1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn vân cơ chi nhánh ngân hàng nông nghiệp

94 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Vân Cơ
Tác giả Đào Tiến Bình
Trường học Trường Đại Học Hùng Vương
Chuyên ngành Kinh tế & Quản trị kinh doanh
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH ------ĐÀO TIẾN BÌNH KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -ĐÀO TIẾN BÌNH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÂN CƠ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ

PHÚ THỌ - 2012

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của khóa luận.……… 1

2 Mục tiêu nghiên cứu……….… ….… ……… 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.……… … ……… 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của khóa luận 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HƯƠNG MẠI 4

1.1 Khái quát về tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Khái quát về tín dụng tại ngân hàng thương mại 4

1.1.3 Rủi ro tín dụng 9

1.2 Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 13

1.2.1 Sự cần thiết của quản lý rủi ro tín dụng 13

1.2.2 Nhiệm vụ của quản lý rủi ro tín dụng 14

1.2.3 Các nội dung cơ bản của quản lý rủi ro tín dụng 14

1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới quản lý rủi ro tín dụng 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÂN CƠ, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ 25

2.1 Khái quát chung về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ 25

Trang 3

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Vân Cơ 26

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ 28

2.1.4 Đặc điểm lao động và cơ sở vật chất Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ 30

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011 31

2.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ 36

2.2.1 Thực trạng cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ 36

2.2.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ 40

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ 61

2.3.1 Những kết quả đạt được 61

2.3.2 Những mặt còn hạn chế 62

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 63

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÂN CƠ, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ 67

3.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ trong thời gian tới 67

3.1.1 Phương hướng chung của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ 67

Trang 4

3.1.2 Phương hướng cụ thể đối với hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ 68

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ 69

3.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức và điều hành quản lý rủi ro tín dụng 69

3.2.2 Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng 72

3.2.3 Đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng 78

3.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 80

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

1 Kết luận 82

2 Kiến nghị 82

2.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 82

2.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

2.1 Đặc điểm về lao động tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và

2.2 Kết quả tài chính tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

2.3 Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng

Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Vân Cơ giai đoạn 2009 - 2011 34

2.4 Tình hình cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát

2.5 Tình hình dư nợ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển

2.6 Kết quả phân loại nợ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát

2.7 Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát

2.8 Chỉ tiêu nợ xấu tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển

2.9 Quy mô vay vốn đối với khách hàng là doanh nghiệp tại Chi nhánh

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ năm 2011 53

2.10 Quy mô vay vốn khách hàng là cá nhân tại Chi nhánh Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ năm 2011 54

2.11 Kết quả xử lý nợ quá hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và

2.12 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại Chi nhánh Ngân hàng Nông

nghiệp và phát triển Nông thôn Vân Cơ giai đoạn 2009 - 2011 60

Trang 7

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH

2.1 Kết quả tài chính tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

2.2 Dư nợ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

2.3 Phân loại nợ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

2.5 Tỷ lệ nợ xấu tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

2.6 Kết quả xử lý nợ quá hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và

2.7 Trích lập dự phòng rủi ro tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và

2.2 Quy trình cấp tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và

Trang 8

- Rủi ro ở mức thấp nhất

Ưu tiên đáp ứng tối đa nhu cầu tín dụng với mức lãi xuất thấp, phí thờ hạn và biện pháp bảo đảm tiền vay

- Hoạt động hiệu quả, tình hình tài chính tốt, có thiện trí trả nợ

- Rủi ro ở mức thấp

Ưu tiên đáp ứng nhu cầu tín dụng, đặc biệt là các khoản tín dụng từ trung hạn trở xuống

- Hoạt động hiệu quả, triển vọng phát triển, song có một

số hạn chế về năng lực tài chính

- Rủi ro mức trung bình

Có thể mở rộng tín dụng, không hoặc hạn chế các điều kiện ưu đãi

- Hoạt động hiệu quả nhưng thấp, tiềm năng tài chính và năng lực quản lý trung bình

- Rủi ro ở mức trung bình

Hạn chế mở rộng tín dụng, tập trung vào các khoản vay ngắn hạn và các biện pháp bảo đảm

Trang 9

B 60 - 65

- Hiệu quả không cao và dễ bị biến động, khả năng kiểm soát hạn chế

- Bị thua lỗ và ít có khả năng phục hồi, tình hình tài chính yếu kém, khả năng trả nợ không đảm bảo, quản lý yếu kém

- Rủi ro cao

Không mở rộng tín dụng, tìm mọi cách thu hồi nợ kể

cả xử lý sớm tài sản đảm bảo

- Thua lỗ trong nhiều năm, tài chính không lành mạnh,có nợ quá hạn

- Đặc biệt rủi ro

Không mở rộng tín dụng, tìm mọi cách thu hồi nợ kể

cả xử lý sớm tài sản đảm bảo

Trang 10

Phụ lục 2 Phân loại khách hàng cá nhân và quan điểm đánh giá của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ.

AAA 90 - 100 Thấp Cấp tín dụng mức tối đa

AA 80 - 90 Thấp Cấp tín dụng mức tối đa

A 75 - 80 Thấp Cấp tín dụng mức tối đa

BBB 70 - 75 Thấp

Cấp tín dụng và hạn mức tùy và phương án bảo đảm tiền vay

BB 65 - 70 Trung bình

Có thể cấp tín dụng dựa vào phương án và bảo đảm tiền vay

B 60 - 65 Trung bình

Có thể cấp tín dụng dựa vào hiệu quả phương án và bảo đảm tiền vay

Không khuyến khích mở rộng tín dụng mà tập chung vào thu nợ

CC 53 - 56 Cao Từ chối cấp tín dụng

C 45 - 53 Cao Từ chối cấp tín dụng

D 20 - 45 Cao Từ chối cấp tín dụng

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của khóa luận

Ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của một đấtnước Nó là hệ thần kinh của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nền kinh tế chỉ có thểphát triển với tốc độ cao nếu như có một hệ thống ngân hàng hoạt động ổn định vàhiệu quả

Hoạt động tín dụng là hoạt động chính của ngân hàng thương mại Đây làhoạt động đem lại doanh thu lớn nhất, nhưng đồng thời cũng luôn luôn tiềm ẩnnhiều rủi ro Vì vậy, việc quản lý nhằm giảm thiểu rủi ro có ý nghĩa quyết định đếnhoạt động kinh doanh của một ngân hàng Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi cácngân hàng thương mại phải nâng cao quản lý rủi ro tín dụng, hạn chế mức thấpnhất có thể những nguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro tín dụng

Nằm trong hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam, Chi nhánh Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ, Chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ đang từng bước hội nhập vào xu thếphát triển chung của toàn ngành, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng và quản

lý rủi ro Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, Chi nhánh đang gặp phải nhữngkhó khăn trong quản lý rủi ro tín dụng và cần được khắc phục Trong năm 2011vừa qua, tỷ lệ nợ xấu là 1,24% trên tổng dư nợ, trong khi tỷ lệ nợ quá hạn là 1,73%trên tổng dư nợ, xét về con số tuyệt đối vẫn còn khá cao Mặc dù tỷ lệ nợ quá hạnvẫn nhỏ hơn chỉ tiêu khống chế là 5% của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát TriểnNông Thôn Việt Nam Nhưng nếu không có biện pháp xử lý, để tình trạng trên còndiễn ra thì sẽ rất có khả năng xảy ra rủi ro, làm tỷ lệ nợ quá hạn tăng lên, ảnhhưởng đến uy tín và sự phát triển của ngân hàng

Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro tín dụng tại ngânhàng thương mại và từ thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thô Vân Cơ, em đã chọn đề tài ‘‘Quản

lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Vân Cơ, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

tỉnh Phú Thọ’’ làm đề tài khóa luận của mình.

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý rủi rotín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ,Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Nghiên cứu tổng quan về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

- Phản ánh và đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ, Chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại Chinhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ, Chi nhánh Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Vân Cơ, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn tỉnh Phú Thọ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Vân Cơ, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôntỉnh Phú Thọ

- Phạm vi thời gian: Trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011

- Phạm vi nội dung: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ, Chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ (cụ thể là hoạt động cho vay)

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, khóa luận đã sử dụng một số phương pháp chủ yếu:

Trang 13

- Phương pháp thu thập số liệu: Là phương pháp thu thập thông tin thôngqua bảng biểu, các báo cáo, các văn bản, giấy tờ đã được công bố về các kết quảđạt được Bao gồm thu thập số liệu thứ cấp và thu thập số liệu sơ cấp.

- Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu thu thập được đưa vào máy tính,dùng phần mềm EXCEL để tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu cần thiết như: Số tuyệtđối, số tương đối và số bình quân

- Phương pháp phân tích tổng hợp: Bao gồm phương pháp phân tích vàphương pháp tổng hợp Hai phương pháp này gắn bó chặt chẽ với nhau và chỉ trên

cơ sở kết hợp chúng với nhau ta mới có sự hiểu biết toàn diện, sâu sắc về các sựvật, hiện tượng và quá trình thực hiện

+ Phân tích là phương pháp phân chia trong thực tế hay trong ý nghĩ sự vật,hiện tượng, thuộc tính hay quan hệ thành các yếu tố cấu thành và nghiên cứu riêng

lẻ chúng

+ Tổng hợp là phương pháp xác định những thuộc tính, những mối quan hệchung, cũng như những quy luật tác động qua lại giữa các yếu tố cấu thành sự vật.Tổng hợp có được nhờ những kết quả nghiên cứu phân tích, sau đó kết hợp chúnglại với nhau thành một chỉnh thể hoàn chỉnh, thống nhất

Qua đó các số liệu, chỉ tiêu phân tích đã được phát hiện ra những điểm giống

và khác nhau giữa các thời điểm nghiên cứu, rồi được liên kết thống nhất toàn bộcác yếu tố, các nhận xét để có một kết luận hoàn thiện và đầy đủ

5 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu của khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về quản lý rủi ro tín dụng tại ngânhàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại Chinhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ, Chi nhánh Chinhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ

Trang 14

Chương 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu

và thương xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sửdụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiệnthanh toán (trích trang 12 Luật các tổ chức tín dụng)

Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiên toàn

bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh có liên quan Ngân hàngthương mại tồn tại dưới nhiều hình thức sở hữu khác nhau: Ngân hàng thương mạinhà nước, ngân hàng thương mại ngoài cổ phần, ngân hàng thương mại liên doanh,ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài Bất cứ hình thức hoạt động nào củangân hàng thương mại cũng bao gồm 3 nghiệp vụ: Nghiệp vụ huy động vốn(nghiệp vụ nợ), nghiệp vụ sử dụng vốn (nghiệp vụ có) và nghiệp vụ môi giới trunggian (nghiệp vụ tư vấn, bảo lãnh, ) Các nghiệp vụ trên có mối quan hệ mật thiếtvới nhau, có tác động hỗ trợ, thúc đẩy cùng phát triển tạo uy tín cho ngân hàng

Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tiền tệvới mục đích thu lợi nhuận, và có các đặc trưng như sau:

- Nhận ký thác của các doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức, cơ quan nhànước

- Sử dụng các khoản ký thác đó để cho vay, triết khấu và thực hiện các dịch

Trang 15

dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàntrả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.

Đối với một ngân hàng thương mại, tín dụng ngân hàng có ý nghĩa là sự chovay hay ứng trước tiền, do ngân hàng thực hiện Bản thân ngân hàng là người chovay, còn người đi vay là khách hàng của ngân hàng Giá ngân hàng ấn định chokhách hàng khi đi vay là lợi tức và lãi suất hoặc tiền hoa hồng mà họ phải trả trongsuốt thời gian tồn tại của khoản ứng trước

Trong khái niệm tín dụng hay tín dụng ngân hàng, ta thấy yếu tố thời gian đãxen lẫn vào và cũng vì có sự xen lẫn đó cho nên có thể có sự bất chắc, rủi ro xảy

ra Và cần có một sự tín nhiệm hay nguyên tắc nhất định khi cho vay

Tín dụng ngân hàng được thực hiện theo ba nguyên tắc:

- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn đã đăng kýtrong hoạt động tín dụng

- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả

- Vốn vay phải được đảm bảo bằng hàng hóa có giá trị tương đương

1.1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Việc phân loại tín dụng dựa trên một số tiêu thức nhất định tùy theo yêu cầucủa khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng Dưới đây là một số tiêu chíphân loại tín dụng phổ biến:

a Căn cứ vào thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: Là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm

- Cho vay trung hạn: Là những khoản vay có thời hạn từ trên 1 đến 5 năm

- Cho vay dài hạn: Là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm

b Căn cứ vào bảo đảm tín dụng

- Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố, thếchấp, không có bảo lãnh của người thứ ba

- Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố thế chấp hay có bảolãnh của người thứ ba

c Căn cứ vào mục đích sử dụng

Trang 16

- Tín dụng bất động sản: Đây là khoản tín dụng được đảm bảo bằng bất độngsản, bao gồm: Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai, tín dụng dàihạn để mua đất đai nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ và bất động sản ở nước ngoài.

- Tín dụng công nghiệp và thương nghiệp: Đây là khoản tín dụng cấp chocác doanh nghiệp để trang trải chi phí thu mua nguyên vật liệu, nộp thuế, trả lương

- Tín dụng nông nghiệp: Đây là khoản tín dụng cấp cho hoạt động nôngnghiệp, nhằm trợ cấp cho các hoạt động nông nghiệp, trợ giúp cho các hoạt độngtrồng trọt, thu hoạch mùa màng, chăn nuôi gia súc

- Tín dụng cá nhân: Đây là khoản tín dụng cấp cho cá nhân để mua sắmhàng hóa tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà cửa, trang thiết bị trong nhà

- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Đây là các khoản tín dụng cấp cho cácngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác

- Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng mua các trang thiết bị, máy móc vàcho thuê lại chúng

- Tín dụng khác: Bao gồm các khoản tín dụng chưa được phân loại ở trên

Ngoài ra, tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là động lực kíchthích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển.Thông qua hoạt động tín dụng giúp các doanh nghiệp sử dụng nguồn lao động vànguyên liệu hợp lý thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội

b Thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Hoạt động của các ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi nằmphân tán ở mọi nơi, trong tay các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước, các cánhân, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế, những người có nhu cầu về vốn và

từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Trang 17

c Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành kinh tế mũi nhọn

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, Nhà nước tập trung tín dụng

để tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn, ngành kinh tế kém phát triển Các ngànhnày sẽ tạo cơ hộ lôi cuốn các ngành kinh tế khác phát triển

d Tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp

Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vân động trên cơ sở hoàn trả và có lợitức Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả

Khi sử dụng vốn vay ngân hàng, các doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồngtín dụng, tức phải hoàn trả gốc và lãi đúng hạn, tôn trọng các điều kiện khác đã ghitrong hợ đồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải quantâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòngquay của vốn, từ đó góp phần nâng cao doanh lợi

e Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài

Trong điều kiện hiện nay, phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền vớikinh tế thế giới, tín dụng ngân hàng trở thành một trong những phương tiện nối liềnkinh tế các nước với nhau Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước tanói riêng, tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu, đồngthời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế

Ra quyết

định tín dụng

Giải ngân

Giám sát tín dụng Thanh lý hợp

đồng tín dụng

Trang 18

 Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn

Bước này do các bộ tín dụng thục hiện sau khi tiếp xúc với khách hàng Một

bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập được các thông tin như:

- Năng lực pháp lý, năng lực hàng vi dân sự của khách hàng

 Bước 3: Ra quyết định tín dụng

Trong bước này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đốivới một hồ sơ vay vốn của khách hàng

Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:

- Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt

- Từ chối cho vay với một khách hàng tốt

 Bước 4: Giải ngân

Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo đúng hạnmức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng

Nguyên tắc giải ngân: Phải gắn liền sự vận động của tiền tệ với sự vận độngcủa hàng hóa dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay củakhách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ Đồng thời phải tạo sự thuận lợi, tránh gâyphiền hà cho việc sản xuất kinh doanh của khách hàng

 Bước 5: Giám sát tín dụng

Trang 19

Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế củakhách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, đểđảm bảo khả năng thu nợ.

 Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng

1.1.3 Rủi ro tín dụng

1.1.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Cũng như bất kỳ ngành kinh doanh nào khác, ngân hàng cũng có thể gặpnhiều rủi ro và có thể bị mất vốn Hầu như không có loại nghiệp vụ nào của ngânhàng thương mại là không chứa đựng rủi ro, nhưng rủi ro trong hoạt động tín dụng

là đặc trưng nhất và dễ xảy ra nhất Tuy nhiên, ngay từ khi cấp tín dụng cho kháchhàng, khoản tín dụng đó đã có rủi ro, nhưng đó mới chỉ là rủi ro tiềm năng Cònkhi phát sinh việc vốn và lãi không được trả đúng hạn thì khi đó rủi ro đã xảy ra,

đã trở thành hiện thực Từ đó ta có thể đi đến khái niệm rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng là rủi ro về sự tổn thất tài chính (trực tiếp hay gián tiếp) xuấtphát từ người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết haymất khả năng thanh toán

Tuy nhiên, khái niệm trên chỉ đúng khi xét một dự án đơn lẻ Bởi nếu xéttrong mối quan hệ với các dự án khác thì rủi ro tín dụng không chỉ là thiệt hại vềvốn và lãi của khoản vay mà còn thiệt hại mang tính chi phí cơ hội, hay rủi ro vềthời gian của tiền (có thể bị mất giá)

1.1.3.2 Biểu hiện rủi ro tín dụng

Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại được biểuhiện dưới dạng: Nợ quá hạn, nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro, tỷ lệ mấtvốn,

Trang 20

Sơ đồ 1.2 Biểu hiện của rủi ro tín dụng

Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng cànglớn Việc nợ quá hạn tăng chứng tỏ khả năng thanh toán của khách hàng giảm Mặtkhác ngân hàng còn phải tăng thêm chi phí giám sát, đôn đốc thu nợ và các chi phíkhác có liên quan

b Nợ xấu

Không thu được lãi

đúng hạnk

Không thu đủ lãi

Không thu được vốn

đúng hạn

Không thu đủ vốn vay

Phát sinh nợ khó đòi

Phát sinh lãi treo đóng

bắng

Phát sinh nợ quá hạn

Phát sinh lãi treo

Khả năng thanh toán giảm, hiệu quả kinh doanh giảm, thất thoát vốn, có thể dẫn đến phá sản DỤNG RỦI RO TÍN

Trang 21

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và quyết định số18/2007/QĐ-NHNN thì tổ chức tín dụng được phân loại nợ thành 5 nhóm:

 Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn và các tổ chức tín dụng đánh giá có khả năng thuhồi đấy đủ cả gốc và lãi đúng hạn

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và các tổ chức tín dụng đánh giá là cókhả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi qúa hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạncòn lại

 Nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn lần đầu

- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 2 theo quy định

 Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

- Các khoản nợ gia hạn thời hạn trả nợ lần đầu

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năngthanh toán lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 3 theo quy định

 Nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai

- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định

 Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơcấu lần thứ hai

Trang 22

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên

- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 5 theo quy định

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 Bên cạnh đó, quyđịnh này cũng nêu rõ, thời gian thử thách để thăng hạng nợ (ví dụ từ nhóm 2 lênnhóm 1…) là 6 tháng đối với khoản nợ trung dài hạn và 03 tháng đối với khoản nợngắn hạn kể từ ngày khách hàng trả đầy đủ gốc và lãi của khoản vay bị quá hạnhoặc khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ Và toàn bộ dư nợ của khách hàngtại các tổ chức tín dụng được phân vào cùng một nhóm nợ

có dấu hiệu khó khăn về tài chính, khó trả nợ cho ngân hàng

Một tổ chức tín dụng có tỷ lệ nợ xấu dưới 5% được coi là nằm trong giớihạn cho phép, khi tỷ lệ nợ xấu vượt quá tỷ lệ 5% thì tổ chức đó cần phải xem xét,

ra soát lại danh mục đầu tư của mình một cách đầy đủ, chỉ tiết và thận trọng hơn

1.1.3.3 Phân loại rủi ro tín dụng

Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêucầu nghiên cứu Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thànhcác loại khác nhau

Trang 23

 Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chiathành các loại sau đây:

- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhânphát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánhgiá khách hàng

- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhânphát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng

 Nếu căn cứ theo tính khách quan hay chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi

ro thì rủi ro tín dụng, bao gồm rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan:

- Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai,dịch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thấtthoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách

- Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay vàngười cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủquan khác

Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theonguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử dụng vốn vay

1.2 Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Sự cần thiết của quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi to tín dụng là một hệ thống các phương pháp, các hình thức vàcác công cụ được sử dụng để kiểm soát quá trình cho vay (cấp tín dụng) và thu hồi

nợ trong những điều kiện cụ thể của từng thời kỳ nhằm hạn chế tối đa rủi ro tíndụng

Để hạn chế những rủi ro phải làm tốt từ khâu phòng ngừa cho đến khâu giảiquyết hậu quả do rủi ro gây ra, cụ thể như:

Dự báo, phát hiện rủi ro tiềm ẩn: Phát hiện những biến cố không có lợi, ngănchặn các tình huống không có lợi đã và đang xảy ra và có thể lan ra phạm vi rộng

Giải quyết hậu quả rủi ro để hạn chế các thiệt hại đối với tài sản và thu nhậpcủa ngân hàng Do đó, cần có quản lý để đảm bảo tính thống nhất Phòng chống rủi

ro được thực hiện bởi các nhân viên, cán bộ lãnh đạo ngân hàng Quản lý đề ra

Trang 24

những mục tiêu cụ thể giúp ngân hàng đi đúng hướng Phải có kế hoạch hành động

cụ thể và hiệu quả phù hợp với mục tiêu đề ra

1.2.2 Nhiệm vụ của quản lý rủi ro tín dụng

Hoạch định phương hướng và kế hoạch quản lý rủi ro, phương hướng nhằmxác định dự báo rủi ro có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào, nguyên nhân dẫnđến rủi ro và hậu quả ra sao,

Phương hướng tổ chức phòng chống rủi ro có khoa học nhằm chỉ ra nhữngmục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thể chấp nhậnđược

Tham gia xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòngchống rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn nhữngcông cụ kỹ thuật phòng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi rogây ra một cách nghiêm túc

Kiểm tra, kiểm soát đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòngchống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiệngiao dịch, đánh giá hiệu quả công tác phòng chống rủi ro trên cơ sở đó đề nghị cácbiện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro

1.2.3 Các nội dung cơ bản của quản lý rủi ro tín dụng

1.2.3.1 Xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro tín dụng

Trên cơ sở việc nghiên cứu tính toán các loại rủi ro ngân hàng mình đã và sẽ

có thể gặp phải, ngân hàng tiến hành xây dựng các kế hoạch để quản lý những rủi

ro Đó là các kế hoạch quản lý các khoản nợ vay, quản lý khách hàng, quản lý cáckhoản nợ xấu Trong mỗi kế hoạch phải có tính toán các bước công việc cần thựchiện, dự trù các biện pháp giải quyết những vấn đề nảy sinh (các biện pháp có thể

xử lý khi rủi ro xảy ra) Kế hoạch quản lý rủi ro cũng phải đề ra các công cụ màngân hàng sử dụng để quản lý rủi ro Các công cụ thường được sử dụng như:

a Chính sách tín dụng

Đây là văn bản cung cấp cho cán bộ tín dụng và các nhà quản lý một khungchỉ dẫn chi tiết để ra các quyết định tín dụng và định hướng danh mục đầu tư tíndụng của ngân hàng Nội dung cơ bản thường gồm:

Trang 25

Mô tả thị trường tín dụng mục tiêu.

Công bố các tiêu chuẩn đối với danh mục cho vay

- Phân định quyền hạn, trách nhiệm những người liên quan trong việc raquyết định cho vay

Giới hạn tín dụng được hiểu là mức tín dụng an toàn tối đa trong đó doanhnghiệp quản lý được hoạt động của mình một cách hiệu quả và với mức này rủi rongân hàng có thể chịu đối với doanh nghiệp là thấp nhất.Giới hạn tín dụng gồmhạn mức của toàn bộ các hoạt động hay dịch vụ chứa đựng rủi ro mà ngân hàngcấp cho khách hàng (như dư nợ, mở L/C, bảo lãnh,…) Khi vượt qua giới hạn này,rủi ro đã ở quá mức cho phép

Giới hạn tín dụng được tính toán trên cơ sở chính sách tín dụng ngân hàng,xếp hạng tín dụng của khách hàng, lĩnh vực kinh doanh và quy mô hoạt động củakhách hàng, khả năng quản lý của bản thân ngân hàng

c Xếp hạng tín dụng khách hàng

Ngân hàng thực hiện việc đánh giá rủi ro của khách hàng theo định kỳ từ đóxếp hạng tín dụng cho khách hàng Việc xếp hạng này giống như phân loại cáckhách hàng theo các nhóm có độ rủi ro khác nhau nhằm có biện pháp quản lý hiệuquả đối với khách hàng cũng như sớm phát hiện và ngăn chặn các dấu hiệu bấtthường xảy ra

d Tài sản bảo đảm

Bảo đảm tiền vay là việc ngân hàng áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi

ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàngvay Bảo đảm tiền vay cũng được coi là một công cụ để quản lý rủi ro tín dụng của

Trang 26

ngân hàng thương mại Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, giá trị của tài sản thế chấp lạiphụ thuộc vào chu kỳ kinh tế, yếu tố công nghệ, tính pháp lý của tài sản… nên cóthể biến động rất lớn, tính thanh khoản thường không cao Vì vậy tài sản thế chấpmới chỉ là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để xem xét cho vay.

e Đa dạng hóa danh mục đầu tư

Công cụ này cũng dựa trên nguyên tắc phân tán rủi ro thường được cácchuyên gia nhắc đến là “không bỏ tất cả trứng vào một giỏ” Để quản lý tốt danhmục đầu tư thì ngân hàng cần nghiên cứu từng thị trường, ngành hàng, loại sảnphẩm tín dụng…với các đặc điểm hoạt động khác nhau, mức độ rủi ro khác nhaunhằm tìm ra thị trường tín dụng mục tiêu và một cơ cấu danh mục đầu tư cân đối

1.2.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý rủi ro tín dụng

Kế hoạch quản lý rủi ro tín dụng được triển khai ngay từ khâu đầu tiên củaquy trình tín dụng tức là phải quản lý rủi ro từ khi tiếp cận khách hàng đến khi hợpđồng được thanh lý

a Lựa chọn khách hàng

Đây là giai đoạn ngân hàng tiến hành thu thập các thông tin về khách hàngnhằm đưa giá các đánh giá về mức độ rủi ro và chọn lựa những khách hàng ít rủi ronhất Mục đích của xếp hạng tín dụng là đánh giá được tình hình hoạt động, khảnăng sinh lời, khả năng thanh toán,… của khách hàng trên cơ sở phân tích các báocáo tài chính, hồ sơ lưu trữ của khách hàng

Đối với khách hàng doanh nghiệp thì quy trình đánh giá này bao gồm cáccông việc chính:

- Đánh giá chung về doanh nghiệp: Xác định loại doanh nghiệp, ngành nghềkinh doanh, điểm mạnh, điểm yếu, nguồn nhân lực, tài sản đảm bảo,…

- Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp: Phân tích các số liệu trêncác bảng báo cáo (bảng cân đối kế toán, báo cao kết quả kinh doanh, báo cáo lưuchuyển tiển tệ, ) từ đó đưa ra các nhận xét về các chỉ tiêu tài chính như cơ cấu tàichính, tỷ trọng các khoản vốn, tỷ suất tự tài trợ, tình hình sử dụng vốn

- Phân tích tình hình nợ và khả năng thanh toán.

- Phân tích thị trường của doanh nghiệp

Trang 27

- Đánh giá các điều kiện kinh tế chung.

Đây là nội dung quản lý rủi ro tín dụng quan trọng nhất của các ngân hàngthương mại hiện nay Một cơ chế hoạt động quan trọng của ngành ngân hàng chính

là cơ chế sàng lọc, qua đó qua đó lựa chọn dự án tốt nhất để cho vay Việc lựachọn khách hàng thường được thực hiện thông qua các mô hình đánh giá rủi ro tíndụng như:

 Mô hình điểm số Z (Z - Credit scoring model)

Đây là mô hình cho điểm tín dụng của Redward Altman Mô hình này dùngmột đại lượng tổng hợp “Z” để đánh giá độ rủi ro tín dụng của một người vay.Thước đo này được tính toán dựa trên giá trị các chỉ số tài chính của người vay vàtầm quan trọng của các chỉ số đó trong việc quyết định xác suất vỡ nợ của ngườivay vốn

Công thức tính Z là:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5

Trong đó: X1 : Tỷ số vốn lưu động ròng / tổng tài sản

X2 : Tỷ số lợi nhuận giữ lại / tổng tài sảnX3 : Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay/ tổng tài sảnX4 : Tỷ số thị giá cổ phiếu / giá trị ghi sổ nợ dài hạnX5 : Tỷ số doanh thu / tổng tài sản

Giá trị của Z càng nhỏ thì xác suất vỡ nợ của khách hàng càng cao Do vậykhi Z mang dấu âm thì khách hàng thuộc nhóm có nguy cơ vỡ nợ rất cao Theo môhình này khách hàng có trị số Z< 1,81 bị coi là có độ rủi ro cao nên ngân hàng sẽkhông cho vay ít nhất khi khách hàng chưa cải thiện được điểm số lớn hơn 1,81

Ưu điểm của mô hình này tính toán đơn giản dựa trên các chỉ tiêu tài chínhquen thuộc đánh giá khách hàng và kết quả tính toán rất dễ xử lý, thuận tiện chongân hàng ra quyết định Tuy nhiên mô hình vẫn có một số nhược điểm:

- Chỉ phân chia khách hàng thành 2 loại “vỡ nợ” và “không vỡ nợ” nêntương đối cứng nhắc với thực tế đa dạng và phức tạp

- Các trọng số của các chỉ tiêu trong công thức chưa được chứng minh rõràng, hơn nữa khi điều kiện kinh tế thay đổi thì tầm quan trọng của các chỉ tiêucũng thay đổi nhưng trong công thức đã không được tính đến

Trang 28

Không tính đến các yếu tố định tính nhưng khá quan trọng trong thực tế như

“mối quan hệ truyền thống” giữa khách hàng và ngân hàng hay “uy tín” đã có củakhách hàng trên thị trường

 Mô hình điểm số tín dụng

Hiên nay, nhiều ngân hàng sử dụng phuơng pháp cho điểm để xử lý các đơnxin vay của khách hàng Các yếu tố quan trọng liên quan đến sử dụng mô hình chođiểm tín dụng cho khách hàng là cá nhân bao gồm: Tuổi, trình độ học vấn, nghềnghiệp, thời gian công tác, thời gian làm công việc hiện tại, trạng thái nhà ở, cơcấu gia đình, thu nhập hàng năm của cá nhân, thu nhập hàng năm của gia đình Môhình cho điểm tín dụng thường sử dụng 10 hạng mục, mỗi hạng mục cho điểm từ 1đến 10 Riêng đối với khách hàng là doanh nghiệp thì được tính điểm dựa trên rủi

ro ngành, môi trường kinh doanh, vị thế của doanh nghiệp trong ngành, năng lựccủa ban quản trị, phân tích tài chính kế toán Cách tính điểm đối với khách hàng làdoanh nghiệp được dựa trên những công thức có sẵn của phần mềm theo Standard

& Poor (Tổ chức đánh giá tín nhiệm quốc tế) lập nên và sau đó dù là khách hàng cánhân hay doanh nghiệp thì đều đưa ra bảng tính điểm như sau:

Bảng 1.1 Mô hình xếp hạng tín dụng

90 - 100 AAA Đủ tiêu chuẩn

80 - 90 AA Đủ tiêu chuẩn

75 - 80 A Đủ tiêu chuẩn

70 - 75 BBB Cần chú ý

65 - 70 BB Cần chú ý

60 - 65 B Dưới tiêu chuẩn

56 - 60 CCC Dưới tiêu chuẩn

53 - 56 CC Dưới tiêu chuẩn

20- 45 D Có khả năng mất vốn

Trang 29

Như vậy, mô hình điểm số đã loại bỏ được sự đánh giá chủ quan trong quátrình cho vay và giảm đánh kể thời gian quyết định của ngân hàng Tuy nhiên môhình này cũng có một số nhược điểm như:

- Không thể điều chỉnh nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi củanền kinh tế

- Không linh hoạt có thể đe dọa đến chương trình tín dụng của ngân hàng, bỏsót khách hàng tốt, làm giảm lòng tin đối với dịch vụ của ngân hàng

 Mô hình 6C

Để tìm hiểu và phân tích về người đi vay, cán bộ tín dụng cần phải nghiêncứu chi tiết “6 khía cạnh - 6C”của người xin vay là: Tư cách (Character), năng lực(Capacity), thu nhập (Cash), bảo đảm (Collaterat), điều kiện (Conditions), kiểmsoát (Controls) Tất cả các tiêu chí này được đánh giá tốt thì khoản vay mới đượcxem là khả thi

b Ra quyết định và kiểm soát tín dụng

 Ra quyết định tín dụng

Đây là bước có ý nghĩa quyết định đối với ngân hàng, ngân hàng có thể gặpphải rủi ro trong tương lai không là do bước quyết định này Bởi trước khi ra quyếtđịnh thì hồ sơ phải được thẩm định kỹ lưỡng bởi cả bộ phận tín dụng lẫn bộ phậnchuyên thẩm định riêng Theo quy định thì cơ quan có thẩm quyền cao nhất trongviệc ra quyết định tín dụng là hội đồng tín dụng Việc thẩm định không những chỉ

có thẩm định tình hình tài chính của khách hàng mà còn phải thẩm định tính khảthi của phương án sử dụng vốn Để được chấp nhận cấp tín dụng thì khách hàngcần thỏa mãn các điều kiện:

- Đủ tư cách pháp lý

- Vốn vay được sử dụng hợp pháp

- Khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo hoàn trả tiền vayđúng hạn cam kết

- Khách hàng có phương án, dự án khả thi và hiệu quả

- Thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định

 Kiếm soát tín dụng

Trang 30

Sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết, cán bộ tín dụng liệu có thể cho qua

và tạm quên đi cho đến khi hợp đồng đáo hạn? Chắc chắn là không Bởi trong quátrình khách hàng thực hiện dự án của mình rất nhiều bất trắc có thể xảy ra donhững biến động của môi trường hoặc những vấn đề chủ quan phát sinh khác Cán

bộ tín dụng cần phải nhạy cảm với những diễn biến bất thường và kiểm tra định

kỳ các khoản tín dụng cho đến ngày đáo hạn Điều này giúp cho việc phát hiệnnhững rủi ro tiềm ẩn từ đó tìm ra biện pháp phòng ngừa và đối phó kịp thời

c Xử lý tín dụng có vấn đề

Quá trình kiểm tra tín dụng thường xuyên nếu phát hiện những dấu hiệu bấtthường thì ngân hàng cần khẩn trương tìm biện pháp thu hồi những khoản tín dụng

“ có vấn đề” đó Một số điểm cần lưu ý khi thực hiện công việc này:

- Tận dụng mọi cơ hội có thể để thu hồi nợ

- Mọi vấn đề phải được khám phá khẩn trương và báo cáo kịp thời

- Tránh xung đột với bộ phận cho vay bằng cách thực hiện xử lý độc lập vớichức năng cho vay

- Phân tích sơ bộ những khoản tín dụng có vấn đề và tìm nguyên nhân rồikhẩn trương hội ý với khách hàng

- Sau khi đã xác định được được rủi ro thì nhanh chóng xây dựng kế hoạchhành động và bổ sung hồ sơ tín dụng

d Trích lập dự phòng rủi ro

Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro là một nội dung không thể thiếutrong quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại sau khi các món vay đãđược thực hiện Việc phân loại các khoản vay thành các nhóm khác nhau dựa trênđánh giá về mức độ của khoản vay giúp cho các ngân hàng thương mại đánh giáđược đúng chất lượng tín dụng của các khoản vay đang được thực hiện, đồng thờicũng là cơ sở để các ngân hàng thương mại xác định được mức độ dự phòng cầnphải trích lập cho các khoản vay có dấu hiệu của sự suy giảm giá trị và khả năngthu hồi Trên cơ sở số tiền dự phòng rủi ro đã được trích lập sẽ giúp cho các ngânhàng thương mại chủ động đối phó được với những hoạt động lớn trong hoạt độngcũng như tình hình tài chính cho ngân hàng

Trang 31

Trên cơ sở kết quả phân loại nợ, các tổ chức tín dụng thực hiện việc trích lập

dự phòng rủi ro cho từng khoản vay theo nguyên tắc được phép xác định giá trị tàisản đảm bảo để khấu trừ ra khỏi số tiền được trích lập với tỉ lệ trích lập tương ứngcho các khoản vay từ nhóm 1 đến nhóm 5 là: 0%, 5%, 20%, 50%, và 100% Ngoài

ra, tổ chức tín dụng còn thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75%tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4

1.2.3.3 Đánh giá kết quả hoạt động quản lý rủi ro tín dụng

Đối với mỗi một hoạt động quản lý nào thì khâu kiểm tra đánh giá cũng cómột ý nghĩa rất quan trọng Nó cung cấp cho nhà quản lý những thông tin cần thiết

về việc thực hiện thực hiện hoạt động quản lý như thế nào, những gì đã làm được,những gì chưa làm được cũng như những vấn đề cần được chấn chỉnh Kết quả củacông tác đánh giá cũng giúp nhà quản lý đưa ra các gợi ý để việc thực hiện hoạtđộng được tốt hơn Đối với công tác quản lý rủi ro thì điều này càng đặc biệt quantrọng và có nhiều ý nghĩa

- Đánh giá việc tổ chức điều hành quản lý rủi ro: Đánh giá việc tổ chức bộmáy, phân công nhân sự, quản lý các thông tin,… Việc đánh giá phải chỉ ra điểmmạnh, điểm yếu cũng như các nguyên nhân nhằm đưa ra các biện pháp hoàn thiện

tổ chức quản lý rủi ro

- Đánh giá hiệu quả việc tổ chức thực hiện quản lý rủi ro: Quy trình thựchiện có nghiêm ngặt, chặt chẽ hay không, những khâu nào thực hiện tốt, khâu nàochưa tốt, khâu nào còn bất cập Tương tự cũng phải chỉ ra được các nguyên nhâncủa những điểm mạnh, điểm yếu đó

- Đánh giá được kết quả của công tác quản lý rủi ro: Quản lý rủi ro có thực

sự hiệu quả không thể hiện ở chính những kết quả nó mang lại Bởi vậy ngân hàngtính toán, thống kê được số rủi ro đã xảy ra, các loại rủi ro hay gặp nhất, nguyênnhân, mức độ ảnh hưởng, thiệt hại thực tế, kết quả của việc xử lý

Một điểm cần lưu ý nữa là việc đánh giá không phải chỉ tiến hành sau mỗichu kỳ kinh doanh mà cần phải tiến hành ngay trong quá trình tổ chức, ở tất cả cáckhâu, các bộ phận có liên quan, chấn chỉnh các hoạt động ngay khi thực hiện vàphát hiện kịp thời các bất cập để đề ra biện pháp khắc phục

Trang 32

1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới quản lý rủi ro tín dụng

1.2.4.1 Nhân tố chủ quan

- Công nghệ thông tin: Do công nghệ và trang thiết bị ngân hàng còn yếukém cho nên việc thu thập và xử lý thông tin về doanh nghiệp còn nhiều hạn chếdẫn đến những đánh giá không chính xác Những thông tin từ hồ sơ xin vay củadoanh nghiệp, những thông tin do ngân hàng lưu trữ và những thông tin do ngânhàng tìm hiểu bên ngoài có thể chỉ phản ánh một phần về doanh nghiệp, cần thiếtphải phân tích và tìm hiểu kỹ càng hơn mới có thể đánh giá được toàn diện vềdoanh nghiệp Chính vì vậy, công nghệ lạc hậu, thiếu thông tin cũng trở thành mộtnhân tố xuất phát từ phía ngân hàng, ảnh hưởng tới quá trình quản lý rủi ro tronghoạt động tín dụng của ngân hàng

- Cơ chế giám sát nội bộ: Cơ chế giám sát hoạt động tín dụng cũng là mộtnhân tố tác động đến quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng Ngân hàng thực hiệnkiểm tra, giám sát tốt sẽ hạn chế và khắc phục kịp thời những sai sót trong quátrình thực hiện công tác tín dụng qua đó hạn chế được rủi ro

- Phẩm chất và trình độ cán bộ: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng quyếtđịnh đến sự thành công của công tác tín dụng Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên mônnghiệp vụ, có kỹ năng, có kinh nghiệm đánh giá chính xác tính khả thi của dự án,xác định được tính chân thực của các báo cáo tài chính, phát hiện được các hành vị

cố tình lừa đảo của khách hàng như sửa chữa báo cáo tài chính, lập hồ sơ thế chấpgiả, dùng một tài sản thế chấp đi vay ở nhiều nơi từ đó phân tích được khả năngquản lý và năng lực thật sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay không

- Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay: Các ngân hàng thường tập trungnhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểmtra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vaycần phải được quản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ được hoàn trả Theo dõi

nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng

và của ngân hàng nói chung

- Do ngân hàng đôi khi chú trọng về lợi nhuận, đặt những khoản vay có lợinhuận cao hơn những khoản vay lành mạnh Những khoản vay có lợi nhuận cao

Trang 33

(như cho vay đầu tư vào bất động sản, chứng khoán, ) thì luôn tiềm ẩn nhiều rủi

ro Vì vậy chính sách cho vay là một nhân tố xuất phát từ bản thân ngân hàng, ảnhhưởng tới quá trình quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.2.4.2 Nhân tố khách quan

- Nhân tố từ phía khách hàng vay vốn:

+ Năng lực của khách hàng: Năng lực của khách hàng là nhân tố quyết địnhđến việc khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không Nếu năng lực củakhách hàng yếu kém không dự đoán được biến động của thị trường, không hiểubiết nhiều về sản xuất, phân phối sản phẩm,…thì sẽ dễ dàng gục ngã trong cạnhtranh từ đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ, chất lượng tín dụng của ngân hàng

+ Sự trung thực của khách hàng: Hồ sơ xin vay vốn của khách hàng là nhân

tố phải kể đến trước tiên vì đây là cơ sở đầu tiên của mối quan hệ tín dụng giữakhách hàng và ngân hàng, cho nên bộ hồ sơ có ý nghĩa rất lớn Nếu bộ hồ sơ củadoanh nghiệp không cung cấp đầy đủ chính xác và không được trình bày một cáchkhoa học những thông tin mà ngân hàng yêu cầu thì việc hạn chế rủi ro của khoảntín dụng sẽ gặp rất nhiều khó khăn Do đó, việc kiểm tra lại độ chính xác, phù hợptrong báo cáo tài chính là hết sức cần thiết

- Nhân tố do môi trường pháp lý, do môi trường kinh tế không thuận lợi

+ Quy định về kiểm toán, kế toán: Việc hoàn thiện các quy định về chế độ

kế toán, kiểm toán là một nhân tố khách quan ảnh hưởng tới khả năng quản lý rủi

ro của ngân hàng Với việc thống nhất cũng như minh bạch các tài liệu kế toán sẽgiúp cho ngân hàng có thể tăng cường giám sát các khoản cho vay của mình, nắm

rõ hơn tình hình của doanh nghiệp cả trước lẫn sau khi cấp tín dụng Qua đó, ngânhàng sẽ có các biện pháp hiệu quả nhằm phối hợp cùng doanh nghiệp, hạn chếđược các rủi ro có thể xảy ra

+ Cơ chế giám sát của Ngân hàng Nhà nước: Việc giám sát của Ngân hàng

Nhà nước là rất quan trọng, bởi chỉ khi đặt dưới sự giám sát chặt chẽ của Ngânhàng Nhà nước, ngân hàng thương mại mới làm tốt, hiệu quả công tác quản lý rủi

ro tín dụng Lúc này, các chính sách, các quy định cũng như quy trình quản lý rủi

ro mới được thực hiện đầy đủ Vì vậy, việc tăng cường giám sát của Ngân hàng

Trang 34

Nhà nước sẽ nâng cao hiệu quả của công tác quản lý rủi ro tín dụng.

+ Do sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giớigây khó khăn cho quản lý rủi ro tín dụng

+ Sự phát triển của thị trường tài chính: Với một thị trường tài chính pháttriển, bên cạnh kênh tín dụng ngân hàng sẽ có các hình thức huy động vốn khácnhư huy động từ cổ phiếu hoặc trái phiếu Việc phát triển thị trường tài chínhkhông những hạn chế rủi ro tín dụng từ phía doanh nghiệp mà còn nâng cao khảnăng quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng Khi các doanh nghiệp có khả năng huyđộng vốn trung, dài hạn trên thị trường chứng khoán, lúc này kênh tín dụng ngânhàng sẽ cung cấp chủ yếu là tín dụng ngắn hạn, qua đó sẽ tăng cường khả năngkiểm soát cũng như giảm thiếu rủi ro cho ngân hàng

Trang 35

Chương 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÂN CƠ, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ

2.1 Khái quát chung về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ

2.1.1.1 Tên và địa chỉ giao dịch

Tên giao dịch: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônVân Cơ

Tên bằng tiếng Anh: Bank for Agriculture and Rural Development - BranchVan Co

Địa chỉ: Số 3143 - Đại lộ Hùng Vương - Thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ

Năm 2001 là năm đầu tiên Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Vân Cơ triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu với các nội dung chínhsách là cơ cấu lại nợ, lành mạnh hóa tài chính, nâng cao chất lượng tài sản có, tăngcường đào tạo và đào tạo lại cán bộ tập trung đổi mới lại công nghệ ngân hàng, xâydựng hệ thống thông tin quản lý hiện đại

Đến năm 2005, bằng các giải pháp mang tính đột phá và cách làm mới Chinhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ thực sự khởi sắc

Trang 36

Đến cuối năm 2006, tổng tài sản đạt 158.654 triệu đồng, tăng gấp 3,5 lần so vớingày đầu thành lập.

Năm 2007 là năm ghi dấu chặng đường 10 năm xây dựng và phát triển củaChi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ, và cũng lànăm có tính quyết định trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo đường lối chủtrương của Đảng, Chính phủ Trong chiến lược phát triển của mình Chi nhánh xácđịnh những mục tiêu lớn cần ưu tiên, đó là: Tiếp tục giữ vai trò chủ đạo, chủ lựctrên lĩnh vực tài chính nông thôn, đẩy mạnh tái cơ cấu ngân hàng, giải quyết triệt

để vấn đề nợ xấu, đạt hệ số an toàn theo tiêu chuẩn Ngân hàng Nông nghiệp quyđịnh, phát triển công nghệ thông tin, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượngdịch vụ, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao, đảm bảo lợi ích người lao động

Năm 2009 là năm Chi nhánh ưu tiên và chú trọng công tác đào tạo, bồidưỡng đội ngũ cán bộ đáp ứng nhu cầu cạnh tranh và hội nhập Tuyển thêm cáccán bộ trẻ, có trình độ, được đào tạo căn bản, có ngoại ngữ và tin học nhằm chuẩn

bị nguồn lực cho những năm tiếp theo

Vượt qua những rào cản và thử thách, Chi nhánh luôn khẳng định và giữvững “thương hiệu về chất lượng” của mình trong lĩnh vực đầu tư vốn phát triểnnông nghiệp, nông thôn Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nôngthôn Vân Cơ đã không ngừng đổi mới, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, gia tăng

số lượng nhân viên cả về số lượng cũng như chất lượng phục vụ, với mục tiêu là làthỏa mãn nhu cầu tối đa cho khách hàng khi tiếp cận với hệ thống ngân hàng Chinhánh đã đi lên khẳng định chỗ đứng của mình trong hệ thống, góp phần phục vụhiệu quả hơn cho quá trình xây dựng và phát triển trong tỉnh nhà

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ

2.1.2.1 Chức năng

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ là mộtngân hàng đa năng thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam, tham gia thị trường tài chính với các chức năng:

 Chức năng trung gian tài chính

Trang 37

Với chức năng này, ngân hàng là cầu nối giữa người có vốn dư thừa vàngười có nhu cầu vốn trong nền kinh tế Thực hiện chức năng này ngân hàng tiếnhành các nghiệp vụ sau:

- Nghiệp vụ huy động vốn: Huy động các khoản tiền nhàn rỗi của các chủthể kinh tế trong xã hội, các doanh nghiệp, hộ gia đình, các cá nhân,… để hìnhthành nguồn vốn cho vay

- Nghiệp vụ tín dụng: Ngân hàng dùng nguồn vốn huy động được để cho vayđối với các chủ thể kinh tế thiếu vốn, có nhu cầu bổ sung vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh hoặc đầu tư vào lĩnh vực khác

 Chức năng trung gian thanh toán

Khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ:

- Mở tài khoản tiền gửi, tài khoản tiền gửi giao dịch là điển hình

- Nhận tiền gửi

- Thanh toán theo yêu cầu

 Chức năng tạo tiền cho nền kinh tế

Chức năng này được thực hiện khi ngân hàng tiến hành nghiệp vụ cho vay,

từ một khoản tiền gửi ban đầu, thông qua cho vay bằng chuyển khoản trong hệthống ngân hàng, số tiền gửi tăng lên so với lượng tiền gửi ban đầu

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ là chinhánh cấp 3 thuộc hệ thống Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn tỉnh Phú Thọ có các nhiệm vụ:

- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính Phủ, chính quyềnđịa phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước

Trang 38

 Nhiệm vụ cho vay

- Tiến hành cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn và các loại cho vay kháctheo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam

 Nhiệm vụ cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ

 Nhiêm vụ kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác

- Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng bao gồm: Thu, phát tiền mặt, nhận bảoquản chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, thẻ thanh toán, nhận ủythác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khácđược Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam cho phép

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ

Ban lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thônVân Cơ gồm có 1 giám đốc, 1 phó giám đốc và 4 phòng nghiệp vụ với các chứcnăng và nhiệm vụ khác nhau:

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn Vân Cơ

PHÒNG KTKS NÔI BỘ

PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUỸ

Trang 39

- Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinh doanh

và chịu trách nhiệm về quyết định cho vay Ký hợp đồng tín dụng bảo đảm tiền vay

và hồ sơ do ngân hàng và khách hàng cùng lập Quyết định các biện pháp xử lý nợ,cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biệnpháp xử lý đối với khách hàng không tuân thủ đúng quy định trong hợp đồng tíndụng đã kí kết

- Phòng hành chính nhân sự: Với nhiệm vụ xây dựng chương trình công táchàng tháng, quý của Chi nhánh Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ

cụ thể về giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, laođộng, hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên của toàn Chi nhánh Đồng thờitriển khai các chương trình giao ban nội bộ ngân hàng và chăm lo đời sống vậtchất, văn hóa - tinh thần của các cán bộ, nhân viên

- Phòng tín dụng: Tiến hành nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng,xây dựng kế hoạch cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, cân đối nguồn vốn, sử dụngvốn và điều hòa vốn của ngân hàng Phân loại khách hàng và đề xuất các chínhsách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng hướng đầu tư tín dụng.Đồng thời thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân

và đề xuất hướng khắc phục cũng như lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạthiệu quả cao

- Phòng kế toán - ngân quỹ: Thực hiện các nghiệp vụ kế toán ngân hàng,hạch toán tiền gửi, tiền vay, thanh toán chuyển tiền cho các đơn vị, làm nhiệm vụhạch toán nội bộ và làm công tác huy động vốn Xử lý các hoạt động quản lý tồnquỹ, thu chi tiền mặt, đáp ứng nhu cầu tiền mặt cho các doanh nghiệp, các tổ chứckinh tế, cá nhân, đảm bảo an toàn kho quỹ Chấp hành các chế độ báo cáo, thống

kê và nghiên cứu, tổ chức triển khai việc ứng dụng công nghệ tin học, công tácđiện toán, phục vụ kinh doanh trong Chi nhánh

- Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Kiểm tra, giám sát các quy trình nghiệp

vụ kinh doanh, đảm bảo an toàn cho hoạt động tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ kháccủa ngân hàng Ngoài ra còn thanh tra các vụ việc có liên quan, các thao tác nghiệp

vụ nhằm ngăn chặn các rủi ro xảy ra từ chính phía các cán bộ ngân hàng

Trang 40

2.1.4 Đặc điểm lao động và cơ sở vật chất Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Vân Cơ

2.1.4.1 Đặc điểm lao động

Con người là yếu tố trung tâm, vừa là nền tảng để phát hiện, đánh giá vàhạn chế kịp thời những ả n h h ư ở n g c ủ a rủi ro g â y r a Nguồn nhân lực có chấtlượng cao là một trong các nhân tố đảm bảo cho sự thành công của một ngân hàng.Tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Vân Cơ nguồnnhân lực được phản ánh qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.1 Đặc điểm về lao động tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn Vân Cơ giai đoạn 2009 - 2011

(Đơn vị tính: Người)

So sánh 2010/2009

So sánh 2011/2010

Bình quân

2009

Năm 2010

Năm 2011

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Chi nhánh NHNN&PTNT Vân Cơ)

Qua bảng phân tích trên ta thấy, đội ngũ cán bộ của Chi nhánh tăng dần lênqua các năm, tổng số cán bộ bình quân 3 năm có xu hướng tăng 4,45%, hàng nămChi nhánh đều tuyển thêm cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn vào làm việc,

và sang năm 2011 Chi nhánh có 24 cán bộ Trong đó có 18 cán bộ nữ, chiếm 75%tổng cán bộ, 6 cán bộ nam chiếm 25% tổng số cán bộ

Xét về trình độ của đội ngũ cán bộ, cán bộ có trình độ đại học và trên đạihọc chiếm tỷ trọng lớn và tăng lên qua các năm Nếu như năm 2009 chỉ có 16 cán

bộ có trình độ đại học và trên đại học, chiếm 76,19% tổng số cán bộ, thì sang năm

2010 đã lên đến 20 cán bộ, chiếm 86,95% tổn số cán bộ, tăng 4 cán bộ, tương ứng

Ngày đăng: 28/06/2023, 20:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. PGS.TS. Phan Thị Thu Hà (2006), Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS. Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2006
4. TS. Nguyễn Minh Kiều (2007), Tín dụng và Thẩm định tín dụng ngân hàng, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và Thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
5. TS. Nguyễn Minh Kiều (2005), Tiền tệ - Ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ - Ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
6. PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi (2008), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
7. PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến (2008), Giáo trinh Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, NXB Thống kê, Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trinh Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
8. PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến (2006), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
1. Lê Văn Tư (2004), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội 2. PGS TS. Phan Thị Cúc (2008), Giáo trình Nghiệp vụ thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
9. Báo cáo tài chính thường niên của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vân Cơ các năm 2009, 2010, 2011 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w