Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu Nói đến quản lý rủi ro tín dụng, nhiều người hình dung đây là chỉ là công việc của ngân hàng và tổ chức tín dụng, nhưng thực chất đây cũng là một ho
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa bao giờ sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Trang 4Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tác giả của các tài liệu đã sử dụng trong quá trình giảng dạy của nhà trường, sách báo, tài liệu, các trang Web, Internet mà tôi đã sử dụng trong quá trình học vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn học viên lớp Thạc sỹ Quản lý kinh
tế khoá 2012- lớp QH-2012 E.CH (QLKT), đã đồng hành cùng tôi suốt trong quá trình học lớp Thạc sỹ vừa qua
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Stt Viết tắt Nguyên nghĩa
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Nói đến quản lý rủi ro tín dụng, nhiều người hình dung đây là chỉ là công việc của ngân hàng và tổ chức tín dụng, nhưng thực chất đây cũng là một hoạt động rất gần gũi với Quỹ đầu tư phát triền và Quỹ bảo lãnh tín dụng của các tỉnh trong cả nước nói chung và Quỹ Đầu tư phát triển đất và Bảo
lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang (sau đây gọi tắt là Quỹ) nói riêng Chức năng
nhiệm vụ của Quỹ là tiếp nhận, quản lý các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, các chương trình dự án tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước để đầu tư, hỗ trợ và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; cho vay các
dự án đầu tư kết cấu hạ tầng có phương án thu hồi vốn trực tiếp thuộc các chương trình, mục tiêu theo chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh; Quỹ đã không ngừng nỗ lực, hoàn thành tốt nhiệm vụ và đảm bảo hoạt động tài chính có lãi Tuy nhiên, cũng như với tất cả các tổ chức tham gia hoạt động tài chính khác, hoạt động tín dụng luôn đi kèm theo nó rất nhiều rủi ro tiềm tàng, rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của Quỹ
Năm 2012, Quỹ đầu tư , Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang sử dụng 1,657 tỷ Quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp các khoản nợ vay bắt buộc được khoanh (Quỹ ĐT,PT đất và BLTD Hà Giang, 2012) Năm 2013 trích lập dự phòng 3,645 tỷ (Quỹ ĐT,PT đất và BLTD Hà Giang, 2013) trong
Trang 10hợp đồng, thường xuyên kiểm tra và thu thập thông tin báo cáo của khách hàng về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Mặc dù những biện pháp mà Quỹ đang thực hiện đã góp phần rất lớn trong việc quản lý rủi ro tín du ̣ng, nhưng hiệu quả không thể triệt để và loa ̣i bỏ hoàn toàn nợ xấu
Xuất phát từ vấn đề đặt ra và tính cấp thiết của vấn đề, tôi đã quyết định
chọn đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư, Phát triển Đất và Bảo
Lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang” làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Từ thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư, Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang thời gian qua cho thấy nợ xấu và
nợ có khả năng mất vốn cao, chưa được kiểm soát chặt chẽ, công tác quản trị rủi ro hiệu quả chưa cao Chính vì vậy, xuất phát từ góc nhìn của một cán bộ quản lý với mục tiêu chung là nâng cao hiệu quả chất lượng hoạt động, tăng
uy tín cho Quỹ, tôi xin tập trung vào những mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng bao gồm:
+ Khái niệm rủi ro tín dụng;
+ Lượng hóa rủi ro tín dụng và những nguyên nhân của rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư, Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang;
+ Đánh giá các tác động và ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đó đến kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ Đầu tư, Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang;
+ Nội dung cơ bản của quản lý rủi ro tín dụng
- Xuất phát từ kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ, trên cơ sở học hỏi được một số nội dung cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng theo Thông lệ Quốc tế tiến tiến nhất hiện nay (Hiệp ước vốn Basel II) và
Trang 11một số kinh nghiệm của các ngân hàng thương mại (NHTM), đề xuất các gợi
ý chính sách và biện pháp phòng ngừa nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, tăng hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng của Quỹ Đầu tư, Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang
3 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Câu hỏi đặt ra là :
- Đâu là những nguyên nhân chính đẫn tới rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu
tư, Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang?
- Những rủi ro tín dụng đó đã ảnh hưởng thế nào đến kết quả hoạt động của Quỹ Đầu tư, Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang?
- Đội ngũ lãnh đạo nói chung và cơ quan quản lý nói riêng cần có những biện pháp và gợi ý chính sách gì để giảm thiểu rủi ro tín dụng đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị và hoạt động có lãi của Quỹ Đầu tư, Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang?
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý rủi ro tín du ̣ng ta ̣i Quỹ Đầu
tư, Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn giới ha ̣n việc nghiên cứu công tác quản lý rủi ro tín du ̣ng ta ̣i Quỹ trong khoả ng thời gian từ năm 2010 đến hết năm 2013
5 Cấu trúc luận văn
Đề tài được thiết kế bao gồm:
Trang 12Chương 3: Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại Quỹ Đầu tư, Phát
triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang
Chương 4: Giải pháp nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ
Đầu tư, Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang
Kết luận.
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng:
Quản lý rủi ro tín dụng không còn là một lĩnh vực nghiên cứu mới mà trên thực tế có nhiều nghiên cứu của nhiều tác giả trong và ngoài nước đã thực hiện.Vấn đề này đã được nhiều luận văn cấp đô ̣ thạc sỹ hay tiến sỹ lựa chọn làm đề t̀ài nghiên cứu ở từng ngân hàng cụ thể; và đối với mỗi NHTM thì thực tế rủi ro tín du ̣ng và công tác quản lý rủi ro tín du ̣ng la ̣i rất khác nhau Tuy nhiên, những đề tài nghiên cứu cho mô hình Quỹ phát triển địa phương thì chưa có, do đó trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài của mình tác giả đã tham khảo một số nghiên cứu sau:
- Đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tạ i NH TMCP Sài Gòn - Hà Nô ̣i” của tác giả Nguyễn Ma ̣nh Phát (2012) Tác giả Nguyễn Mạnh Phát có một số đóng góp sau: Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín du ̣ng trong hoa ̣t đô ̣ng của Ngân hàng thương ma ̣i , làm rõ thực tra ̣ng quản trị rủi ro tín du ̣ng và công tác quản lý rủi r o tín du ̣ng ta ̣i NHTMCP Sài Gòn Phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả của công tác quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nô ̣i, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín du ̣ng ta ̣i NHTMCP Sài Gòn – Hà Nô ̣i
- Đề tài “Hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng Công thương Đà Nẵng - Thực trạng và giải pháp” của tác giả Lê Trọng Quý (2008) Đề tài đã cung cấp những khái niệm cơ bản nhất về rủi ro tín dụng cũng như quản lý rủi ro tín dụng, từ đó có thể giúp người đọc hiểu được bản chất của rủi ro tín dụng nguyên nhân thường dẫn đến rủi ro tín dụng, hậu quả của rủi ro tín dụng, các chiến lược phòng ngừa rủi ro tín dụng và lợi ích của quản lý rủi ro tín dụng Đề tài hệ thống hóa nền tảng lý thuyết của các phương
Trang 14pháp nhận dạng đo lường, kiểm soát, tài trợ rủi ro tín dụng mới được nhiều NHTM và các tổ chức quốc tế khuyến khích sử dụng, đồng thời đưa ra các giải pháp để Ngân hàng Công thương có thể cải thiện được hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của mình, và mong muốn sẽ giúp ích được nhiều NHTM trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng
- Đề tài “Quản lý tín dụng của các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Trần Trung Tường (2011) Tác giả Trần Trung Tường đã đưa ra các giải pháp: Hoàn thiện chính sách quản lý tín dụng phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế, thiết lập và điều chỉnh các tỷ lệ an toàn tín dụng phù hợp với điều kiện kinh doanh của các NHTM cổ phần trên địa bàn TP.HCM, xây dựng và quản lý một số chính sách tín dụng đặc thù đối với các NHTM cổ phần trên địa bàn TP Hồ Chí Minh và các chi nhánh trong từng khu vực, thiết lập chính sách phát triển hệ thống bán buôn trong hoạt động tín dụng, phát triển mạng lưới, đổi mới tổ chức bộ máy quản lý tín dụng đáp ứng nhu cầu tiếp nhận vốn tín dụng và phù hợp với khả năng quản lý, hoàn thiện chính sách huy động vốn; Đổi mới chính sách quản
lý và điều hành tín dụng
- Luận văn thạc sĩ: “Ứng dụng hiệp ước Basel II vào hệ thống quản lý rủi ro tại các NHTM Việt Nam” của tác giả Chu Thị Hương Giang (2009) Đề tài chỉ giới hạn thực hiện nghiên cứu sâu các chuẩn mực mang tính định lượng liên quan đến an toàn vốn nhằm giúp hệ thống ngân hang đối phó với rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động và rủi ro thị trường, bước đầu xây dựng lộ trình ứng dụng Basel II vào hệ thống quản lý rủi ro của các NHTM tại Việt Nam
Nhìn chung các công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa đầy đủ các khái niệm quản lý rủi ro tín dụng, cách đánh giá rủi ro và hạn chế rủi ro một cách
có hệ thống, bài bản dựa trên các quy định các thông lệ tiên tiến hiện nay Tác
Trang 15giả căn cứ vào điều kiện hoạt động thực tế của Quỹ Đầu tư, Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang ghi nhận và học hỏi một số cách phân loại
nợ, phân loại rủi ro, đánh giá rủi ro và đề xuất những giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế như việc phát phiếu đánh giá, phân loại khách hàng, phân loại nợ của Quỹ Đầu tư, Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang
1.2 Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng
1.2.1 Rủi ro tín dụng
1.2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rất nhiều các ý kiến đã được đưa ra để định nghĩa rủi ro tín du ̣ng:
Trong cuốn “Quản trị ngân hàng thương mại” Peter Rose (2001) chỉ ra rằng “Rủi ro đối với một NHTM nghĩa là mức độ không chắc chắn liên quan đến một vài sự kiện” và “…trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng
là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng
là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn…”
Theo định nghĩa của Uỷ ban Basel: “Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thoả thuận” (http://www.bis.org/publ/bcbs54.htm)
Phó giáo sư Phan Thị Thu Hà cho rằng: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi” (Phan Thị Thu Hà, 2006, Tr.10-12)
Theo khoản 1 Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, được ban hành kèm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do
Trang 16khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Có thể nói các tác giả nêu trên đều thống nhất rằng: rủi ro tín dụng là nguy cơ mà người đi vay không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã cam kết
Rủi ro tín dụng của các khoản cho vay thông thường biểu hiện ở việc người vay đã không thanh toán đúng như kế hoa ̣ch (mô ̣t hoặc nhiều lần ) hay giá trị tài sản thế chấp của người vay đã su ̣t giảm đáng kể
1.2.1.2 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Hai đối tượng tham gia trong quan hệ tín dụng là ngân hàng cho vay và người đi vay Người đi vay dùng tiền vay với điều kiện không gian và thời gian cụ thể đồng thời chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố nhất định, đó là môi trường kinh doanh Với rủi ro được gây ra từ ngân hàng được gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan Rủi ro xuất phát từ môi trường kinh doanh và khách hàng vay gọi là rủi ro do khách quan
- Xét dưới góc độ NHTM và tổ chức tín dụng thì rủi ro tín dụng xảy ra do:
+ Nguyên tắc tín du ̣ng dụng không được chấp hành nghiêm túc;
+ Chính sách tín du ̣ng và quy trình cho vay chưa chặt chẽ , công tác quản trị rủi ro chưa hữu hiệu , chưa chú trọng phân tích khách hàng , xếp loa ̣i RRTD để tính toán điều kiện cho vay và khả năng trả nợ;
+ Kỹ thuật cấp tín du ̣ng không phù hợp , chưa đa da ̣ng , việc xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng còn quá đơn giản , thời ha ̣n chưa phù hợp , chủ yếu là cấp tín dụng trực tiếp, sản phẩm tín dụng chưa phong phú;
+ Trình đô ̣ chuyên môn , nghiệp vu ̣ của cán bô ̣ tín du ̣ng còn bất cập so với yêu cầu công việc,…
Trang 17- Xuất phát từ phía môi trường kinh doanh: chính môi trường kinh tế xã
hô ̣i ảnh hưởng đến khách hàng và cũng dẫn đến rủi ro tín du ̣ng cho các Quỹ tín dụng nhân dân và các Quỹ phát triển địa phương Các chính sách kinh tế vĩ
mô cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoa ̣t đô ̣ng của các quỹ; Các nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, địch họa, thay đổi nhu cầu của người tiêu dùng hoặc về kỹ thuật công nghệ của mô ̣ t ngành nào đó hoặc nguyên nhân thông tin không cân xứng, môi trường pháp lý cũng có thể làm phá sản cả mô ̣t hãng kinh doanh
- Một trong những nguyên nhân quan trọng là từ phía khách hàng Đây
là một trong những nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín d ụng cho ngân hàng Khách hàng có thể đem la ̣i rủi ro cho các quỹ khi:
+ Vốn tự có tham gia vào sản xuất kinh doanh thấp so với nhu cầu vốn kinh doanh, buô ̣c khách hàng phải đi huy đô ̣ng vốn
+ Công nghệ sản xuất không đủ khả năng ta ̣o ra sản phẩm có tính ca ̣nh tranh cao, khiến hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của khách hàng gặp nhiều khó khăn , không thu được tiền bán sản phẩm như dự định
+ Năng lực quản trị điều hành của bô ̣ máy lãnh đa ̣o các doanh nghiệp bị hạn chế, thiếu thông tin thị trường và cá c đối tác , bạn hàng, làm ảnh hưởng đến kế hoa ̣ch sản xuất kinh doanh
1.2.1.3 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng
a) Các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn:
Tỷ lệ NQH =
Số dư NQH
x 100 % Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc, lãi đã quá hạn mà chưa thu hồi được
Tỷ lệ khách hàng có NQH =
Tổng số khách hàng quá hạn
x 100 % Tổng số khách hàng có dư nợ
Trang 18Tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn =
NQH ngắn hạn
x 100 %
Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ nợ trung, dài hạn quá hạn =
NQH trung dài hạn
x 100 % Tổng dư nợ
Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn (từ nhóm 3 tới nhóm 5) và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của NH hoặc tổ chức tín dụng Tỉ lệ an toàn là dưới 3% theo thông lệ Quốc tế
c) Nhóm chỉ tiêu trích lập dự phòng và bù đắp rủi ro tín dụng
Tỷ lệ trích lập DPRR tín dụng = DPRR tín dụng trích lập x 100 %
Dư nợ bình quân Tùy theo mức độ rủi ro mà TCTD phải trích lập DPRR từ 0 đến 100% giá trị khoản vay Như vậy nếu ngân hàng hay tổ chức tín dụng có danh mục cho vay càng rủi ro thì tỉ lệ này càng cao
Dư nợ bình quân
Những khoản nợ khó đòi sẽ bị xóa và bù đắp bởi quỹ DPRRTD Như vậy nếu 1 ngân hàng có tỷ lệ xóa nợ cao chứng tỏ chất lượng tín dụng không tốt
Trang 191.2.2 Quản lý rủi ro tín dụng
1.2.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng
Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng tác động đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo, đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa việc không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặc thu gốc và lãi không đúng hạn Để đạt được mục tiêu đó đòi hỏi NHTM và tổ chức tín dụng phải
có những giải pháp thích hợp để quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng, đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo cần thường xuyên đôn đốc cán bộ trong việc kiểm tra các hợp đồng tín dụng, đôn đốc thu hồi nợ vay và cân nhắc kỹ lưỡng khi quyết định giải ngân cho đơn vị
1.2.2.2 Nội dung cơ bản của quản lý rủi ro tín dụng
Nội dung chính của hoạt động quản lý rủi ro tín dụng cũng sẽ gồm có 4 bước là: Nhận diện rủi ro tín dụng; đo lường rủi ro tín dụng; kiểm soát rủi ro tín dụng; tài trợ rủi ro tín dụng Các hoạt động này được thực hiện liên tiếp nhau tạo thành một quá trình chặt chẽ với khâu trước sẽ định hướng cho khâu sau
a) Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống Bất kỳ khoản vay nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận biết vấn đề và có những biện pháp theo dõi nhanh chóng, chuyên nghiệp giúp các vấn đề, tổn thất có thể giảm đến mức thấp nhất Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có giải pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả Các dấu hiệu nhận biết RRTD phổ biến thường tập trung vào các vấn đề : Dấu hiệu tài chính và dấu hiệu phi tài chính của khách hàng vay Phân loại nợ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN và theo Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống
Trang 20đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều ban hành kèm theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005
b) Đo lường rủi ro tín dụng
Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hoá mức độ các rủi ro cũng như biết được xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra để xem xét khả năng chấp nhận nó của ngân hàng Các
mô hình đo lường rủi ro tín dụng được phát triển theo 2 hướng: đo lường rủi
ro tín dụng riêng biệt và đo lường rủi ro danh mục cho vay
Đối với rủi ro tín dụng riêng biệt, các mô hình đo lường đã và đang được sử dụng và phát triển bao gồm các mô hình định tính thông dụng:
+ Mô hình 6 C;
+ Mô hình 5P;
+ Các mô hình định lượng hay mô hình điểm số tín dụng (Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s; Mô hình điểm số Z; Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng…)
Đối với các rủi ro danh mục cho vay, các mô hình đơn giản về rủi ro cho vay tập trung: Mô hình phân tích chuyển hạng; Mô hình yêu cầu xác định
tỷ lệ giữa số lượng cho vay tối đa một người vay hoặc một lĩnh vực cụ thể trên danh mục cho vay
c) Kiểm soát rủi ro tín dụng
Các kỹ thuật kiểm soát rủi ro thông thường được sử dụng, gồm: Né tránh; ngăn ngừa rủi ro; giảm thiểu tổn thất; đa dạng hóa sản phẩm nhằm phân tán rủi ro
- Tránh rủi ro: Là chủ động né tránh trước khi rủi ro xảy ra hoặc loại bỏ những nguyên nhân gây rủi ro
- Ngăn ngừa rủi ro: Chương trình ngăn ngừa rủi ro tìm cách giảm bớt
số lượng các rủi ro xảy ra hoặc loại bỏ chúng hoàn toàn
Trang 21- Giảm thiểu tổn thất: Các biện pháp giảm thiểu tổn thất tấn công vào các rủi ro bằng cách làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra (tức giảm nhẹ sự nghiêm trọng của tổn thất)
- Đa dạng hóa sản phẩm nhằm phân tán rủi ro
d) Tài trợ rủi ro tín dụng
Là việc sử dụng những kỹ thuật, công cụ để tài trợ cho chi phí của rủi
ro và tổn thất Trong quản trị rủi ro tín dụng, các ngân hàng thường dùng phổ biến một số công cụ: Bù đắp tổn thất bằng quỹ dự phòng rủi ro; Bán nợ : Hoạt động bán nợ gồm hai loại chính: Bán nợ tham gia và chuyển nhượng nợ; Hợp đồng trao đổi tín dụng; Hợp đồng quyền tín dụng; Hợp đồng trao đổi các khoản tín dụng rủi ro; Chứng khoán hoá các khoản vay
1.2.2.3 Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
a) Phân tán, chia sẻ rủi ro
Để tiến hành phân tán ngân hàng hay tổ chức tín dụng thực hiện dưới 2 hình thức:
- Đa dạng hóa đối tượng tín dụng, nhà kinh tế học Sammuelson đa khuyến cáo các nhà đầu tư cần tránh mạo hiểm rủi ro “không nên bỏ tất cả trứng vào trong cùng 1 giỏ” Muốn tránh rủi ro, NH và các TCTD cần phải đầu tư vào nhiều khách hàng hoặc lĩnh vực khác nhau Vì khi sảy ra rủi ro ở một lĩnh vực hay một khách hàng nào đó, NH và các TCTD vẫn có thế bù đắp vào những khách hàng hay lĩnh vực khác Muốn thực hiện biện pháp này NH
và TCTD cần thực hiện cho vay nhiều đối tượng thuộc các loại hình sản xuất khác nhau, không cho vay quá nhiều để sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm hàng hóa và không đầu tư số tiền quá lớn cho một khách hàng mà san
sẻ ra nhiều khách hàng
- Liên kết đầu tư, trong kinh doanh có những doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn rất lớn mà một NH hay 1 TCTD không thể đáp ứng được hoặc khó
Trang 22xác định mức độ rủi ro thì cần phải liên kết dầu tư, đồng thời tài trợ với các
NH hay TCTD khác Theo cách này, NH, TCTD sẽ phân tán rủi ro của mình cho NH khác
- Mua bảo hiểm tiền gửi của tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, đây là môt trong những loại hình bảo hiểm phát triển hiện nay, chác chi nhánh NH và các TCTD thực hiện mua bảo hiểm tiền gửi để phân tán bớt rủi ro tín dụng đồng thời khuyến khích khách hàng tham gia mua bảo hiểm các đối tượng đầu tư sản xuất kinh doanh của mình nhất là các đối tượng có vốn vay ngân hàng
b) Kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng
Việc kiểm tra, kiểm soát cần diển ra thường nhật, nắm bắt kịp thời tất
cả những hoạt động tín dụng của ngân hàng Dự đoán và phát hiện được những rủi ro để báo cáo và tư vấn nhằm giải quyết kịp thời vấn đề Đảm bảo
sự kiểm soát của đối với rủi ro tín dụng của NH, tập trung vào lĩnh vực cho vay có rủi ro cao bao gồm:
- Kiểm tra giám sát việc tuân thủ quy trình, quy chế nghiệp vụ của NH;
- Kiểm tra, giám sát đối với các khoản vay được hỗ trợ lãi suất;
- Giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu an toàn, các giới hạn tín dụng, giới hạn trạng thái ngoại hối;
- Giám sát việc ban hành các quy định nội bộ bắt buộc theo quy định bắt buộc của pháp luật;
- Hỗ trợ giám đốc nắm bắt và kiểm soát toàn bộ hoạt động tín dụng của
NH Qua đó Tổng Giám đốc có thể đưa ra những quyết định tập trung phát triển hoạt động tín dụng ở những lĩnh vực nào mang lại lợi nhuận cao hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất
c) Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro
Thông tư 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi
Trang 23ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ
có hiệu lực từ 1/6/2013 Một trong những nét quan trọng của thông tư này là quy định về phân loại nợ, thay thế cho các quy định tại Điều 7 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN
Nợ của các TCTD sẽ được phân chia thành 05 nhóm với các quy định
cơ bản như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: nợ trong hạn, nợ quá hạn dưới
10 ngày
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày, nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: nợ quá hạn từ 91 ngày đến
180 ngày, nợ gia hạn nợ lần đầu, nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai, nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày
mà vẫn chưa thu hồi được;
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai trở lên; nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
d) Sau khi phân loại nợ, các TCTD phải trích lập dự phòng rủi ro theo tỷ lệ:
- Nhóm 1: 0%
- Nhóm 2: 5%
Trang 24- Nhóm 3: 20%
- Nhóm 4: 50%
- Nhóm 5: 100%
e) Số tiền phải trích lập được tính bằng:
Số tiền trích lập dự phòng = Tỷ lệ trích lập x (số dư nợ gốc – giá trị tài sản đảm bảo của khoản nợ đó)
Theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN, nợ xấu bao gồm dư nợ các nhóm 3, 4 và 5
ê) Xây dựng bảng đánh giá xếp loại khách hàng
Tập trung rà soát cơ cấu lại nợ xấu cho khách hàng, hỗ trợ khách hàng giải quyết những vấn đề khó khăn trong sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho khách hàng tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh để có nguồn vốn trả
nợ Quỹ
1.3 Quản lý rủi ro tín dụng tại các Quỹ phát triển địa phương
1.3.1 Khái niệm Quỹ phát triển địa phương
Theo nghị định 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về việc tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương thì “Quỹ đầu
tư phát triển địa phương là một tổ chức tài chính Nhà nước của địa phương; thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển”
Theo quy chế thành lập và tổ chức hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15/10/2013 của Thủ tướng chính phủ thì “Quỹ Bảo lãnh tín dụng là một tổ chức tài chính, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận; thực hiện chức năng bảo lãnh tín dụng cho các đối tượng theo quy định ”
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ phát triển địa phương
Dựa trên cơ sở tổng hợp các nội dung quy định về chức năng nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương theo nghị định 138/2007/NĐ-CP ngày
Trang 2528/8/2007; chức năng nhiệm vụ của Quỹ Bảo lãnh tín dụng theo quy chế thành lập và tổ chức hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15/10/2013; trong Quyết định 857/QĐ-UBND ngày 06/5/2014 của UBND tỉnh Hà Giang quy định các chức năng nhiệm vụ của Quỹ Đầu tư, Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang
1.3.3 Phân biệt quản lý rủi ro tín dụng ở Ngân hàng thương mại và ở Quỹ đầu tư phát triển địa phương
Quản lý RRTD ở các NHTM và ở Quỹ đầu tư phát triển địa phương (sau đây gọi tắt là Quỹ) có những sự khác biệt, được tổng kết qua bảng 1.1 như sau:
Bảng 1.1 - Phần biệt quản lý RRTD ở NHTM và Quỹ đầu tƣ phát triển
NV Đầu tư, Phát triển đất)
- Kiểm soát nội bộ
Chiến lược quản lý rủi ro của Quỹ chưa được xây dựng
Trang 26trước khi phê duyệt cấp tín dụng
- Đánh giá về các yếu tố kinh tế
vĩ mô, ngành nghề kinh doanh của
- Tính đầy đủ và khả năng thu hồi
của tài sản bảo đảm;
Do cán bộ nghiệp vụ của các phòng đảm nhiệm có tham khảo ý kiến của ban kiểm soát trước khi phê duyệt cấp tín dụng
- Xem xét về yếu tố ngành nghề kinh doanh của khách hàng;
- Mục đích xin cấp tín dụng và phương án tổ chức kinh doanh đảm bảo nguồn trả nợ;
- Tính hợp pháp và giá trị của tài sản đảm bảo;
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro tín dụng
1.4.1 Các yếu tố chủ quan
- Trình độ và nhận thức của các cán bộ quản trị rủi ro tín dụng: Các cán
bộ chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc hạn chế rủi ro tín dụng, chưa có những đánh giá chính xác về khách hàng và khả năng trả nợ của họ Cán bộ chưa có những đánh giá chính xác về phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng, đối tác tham gia bảo lãnh, không dự báo được những vấn đề phát sinh từ phía khách hàng có thể gây bất lợi cho ngân hàng
Trang 27- Hệ thống thông tin đánh giá khách hàng và quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng chưa đạt được yêu cầu về sự tổng hợp và thống nhất: Hệ thống thông tin chưa đầy đủ và thiếu cập nhật đã khiến cho quá trình đánh giá rủi ro gặp nhiều khó khăn Ngân hàng chưa có đủ thông tin về thị trường, không có những kênh thông tin chính xác để kiểm tra về các khách hàng
- Chiến lược khách hàng của ngân hàng: Tuỳ theo chiến lược kinh doanh cụ thể mà mỗi ngân hàng đưa ra các mức độ chấp nhận rủi ro khác nhau
- Mức độ phức tạp của các hoạt động ngân hàng: Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng đa dạng và phức tạp đem lại lợi nhuận ngày càng lớn tuy nhiên mức độ rủi ro cũng ngày càng cao hơn
Trang 28CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KHUNG LÝ THUYẾT
NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp phân tính mô tả
Trong luận văn, tác giả sử dụng phương pháp phân tích mô tả thông qua các số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân, các bảng biểu số liệu và diễn
tả bằng lời văn để hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng và những biện pháp mà các tổ chức tài chính như NHTM và các TCTD đã thực hiện trong thời gian từ 2010 đến 2013
2.1.2 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến, tác giả tiến hành so sánh đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa và có cùng một nội dung tính chất tương tự để xác định xu hướng, mức độ biến động cuả chỉ tiêu Trên cơ sở đó, tác giả đánh giá được các thành tưu, khó khăn yếu kém của tổ chức tài chính, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý tối ưu trong từng trường hợp
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Khi bắt đầu nghiên cứu, tác giả tìm hiểu và đọc lại thông tin về Quỹ Đầu tư, Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng Tác giả xác định rõ đối tượng nghiên cứu, đọc các thông tư văn bản quy định về mức trích lập dự phòng rủi
ro tín dụng các luận văn nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng, xem xét các đề xuất của các tác giả này Sau khi đọc các công trình nghiên cứu trước đây, tác giả có ghi chép lại các nội dung tóm tắt của luận văn, những đúc kết kinh nghiệm và đề xuất khả thi có thể áp dụng trong điều kiện hiện tại của Quỹ Đầu tư, Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang Trên cơ sở những
Trang 29ghi chép có được, và dựa vào tình hình hoạt động thực tế của đơn vị, tác giả nghiên cứu và đưa ra các câu hỏi khảo sát cho phù hợp
2.2 Thu thập và xử lý số liệu khảo sát
2.2.1 Thu thập và xử lý số liệu sơ cấp
Số liệu sử sơ cấp dụng trong luận văn được thu thập với tiêu chí cố gắng đảm bảo tính chất ngẫu nhiên tại Quỹ Đầu tư, Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang Cụ thể là, sẽ có những bảng câu hỏi được cấu trúc sẵn sau đó tác giả sẽ tiến hành phát phiếu tham khảo ý kiến cho các cấp lãnh đạo quản lý, các cán bộ đang làm việc tại Quỹ Đầu tư, Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang Căn cứ số vào kết quả thu được từ số phiếu thu hồi về
ta sẽ rút ra được những kết luận để từ đó đánh giá và đưa ra các phương án trả lời tối ưu nhất
Cơ sở để xây dựng bảng câu hỏi nghiên cứu những mặt hạn chế của công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ
- Dựa trên các cơ sở lý thuyết về tín dụng và quản lý tín dụng
- Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng phụ thuộc vào các nhân tố sau:
+ Nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh doanh
+ Nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng
+ Nguyên nhân chủ quan từ phía Quỹ
* Xây dựng bảng câu hỏi nghiên cứu:
Sau đây, sẽ xem xét chi tiết cách thiết lập bảng câu hỏi, chọn mẫu, chọn công cụ thu thập thông tin và quá trình thu thập thông tin và xử lý số liệu thống kê
- Bảng câu hỏi và quá trình thu thập thông tin:
+ Bước 1: Dựa vào cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan trước đây để tạo nên bảng câu hỏi ban đầu
+ Bước 2: Bảng câu hỏi ban đầu được tham khảo ý kiến của giáo viên
Trang 30hướng dẫn và một số đối tượng khảo sát để điều chỉnh lại cho phù hợp và dễ hiểu
+ Bước 3: Bảng câu hỏi được hoàn chỉnh và gửi đi khảo sát chính thức Cuối cùng, dữ liệu thông tin thu thập được được lưu lại để xử lý và phân tích
số liệu
* Thiết kế câu hỏi nghiên cứu
Nội dung bảng câu hỏi chia làm 02 phần Phần câu hỏi đánh giá chung đưa ra 03 câu hỏi, với mỗi câu hỏi sẽ đo bằng thang đo 03 mức độ: Tốt, Trung bình, kém
- Cơ cấu tổ chức của Quỹ có phụ hợp để thực hiện kiểm soát và quản lý rủi
đo bằng thang đo 5 mức độ: Rất nhiều, Nhiều, Trung bình, Ít, Rất ít
- Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
+ Sự thay đổi của mỗi trường tự nhiên như thiên tai, dịch bệnh, bão lụt gây tổn thất cho khách hàng vay vốn kinh doanh
+ Sự tấn công của hàng nhập lậu làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng chưa thực sự lành mạnh, việc chạy theo quy mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện trong cho vay, thiếu quan tâm đến chất lượng khoản vay
Trang 31+ Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi và sự kém hiệu quả cuả
cơ quan pháp luật cấp địa phương
+ Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước
+ Hệ thống thông tin tín dụng còn bất cập
+ Thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chỉ số giá cả tăng, nguyên vật liệu đầu vào tăng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của khách hàng, khó khăn tài chính dẫn đến không có khả năng trả nợ
- Nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng
+ Sử dụng vốn sai mục đích so với phương án kinh doanh khi giải ngân
+ Năng lực quản lý kinh doanh kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng quản lý
+ Khách hàng vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng dưới một danh nghĩa hay nhiều thực thể khác nhau nên thiếu sự phân tích trên tổng thể, khó theo dõi được dòng tiền dẫn đến việc sử dụng vốn vay chồng chéo và mất khả năng thanh toán dây chuyền
+ Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch, che dấu các khoản lỗ
+ Chưa thực sự thay đổi quan điểm còn xem vốn ngân hàng là vốn nhà nước, nếu doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả thì Quỹ chịu, Quỹ thua lỗ thì nhà nước chịu
+ Khách hàng kinh doanh thua lỗ, hàng hóa sản xuất ra không bán được, không trả được nợ vay ngân hàng, Quỹ
+ Rủi ro tín dụng do khách hàng cố ý lừa đảo
Trang 32- Nguyên nhân chủ quan từ phí Quỹ
+ Rủi ro tín dụng do thiếu thông tin khi thẩm định và khi quyết định cho vay nên dẫn đến những quyết định cho vay sai lầm
+ Rủi ro tín dụng do hệ thống kiểm soát khi cho vay không chặt chẽ và kém hiệu quả
+ Rủi ro tín dụng do ý muốn chủ quan của người xét duyệt hoặc cấp có thẩm quyền
+ Lỏng lẻo trong công tác kiểm soát nội bộ của Quỹ
+ Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ
+ Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay, hệ thống cảnh báo sớm về các khoản cho vay, hệ thống cảnh báo sớm về các khoản vay có vấn đề không hiệu quả nên không can thiệp kịp thời
Bảng câu hỏi được gửi tới đối tượng khảo sát bằng phiếu khảo sát in trên giấy Số lượng bản câu hỏi phát ra là 18 bảng; số lượng bản câu hỏi thu
về 17 bảng:
Bảng 2.1- Thống kê số phiếu thăm dò ký kiến
Đối tượng
Tổng số lao động tại thời điểm lấy mẫu
Số người lấy mẫu
Số người phát phiếu điều tra
Tổng số phiếu thu
Trang 33Các bước được tiến hành như sau:
Hình 2.1 - Biểu đồ các bước tiến hành điều tra tại Quỹ Đầu tư, Phát triển
PHÁT VÀ THU PHIẾU HỎI
XÂY DỰNG BỘ PHIẾU HỎI
TIẾN HÀNH KHẢO SÁT CBCNV
1
XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHẤN CHÍNH
XÁC ĐỊNH HIỆN TRẠNG
( VẤNĐỀ )
2
3
XÁC ĐỊNH GIẢI PHÁP
4 TÌM CÁC NGUYÊN NHÂN
Trang 34trong đơn vị mong muốn tăng tỷ lệ hồi đáp và chất lượng hồi đáp và thu thập được đầy đủ thông tin về hoạt động tín dụng tại đơn vị Tổng số phiếu phát ra
là 18 phiếu đối với nhà quản lý, thu hồi về 17 phiếu, đạt tỷ lệ 94% Các kết quả tổng hợp, phân tích dữ liệu được trình bày rõ nét tại chương 3 dưới đây
2.2.2 Thu nhập và xử lý số liệu thứ cấp
Ngoài ra, hệ thống cơ sở dữ liệu thứ cấp cũng được sử dụng chọn lọc nhằm giúp đề tài có thể phân tích và đánh giá vấn đề một cách khách quan nhất Nguồn dữ liệu thứ cấp này chủ yếu được thu nhập từ các đề tài, báo ngành và báo thường niên của ngân hang Nhà nước, của các NHTM do chính bản thân tổng hợp và sử lý theo yêu cầu của chuyên mục Ngoài ra, nguồn số liệu từ các tạp chí Ngân hang, thời báo Kinh tế Việt Nam và các trang Website của cơ quan nhà nước, chính quyền thành phố… cũng được sử dụng làm nguồn dữ liệu thứ cấp cho đề tài
Số liệu sử dụng trong nghiên cứu chủ yếu là những số liệu thứ cấp được thu nhập từ nguồn sau:
- Nguồn số liệu, tài liệu được công bố từ Quỹ Đầu tư, Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang;
- Các đề tài, công trình nghiên cứu, báo ngành và báo thường niên của ngân hang Nhà nước, của các NHTM do chính bản thân tổng hợp và sử lý theo yêu cầu của chuyên mục
- Thông tin, số liệu đăng trên tạp chí Ngân hàng, thời báo Kinh tế Việt Nam, các công tình nghiên cứu của các chuyên gia, báo cáo khoa học, đề tài nghiên cứu, các Website có liên quan;
Tài liệu sau khi thu thập được tiến hành kiểm tra nếu thấy sai sót, không hợp lý và thiếu tính chính xác trong quá trình ghi chép, tổng hợp sẽ bổ sung những thông tin còn thiếu, sau đó chỉnh sửa, tính toán lại cho phù hợp
Trang 35với mục tiêu nghiên cứu Phần lớn được sử lý trên máy vi tính và ứng dụng chương trình Excel
Trang 36CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ ĐẦU TƯ, PHÁT TRIỂN ĐẤT VÀ BẢO LÃNH TÍN DỤNG TỈNH HÀ GIANG 3.1 Quỹ Đầu tư, Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang
3.1.1 Giới thiệu chung
- Ngày 16/4/2008 UBND Tỉnh Hà Giang ra Quyết định: số 1174 UBND thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh
/QĐ-Hà Giang Quỹ đã ra mắt và đi vào hoạt động từ tháng 05 năm 2008
- Ngày 24/12/2010 UBND tỉnh Hà Giang có quyết định số UBND thành lập Quỹ Đầu tư, Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang trên cơ sở kiện toàn lại tổ chức bộ máy của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hà Giang và bổ sung thêm chức năng nhiệm
4120/QĐ-vụ của - Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ phát triển đất theo Nghị định 138/2007/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 40/QĐ-TTg ngày 10/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ
- Tên gọi: “Quỹ Đầu tư, phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang” (sau đây gọi tắt là Quỹ);
- Địa chỉ trụ sở: Số 6- Bạch Đằng- P Nguyễn Trãi- Thành phố Hà Giang - tỉnh Hà Giang (trong Sở Tài chính)
Theo Điều lệ tổ chức và các hoạt động của Quỹ Đầu tư, Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Quyết định 857/QĐ-UBND ngày 06/5/2014 thì “ Quỹ Đầu tư, Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang là một tổ chức tài chính Nhà nước thuộc UBND tỉnh Hà Giang, có chức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển; Quản lý Quỹ phát triển đất,
Trang 37Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nhận ủy thác quản lý Quỹ phát triển nhà ở, Quỹ hợ trợ phát triển Hợp tác xã và các Quỹ tài chính khác trên địa bàn Tỉnh.”
3.1.2 Cơ cấu quản lý và nhân lực
Hình 3.1 - Sơ đồ tổ chức bộ máy của Quỹ
Trao đổi, tư vấn Chỉ đạo trực tiếp,
PHÒNG
NV ĐẦU
TƯ, PHÁT TRIỂN ĐẤT
PHÒNG HÀNH CHÍNH BAN KIỂM SOÁT
Trang 383.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ
Để thúc đẩy đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và chủ đầu tư, tỉnh Hà Giang đã thành lập Quỹ Đầu tư, Phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng Việc ra đời Quỹ sẽ là giải pháp tốt nhất để huy động tối đa các nguồn vốn hiện có cho nhu cầu đầu tư phát triển các dự án phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh và hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, là biểu hiện rõ nét nhất về chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh, tạo tiền đề cho việc khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào các lĩnh vự Với việc huy động các nguồn vốn từ mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư, tỉnh có thêm công cụ tài chính để huy động các nguồn lực tài chính phục vụ cho mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật của tỉnh, góp phần giảm áp lực cho kinh tế địa phương, giúp cho việc điều hành ngân sách địa phương được hiệu quả hơn
Bên cạnh các chức năng huy động vốn, đầu tư trực tiếp, góp vốn thành lập công ty cổ phần, quản lý quỹ đất và phát triển nhà ở cho tỉnh, Quỹ có chức năng bảo lãnh tín dụng và cho vay đầu tư (cấp tín dụng) Việc phát sinh những rủi ro trong cấp tín dụng là không tránh khỏi, quỹ đã có nhiều biện pháp đề phòng và sử lý những rủi ro phát sinh khi cấp tín dụng, nhưng làm thế nào để quản lý rủi ro tín dụng một cách hiệu quả hơn nhằm giảm thiểu những tổn thất về vốn trong kinh doanh của Quỹ đảm bảo lợi nhuận và hoàn thành mục tiêu đề gia là bảo lãnh (hỗ trợ) cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong Tỉnh
Trang 393.2 Tình hình kinh doanh tại Quỹ
BB
CV
ĐT Tổng
Tỷ trọng (%)
Nợ vay
BB
CVĐT Tổng
Tỷ trọng (%)
Nợ vay
BB
CVĐT Tổng
Tỷ trọng (%)
Nợ vay
BB CVĐT Tổng
Tỷ trọng (%)
Trang 40(Nguồn: Phòng kế toán Quỹ ĐT&PT, PT đất và BLTD tỉnh Hà Giang)