1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bg thuc hanh hoa duoc 1 5759

25 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Nghiệm Paracetamol Dược Dụng
Trường học Khoa Dược Hậu Giang
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Bài Giảng Thực Hành
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phản ứng tạo phẩm màu nitơ Sau thuỷ phân trong môi trường acid, p-aminophenol giải phóng, cho phản ứng - ống nghiệm 1: Lấy vào 0,1g chất thử, thêm 3ml HCl 10% và đun trong khoảng 5 phú

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

KHOA DƯỢC

- -

BÀI GIẢNG THỰC HÀNH HĨA DƯỢC 1

Trang 2

MỤC LỤC

Bài 1: Kiểm nghiệm Paracetamol dược dụng 1

Bài 2: Kiểm nghiệm Vitamin C, vitamin B1 dược dụng 5

Bài 3: Kiểm nghiệm NaCl dược dụng 9

Bài 4: Kiểm nghiệm Nifedipin, glucose dược dụng 15

Bài 5: Chiết và định tính Caffeine từ lá trà khô 19

Bài 6: Kiểm nghiệm Aspirin dược dụng 21

Trang 3

Bài 1 KIỂM NGHIỆM PARACETAMOL DƯỢC DỤNG

Mục tiêu thực hành

1 Nhận biết paracetamol

2 Thực hiện các phép thử định tính

3 Sử dụng được máy quang phổ UV- Vis định lượng paracetamol

Dụng cụ: Ống nghiệm thử tinh khiết; Máy quang phổ UV-Vis

Thuốc thử: HCl 10%; NaOH 10% và 0,1 M; FeCl3 5%; kali bicromat 5%; NaNO20,1M; 2-naphtol bột

I Kiểm nghiệm paracetamol

Công thức

C8H9NO2

Ptl : 151,20

Tính chất

Bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị đắng nhẹ Khó tan trong nước, tan trong ethanol

và dung dịch NaOH loãng

1 Hóa tính, định tính

a Nhóm OH phenol: Lắc kỹ 0,1g paracetamol trong 2ml nước; thêm 2-3 giọt FeCl35%: Xuất hiện màu xanh tím

b Tính khử: Cấu trúc p-aminophenol mang tính khử:

Tiến hành: Lấy 0,1g chất thử vào ống nghiệm, thêm 2ml HCl 10% rồi đun sôi cách

thuỷ trong 10 phút, để nguội Thêm vài giọt dung dịch kali bicromat 5%: Xuất hiện màu tím

Me NHCO HO

Trang 4

c Phản ứng tạo phẩm màu nitơ

Sau thuỷ phân trong môi trường acid, p-aminophenol giải phóng, cho phản ứng

- ống nghiệm 1: Lấy vào 0,1g chất thử, thêm 3ml HCl 10% và đun trong khoảng 5

phút Để nguội, thêm đúng 1 giọt NaNO2 0,1M

- ống nghiệm 2: Hoà tan 10mg 2-naphtol vào 2ml NaOH 10%

Nhỏ từng giọt dịch ống 2 vào ống 1: Xuất hiện màu đỏ tới đỏ vang

2 Thử tinh khiết

Dung dịch S (d.d S): Lắc 3,0g chất thử với 30ml nước, lọc thu dịch lọc

a Thử tạp sulfat dạng SO 4 2-

Nguồn gốc: Tạp môi trường hoặc sinh ra trong quỏ trình tổng hợp thuốc

Nguyên tắc: Ion SO42- phản ứng với ion Ba2+ cho kết tủa BaSO4 màu trắng, tạo đục So sánh độ đục ống thử với ống đối chiếu ion sulfat:

Ba2+ + SO42-   BaSO4Phản ứng dùng thuốc thử BaCl2, môi trường acid acetic

Tiến hành:

Lấy 7,5ml d.d.S pha loãng bằng nước thành 15ml làm mẫu thử

Chọn hai ống nghiệm đúng qui cách; một làm ống đối chiếu, một làm ống thử

Tiến hành thử đồng thời hai ống

o

HCl ( , t )

Trang 5

- ống đối chiếu: Tiến hành tương tự ống thử nhưng thay 15ml dung dịch thử

bằng 15ml dung dịch mẫu sulfat 10ppm

So sánh độ đục ống thử với ống đối chiếu theo

b Thử tạp clorid dạng Cl -

Nguồn gốc: Tạp môi trường hoặc sinh ra trong qui trình tổng hợp thuốc

Nguyên tắc: Ion Ag+ phản ứng với ion Cl- tạo kết tủa AgCl, gây đục dung dịch thử So sánh độ đục với dung dịch đối chiếu ion clorid:

AgNO3 + Cl-   AgCl + NO3- Phản ứng tiến hành trong môi trường acid nitric

Tiến hành:

Pha loãng 5ml d.d.S bằng nước thành 15ml làm mẫu thử

Chọn 2 ống nghiệm đúng qui cách; 1 ống làm ống đối chiếu, ống 2 làm ống thử

Tiến hành đồng thời hai ống

- ống thử: Cho vào ống nghiệm 15ml mẫu thử hoặc lượng mẫu thử pha loãng

bằng nước tới 15ml; thêm 1ml dung dịch HNO3 2M và 1ml AgNO3 2%, trộn đều, để yên 5 phút

- ống đối chiếu: Tiến hành tương tự ống thử, nhưng thay 15ml dung dịch thử

bằng hỗn hợp 10ml dung dịch mẫu clorid 5ppm và 5ml nước

So sánh độ đục ống thử với ống qui chiếu

Trang 6

3 Định lượng

Phương pháp quang phổ UV

Tiến hành: Hoà tan khoảng 40mg mẫu nguyờn liệu paracetamol vào 50ml NaOH

0,1M Pha loãng dung dịch thu được bằng NaOH 0,1M vừa đủ 250ml (d.d.1)

Lấy chính xác 5ml d.d.1, cho vào bình định mức dung tích 100ml Thêm 10ml NaOH 0,1M, rồi thêm nước tới vạch, trộn đều (d.d.2)

Đo độ hấp thụ của d.d.2 ở bước sóng 257nm Tính hàm lượng paracetamol trong mẫu nguyờn liệu, lấy 715 là trị số E(1cm, 1%) ở 257nm Yêu cầu hàm lượng

C8H9NO2 đạt 99,0-101,0% trong mẫu nguyờn liệu

CÂU HỎI ễN TẬP

Cõu 1: Viết cụng thưc cấu tạo của paracetamol? Tờn gọi khỏc của paracetamol?

Cõu 2: Lắc kỹ 0,1g paracetamol trong 2ml nước; thêm 2-3 giọt FeCl3 5%

Nờu hiện tượng và viết phương trỡnh phản ứng của thớ nghiệm trờn?

Cõu 3: Hũa tan 40 mg chất thử vào 50 ml NaOH 0,1 M Pha loóng dung dịch thu được

Trang 7

Bài 2 KIỂM NGHIỆM VITAMIN C, VITAMIN B 1 DƯỢC DỤNG

Mục tiêu thực hành

1 Nhận thức cảm quan vitamin C, vitamin B1

2 Thực hành các phép thử định tính các vitamin trờn

3 Định lượng vitamin C bằng phương phỏp chuẩn độ với iod

Dụng cụ: Máy quang phổ UV-VIS; đèn UV; bình định mức 50 và 100 ml;

Thuốc thử: HNO3 10%; CH3COOH 2M; NaOH 10%; amoniac đặc; AgNO3 5%; CuSO45%; kali fericyanid 5%; acid oxalic; FeSO4 tinh thể; bột NaHCO3; iod 0,1N; giấy đo pH; n-butanol

I Kiểm nghiệm VITAMIN C (ACID ASCORBIC)

1 Hóa tính, định tính

Dung dịch S (d.d.S): Hòa tan 1g acid ascorbic thử vào 20ml nước mới đun sôi để

nguội (không có CO2)

a Tính acid: Tiến hành cỏc phộp thử

 Dung dịch S làm đỏ giấy đo pH

Tạo muối sắt: Lấy 1 ml d.d.S vào ống nghiệm; thả vào 1-2 tinh thể sắt (II) sulfat

FeSO4, lắc cho tan; thêm dần bột NaHCO3, vừa lắc nhẹ: Từ từ xuất hiện màu xanh tím của sắt (II) ascorbat

Chú ý: Không dùng muối sắt (III) vì có tính oxy hoá sẽ làm sai lệch kết quả

O

OH HO

O

HO CH

CH2OH

Trang 8

c Xác định độ hấp thụ riêng (E 1% 1 cm )

Tiến hành: Chuẩn bị mẫu thử dùng bình định mức, cân trên cân phân tích

- D.d.1: Hòa tan khoảng 100mg acid ascorbic trong nước vừa đủ 100ml

- D.d.2: Lấy 1ml d.d.1 vào bình định mức dung tích 100ml; thêm 10ml HCl

0,1M và thêm nước tới vạch, trộn đều

Đo ngay độ hấp thụ của d.d.2 ở bước sóng 243nm

Độ hấp thụ riêng tính được nằm trong khoảng 545-585

Ghi chú: Pha 3 d.d.2 nồng độ khác nhau Tính trị số E (1cm, 1%,) trung bình

2 Định l-ợng: Bằng phép đo iod, dựa vào tính khử của vitamin C

O O CH

CH2OH OH

Tiến hành: Hoà tan khoảng 0,15g mẫu nguyờn liệu vitamin C cho vào hỗn hợp gồm

10ml acid sulfuric 10% và 80ml nước mới đun sôi để nguội Thêm 1ml chỉ thị hồ tinh bột Chuẩn độ bằng dung dịch iod 0,1N đến màu xanh lơ bền Tớnh hàm lượng vitamin

C cú trong mẫu nguyờn liệu

1ml dung dịch iod 0,1N tương đương 8,806mg C6H8O6

Hàm lượng chất này trong mẫu thử phải đạt 99,0-100,0%

Trang 9

II KIỂM NGHIỆM VITAMIN B 1 (THIAMIN)

Thiamin nitrat

1 Hóa tính, định tính

a Tính base của thiamin: Kết tủa với các thuốc thử chung alcaloid

Lấy 0,1g chất thử vào ống nghiệm; thêm 2ml nước Thêm từng giọt HCl 10%, lắc nhẹ, tới tan hết bột

Thêm 2ml dung dịch acid picric 1%: Xuất hiện tủa màu vàng

b Phản ứng đặc trưng của thiamin

Cơ chế: Đun nóng thiamin trong kiềm cùng chất oxy hóa, thiocrom tạo thành

tan trong dung môi hữu cơ và phát huỳnh quang dưới đèn UV:

N N

N

CH3

H3C

CH2CHO

HS C2H4OH

NH2

N

N N N S

+X

Trang 10

CÂU HỎI ễN TẬP

Cõu 1: Vẽ cụng thức cấu tạo của vitamin C? Tờn gọi khỏc của vitamin C?

Cõu 2: Lấy 1ml dung dịch acid ascorbic 5% (w/v) cho vào ống nghiệm; thêm vài giọt

acid sulfuric 10%; thêm từng giọt dung dịch iod 0,1N

Nờu hiện tượng và viết phương trỡnh phản ứng của thớ nghiệm trờn?

Cõu 3: Hoà tan 0,15g mẫu nguyờn liệu vitamin C vào hỗn hợp gồm 10ml acid sulfuric

10% và 80ml nước mới đun sôi để nguội Thêm 1ml chỉ thị hồ tinh bột Chuẩn độ bằng dung dịch iod đến màu xanh lơ bền Thể tớch Iod được sử dụng là 16,3ml

Tớnh hàm lượng vitamin C cú trong mẫu nguyờn liệu? Mẫu cú đạt về hàm lượng hay khụng?

1ml dung dịch iod 0,1N tương đương 8,806mg C6H8O6

Hàm lượng chất này trong mẫu thử phải đạt 99,0-100,0%

Trang 11

Bài 3 KIỂM NGHIỆM NACl DƯỢC DỤNG

4 Xác định được hàm lượng NaCl dược dụng

A Nguyên tắc phát hiện tạp chất

 Các loại tạp chất và nguồn gốc tạp

a Tạp vô cơ: Clorid, sulfat, calci, sắt, bari, kim loại nặng, arsen,…

Nguồn gốc tạp: Từ môi trường, tạo ra trong qui trình điều chế thuốc

Cách phát hiện: Bằng phản ứng hóa học lựa chọn, dùng phép so sánh với mẫu

b Tạp hữu cơ: Đa dạng và có tính đặc thù của từng nguyên liệu thuốc, ví dụ:

 Tạp acid salicylic: Đặc thù với các chế phẩm dẫn chất của acid này

 Tạp acid oxalic: Đặc thù của vitamin C

 Tạp các chất liên quan: Các chất đi kèm trong chế phẩm nguyên liệu

Nguồn gốc tạp hữu cơ:

 Nguyên liệu đầu, chất trung gian trong tổng hợp hoạt chất

 Các chất cấu trúc liên quan sinh ra đồng thời khi tổng hợp hóa học

 Các chất đi kèm trong cây với các hoạt chất chiết suất từ dược liệu

 Các chất tạo ra trong qúa trình bảo quản nguyên liệu

Cách phát hiện:

 Bằng phản ứng hóa học, thường dùng phép so sánh với mẫu đối chiếu

 Sắc ký các loại là giải pháp tin cậy phát hiện tạp hữu cơ

 Các phương pháp hóa lý khác: Quang phổ UV, đo góc quay cực v.v…

Trang 12

c Mức độ tạp chất còn lẫn trong nguyên liệu

Tùy theo tính chất độc hại của tạp chất, tỷ lệ tạp được phép còn tồn tại trong nguyên liệu ở mức độ khác nhau

Tuyệt đối không lẫn tạp: Tạp gây độc cấp tính, ví dụ ion Ba2+

Đ-ợc tồn tại trong giới hạn: Tạp môi trường và các tạp tính độc hại thấp hoặc

độc hại do tích lũy như arsen, kim loại nặng

B Nguyên tắc xác định giới hạn một số tạp vô cơ

I Qui định chung

1 Hóa chất: Dùng loại hóa chất tinh khiết phân tích (PA)

2 Nước: Không tạp vô cơ, hữu cơ, khí CO2 và khí khác (Nước cất)

3 ống nghiệm: Chất liệu bằng thủy tinh trung tính, không màu; đáy bằng

3a Dùng cho phép so sánh độ đục

Đ-ờng kính trong 16mm (1,6cm); chiều cao phù hợp với thể tích dịch thử đựng trong ống nghiệm, ví dụ:

 Đựng 15ml dịch thử, chiều cao cột dịch khoảng 9,5cm; chiều cao ống thử khoảng 12-15cm là thích hợp

 Đựng 25ml dịch thử, chiều cao cột dịch khoảng 15,6cm; chiều cao ống nghiệm khoảng 18-20cm là thích hợp

Trang 13

4 Cách quan sát so sánh mẫu thử với mẫu đối chiếu

So sánh độ đục: Nhìn theo trục ống nghiệm, trên nền màu đen, trong ánh sáng

khuyếch tán

So sánh màu sắc: Nhìn theo trục ống nghiệm, trên nền màu trắng, trong ánh

sáng khuyếch tán

II Cách xác định giới hạn một số tạp chất vô cơ (tham khảo)

C Kiểm nghiệm natri clorid DƯỢC DỤNG

Dụng cụ: Ống nghiệm thử tạp chất

Thuốc thử: HNO3 10%; HCl 0,1N; NaOH 0,1N; AgNO3 5%; AgNO3 0,1M

NaNO2 10%; BaCl2 25%; H2SO4 1M; ZnSO4 0,1M; trilon B 0,01M

Thử sulfat: Dung dịch mẫu ion sulfat 1000ppm; acid acetic 5M

Chỉ thị: Xanh bromothymol; hồ tinh bột (0,25 g/25 ml); hydroxylamin hydroclorid; dệm amoniac pH 10; đen eriocrom T; kalicromat 5%

natri clorid DƯỢC DỤNG Công thức

Phản ứng nhận biết ion clorid (Cl - )

Nguyên tắc: Ion Cl- kết tủa AgCl với AgNO3, tủa tan trong amoniac

Ag+ + Cl-  AgCl

Trang 14

Tiến hành: Lấy 4ml d.d.S vào ống nghiệm, thêm 0,2ml HNO3 10% và 0,5ml AgNO35%: Xuất hiện tủa vón màu trắng xám; thêm amoniac đặc tủa tan

II Thử tinh khiết

Chọn hai ống nghiệm đúng qui cách; một làm ống đối chiếu, một làm ống thử

Tiến hành thử đồng thời hai ống

Ống thử: Cho vào ống 1ml BaCl2 25% và 1,5ml dung dịch mẫu sulfat 10ppm, để yên 1 phút Cho vào 15ml dung dịch mẫu thử; thêm 0,5ml acid acetic 5M Để yên 5 phút

Ống đối chiếu: Tiến hành tương tự ống thử nhưng thay 15ml dung dịch thử bằng

15ml dung dịch mẫu sulfat 10ppm

So sánh độ đục ống thử với ống đối chiếu theo

3 Thử ion iodid (I - )

Nguyên tắc: Giải phóng I2 bằng natri nitrit trong môi trường acid:

Trang 15

Thuốc thử Z (pha khi dùng): Pha hỗn hợp gồm 0,15ml NaNO2 10% + 2 ml H2SO4 0,5M + 25ml hồ tinh bột (0,25g/25 ml) và thêm 25 ml nước

Tiến hành: Tẩm ướt 5g natri clorid thử bằng thuốc thử Z Sau 5 phút, quan sát dưới

ánh sáng ban ngày, hỗn hợp không được có màu xanh

4 Thử ion Ba 2+

Nguyên tắc: Kết tủa ion Ba2+ tạp bằng H2SO4; so sánh độ đục với mẫu đối chiếu

Tiến hành: Chọn 2 ống nghiệm giống nhau: ống thử và ống đối chiếu

Ống thử: Lấy vào 5ml d.d.S; 5ml nước và 2ml H2SO4 1M, trộn đều

Ống đối chiếu: Lấy vào 5ml d.d.S; thêm 7ml nước; trộn đều

Sau 5 phút so sánh độ đục 2 ống: Ống thử không đậm hơn ống đối chiếu

 Thêm vào hỗn hợp trên 10,0g natri clorid thử

 Nếu màu hỗn hợp chuyển sang đỏ hồng thì chuẩn độ tiếp bằng dung dịch trilon

B 0,01M tới khi màu chuyển hẳn sang xanh lơ Mẫu đạt khi thể tích dung dịch trilon B 0,01M sử dụng để chuẩn độ không quá 2,5ml (tớnh từ thời điểm thờm 10g NaCl)

 Nếu dung dịch khụng chuyển sang màu đỏ hồng mà vẫn giữ nguyờn như màu xanh lơ ban đầu chứng tỏ mẫu NaCl dược dụng khụng tồn tại cỏc ion Ca2+ và

Mg2+ (mẫu đạt)

Trang 16

III Định lượng

Nguyên tắc: Bằng phương pháp đo bạc, chỉ thị kalicromat; môi trường trung tính

AgNO3 + Cl- AgCl + NO3Khi hết ion Cl-, ion Ag+ sẽ tạo màu đỏ với ion CrO42-, báo điểm kết thúc

-2Ag+ + CrO42-  Ag2CrO4 (màu đỏ)

Tiến hành: Cân chính xác khoảng 0,12g natri clorid thử cho vào bình nón dung tích

100ml và hoà tan bằng 50ml nước cất Thêm 0,5ml dung dịch kalicromat 5% Chuẩn

độ bằng AgNO3 0,1M, đến xuất hiện màu hồng nhạt bền

1ml AgNO3 0,1 M tương ứng 5,844mg NaCl

Hàm lượng NaCl trong mẫu nguyờn liệu phải đạt 99,0 – 100,5%

CÂU HỎI ễN TẬP

Cõu 1: Hóy cho biết 1ml AgNO3 0,1N tương ứng với bao nhiờu mg NaCl? Trỡnh bày cỏch tớnh?

Cõu 2: Tẩm ướt 5g mẫu thử natri clorid bằng thuốc thử Z Sau 5 phút, quan sát dưới

ánh sáng ban ngày, thấy hỗn hợp có màu xanh lơ

Thuốc thử Z: Hỗn hợp gồm 0,15ml NaNO2 10% + 2ml H2SO4 0,5M + 25ml hồ tinh bột (0,25g/25 ml) và thêm 25 ml nước

Mẫu NaCl trờn cú lẫn tạp tạp dưới dạng ion iodid (I-) hay khụng? Giải thớch?

Cõu 3: Cân chính xác 0,12g mẫu natri clorid thử cho vào bình nón dung tích 100ml và

hoà tan bằng 50ml nước cất Thêm 0,5ml dung dịch kalicromat 5% Chuẩn độ bằng AgNO3 0,1M, đến xuất hiện kết tủa màu đỏ Thể tớch AgNO3 0,1M sử dụng là 20ml Tớnh hàm lượng NaCl cú trong mẫu nguyờn liệu?

1ml AgNO3 0,1M tương đương 5,844mg NaCl

Trang 17

Bài 4 KIỂM NGHIỆM NIFEDIPIN, GLUCOSE DƯỢC DỤNG

Mục tiêu thực hành

1 Nhận biết cảm quan và thực hiện được các phép thử định tính nifedipin và glucose

2 Định lượng glucose dược dụng bằng phõn cực kế

Dụng cụ: Máy quang phổ UV-Vis

Thuốc thử: H2SO4 đậm đặc; acid acetic đậm đặc; HCl đậm đặc; NH3 đậm đặc; NaOH 10%; AgNO3 5%/amoniac; phenylhydrazin 1%; natri thiosulfat 0,1M; kẽm hạt; NaNO20,1M; ethanol 96%; 2-methyl-2-propanol; ether; KI bột; Fehling A và B; 2-naphtol bột; FeSO4 bột; hồ tinh bột

I Kiểm nghiệm nifedipin

Tiến hành: Cho vào ống nghiệm 0,1g nifedipin; tẩm ướt bằng 0,5ml ethanol 96%

Thêm 2ml AgNO3 5% pha trong amoniac; đun trên đèn cồn

Nhận xét: Hỗn hợp dần chuyển sang màu đen của Ag nguyên tố giải phóng

OOC

N COO

NO 2

H

Me Me Me

Me

Trang 18

b Phản ứng của nhóm nitrophenyl

Tiến hành bằng 2 ống nghiệm

- ống 1: Hòa tan 25mg nifedipin vào hỗn hợp tỉ lệ gồm 1,5 thể tích HCl đặc + 3,5

thể tích nước + 5 thể tích ethanol 96%; đun nóng nhẹ cho tan Thêm 3-4 viên kẽm hạt,

để tan hết kẽm Lọc lấy dịch trong

- ống 2: Lấy vào 1ml dịch lọc; thêm 1ml NaNO2 0,1M; trộn đều Nhỏ từng giọt dung dịch 2-naphtol/NaOH 10% (pha 10mg 2-naphtol trong 2ml NaOH 10%): Xuất hiện màu đỏ và tủa đỏ

II KIỂM NGHIỆM Glucose

- Lấy 3ml dung dịch glucose 1%, thêm 2ml hỗn hợp đồng lượng thuốc thử Fehling

A+B, đun sôi: xuất hiện màu và tủa màu đỏ gạch của đồng(I) oxyd

- Lấy 3ml dung dịch glucose 1%, thờm 1ml AgNO3 5% trong amoniac, đun sôi hỗn hợp: xuất hiện tủa màu đen của bạc nguyên tố (nếu ống nghiệm được rửa sạch, Ag sẽ bám trên thành ống thành lớp gương, gọi là phản ứng tráng gương)

b Phản ứng tạo osazon (glucosazon) với phenylhydrazin

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:31

w