1 Tài liệu tham khảo BỆNH VÀ VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HỆ CƠ XƢƠNG (Dành cho đào tạo cao đẳng PHCN) Lưu hành nội bộ Năm 2021 2 MỤC LỤC Trang Bài 1 ĐẠI CƢƠNG GÃY XƢƠNG TRẬT KHỚP 6 Giới thiệu Mục tiêu Nội d.
Trang 1Tài liệu tham khảo
BỆNH VÀ VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HỆ CƠ XƯƠNG
(Dành cho đào tạo cao đẳng PHCN)
Lưu hành nội bộ Năm 2021
Trang 2MỤC LỤC Trang
Bài 1 ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG - TRẬT KHỚP - 6
1.Gãy đầu trên xương cánh tay
2 Gãy thân xương cánh tay
Trang 41 Các tầm mức đoạn chi và chăm sóc mõm cụt:
2 Tư thế đúng – tư thế cần tránh sau phẩu thuật cắt cụt chi trên và dưới gối
Bài 10 VLTL – PHCN BỎNG - 40 Giới thiệu
Trang 5GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học: VẬT LÝ TRỊ LIỆU HỆ CƠ XƯƠNG
- Thực hiện các kỹ thuật VLTL/PHCN cho từng bệnh ngoại khoa thường gặp
- Giao tiếp, hướng dẫn, tư vấn sức khoẻ cho người bệnh và gia đình của họ
Trang 6Bài 1
ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG - TRẬT KHỚP
MỤC TIÊU
1 Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân, biến chứng của gãy xương
2 Dấu hiệu lâm sàng của gãy xương, các giai đoạn liền xương, thời gian liền xương trong gãy xương
3 Trình bày nguyên nhân, triệu chứng , tiến triển và biến chứng của trật khớp
NỘI DUNG
1 ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG:
1.1.Định nghĩa:
Là sự phá hủy đột ngột các cấu trúc bên trong của xương do nguyên nhân cơ học gây ra
Do đó làm gián đoạn về truyền lực qua xương
1.2 Nguyên nhân:
- Do chấn thương, lực bên ngoài tác động lên xương bình thường, có thể tạo ra: + Gãy xương trực tiếp: vd xe cán qua đùi gãy xương đùi
+ Gãy xương gián tiếp: do tác nhân gây uốn bẻ, do vặn xoắn, lực dằng kéo gây mẻ xương
- Gãy xương bệnh lý: trên xương có bệnh ( viêm xương, u xương)
• Biến chứng tuần hoàn: chèn ép khoang, hoại tử da, rối loạn dinh dưỡng
1.4 Dấu hiệu lâm sàng:
- Dấu hiệu chắc chắn:
• Biến dạng
• Cử động bất thường
• Tiếng lạo xạo
- Dấu hiệu không chắc chắn: đau, sưng bầm tím, mất cơ năng
1.5 Các giai đoạn liền xương:
Hai yếu tố chính giúp xương gãy liền vững:
+ Phục hồi lưu thông máu ở ổ gãy
+ Bất động ổ xương gãy
Trang 7• Giai đoạn tụ máu: quá trình viêm tấy
Giai đoạn phục hồi và tạo hình xương: Tạo can xơ can sụn can xương
1.6 Thời gian liền xương Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ và thời gian liền xương:
Thời gian liền xương:
Liền liên kết Liền vững Liền liên kết Liền vững Chi trên người lớn 6 tuần 12 tuần 12 tuần 24 tuần Chi dưới người lớn 12 tuân 24 tuần 24 tuần 48 tuần
• Loại xương: xương chậu, xương sọ lành nhanh hơn xương ống
- Do chấn thương trực tiếp vào khớp
- Bị vật đè lên khớp hay xe cán lên thường có gãy xương kèm theo
- Gián tiếp: thường gặp ngã chống tay xuống đất, sức chấn thương mạnh, chi ở tư thế gập, dang, xoay ngoài hoặc xoay trong
- Do lao, thoái hóa hay viêm xương khớp
Trang 8- Tổn thương mạch máu, thần kinh
- Hoại tử đầu xương do mạch máu không tới nuôi
Trang 9Bài 2
VẬT LÝ TRỊ LIỆU TỔN THƯƠNG PHẦN MỀM
MỤC TIÊU
1 Trình bày nguyên nhân, dấu hiệu của tổn thương phần mềm
2 Trình bày các phương pháp điều trị và thực hiện các kỹ thuật VLTL theo các giai đoạn của tổn thương phần mềm
- Sưng, phù nơi tổn thương hoặc xung quanh khớp
- Đau ngay sau chấn thương
- Khớp không được vững, đặc biệt khi rách dây chằng
- Cử động ít bị hạn chế
4 Điều trị
4.1 Tái tạo đứt cơ hoàn toàn: cơ được nối và bất động bằng phẩu thuật, cơ được đặt trong
vị thế ngắn đi 10- 21 ngày
- Bài tập gồng cơ sau 10-14 ngày sau phẩu thuật, bỏ nẹp bắt đầu bài tập chủ động
- Tránh kéo giãn và bài tập đề kháng mạnh cho đến khi 6 – 8 tuần sau phẩu thuật
- Không chịu sức nặng trước khi lực cơ bình thường
4.2 Tái tạo đứt gân: gân được khâu lại, cơ và gân được đặt ở vị trí co lại Bất động lâu hơn
3 tuần, do cung cấp máu nuôi đến gân nghèo nàn hơn cơ
- Bài tập gồng cơ bắt đầu ngay sau phẩu thuật ngăn sự dính của sợi gân và bao
Trang 10- Hạn chế chịu sức nặng với chi dưới từ 6 đến 8 tuần
- Gân liền hoàn toàn có thể tập các bài tập kháng nặng
4.3 Tái tạo rách dây chằng: dây chằng được nối lại, khớp được bất động trong tư thế dây chằng được nối ít bị co kéo nhất Bất động ít nhất 10 21 ngày hoặc lâu hơn
Tương tự đối với đứt gân Cần mang dụng cụ nâng đỡ, chống chỉ định chịu sức nặng khi khớp không ổn định, đến khi lực cơ mạnh để bảo vệ khớp
5 Vật lý trị liệu:
5.1 Mục tiêu:
- Giảm sưng, phù, sung huyết tại khớp
- Giảm đau do co thắt, co rút, dính phần mềm
- Duy trì, tăng dần cử động phần mềm, của khớp
- Duy trì và cải thiện hoạt động chức năng có ảnh hưởng
5.2 Chương trình:
5.2.1 Giai đoạn cấp: 0 4 ngày
- Chườm lạnh, bất động từng phần ( dùng máng, nghỉ ngơi, băng cố định), kê cao chi
- Gồng cơ
- Vận động thụ động trong giới hạn đau
- Vận động chủ động trợ giúp bằng dụng cụ trợ giúp bảo vệ chi tổn thương
Chống chỉ định: kéo giản, bài tập có kháng nếu có viêm
5.2.2 Giai đoạn bán cấp: 4 14 hay 21 ngày
- Tiếp tục sử dụng máng, nẹp nâng đở, hổ trợ, (Theo dõi phản ứng của phần mềm)
Trang 11Bài tập chủ động đề kháng nhẹ nhàng tăng sức cơ
Đề phòng: dấu hiệu hoạt động quá ngưỡng: đau khi nghỉ, yếu, co cứng
5.2.3 Giai đoạn mạn tính: ( 14 đến 21 ngày đến phần tổn thương lành )
Trang 12Là trật khớp giữa chỏm xương cánh tay và ổ chảo xương bả vai
Loại trật khớp xảy ra nhiều nhất ở chi trên, và có biến chứng thần kinh thường gặp nhất
- Trật khớp vai tái diễn:
Có nhiều nguyên nhân: tổn thương chõm xương, hõm khớp, bao khớp, dây chằng…
- Trật khớp cũ
1.4 Triệu chứng thể điển hình: trật khớp vai ra trước:
Trật khớp vai ra trước: ngoài sưng, đau, mất cơ năng, còn có
Trang 131.4.1.Biến dạng:
cánh tay dang, xoay ngoài, trục cánh tay lệch vào trong khe khớp cùng đòn
Vai vuông
Có dấu nhát rìu
Mất rảnh delta-ngực Sờ thấy chỏm xương cánh tay
Bề dày trước sau khớp vai lớn so với bên lành
1.4.2 Dấu khớp rỗng: ấn vào ổ khớp không có chỏm xương cánh tay
1.4.3 Dấu lò xo: cánh tay dang, khi được ép cho khép vào rồi buông ra cánh tay bật dang
Thời gian bất động liên tục 1 tuần với BN lớn tuổi
3 tuần với người trẻ ( ngừa trật khớp tái diễn )
1.5.3 Tập vận động
1.6 Biến chứng:
- Đơ, cứng khớp vai: bất động lâu, không tập luyện thường xuyên
- Hội chứng viêm chu vi vai: rối loạn dinh dưỡng, tổn thương gân cơ xoay
- Tổn thương TK đi kèm: liệt cơ delta, nhị đầu, toàn bộ chi trên khi tổn thương đám rối cánh tay
- Trật khớp vai tái diễn
1.7 Vật lý trị liệu:
1.7.1 Thời gian bất động: ( hoặc giai đoạn sau nắn chỉnh)
Trang 14- Mục tiêu (MT): Giảm đau, giảm phù nề, giảm hậu quả của phản ứng viêm, tăng tuần hoàn
Chương trình (CT): Chườm lạnh, xoa bóp nhẹ nhàng vùng đai vai, cẳng tay ( tránh làm di lệch ), bàn tay, tập vận động cổ tay, ngón tay
- MT: giảm hậu quả do bất động: teo cơ,
Chương Trình: gồng cơ, vận động cổ tay, ngón tay
1.7.2 Giai đoạn sau bất động:
- MT: tăng tuần hoàn,
CT: điện trị liệu, xoa bóp,
- MT: Lấy lại lực cơ, tầm vận động khớp vai,
CT: vận động chủ động trợ giúp, đến đề kháng tăng tiến, co nghỉ, …
- MT: PH chức năng sinh hoạt
CT: tập các mẫu vận động chức năng của khớp vai, chi trên
- Trật ra sau: đùi khép, xoay trong, chân ngắn
- Trật ra trước: đùi dang, xoay ngoài, chân dài
- Trật lên trên: gối gập ít
Trang 15- Trật xuống dưới: gối gập nhiều
- Chân ngắn ( chiều dài tương đối ngắn, tuyệt đối không thay đổi)
- Mấu chuyển lớn di chuyển lên cao
2.4.2 Dấu lò xo: đùi bệnh nhân đang khép, kéo dang đùi ra, buông tay đùi bật khép trở lại 2.4.3 Ổ khớp rỗng: sờ vùng bẹn không tìm được chỏm và cổ xương đùi Sờ phía sau mông
Trang 16Sau 6 tuần BN mới được chống chân đau phòng hư khớp và hoại tử chỏm
2.6 Vật lý trị liệu:
2.6.1Mục tiêu:
- Giảm đau, giảm sưng
- Gia tăng tuần hoàn tại khớp và chân đau
- Phục hồi sức mạnh cơ, dây chằng để cố định khớp
- Chống kết dính tại khớp
- Phục hồi tầm vận động khớp
- Phục hồi các hoạt động chức năng hàng ngày
- Phục hồi chức năng di chuyển
2.6.2 Chương trình:
- Giai đoạn bất động:
+ Xoa bóp, nhiệt trị liệu
+ Gồng cơ quanh khớp háng
+ Vận động nhẹ nhàng khớp háng trong giới hạn cho phép
+ Vận động khớp cổ chân chân đau
+ Vận động tự do, đề kháng các chi lành
- Giai đoạn sau bất động:
+ Điện trị liệu
+ Vận động trợ giúp khớp kháng chân đau các cử động
+ Tập mạnh cơ quanh khớp háng đau với các bài tập tăng tiến có đề kháng + Phục hồi chức năng SHHN
+ Huấn luyện dáng đi đúng
Trang 18Bài 4
VẬT LÝ TRỊ LIỆU GÃY XƯƠNG CÁNH TAY
MỤC TIÊU
1 Nêu được các dạng gãy điển hình trong gãy xương cánh tay
2 Mô tả được cách điều trị và tập luyện chức năng cho các dạng gãy đã học
NỘI DUNG
1.Gãy đầu trên xương cánh tay:
Đầu trên xương cánh tay là vùng xương xốp và có nhiều cơ bao phủ Chấn thương mạnh
dễ làm gãy xương, nhất là người già
Xương gãy dễ liền, bất động lâu ngày dễ dẫn đến hạn chế tầm vận động: dang, gập khớp vai
Gãy đầu trên xương cánh tay thường gặp:
- Gãy cổ phẩu thuật
- Gãy cũ lớn xương cánh tay
1.1 Gãy cổ phẩu thuật xương cánh tay:
Trang 191.1.1 Đại cương:
Do chấn thương trực tiếp hoặc gián tiếp
Hay gặp người lớn tuổi, phụ nữ mãn kinh, trẻ con (bong sụn tiếp hợp)
- Gãy gài: gãy vững
- Gãy không gài
1.1.2 Chẩn đoán:
- Dựa vào: tuổi, cơ chế
- Triệu chứng lâm sàng:
- X quang
* Gãy gài: triệu chứng nèo nàn, khó chẩn đoán
Không thấy biến dạng, sưng nề vùng vai,
bầm tím muộn lan rộng
Sờ ấn tìm điểm đau chói (vị trí gãy)
Dấu hiệu dồn gõ từ xa đau
* Gãy không gài:
Có thể biến dạng gập góc mở ngoài (gãy dang), mở trong (gãy khép)
Cử động bất thường, có tiếng lạo xạo
1.1.3 Điều trị: đa số bảo tồn
Trang 20- Gãy gài, di lệch không đáng kể: bất động: băng bột, băng thun desault 7-10 ngày, sau đó
băng đeo treo tay, vận động khớp vai
- Gãy di lệch ít: nắn sửa gập góc, bất động như trên
- Gãy không gài: kéo nắn 2 đầu gài vào nhau, bó bột ngực vai cánh tay 3 tuần, mở bột tập khớp vai
Nắn không được: kéo liên tục 1 tuần, nắn, bó bột
Mổ nắn, kết hợp xương nẹp, vis xốp
1.2 Gãy cũ lớn xương cánh tay:
Nơi này là chỗ bám cơ trên gai Cũ lớn gãy có thể do ngã đập vai, thường thấy là đi kèm
- Gãy kèm trật khớp vai: đa số nắn khớp, mảnh gãy cũng trở về vị trí cũ
2 Gãy thân xương cánh tay:
Trang 21+ Tiếng lạo xạo
Không đặc hiệu: sưng, bầm, mất cơ năng, đau chói chỗ gãy
Không di lệch: dấu hiệu dồn gõ từ xa đau
X – quang: vị trí gãy, đường gãy và di lệch
2.4 Điều trị:
+Bảo tồn
- Bột chữ U và chữ U cải tiến: 4 – 6 tuần bất động khớp khuỷu và khớp vai dùng gãy 1/3 dưới thân xương cánh ít di lệch
- Bột desault: bất động vai và cánh tay
- Bột cánh – bàn tay ôm vai
+ Phẩu thuật: Xương di lệch nhiều, xa hoặc kèm liệt thần kinh quay: kết hợp xương: nẹp vis, đinh nội tủy
2.5 Biến chứng:
- BC sớm: Hội chứng chèn ép khoang
Chèn ép đông mạch cánh tay, liệt TK quay, tổn thương TK giữa, trụ
- BC muộn: Nhiễm trùng, chậm liền xương, khớp giả, rối loạn dinh dưỡng
Trang 223 Vật lý trị liệu:
3.1 Giai đoạn bất động:
Mục tiêu: chương trình
- Giảm đau, sưng: chườm lạnh, xoa bóp nhẹ vùng đai vai, cẳng tay, bàn tay
- Tăng tuần hoàn: Cử động nhanh các ngón, cổ tay
- Ngừa teo cơ trong bột: gồng cơ gập, duỗi khuỷu, cơ quanh khớp vai
3 2 Giai đoạn sau bất động:
Mục tiêu: chương trình
- Giảm đau, tăng tuần hoàn: nhiệt, điện, xoa bóp, vận động chủ động
- Giảm co thắt cơ: xoa bóp, giữ nghỉ, co nghỉ
- Tăng lực cơ quanh khớp vai, cánh tay, bàn tay: vận động chủ động, đề kháng
- Tăng tầm vận động khớp: vận động chủ động trợ giúp, thụ động
- PHCN sinh hoạt: hoạt động trị liệu
3.3 Mục tiêu- chương trình cho phẩu thuật
3.3.1 Mục tiêu:
- Giảm đau, giảm sưng vùng vai, cánh tay
- Giảm co thắt cơ nhị đầu, tam đầu
- Ngừa dày dính mô sẹo
- Gia tăng lực cơ vùng vai, cánh tay: vận động chủ động, đề kháng
- Gia tăng TVĐ khớp vai, khuỷu:
- PHCN sinh hoạt
3.3.2 Chương trình
- Xoa bóp nhẹ nhàng vùng vai, cánh tay, chườm lạnh
- di động nhẹ nhàng sẹo mổ khi đã cắt chỉ
Trang 23- bài tập chủ động tự do, trợ giúp, đề kháng tăng tiến
- hướng dẫn các bài tập chức năng phù hợp
Trang 24Bài 5
VẬT LÝ TRỊ LIỆU GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY
MỤC TIÊU:
1 Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng của gãy đầu dưới xương quay
2 Mô tả được cách điều trị và tập luyện chức năng cho gãy đầu dưới xương quay
NỘI DUNG
1 Nguyên nhân:
Dựa vào cơ chế chia 2 loại chính:
- Gãy duỗi: té chống tay, cổ tay duỗi, thường gặp nhất, đại diện là gãy Pouteau Colles
- Gãy gập: té chống tay, cổ tay gập, ít gặp hơn
Là những loại gãy ngoài khớp, đường gãy ngoài khớp
2 Triệu chứng:
2.1 Triệu chứng cơ năng:
Đau vùng cổ tay, vận động gập, duỗi, sấp, ngữa hạn chế
2.2 Triệu chứng thực thể:
- Sưng vùng cổ tay
-Ấn đau chói đầu dưới xương quay
- Biến dạng:
+ Mỏm trâm quay lên cao, có thể ngang trâm trụ
+ Nhìn thẳng: trục cẳng tay không qua ngón giữa mà qua ngón 4, 5, gọi là dấu hiệu lưỡi lê + Nhìn nghiêng: gãy duỗi: bàn tay đưa ra sau tạo hình lưng nĩa
Gãy gập: ngược lại, cổ tay gập phía lòng
X – quang: xác định đường gãy, vị trí, di lệch
Trang 25Thời gian để bột 4 tuần
4.2 Điều trị phẩu thuật:
Xuyên đinh kirschner, nẹp ốc, cố định ngoài
5.Vật lý trị liệu:
5.1 Điều trị bảo tồn:
Chương trình:
- Xoa bóp: vuốt bàn tay, cẳng tay,
- Tập gập duỗi chủ động ngón tay, vai, khuỷu tay
- Tập chủ động trợ giúp gập duỗi , nghiêng trụ, nghiêng quay cổ tay, sấp ngữa cẳng tay - Khuyến khích Bn tập các cử động chức năng nhẹ nhàng: vắt khăn, lau bàn ghế, rửa mặt…
3 tháng sau có thể xách đồ nặng 2-3 ký
5.2 Điều trị xuyên kim: tập sớm hơn Mỗi lần tập bỏ nẹp tạm ra, tập xong băng lại
- 24g sau xuyên kim tập chủ động gập duỗi ngón tay BN nằm đặt bàn tay cao 30cm, tập 10 – 15 phút/ 1g
- 1 tuần sau: tập cổ tay gập duỗi biên độ nhỏ, nhẹ nhàng, không đau,
Trang 26Hết phù nề có thể ngồi tập, tập vận động toàn Thân
- 2 tuần: sấp ngữa nhẹ nhàng cổ tay, không đau
- 1 tháng: đề kháng nhẹ nhàng cổ tay, bỏ nẹp tạm cẳng bàn tay
Trang 27Bài 6
VẬT LÝ TRỊ LIỆU GÃY CỔ XƯƠNG ĐÙI
MỤC TIÊU
1 Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng của gãy cổ xương đùi
2 Mô tả được cách điều trị và tập luyện chức năng cho người gãy cổ xương đùi
NỘI DUNG
1.Đặc điểm:
Vùng yếu nhất của đầu trên xương đùi
Nơi nằm giữa hai lực ngược chiều, dễ bị di lệch thứ cấp dù được kết hợp xương bên trong
Rất hiếm điều trị bảo tồn gãy CXĐ cho kết quả tốt Thận trọng trong mổ và sau mổ
2.2 Bệnh lý: ung thư nguyên phát, thứ phát ( ung thư vú, ung thư giáp trạng, ung thư tuyến tiền liệt )
3.Triệu chứng:
Trang 28- Người bệnh không đi lại được Sự di chuyển co duỗi chân đau phụ thuộc độ lệch của xương gãy
- Nếu là gãy gài, không di lệch, với người trẻ, người bệnh có thể đi cà nhắc được
- Chân đau “ xoay ngoài+áp+ngắn “ nếu có di lệch
- Không có vết bầm tím
- Sờ
đau vùng trước háng
Đau ở háng khi gõ dồn gót chân
Mấu chuyển lớn lệch lên trên
4.Phân loại:
4.1 Phân loại theo Garden
Dựa vào sự di lệch của sớ xương được chia
làm 4 loại, cho thấy khả năng hoại tử chỏm:
- G 1: gãy một phần cổ - gãy cài Các bè
xương phía dưới còn nguyên
- G 2: gãy hoàn toàn, không di lệch
- G 3: di lệch nhiều nhưng diện gãy còn tiếp
xúc nhau
- G 4: di lệch, diện gãy không còn tiếp xúc
nhau, chỏm quay tự do
5 Điều trị:
• Sơ cứu: đặt nẹp tạm, bột chống xoay chân dang 15 độ, gối hơi co
• Gãy không di lệch: xuyên đinh hay bắt vít ngoài bao khớp
• Gãy di lệch:
- Trẻ - > 70 tuổi: kết hợp xương trong hay ngoài bao khớp dưới màn hình
- Trên 70t: xương tốt: điều trị như trên
Loãng xương nhiều, hay khó di chuyển: thay chỏm, hoặc thay khớp toàn phần