói được hoặc trè chậm phát triển tinh thân sẽ thông minh hơn, mà Phục hòi chức năng là một quá trình rèn luyện
Trang 29tái thích nghi để họ tham gia hoạt động thích hợp trong xã hội, họ tồn tại và phát triển độc lập càng nhiều càng tốt.
3.2 VỊ trí của p h ụ c hồi chức năng trong h ệ thong y tế
Phục hồi chức năng là một trong bốn lĩnh vực hoạt động không thể thiếu trong chăm sóc sức khỏe toàn diện của nghành y tế, đó là: phòng bệnh
- chữa bệnh - phục hồi chức năng - nâng cao sức khỏe Phục hồi chức năng
là hoạt động của nhóm phục hồi gồm các chuyên khoa khác nhau, độc lạp,
hỗ trợ, hợp tác và không thể tách rời
3.3 M ục đích của Phục hồi chức năng
- Tăng cường khả năng còn lại của cá nhân
- Tác động để làm thay đổi thái độ của xã hội
- Cải thiện các điều kiện nhà ờ, trường học, giao thông, công sở để người tàn tật có thể đến những nơi họ cần đến, các việc họ có thể làm được
- Lôi kéo người khuyết tật, gia đỉnh và cộng đồng tham gia
- Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người khuyết tật
3.4 N guyên tắc p h ụ c hồi chức năng
- Đánh giá cao khả năng cùa người tàn tật vófi bản thân gia đỉnh và xã hội
- Phục hồi chức năng tối đa các chức năng bị mất hoặc bị giảm đểgiảm hậu quả cùa tàn tật đối với cá nhân gia đình và xã hội
- Đánh giá cao tính độc lập, lòng tự trọng, quyền được bình đẳng và phẩm chất tốt đẹp của người tàn tật
3.5 Kỹ thuật p h ụ c hồi chức năng
Phục hồi chức năng là hoạt động chuyên khoa cùa “Nhóm phục hồi” gồm:
- Bác sỹ chuyên khoa phục hồi chức năng
- Kỹ thuật viên vật lý trị liệu
- Điều dưỡng viên
- Kỹ thuật viên hoạt động trị liệu
Trang 30- Kỹ thuật viên ngôn ngữ trị liệu.
- Chuyên gia tâm lý
- Cán bộ xã hội
- Chuyên gia chỉnh hình: bác sỹ, kỹ thuật viên
- Chuyên gia y học thể thao, xe lăn
- Người khuyết tật và gia đình họ
Các thành viên của nhóm phục hồi thuộc các chuyên nghành khác nhau, hoạt động độc lập, hỗ trợ, hợp tác không thể tách rời Nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm như sau:
- Bác sỹ chuyên khoa phục hồi chức năng: chịu trách nhiệm chung về nhiệm vụ của nhóm
- Kỹ thuật viên vật lý trị liệu: luyện tập vận động và đi lại của bệnh nhân
- Điêu dưỡng viên: chăm sóc điêu dưỡng phục hôi chức năng
- Kỹ thuật viên hoạt động trị liệu: huấn luyện cho bệnh nhân tự phục hồi các hoạt động chăm sóc bản thân trong đời sống và sinh hoạt hàng ngày như ăn uống, tắm rửa, vệ sinh cá nhân Hoạt động trị liệu còn giúp bệnh nhân tái thích nghi với môi trường sống của gia đỉnh và cộng đồng sau khi
bị bệnh
- Kỹ thuật viên ngôn ngữ trị liệu, giúp bệnh nhân có rối loạn về ngôn ngữ cách giao tiếp, phục hồi chức năng về nhận thức, phục hồi chức năng nuốt
- Chuyên gia tâm lý: giúp bệnh nhân thích nghi về mặt tinh thần sau khi bị bệnh và các di chứng còn lại
- Cán bộ xã hội: giúp bệnh nhân về nhà ở, công ăn việc làm và hội nhập hoặc tái hội nhập cộng đồng sau khi bị bệnh
- Kỹ thuật viên chỉnh hỉnh: giúp bệnh nhân sửa chữa, sử dụng và có thể làm một số dụng cụ trợ giúp trong tập luyện và sử dụng trong cuộc sống
và sinh hoạt hàng ngày đặc biệt là ở gia đinh và cộng đồng
Trang 31- Ngoài ra còn có sự tham gia cùa chuyên gia chấn thương chỉnh hình,
y học thể thao, chuyên gia về xe lăn
- Bản thần bệnh nhân và gia đinh bệnh nhân được coi như một thành viên không thề thiếu được cùa nhóm phục hồi
Ngày nay ở các nước tiên tiến người ta đang chuyên khoa hóa cả các thành viên trong nhóm phục hồi, ví dụ các thành viên của nhóm phục hồi chức năng chuyên cho bệnh nhân tai biến mạch máu não, chuyên cho bại não, chuyên cho tồn thương tùy với các bác sỹ và kỹ thuật viên chuyên biệt
3.6 P hạm vi của p h ụ c hồi chức năng
- Phục hồi chức năng về y học: Khám, lượng giá chức năng, phục hồi
và điều trị vật ]ý
- Phục hồi chức năng về xã hội: Thay đổi thái độ cùa xã hội với ngườitàn tật Làm cho xã hội có trách nhiệm với người tàn tật
- Giáo dục đặc biệt: Đặc biệt giáo dục cho trẻ khuyết tật
- v ề kinh tế hướng nghiệp: Có công ăn việc làm, tạo cơ hội có thu nhập, tái giáo dục nghề nghiệp cho người tàn tật
- v ề kỹ thuật: Sản xuất chân tay giả, dụng cụ chỉnh hình, trợ giúpPhục hồi chức năng về tai nghe, mẳt kính
3 7 Các hình thức p h ụ c hồi chức năng
* Phục hồi chức năng tại viện, trung tâm : Đây là hình thức phục hồi
chức năng có sớm nhất
- Nội dung: Với hinh thức này người tàn tật phải xa gia đỉnh, xa cộng
đồng đến các bệnh viện, trung tâm, để phục hồi chức năng
Trang 32+ Phục hôi được các trường hợp khó
+ Cẩn thiết cho việc đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến
- Nhược điểm.
+ Người tàn tật phải đi xa
+ Số người được phục hồi ít giải quyết được từ 1 đến 10% số người tàn tật
+ Giá thành cao
+ Chỉ phục hồi được về mặt Y học, không đáp ứng được các nhu cầu khác cùa người bệnh
* Phục hồi chức năítỊỊ ngoại viện
- Nội dung: Hinh thức phục hồi chức năng mà chuyên gia phục hồi
chức năng ờ các bệnh viện, trung tâm tổ chức đến phục hồi chức nàng cho người tàn tật tại cộng đồng trong một khoảng thời gian nào đó
- Ưu điểm.
+ Số người tàn tật được phục hồi nhiều hơn: 30 đến 40%.
+ Kỹ thuật phục hồi tốt, đáp ứng được hầu hết nhu cầu cùa người tàn tật
+ Có sự tham gia tích cực cùa người tàn tật và gia đình
- Nhược điểm.
+ Không thực hiện được thường xuyên vì thiếu cán bộ chuyên khoa.+ Chi phí tốn kém trong triển khai và duy tri chương trình
+ Thiếu sự tham gia trực tiếp của cộng đồng
* P hục hồi chức năttỊỊ dựa vào cộrtỊỊ dông
Đây là hình thức phục hồi chức năng được coi là ưu việt và phù hợp nhất
- Nội dung.
+ Chuyển giao kiến thức, kỹ năng, thái độ đến với người khuyết tật,
gia đình họ và cộng đồng, biên công tác phục hồi chức năng thành công
Trang 33việc cùa cộng đồng, thông qua các tổ chức ở cộng đồng để xã hội hóa công tác phòng ngừa tàn tật và phục hồi chức năng.
+ Biện pháp chiến lược nằm trong sự phát triển cùa cộng đồng về phục hồi chức năng, được triển khai với sự phối hợp cùa chính bản thân người tàn tật, gia đinh và cộng đồng Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng làm thay đổi nhận thức cùa xã hội để xã hội chấp nhận người tàn tật như một thành viên bình đẳng
+ Trách nhiệm của cộng đồng là biến phục hồi chức năng thành một nhiệm vụ, một bộ phận của quá trinh phát triển xã hội; lôi kéo sự hợp tác của đa ngành, sự giúp đỡ của tuyến trên, sử dụng các kỹ thuật thích hợp có thể áp dụng tại cộng đồng mà người khuyết tật đang sinh sống
- Nhược điểm: Các trường hợp tàn tật khó đòi hỏi kỹ thuật cao không
giải quyết được
4 Vai trò của ngưòi điều dirõng trong phục hồi chức năng
Người bệnh và người tàn tật thường được bố trí điều trị tại các khoa của bệnh viện, ờ trạm y tế hoặc cộng đồng Hàng ngày ngoài các công việc
Trang 34chăm sóc sức khỏe toàn diện theo đúng chức năng của người điều dưỡng tại khoa thi người điêu dưỡng còn có những nhiệm vụ sau:
4.1 Chức năng p h á t hiện
Qua chăm sóc điều trị người bệnh phát hiện các nhu cầu cần phục hồi chức năng, đánh giá mức độ cần giải quyết Nếu không giải quyết được cần giới thiệu đi thăm khám ờ chuyên khoa phục hồi chức năng để bác sỹ chuyên khoa tổ chức thực hiện phối hợp điều trị:
- Phát hiện các thương tật thứ cấp như loét, viêm phổi ứ đọng, teo cơ, cứng khớp do ít vận động
- Phát hiện các chứng bệnh tật cần điều trị Phục hồi chức năng, giới thiệu bệnh nhân đi sang khoa phục hồi chức năng điều trị kết hợp như các bệnh thẩn kinh, các bệnh khớp, bệnh tim mạch, bệnh hô hấp, bệnh chấn thương chỉnh hình, gẫy xương, bệnh bại não, bàn chân khèo, còi xương ờ trẻ em
- Chỉ dẫn thực hiện các tư thế đúng ngừa co rút, biến dạng cho bệnh nhân
- Hướng dẫn các bài tập hoạt động trị liệu đom giản để thực hiện chức năng sinh hoạt
- Hướng dẫn sử dụng gậy, nạng di chuyển
11 QUÁ TRÌNH TÀN TẬT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
1 K hái niệm về sức khoẻ
1.1 Định nghĩa
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO): Sức khỏe là trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội chứ không chỉ là không có bệnh và thương tật
Trang 35Sức khỏe là tài sản riêng cùa mỗi cá thể đồng thời cũng là tài sản chung quý giá của cộng đồng, xã hội Bảo vệ sức khỏe là quyền lợi đồng thời cũng là nghĩa vụ cao cả của mọi người, mọi nghành trong toàn xã hội, trong đó ngành y tế chịu trách nhiệm cố vấn về kiến thức và kỹ thuật.
Chăm sóc sức khỏe ban đẩu là thành phẩn đầu tiên và cơ bản nhất cùa một quá trinh chăm sóc sức khỏe liên tục, lâu dài
1.2 Các y ế u tố cơ bản trong hệ thống ch ă m sóc sứ c khỏe
- Bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho mọi người
- Phòng ngừa bệnh tật và tai nạn
- Điều trị sớm, đúng bệnh
- Phục hồi chức năng cho người tàn tật
1.3 Các điều kiện quan trọng để đảm bảo sứ c khỏe
- Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ, đặc biệt cho bà mẹ và trẻ em.
- Cung cấp đầy đù nước sạch
- Cung cấp đầy đủ tiện nghi lao động và sinh hoạt thích ứng
- Đảm bảo an toàn môi trường tự nhiên và xã hội
- Chăm sóc sức khỏe toàn diện: nâng cao sức khỏe, phòng bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng
2 Quá trình tàn tật (theo phân loại của tổ chức y tế thề giói)
- Y học điều trị tác động vào bệnh có thể điều trị khỏi bệnh hoặc điều trị không tốt có thể sẽ trở thành tàn tật hoặc chết
Trang 36* K hiếm khuyết Là sự mất, thiếu hụt hay bất thường cấu trúc, chức
năng, giải phẫu, sinh lý thường do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác gây nên
Ví dụ :
+ Cụt chi do chiến tranh, do tai nạn là bất thường về cấu trúc giải phẫu.+ Trẻ kém phát triển trí tuệ do mẹ có thai thiếu dinh dưỡng, thiếu hụt iot+ Đục nhân mẳt ở người cao tuổi, đái tháo đường
+ Trẻ mới sinh bị hờ hàm ếch
* Giảm khả năng: Là mất hoặc giảm một phần hay nhiều phần chức
năng thực hiện một hoạt động ở cơ thể gây nên bởi khiếm khuyết
Ví dụ :
+ Do cụt chân bệnh nhân không đi lại được
+ Do chậm phát triển trí tuệ, trẻ học hành khó khăn
+ Do đục nhân mắt nên nhìn khó
+ Do sứt môi nên trẻ khó khăn về bú sữa, ăn nói
* Tàn tật: Là tinh trạng do hậu quả cùa khiếm khuyết và giảm chức
năng gây nên, cản trờ người đó không thực hiện được vai trò cùa mình trong gia đình và xã hội, m à phải phụ thuộc một phần hoặc toàn bộ vào người khác, trong lúc người khác củng tuổi, cùng giới, cùng hoàn cảnh có thể làm đirợc
Vi dụ:
+ Người cụt chân nếu không làm việc để nuôi sống mình hoặc thực hiện các công việc hàng ngày mà phải phụ thuộc vào người khác, đó là tình trạng tàn tật
+ Liệt nửa người nếu hoàn toàn phụ thuộc vào người khác về ăn uống, sinh hoạt, kinh tế là tàn tật
2.2 Quá trình tàn tật
Trang 373 Phân loại tàn tật, nguyên nhân, hậu quả của tàn tật
3.1 P hăn loại
* Theo th ể bệnh
- Tàn tật về tinh thần: Bệnh tâm thần, chậm phát triển trí tuệ.
- Tàn tật về thể chất: Giảm vận động, cảm giác các cơ quan nội tạng
- Đa tàn tật: Bại não
* Phân loại theo tổ chức y tế th ế g ió i (W HO) trong trunmỊi trình
p h ụ c hồi chức năng dựa vào cộng dong chia theo 7 nhóm
- Nhóm khó khăn về vận động: Bao gồm cụt chi, liệt nửa người, liệt 2
chi dưới, bại liệt, bại não và các bệnh về cơ, xương, khớp, thẩn kinh
- Nhóm khó khăn về học hành: Hội chứng Down, hội chirng Cristinizm (ngu đần), bại não
- Nhóm khó khăn về nhìn: Lác mắt, quáng gà, đục thuỷ tinh thể, cận
- Nhóm khó khăn về nghe nói: Câm, điếc
- Nhóm có hành vi xa lạ: Tâm thần phân liệt
- Nhóm động kinh
- Nhóm mất cảm giác: Bệnh phong
3.2 N guyên nhân tàn tật
- Do bệnh, do tuổi cao, do tai nạn, tật bẩm sinh.
- Bản thân người tàn tật không muốn hoà nhập xã hội, luôn bị ám ành bởi tình trạng tàn tật của minh
- Thái độ của xã hội với người tàn tật, không tạo môi trường thuận lợi cho người khuyết tật
- Do y học kém phát triển hoặc quá tiên tiến cứu sống được nhiều bệnh nhân nặng
3.3 Hậu quả của tàn tật
- Với xã hội.
Trang 38+ Không tham gia lao động sản xuất của cải cho xã hội.
+ Xã hội chi phí tốn kém để giúp đỡ cho người tàn tật
- Với gia đình.
+ Không tham gia các hoạt động trong gia đình
+ Là gánh nặng cho gia đình
+ BỊ các thành viên trong gia đinh gièm pha, coi thường
- Đối với bủn thân người tàn tật.
Phòng ngừa bước II: ngăn ngừa giảm khả năng
Phòng ngừa bước III: ngăn ngừa tàn tật
4.1 P hòng ngừa bước I
Áp dụng các biện pháp phòng ngừa để người ốm đau, tai nạn không thể trở thành khiếm khuyết, bao gồm:
- Tiêm chủng mở rộng với tỉ lệ cao nhất, chất lượng tốt nhất
- Phát hiện sớm, điều trị kịp thời đặc biệt các bệnh nhiễm trùng
- Đào tạo cán bộ y tế cơ sở phù hợp với y tế cộng đồng
- Đảm bảo dinh dưỡng đặc biệt cho bà mẹ, trẻ em
- Tuyên truyên, giáo dục sức khoẻ cho toàn dân
- Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường
Trang 39- Bảo vệ môi trường tự nhiên và xã hội trong sạch.
- Phát triển mạng lưới Phục hồi chức năng, đặc biệt là phục hồi chức năng dựa vào cộng đông ờ các tuyến
4.2 Phòng ngừa hước I I
Áp dụng các biện pháp để ngăn ngừa tinh trạng khiếm khuyết không trờ thành giảm chức năng, bao gồm:
- Các biện pháp phòng ngừa bước I
- Điều trị tốt và phục hồi chức năng sớm các trường hợp khiếm khuyết
- Dạy nghề, tìm công ăn việc làm cho người lớn bị tàn tật
- Tạo điều kiện cho ngưcn tàn tật học hành, phát triển giáo dục đặc biệt
- Phát triển nghành vật lý trị liệu và phục hồi chức năng ở các tuyến
4.3 P hòng ngừa bước I I I
Là sử dụng các biện pháp để ngăn ngừa giảm chức năng trở thành tàn tật và gây nên hậu quả của tàn tật, bao gồm :
- Các biện pháp phòng ngừa bước I, II
- Phát triển nghành phục hồi chức năng từ trung ương đến địa phương
- Tăng cường giáo dục hội nhập cho trẻ tàn tật
- Tạo điều kiện học hành, công ăn, việc làm, tăng thu nhập
- Cải tạo môi trường, thay đổi thái độ cùa xã hội đối với người tàn tật
4.4 M ộ t so hiện pháp p h ò n g ngừa tàn tật cụ th ể
* Phòng ngừa tàn tật do tai nạn giao thông,, tai nạn lao động, bạo lực
- Chấp hành nghiêm chỉnh quy tắc giao thông
- Đảm bảo chất lượng đường xá, cầu cống, các phương tiện giao thông công cộng và cá nhân
- Tổ chức cấp cứu kịp thời khi tai nạn xảy ra
- Thực hiện nghiêm chỉnh luật lao động
Trang 40- Bố trí việc làm phù hợp với tình trạng sức khỏe cùa nguời lao động.
- Đảm bảo tuyệt đối an toàn trong lao động đặc biệt là với các nghề nặng nhọc có nguy cơ tai nạn cao
- Đảm bảo môi trường lao động an toàn, phù hợp
- Cải thiện và hiện đại hóa công cụ, phương tiện lao động
- Tạo môi trường sống an toàn, không bạo lực ờ cộng đồng
* Vhòng ngừa tàn tật cho trẻ em
- Chăm sóc tốt sức khòe cho bà mẹ khi mang thai
- Đảm bảo an toàn cho bà mẹ và thai nhi khi sinh
- Phát hiện và can thiệp sớm các dị tật bẩm sinh nếu có
- Đảm bảo dinh dưỡng và nuôi dưỡng tốt cho trẻ
- Thực hiện tốt tiêm chùng mở rộng
- Phát hiện sớm và điều trị kịp thời các bệnh nhiễm trùng
- Thực hiện tốt công tác chăm sóc thiếu niên, nhi đồng
- Thực hiện tốt quyền trẻ em
5 Kết luận
- Sức khoẻ là vốn quý cùa con người, là tài sản quý báu cùa mỗi xã hội
- Chúng ta cần hiểu rõ quá trình tàn tật để có biện pháp phòng ngừa hiệu quả
- Cũng như phương châm phòng bệnh, phòng ngừa tàn tật là nhiệm vụ
cơ bản của ngành Phục hồi chức năng