Nối tiếp phần 1, phần 2 của tài liệu Phục hồi chức năng thần kinh sau đột quỵ tiếp tục trình bày các nội dung chính sau: Tạo thuận vận động - đi lại và sinh hoạt hằng ngày; Trắc nghiệm hoạt động của cánh tay; Bệnh nhân cao tuổi; Rối loạn nuốt. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1CHUONG III
TAO THUAN VAN DONG
CHO VIỆC ĐI LẠI VÀ SINH HOẠT
HÀNG NGÀY
- Vận động trợ giúp chỉ trên Các bài tập trợ giúp chỉ trên thực hiện tốt nhất ở tư thế ngồi thằng Mục tiêu là tạo
thuận cho các hoạt động chức năng và sinh hoạt hàng ngày Người bệnh nên cố
gắng chủ động thực hiện tất cả các bài tập cũng như dành thời gian nghĩ về chúng
Điều quan trọng là các bài tập được thực hiện mà không gây mất sức và bất kỳ sự
đau đớn nào Người chăm sóc ngồi ở bên liệt của người bệnh trong tất cả các bài tập
+ Luyén tap cho các hoạt động chức năng trong cuộc sống đời thường - Vận động trợ giúp chỉ dưới
Mục tiêu của việc tạo thuận vận động cho các phần chi dưới, bao gồm di chuyển
chân, nhằm giúp giúp cho bệnh nhân có thể sớm đứng thẳng vững vàng, sẵn sàng
cho việc đi lại Đứng thẳng giúp tăng cường trương lực cơ, tạo thuận cho các tư thế,
di chuyển lý tính và giúp giữ thăng bằng Trước tiên là tạo chân trụ vững vàng Luôn
luôn nhớ rằng chân trụ trước rồi mới tới chân kia
Các chuỗi bài tập bắt đầu từ tư thế ngồi, với một số các bài tập để cải thiện cảm
nhận của đôi chân Tất cả các bài tập có thể tăng độ khó bằng cách nâng độ cao của
chỗ ngồi để đôi chân chịu thêm áp lực
+ Dich chuyén trén san
Trang 22 Thực hiện cử động khớp vai theo tất cả các hướng:
* Lên phía tai và trở lại
* Ra phía trước và sau
Chuyển động xoay tròn
Trang 3BÀI TẬP 2:
TẠO THUẬN VẬN ĐỘNG CÁNH TAY
1 Người chăm sóc dùng một tay
đỡ lấy cẳng tay phía gần khuỷu
tay, tay con Iai nam lấy bàn tay
của người bệnh và từ từ nâng
cánh tay Thực hiện tăng dân tâm
vận động của cánh tay
2 Đưa cánh tay ra trước một góc
khoảng 45 độ rồi sau đó 90 độ
3 Lam tương tự với vận động
đưa cánh tay sang bên
aS
Trang 4
5 Tưthế này cho phép tâm vận động lên đến khoảng 160-180 độ
Trang 62 Đầu tiên, xoay cằng tay và cổ tay vào trong
và ra ngoài Người bệnh cần tập trung và chủ động thực hiện động tác
3 Người chăm sóc nắm lấy gan bàn tay và thực hiện gấp duỗi cổ tay Cũng với cách nắm giữ như vậy, đưa bàn tay người bệnh nhẹ nhàng sang trái và sang phải.
Trang 72 Người chăm sóc cũng nắm lấy các
ngón tay từ bên ngoài và giúp đóng
mở bàn tay
Trang 8
BÀI TẬP 6:
ĐỘNG TÁC LAU
1 Người bệnh ngôi thằng đặt tay trên bàn và bàn tay liệt đặt
áp sát vào mặt bàn hết mức có thể Người chăm sóc ngồi cạnh người bệnh và có thể dùng một tay giữ khuỷu tay, tay còn lại đặt trên bàn tay hoặc cang tay người bệnh Việc này giúp người chăm sóc và người bệnh có thể cùng thực hiện động tác
2 Người bệnh bắt đầu động tác lau bàn theo tất cả các hướng
Khăn giấy, vải hoặc những vật tương tự có thểsử dụng như vật
trợ giúp cho động tác lau (không thể hiện ở đây) Nếu cần,
người chăm sóc trợ giúp cho người bệnh thực hiện động tác
58
Trang 91 Bệnh nhân ngồi đặt tay liệt trên bàn 2 Người chăm sóc hỗ trợ bệnh nhân, tạo thuận lợi cho
hoạt động cầm nắm Người chăm sóc giữ lấy các ngón tay của người bệnh và giúp duỗi các ngón tay
3 Người chăm sóchỗtrợngười bệnh nắm lấy _ 4 Bây giờ bệnh nhân có thể thực hiện các bài tập thay
vật đã được chuẩn bị (bóng, chai nhỏ, vv đổi vị trí vậtcũng như các hoạt động chức năng
Trang 11
BÀI TẬP 9:
HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT HÀNG NGÀY - MẶC ÁO
1 Người bệnh ngồi trên giường, lấy áo và chỉnh 2 Người bệnh tự dùng tay lành nắm lấy tay
cho tay áo bên liệt trên đùi mình liệt và đưa tay liệt vào ống tay áo
61
Trang 12
hương Ill: Tạo thuận vận động cho việc đi lại và sinh hoạt hằng ngà)
Trang 131 Người bệnh ngôi trên giường và để quần trong
tâm tay của họ
2 Người bệnh vắt chéo chân liệt sang chân lành
Trang 15
5 Nếu người bệnh chưa đứng được, dùng
tay kéo quần từ từ lên qua mông bằng
cách dịch chuyển trọng lượng từ bên này
sang bên kia Người chăm sóc chỉ hỗ trợ
khi cần thiết
6 Nếu người bệnh có thể đứng được trong thời gian ngắn, người chăm sóc hỗ trợ họ
đứng lên và kéo quần lên bằng tay lành
7 Người chăm sóc chỉ nên giúp bệnh nhân đứng vững khi cần thiết nhưng phải luôn ở
gân bệnh nhân Người chăm sóc chỉ nên
i 1h nhân đứng vững khi
nhưng phải luôn ởgần bệnh, 'nhân
Trang 16
CAC BAI TAP TRONG TU THE NGOI - GIAM CHAN
VA DI CHUYEN TRONG TAM
1 Người bệnh ngồi trên ghế hoặc ở cạnh giường, bàn chân lành tiếp xúc với mặt sàn Người cham
sóc hỗ trợ người bệnh giậm chân xuống sàn bằng cách giữ cằng chân và bàn chân bên liệt
2 Bài tập tiếp theo giúp bệnh nhân tập trung 3 Bài tập tiếp là tập thư giãn cơ Người
vào cảm nhận Người cham séc dn tay én chăm sóc nâng chân liệt lên cách sàn vài chân người bệnh để đẩy gót chân sát mặtsàn cmrdidé chanroi
66
Trang 17ăng thần kinh sau đột quy |
người bệnh nâng chân lành lên vềphía mũi, trong khi người chăm
sóc giữổn định chân liệt
Tiếp theo, bệnh nhân bắt đầu làm động tác như đạp xe đạp với
chân lành rồi hạ xuống Sau đó từ từ vẽ những đường tròn lớn bằng chân lành rồi hạ chân xuống
Trang 18theo tất cả các hướng Người chăm sóc đỡ khớp gối _ trước rồi trở lại
và bàn chân
3 Sau đó người bệnh tập vắt chéo chân liệt lên chân lành Người bệnh
; nhấc chân liệt lên một cách chắc chắn Người chăm sóc hỗ trợ những
chuyển động của chân và bàn chân Gót chân lành giữ trên sàn
68
Trang 19BÀI TẬP 14:
¡c hối chức năng thắn kinh sau đột quy
CÁC BÀI TẬP TRONG TƯ THẾ ĐỨNG - TẬP CHÂN TRỤ
1 Để tập chân trụ có thể chịu toàn bộ trọng lượng, người bệnh có thể vịn vào tường, ghếhay bàn bằng tay lành để tạo cảm giác vững chắc
Người chăm sóc đứng về phía bên liệt
Người chăm sóc dùng một tay cố định và kích thích đầu gối, cũng là kích thích hoạt động cơ, tay kia vòng quanh hông Tay liệt của người bệnh buông cạnh người hoặc đặt trên lưng người chăm sóc
Bây giờ, trọng lượng dồn lên chân liệt và sau đó dồn lại bên kia
2 Để tăng cường độ bài tập, chân liệt được đặt
lên phía trước trong tư thế bắt đầu Bây giờ,
người bệnh phải đưa chân lành lên phía trước
Trọng lượng được dồn lên chân liệt được hỗ trợ bởi người chăm sóc
3 Người bệnh phải đưa chân lành trở lại vị trí ban đâu Hai chân bây giờ đặt cạnh nhau
Trang 20
1 Người bệnh đứng ởtư thế bước đi, chân lành 2 Bệnh nhân dichuyển tay đang bám trên giường ra
đặt ở phía trước Người chăm sóc một tay ôm trước rồi đưa chân liệt lên phía trước
quanh hông, một tay giữ ở khoeo chân bên "
liệt Người bệnh đứng hai chân cách xa nhau, trọng lượng dôn lên chân liệt
Trang 212 Người bệnh đứng thằng chân trụ, chuẩn bị bước đi bước đâu tiên Người bệnh đưa
tay lành bám vào thành giường lên trước Người chăm sóc đỡ gối khi người bệnh chuyển trọng lượng sang bên lành và cố định chân liệt khi người bệnh bước lên phía trước Cân quan sát nhịp của chuyển động
71
Trang 22n
BÀI TẬP 17:
TẬP LÊN XUỐNG CẦU THANG
Bài 17.1 - Bước lên cầu thang
3 Ổn định khớp gối trước khi bước tiếp
Trang 23
Bài 17.2 - Bước xuống cầu thang
1 Khi bước xuống cầu thang, người bệnh luôn 2 Người chăm sóc hỗ trợ người bệnh bằng cách
luôn bắt đầu bước xuống với chân liệt trước nắm lấy đầu gối bên liệt bằng một tay và tay còn lại vòng qua xương chậu
Trang 24Bài 17.3 - Tập lên cầu thang bằng bước luân phiên
1 Với những người bệnh đã sẵn sàng để _ 2 Sau đó chân liệt bước lên bậc tiếp lên cầu thang bằng các bước luân phiên, _ theo, với sự hỗ trợ của người chăm sóc
chân lành cũng bước trước
Bài 17.4 - Tập xuống cầu thang bằng bước luân phiên
Trang 25BÀI TẬP 18:
TẬP DI CHUYỂN XUỐNG SÀN
1 Người bệnh ngồi trên ghế hoặc cạnh giường, n‹
chăm sóc hỗ trợ người bệnh hơi xoay về phía bên lành
Tay lành chống lên giường Hai chân đặt cách nhau
một bước dài, chân liệt ở phía sau
2 Người chăm sóc quỳ sát người bệnh, một tay đổ xương ức, một tay đỡ khung chậu Người bệnh từ từ
trượt xuống trên gối bên liệt sau đó chân lành đưa ra
sau Bây giờ bệnh nhân ở tư thš quy Bệnh nhân chạm
san bang tay lanh roi tirtir chuyén sang bén liet
75
Trang 263 và đẩy cơ thể lên trên ghế với sự nâng đỡ của chân lành Người chăm sóc có thể trợ giúp bằng cách đỡ thân mình
| hoặc chân liệt của người bệnh
Trang 27CHƯƠNG IV
TRẮC NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁNH TAY
ARAT: Trắc nghiệm hoạt động cánh tay
(Dành cho kỹ thuật viên lượng giá)
Bài trắc nghiệm hoạt động với của cánh tay (ARAT) là trắc nghiệm đã được chuẩn
hoá để đánh giá hoạt động chỉ trên dành cho người bệnh bị liệt nửa người sau đột
quy Trắc nghiệm này được sử dụng rộng rãi tại các trung tâm phục hồi chức năng
sau đột quy, là một trong những phương pháp lượng giá chính để kiểm tra khả
năng hoạt động và phục hồi của chỉ trên
Bài trắc nghiệm ARAT cần từ 10-15 phút để đánh giá
77
Trang 28Chương IV: Trắc nghiệm hoạt động của cánh tay
Trang 29tăng thần kinh sau đột quy
Trắc nghiệm: xem video minh hoạ
Nắm vật lớn (6 đồ vật): Nắm vật nhỡ (4 đồ vật):
Nắm vật nhỏ (6 đồ vật):
Đặt tay lành lần lượt: ra sau gáy - lên đỉnh đâu - lên miệng
Đặt tay liệt lần lượt: ra sau gáy - lên đỉnh đầu - lên miệng
79
Trang 31
BÀI TẬP 1:
NGỒI DẬY BÊN MÉP GIƯỜNG TỪ BÊN LIỆT
1 Trước khi lăn người bệnh sang bên ở tư thế nằm, cánh tay chỉ nên được đặt một cách nhẹ nhàng
sang bên mà không di chuyển hết tầm Cần tránh bất kỳ cử động mạnh xoay khớp vai ra ngoài
2 Hai chân được nâng lên 3 Bây giờ bệnh nhân có thể lăn sang bên liệt
Chú ý: Nhiều người già có phản ứng rất sợ hãi khi
họ lăn sang bên liệt quá nhanh
4 Vì vậy, nếu vận động thân mình cho phép, đưa hai gối sang bên trước Rồi đến phần thân trên
Ngay sau khi người bệnh ngồi dậy được, hai chân phải được giữ cố định
81
Trang 32
Chương V: Đối với bệnh nhân cao t
BÀI TẬP 2:
VẬN ĐỘNG KHỚP VAI VÀ KHỚP HÁNG
Bài tập này thường tạo ra vận động ở mức vừa đủ, phù hợp cho việc tập luyện hàng ngày và cũng tạo thuận cho cử động hết tầm của khớp háng
Trang 33
BÀI TẬP 3:
TẬP BƯỚC ĐI
2 Để bắt đầu đứng dậy, người chăm sóc đặt một tay lên ngực và tay
còn lại phía góc dưới xương bả vai
Trang 342
3 Nếu người bệnh còn yếu, người chăm sóc nâng đỡ gối và giúp đưa chân lên trước Người chăm sóc có thể nâng đỡ trọng lượng bằng cách đỡ sau lưng và đặt tay ở khung chậu hoặc nách bên lành của người bệnh
4 Trong khi người bệnh tập đi, người chăm sóc nên chú ý vào bàn chân người bệnh để ghi nhận bất
kỳ sự trợ giúp nào một cách kịp thời Một khi người bệnh có thể di chuyển độc lập, việc hỗ trợ sẽ giảm dan Nếu cân thiết, người bệnh có thể sử dụng gậy bằng tay lành
Trang 35CHƯƠNG VỊ
RỐI LOẠN NUỐT
- _ Bệnh sử .- Thăm khám chức năng vận động và cảm giác liên quan đến hoạt động nuốt
+ Đánh giá nuốt trực tiếp
+ Khuyén cáo chế độ ăn
- _ Chất làm đặc - Các bài tập nuốt
Rối loạn nuốt là tình trạng xảy ra khi chất lỏng, thức ăn hay thậm chí nước bọt hoặc chất tiết không thể vận chuyển an toàn từ miệng qua thực quản xuống dạ dày, và thay vào đó là đi vào đường thở, gọi là hít sặc Trường hợp điển hình, người bệnh sẽ ngay lập tức ho và có phản xạ làm sạch họng Đây là phản xạ của cơ thể
để bảo vệ phổi khỏi những dị vật Tuy nhiên, với hít sặc thẩm lặng, điều này không xảy ra và người bệnh không hề có bất kỳ biểu hiện nào Hậu quả là tình trạng này không thể nhận biết và đánh giá từ bên ngoài Điều này cho thấy hít sặc là một trong những nguy cơ dẫn đến viêm phổi ~ và trong một số trường hợp nặng, có
thé dan đến tử vong
Nếu nghỉ ngờ có tình trạng rối loạn nuốt, nên thực hiện một thăm khám lâm sàng nuốt Sau khi thực hiện thăm khám, nhân viên y tế có thể đưa ra khuyến cáo về chế độ ăn cho người bệnh
85
Trang 36
Việc thăm khám lâm sàng nuốt chuyên sâu
bao gồm ba bước quan trọng như sau:
1 BỆNH SỬ
Trước tiên, nhân viên y tế hỏi bệnh trực tiếp người bệnh Các câu hỏi đơn giản: “ Tại sao bác phải vào viện?”, “ Bác có khó khăn gì trong khi nuốt không?”, “Bác có thường xuyên ho khi ăn uống?”, “Trước kia bác đã từng bị viêm phổi chưa? Nếu có thì cách đây bao lâu rồi?”, “ Bác có cảm thấy đau ngực sau khi ăn không?”
2 THĂM KHÁM CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG
VÀ CẢM GIÁC LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG NUỐT
Quan sát khi nghỉ:
+ Ý thức: người bệnh có thể tỉnh táo trong 15 phút
+ Hô hấp: thở yếu, hoặc tiếng thở lọc xọc
+ Kiểm tra khoang miệng
+ Tình trạng răng miệng (có răng giả hay bị mất răng? Răng thật?)
Chức năng vận động và cảm giác:
+ Phản xạ ho/làm sạch họng
Chú ý kiểm tra: ho là một phản xạ rất quan trọng để tống xuất chất tồn đọng hoặc thức ăn hít
phải ra khỏi đường thở Khi phản xạ này bị suy yếu cần thực hiện chế độ chăm sóc đặc biệt
+ Phản xạ nuốt nước bọt: hoạt động nuốt có thể hay ra hay không? người bệnh có thể nuốt một
Trang 37
1 Bắt đầu với đồ ăn mịn nhão hoặc chất _ 2 Người bệnh nói “A” to trong khi kỹ thuật viên dùng
lỏng được làm đặc và một cái thìa Người que đè lưỡi ấn lưỡi xuống để kiểm tra khoang miệng
bệnh nuốt bình thường Kỹ thuật viên có thể _ Trong lân nuốt thứ 2, người bệnh được cho ăn một
cảm nhận được phản xạ hdu họng thìa đây Đánh giá lại phản xạ hầu họng và chất
3 Tiếp theo, đánh giá khi người bệnh uống _ 4 Bây giờ, đánh giá với thức ăn khô, như bánh mỳ có vỏ
chất lỏng Người bệnh uống một ngụm và _ hoặc không vỏ Phản xạ hâu họng được đánh giá lại
lại theo đõi như trên Sau đó, uống 2 - 3 bằng cách đặt ngón tay giữa và ngón trỏ vào vùng thanh
ngụm liên tiếp quản Đặc biệt, chú ý vào các biểu hiện của hít sặc