Biết cách sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát các vi phẫu thực vật.. - Bàn mang lam kính có thể cố định hay dịch chuyển lên xuống nhờ ốc sơ cấp 1.5 Tụ quang: hình trụ, nằm bên dướ
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
KHOA DƯỢC
BÀI GIẢNG MƠN HỌC THỰC HÀNH THỰC VẬT DƯỢC
Đơn vị biên soạn:
KHOA DƯỢC
BÀI 1
Hậu Giang – Năm 2013
Trang 22
A CÁCH SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
Mục tiêu học tập
1 Biết cách sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát các vi phẫu thực vật
2 Thực hiện được các tiêu bản để quan sát bằng kính hiển vi quang học
Nội dung
1 Cấu tạo của kính hiển vi
Kính hiển vi quang học hiệu Olympus
Các bộ phận cơ bản của một kính hiển vi quang học như sau:
1.1 Chân kính: có nhiều dạng khác nhau, giữ thăng bằng cho kính
1.2 Thân kính: gồm các bộ phận sau:
1.3 Đèn chiếu sáng: hình tròn, được gắn trên chân kính Phát ánh sáng từ nguồn điện,
cung cấp ánh sáng cho việc xem vi phẫu
1.4 Bàn mang lam kính hay bàn kính: hình vuông hay hình tròn và có các bộ phận
sau:
- Một lỗ trống ở giữa
- Trên bàn mang lam kính có một bộ phận dùng để giữ lam kính Lam kính có thể được di chuyển theo chiều ngang hoặc chiều dọc nhờ ốc di chuyển
- Bàn mang lam kính có thể cố định hay dịch chuyển lên xuống nhờ ốc sơ cấp
1.5 Tụ quang: hình trụ, nằm bên dưới bàn mang lam kính, theo thứ tự từ trên xuống
gồm các bộ phận sau:
- Một mặt kính tròn nằm ngay dưới lỗ trống của bàn mang vật
- Một lưỡi gà để đóng hay mở cửa sổ chắn sáng
- Cửa sổ chắn sáng
Tụ quang được di chuyển lên xuống nhờ một con ốc gắn trên thân kính hiển vi
1.6 Vật kính: hình trụ Các kính hiển vi đang sử dụng tại Bộ môn có 4 loại vật kính
sau: X4, X10, X40, X100
Các vật kính trên có thể:
Thị kính
Bàn xoay
Vật kính
Bàn kính
Nguồn sáng
Tụ quang
Ốc thứ cấp
Ốc vi cấp
Ốc chỉnh cường độ sáng
Ốc di chuyển tiêu bản Thân kính
Trang 33
- Di chuyển tròn xoay nhờ một bàn xoay (4 vật kính được gắn vào bàn xoay này)
Trong bàn xoay có một cái khớp Khi muốn quan sát ở vật kính nào thì xoay vật kính đó vào đúng khớp
- Di chuyển lên xuống nhờ ốc sơ cấp và ốc vi cấp Ốc sơ cấp có kích thước to hơn và khi vặn ốc này thì 2 vật kính di chuyển lên xuống những đoạn dài mắt thường có thể nhìn thấy được Ốc vi cấp nhỏ hơn và khi vặn thì 2 vật kính di chuyển những đoạn rất ngắn mà mắt thường không nhìn thấy được
1.7 Thị kính: hình tròn, được gắn trên đầu của kính hiển vi Thị kính có những độ
phóng đại khác nhau: X6, X9, X10 Kính hiển vi có thể có 1 hoặc 2 thị kính
2 Cách sử dụng kính hiển vi
Thực hiện lần lượt theo tuần tự các bước sau:
a Điều chỉnh ánh sáng cho vi trường
- Cắm điện và bật nút mở điện
- Mở cửa sổ chắn sáng tối đa
- Nâng tụ quang lên cho đến khi mặt kính tròn trên đầu tụ quang cách bàn mang vật khoảng 5 mm
- Xoay vật kính X10 và đúng khớp
b Quan sát mẫu vật
- Đặt tiêu bản lên bàn kính và kẹp chặt lại, điều chỉnh sao cho mẫu vật nằm ở giữa lỗ trống của bàn và ngay bên dưới đầu vật kính X10
- Vặn ốc sơ cấp để nâng từ từ bàn kính lên cao tối đa hoặc hạ từ từ vật kính xuống cho đến khi đầu vật kính cách phiến kính mỏng khoảng 5 mm
- Nhìn vào thị kính, tay vặn ốc sơ cấp để hạ từ từ bàn kính xuống hoặc nâng từ từ vật kính lên cho đến khi nhìn thấy rõ mẫu vật cần quan sát trong vi trường
- Di chuyển tiêu bản bằng ốc di chuyển để quan sát toàn bộ mẫu vật Khi muốn quan sát chi tiết từng mô, từng tế bào hay một thành phần nào đó thì chuyển sang vật kính lớn hơn X40 hoặc X100 Các bước thực hiện như sau:
- Giữ nguyên trạng thái của kính hiển vi
- Dùng tay xoay nhẹ nhàng đĩa mang vật kính để đưa vật kính cần quan sát vào khớp
- Sau đó vặn ốc vi cấp để thấy rõ nét mẫu vật
3 Những điều chú ý khi sử dụng kính hiển vi
- Khi mang kính phải mang bằng hai tay, một tay cầm trên thân kính, một tay cầm chân kính và luôn luôn để kính thẳng đứng
- Trước khi sử dụng kính hiển vi phải kiểm tra các bộ phận của kính, nếu thấy thiếu
bộ phận hay thay đổi bộ phận thì báo ngay cho Giảng viên hướng dẫn thực tập
- Trong khi sử dụng kính hiển vi:
+ Không để dung dịch quan sát dính vào đầu vật kính hay nhỏ xuống dưới tụ quang + Vặn các ốc nhẹ nhàng Đặc biệt đối với ốc vi cấp, khi vặn theo một chiều mà thấy cứng thì lập tức phải vặn ngược trở lại, không bao giờ cố vặn tới sẽ làm gãy ốc vi cấp + Không được hạ vật kính xuống khỏi bàn mang vật sẽ làm vỡ mặt kính trên đầu tụ quang, cũng không nâng lên quá cao
- Sau khi sử dụng kính hiển vi: trước khi trả kính hiển vi cần phải:
+ Lau chùi cẩn thận bằng vải mềm khô và sạch, đặc biệt chú ý 2 đầu vật kính, thị kính
và bàn mang vật
+ Xoay vật kính ra khỏi khớp và để nằm choãi ra giống như chữ V
B – THỰC HIỆN TIÊU BẢN
Trang 44
1 Thực hiện
Làm tuần tự các bước sau:
- Cho 1 giọt dung dịch quan sát (nước cất, glycerin, KI, Soudan III,…) vào giữa
phiến kính dày (phiến kính mang vật, lame)
- Đặt mẫu vật cần quan sát vào giữa giọt dung dịch
- Đậy nhẹ nhàng phiến kính mỏng (phiến kính đậy vật, lamelle) lên mẫu vật sao cho
không có bọt khí trong dung dịch
Cách đậy phiến lính mỏng lên mẫu vật
Sau giai đoạn này có 2 trường hợp xảy ra:
- Trường hợp 1
Nếu dung dịch cho vào không đủ (không bao phủ hết mẫu vật quan sát), khi đó phải thêm dung dịch vào bằng cách dùng ống nhỏ giọt cho từ từ dung dịch vào một cạnh của
phiến kính mỏng, dung dịch sẽ tự lan vào giữa 2 phiến kính
- Trường hợp 2
Nếu dung dịch cho vào quá dư, trào ra ngoài phiến kính mỏng thì phải dùng giấy
thấm lau hết phần dung dịch thừa bên ngoài phiến kính mỏng
Khi quan sát đặt tiêu bản đã thực hiện xong lên bàn mang vật sao cho mẫu vật cần quan sát nằm ngay bên trên đầu tụ quang và ngay bên dưới đầu vật kính
2 Cách thay dung dịch quan sát
Khi cần quan sát một mẫu vật ở nhiều dung dịch khác nhau, có thể thay dung dịch bằng cách: dùng giấy thấm ở một cạnh của phiến kính mỏng để rút dung dịch đang sử
dụng ra, nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch cần thay vào cạnh đối diện của phiến kính mỏng
C- PHƯƠNG PHÁP CẮT - NHUỘM – VẼ VI PHẪU
Mục tiêu học tập
1 Thực hiện được vi phẫu thực vật bằng phương pháp cắt và nhuộm với phẩm nhuộm kép
2 Thuộc và áp dụng được các ký hiệu để vẽ sơ đồ và các qui ước để vẽ chi tiết cấu tạo
vi học của một cơ quan thực vật
Nội dung
1 Phương pháp cắt vi phẫu
- Cầm mẫu vật cần cắt trên tay hay đặt trên bàn Dùng dao lam cắt ngang thành những lát mỏng
* Chú ý:
- Dao lam dung cắt vi phẫu phải là dao mới
- Khi cắt dao lam được đặt thẳng góc với mẫu vật
lamelle lame
Giọt dung dịch quan sát
Mẫu quan sát
Trang 55
- Vị trí cắt trên mẫu vật thay đổi tùy theo cơ quan
+ Đối với thân cây: Cắt ở phần lóng, không cắt sát và ngay mấu
+ Đối với phiến lá: Cắt ở khoản 1/3 phía dưới nhưng không sát đáy phiến Nếu phiến rộng quá thì có thể bỏ bớt phần thịt lá, chỉ chừa lại khoảng 1cm phần thịt lá hai bên gân giữa
2 Phương pháp nhuộm vi phẫu
Áp dụng phương pháp nhuộm kép bằng phẩm nhuộm carmine-vert de Mirande Thành phần chính của phẩm nhuộm là son phèn và lục iod
1 Ngâm vi phẫu trong nước Javel đến khi mẫu trắng, nhưng tối đa không quá 30 phút Nếu sau 30 phút mà vi phẫu không trắng thì phải thay nước javel khác rồi tiếp tục ngâm vi phẫu
2 Rửa sạch vi phẫu bằng nước thường
3 Ngâm vi phẫu đã rữa sạch trong dd acid acetic 10% trong 10 phút
4 Loại bỏ hết acid acetic bằng cách rữa vi phẫu với nước thường
5 Ngâm vi phẫu trong phẩm nhuộm 15 phút
6 Rửa sạch vi phẫu bằng nước thường
- Vi phẫu sau khi nhuộm nếu không quan sát ngay thì phải ngâm trong nước hoặc glycerin
Sau khi nhuộm vách tế bào sẽ có màu
- Nếu vách tế bào bằng cellulose (tế bào biểu bì, mô mềm, mô dày và libe) thì sẽ có
màu hồng hay màu hồng tím
- Nếu vách tế bào bằng mộc tố (mô cứng, gỗ) hay chất bần (bần, tầng tẩm suberin và
tầng suberoid) thì sẽ có màu xanh nước biển, màu xanh rêu hay màu vàng chanh
- Vi phẫu không bị cắt xéo, không bị rách
- Tế bào rõ về hình dạng, cách sắp xếp và bắt màu đúng
3 Phương pháp vẽ vi phẫu
- Chọn những vi phẫu đạt yêu cầu để khảo sát và vẽ cấu tạo
- Để thể hiện rõ cấu tạo của cơ quan, thường phải vẽ sơ đồ và chi tiết
3.1 Vẽ sơ đồ
Vẽ sơ đồ là dùng các ký hiệu để vẽ
a Chọn vùng để vẽ
- Nếu vi phẫu có cấu tạo đối xứng qua trục (thân và rễ) thì có thể chỉ vẽ ½ vi phẫu
- Nếu vi phẫu có cấu tạo đối xứng qua mặt phẳng (phiến lá) thì vẽ toàn bộ
b Ký hiệu dùng để vẽ các mô
3.2 Vẽ chi tiết
Vẽ chi tiết là vẽ đúng hình dạng, cách sắp xếp của các tế bào và tỉ lệ tương đối giữa các tế bào với nhau trong một mô và giữa các mô trong một cơ quan
3.2.1 Chọn vùng để vẽ
Nếu vi phẫu có cấu tạo đối xứng qua trục (thân hay rễ) thì chọn một phần đại diện cho vi phẫu để vẽ
Nếu vi phẫu có cấu tạo đối xứng qua một mặt phẳng (phiến lá và cuống lá) thì vẽ một nửa (thường là nửa bên phải)
3.2.2 Các qui ước dùng để vẽ chi tiết
Trang 66
- Vách tế bào nhuộm màu hồng thì vẽ nét đơn, nhuộm màu xanh thì vẽ nét đôi (2 nét gần hay xa nhau là tùy theo độ dày của vách tế bào)
- Đối với mô dày: Những vùng dày lên của vách tế bào thì tô đen
- Đối với mạch gỗ: Tô đen ở ¼ phía bên trái của nét trong
3.2.3 Chú thích trên hình vẽ
- Các hình vẽ chi tiết phải chú thích đầy đủ tên của mô hay vật thể
- Ví dụ: Mô mềm đạo, mô dày góc, tinh thể calci oxalate hình cầu gai…
Trang 77
BÀI 2 - QUAN SÁT CÁC LOẠI MÔ
Mục tiêu học tập
Phân biệt và vẽ đúng các loại mô
Chuẩn bị mẫu vật: lá thông thiên, lá bưởi, lá Lốt, thân lốt, Lá Náng, lá Trang đỏ, lá Húng
quế, lá Đinh lăng, lá Cúc vàng, lá Vú sữa, lá Húng chanh, thân Mướp
Quan sát
1 MÔ MỀM (phiến lá thông thiên):
- Gân giữa
+ Mô mềm đạo
+ Mô mềm đặc
- Thịt lá
+ Mô mềm giậu
+ Mô mềm khuyết (mô mềm xốp)
1: Mô mềm đặc, 2: Mô mềm đạo, 3: Mô mềm khuyết, 4: Mô mềm hình giậu
2 MÔ TIẾT
2.1 Tế bào tiết (thân Lốt)
2.2 Lông tiết (thân hay lá Húng chanh)
2.3 Túi tiết
Kiểu ly bào (Gân lá Lốt)
Kiểu tiêu ly bào (phiến lá Bưởi)
Kiểu tiêu bào (thân Lốt)
3: Túi tiết kiểu tiêu bào 4: Túi tiết kiểu ly bào 5: Túi tiết kiểu tiêu ly bào
3
Trang 88
3 MÔ CHE CHỞ
3.1 Biểu bì và lỗ khí
Nhìn từ trên xuống (bóc biểu bì của lá)
Biểu bì là những tế bào hình đa giác thuôn dài, xếp khích nhau, không chứa hạt lục lạp
Lỗ khí là hai tế bào hình hạt đậu xếp hướng mặt lõm vào nhau, để hở một lỗ trống ở giữa gọi là khe lỗ khí
Nhìn ngang (vi phẫu cắt ngang và nhuộm kép)
Biểu bì là một lớp tế bào sống (có màu hồng sau khi nhuộm kép), gần như hình vuông hay hình chữ nhật xếp sát nhau Mặt ngoài tế bào phủ lên một lớp cutin
Lỗ khí là 2 tế bào hình dạng khác với tế bào biểu bì, xếp chừa một khe nhỏ ở giữa (khe lỗ khí) Dưới 2 tế bào lỗ khí là một khoảng trống (phòng dưới lỗ khí)
Các kiểu lỗ khí
Tùy theo cách sắp xếp của các tế bào bạn, ta có các kiểu lỗ khí:
Kiểu song bào (lá Trang đỏ)
Kiểu trực bào (lá Húng quế)
Kiểu dị bào (lá Đinh lăng)
Kiểu vòng bào (lá Lốt)
Kiểu hỗn bào (lá Cúc vàng)
Kiểu 1 lá mầm (lá Náng)
1: Kiểu hỗn bào, 2: Kiểu song bào, 3: Kiểu trực bào 4: Kiểu dị bào, 5: Kiểu vòng bào, 6: Kiểu 1 lá mầm
Do tế bào biểu bì mọc dài ra Đầu lông che chở luôn luôn nhọn
Quan sát các loại lông che chở sau:
a/ Lông đơn bào: cấu tạo chỉ bởi 1 tế bào
Lông hình thoi (lá Vú sữa)
Lông đơn bào (phiến lá Trang đỏ)
b/ Lông đa bào: có từ 2 tế bào trở lên
Lông đa bào một dãy (thân hoặc cuống lá Húng chanh)
Lông đa bào hình sao (lá Cối xay)
Bần là những tế bào chết có màu xanh sau khi nhuộm kép, hình chữ nhật, xếp theo dãy xuyên tâm Lớp bần không liên tục, bị gián đoạn bởi các lỗ vỏ (bì khổng) Có thể thấy lỗ
vỏ trên bề mặt cơ quan già
6
Trang 99
4 MÔ NÂNG ĐỠ
- Cấu tạo bởi những tế bào sống có vách dày lên bằng cellulose (có màu hồng sậm sau khi nhuộm kép)
- Thường nằm ngay bên dưới lớp biểu bì
- Có các loại mô dày sau:
Mô dày góc (thân Húng chanh)
Mô dày tròn (thân Trang đỏ)
Mô dày phiến (thân Đại bi, Yên bạch)
1 và 2: Mô dày góc, 3: Mô dày phiến, 4: Mô dày tròn
- Tế bào chết, vách tế bào dày lên bằng chất gỗ (mộc tố) (có màu xanh sau khi nhuộm kép)
Tế bào mô cứng (thân Mướp, lá Sả)
Sợi (thân Bụp)
- Ở bột quế: sợi có hình thoi, dài, có khoang giữa hẹp
Cương thể (phiến lá Trà)
1: Tế bào mô cứng, 2: Thể cứng ở cuống lá Sen (a) và lá Trà (b),
3: Sợi mô cứng cắt ngang (a) và dọc (b)
5 MÔ DẪN
5.1 Thân Mướp
Ở thân Mướp, hệ thống dẫn (libe và gỗ) xếp thành từng bó riêng biệt(hậu thể gián đoạn) Mỗi bó libe gỗ gồm (từ trên xuống dưới): libe 1 ,libe 2, gỗ 2, gỗ 1 và libe trong (kiểu bó chồng kép)
5.2 Thân bụp
Quan sát libe 2 kết tầng: Ở thân bụp, sợi libe xếp thành từng lớp xen kẽ với mạch rây
và mô mềm libe tạo thành libe 2 kết tầng
Trang 1010
Bài 3 – RỄ CÂY Mục tiêu học tập
1 Nhận biết và vẽ được (sơ đồ chi tiết) cấu tạo cấp 1 và cấp 2 của rễ
2 Phân biệt được bó libe và bó gỗ
3 Nhận biết cách sắp xếp các loại mô trong vi phẫu rễ
Chuẩn bị vật liệu
Rễ Riềng (Nghệ), rễ rau muống (non, già), rễ Bụp già
Mẫu vật quan sát:
1 Rễ cây lớp Hành – Rễ Riềng, Nghệ
2 Rễ cây lớp Ngọc lan cấp 1– Rễ rau muống (non)
- Chon rễ phụ cây Rau muống còn non, có màu trắng Cắt một vài lát mỏng ngang rễ, cách đầu rễ khoảng 1 - 2cm Nhuộm kép rồi quan sát từ ngoài vào trong
- Quan sát hình dạng và cách sắp xếp của các tế bào vỏ ngoài; mô mềm vỏ và lớp vỏ trong
- Quan sát các lớp tế bào trong trụ bì kép; Cách sắp xếp các bó gỗ và bó libe; Cấu tạo một mạch gỗ và mạch libe; Hình dạng tế bào mô mềm ruột
3 Rễ cây lớp Ngọc lan cấp 2 – Rễ rau muống (già), rễ Bụp già
Cấu tạo cấp 1 rễ cây lớp Ngọc lan
Trang 1111
A: Cấu tạo rễ cây lớp Hành B: Cấu tạo cấp 2 rễ cây lớp Ngọc lan
BÁO CÁO THỰC HÀNH
1 Hình vẽ sơ đồ cấu tạo rễ rau muống non, rễ nghệ và rễ bụp già
2 Mô tả chi tiết cấu tạo cấp 1 và cấp 2 của rễ cây
Trang 1212
Bài 4 - THÂN CÂY Mục tiêu học tập
1 Nhận biết và vẽ được (sơ đồ và chi tiết) cấu tạo cấp 1 và cấp 2 của thân cây lớp Ngọc Lan và lớp Hành
2 Phân biệt được cấu tạo cấp 1 của thân cây lớp Ngọc Lan với thân cây lớp Hành dựa vào đặc điểm giải phẫu
3 Phân biệt được thân cây với rễ cây dựa trên đặc điểm giải phẫu
Chuẩn bị vật liệu
Thân diếp cá non, thân măng tây (cỏ ống), thân rễ tranh và thân bụp già
Mẫu vật quan sát:
1 Thân cây cấp 1 lớp Ngọc lan – thân diếp cá non
2 Thân cây lớp Hành – thân Măng tây (cỏ ống), thân rễ tranh
- Chọn cây Măng tây, cắt ngang qua thân một vài lát mỏng Nhuộm kép rồi quan sát dưới kính hiển vi
- Quan sát cấu tạo lớp tế bào biểu bì
- Quan sát hình dạng các tế bào cấu tạo nên vòng mô cứng nằm ngay sát dưới lớp biểu bì Vòng mô cứng có vai trò như thế nào đối với thân cây?
- Quan sát cấu tạo và sự phân bố mô mềm trong thân cũng như cấu tạo và sự sắp xếp của các bó mạch
- Quan sát mô mềm ruột và tia ruột thân cây một lá mầm
3 Thân cây cấp 2 lớp Ngọc lan – Thân Bụp già
A: thân cây Măng tây B: thân cây Diếp cá
B
Trang 1313
BÁO CÁO THỰC HÀNH
1 Hình vẽ sơ đồ cấu tạo thân diếp cá non, thân măng tây (cỏ ống), thân rễ tranh và thân Bụp già
2 Mô tả chi tiết cấu tạo cấp 1 và cấp 2 của thân