Trường Đại học Ngoại Thương QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VIETCOMBANK (GIAI ĐOẠN 2016 2020) N H Ó M 3 MỤC LỤC 01 02 03 TỔNG QUAN.
Trang 1QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI VIETCOMBANK
(GIAI ĐOẠN 2016 - 2020)
N H Ó M 3
Trang 2LỤC
01
02 03
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÍ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VIETCOMBANK
BÀI HỌC KINH NGHIỆM & ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÍ RỦI RO TÍN DỤNG CHO HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Trang 3TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÍ RỦI RO TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG
Trang 4Khái niệm RRTD
Rủi ro tín dụng là các tổn thất phát sinh từ việc khách hàng không trả
được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặc khách hàng thanh toán nợ gốc và lãi không đúng hạn sau khi được cấp các khoản tín dụng (cả trong
và ngoại bảng).
Trang 5Khái niệm RRTD
Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm
nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng.
Trang 6Khái niệm RRTD
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy
đủ cả gốc lẫn lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn
Trang 8NHÓM YẾU TỐ NỘI SINH
Lãi suất cho vay
Trang 9Giá trị vốn hoá
thị trường
Lãi suất thực
Tỷ giá
NHÓM YẾU TỐ VĨ MÔ
Tăng trưởng thị trường
Trang 10ẢNH HƯỞNG CỦA
RỦI RO TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG
Mất cơ hội nhận được thu nhập tiền lãi.
Rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến phá sản
ĐỐI VỚI KINH TÊ - XÃ HỘI
Gia tăng quan ngại về tài chính công như khả năng xảy ra sự đổ xô
rút tiền ngân hàng “bank runs”.
Gây phản ứng dây chuyền đe dọa đến tính an toàn và ổn định của
cả hệ thống ngân hàng.
Trang 11LÝ THUYẾT
VỀ QUẢN
LÝ RRTD
Let's Start
Trang 12Khái niệm quản lý RRTD
Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các
chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an
toàn, hiệu quả và phát triển bền vững
Trang 13Nhóm các rủi ro tài chính: Là các chỉ tiêu định lượng Nhóm các rủi ro phi tài chính: Là các chỉ tiêu định tính
Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình
liên tục và có hệ thống
Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng
nhận biết và có giải pháp xử lý sớm các vấn đề
Cách nhận biết: Tập trung vào các dấu hiệu tài chính
và phi tài chính của khách hàng
Nhận diện RRTD
Trang 14Phân tích, đánh giá và
đo lường rủi ro tín dụng
Là cơ sở để ngân hàng quyết định cho vay cũng như xây dựng các biện pháp ứng phó
phù hợp, nhanh chóng với rủi ro tín dụng khi tình trạng này xảy ra
Ngân hàng phải xây dựng hệ thống xếp hạng
tín dụng nội bộ
Trang 15Quản lý và kiểm soát
rủi ro tín dụng
Ứng phó rủi ro tín dụng
Là một hệ thống những công cụ, chính sách, tiêu
chuẩn và biện pháp nhằm ngăn ngừa và xử lý
RRTD, nợ có vấn đề nợ xấu trong một ngân hàng.
Đưa ra các quyết định và biện pháp để tài trợ, khắc phục và
hạn chế thấp nhất chi phí rủi ro và tổn thất mà RRTD đã gây ra.
Trang 16Lý thuyết
năng lực quản lý rủi ro tín dụng
Trang 18rủi ro tín dụng
Trang 19Các mô hình quản lý RRTD
Trang 20C - Capital Adequacy
Mức an toàn vốn
Chất lượng tài sản Khả năng thanh toán
MÔ HÌNH
CAMELS A - Asset Quality L - Liquidity
Là phương pháp phân tích ngân
hàng được xây dựng ở Mỹ vào
ngày 13 tháng 11 năm 1979 bởi
Ủy ban giám sát của Ngân hàng
Thanh toán quốc tế
M - Management ability
Năng lực quản lý
E - Earning
Khả năng sinh lời
Mức độ nhạy cảm với thị trường
S - Sensitivity to market risk
Trang 21Nội dung mô hình CAMELS
Phân tích nguồn vốn
01
Phân tích chất lượng tài sản
02
Phân tích khả năng quản lý
03
04
05
Phân tích khả năng sinh lời
06
Phân tích khả năng thanh toán
Đo lường mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường
Trang 22Z - SCORE
Là hệ số nguy cơ phá sản được
đưa ra năm 1968 bởi giáo sư
EdWard I.Altman, Trường Kinh
doanh Leonard N.Stern, thuộc
Trường Đại học New York
Trang 24Z > 5,85 4,35 < Z <=5,85
Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.
Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có nguy cơ phá sản
Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
Z <= 4,35
Trang 25THỰC TRẠNG QUẢN LÍ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
VIETCOMBANK
Trang 26Ngân hàng Ngoại thương
chính thức được thành lập
Là ngân hàng chuyên
doanh đầu tiên và
duy nhất của Việt
Nam tại thời điểm đóhoạt động trong lĩnh
vực kinh tế đối ngoại
Trang 272012 2013 2014 2015 2016
800.000 600.000 400.000 200.000
0
Tình hình
hoạt động
kinh doanh
Chất lượng hiệu quả hoạt động
không ngừng được nâng cao
Kết quả hoạt động vẫn duy trì mức
ổn định theo hướng lợi nhuận,
dư nợ lành mạnh
Phong cách phục vụ văn minh lịch
sự, thu hút thêm nhiều khách hàng.
Tăng trưởng tổng tài sản các năm 2012 - 2016
Trang 28Chất lượng hiệu quả hoạt động
không ngừng được nâng cao
Kết quả hoạt động vẫn duy trì mức
ổn định theo hướng lợi nhuận,
dư nợ lành mạnh
Phong cách phục vụ văn minh lịch
sự, thu hút thêm nhiều khách hàng.
Diễn biến tỷ lệ ROA - ROE các năm 2012 - 2016
Trang 29Nguồn huy động vốn của
Vietcombank liên tục tăng
qua các năm
HOẠT ĐỘNG
HUY ĐỘNG
VỐN
Trang 30Đối với các dấu hiệu rủi ro phát sinh từ ngân
hàng: rà soát, đánh giá chủ yếu dựa trên các
chính sách của ngân hàng
Đối với nhóm dấu hiệu từ phía khách hàng: cần
nhận biết sớm rủi ro tín dụng ngay trong quá trình
cấp tín dụng
Nhận biết RRTD
Giai đoạn 1: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ Giai đoạn 2: Thẩm định RRTD độc lập
Giai đoạn 3: Quản lý và giải ngân tín dụng
Các giai đoạn của quá trình nhận biết rủi ro tín dụng:
Trang 31XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
Trang 32XÂY DỰNG MỨC ỦY QUYỀN VỚI CÁC CHI NHÁNH
Trang 33Ứng phó
rủi ro
tín dụng
PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG
XỬ LÝ NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ CÁC KHOẢN NỢ CÓ VẤN ĐỀ
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
Trang 34Các thành tựu
tích cực đạt được trong quản lý
rủi ro tín dụng
Trang 36NHẬN XÉT
Vietcombank đã khẳng định vị thế một Ngân hàng vững mạnh về tài chính và luôn duy trì hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả
Vietcombank là tổ chức tín dụng có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất, chất lượng tài sản tốt nhất
trong số các tổ chức tín dụng tại Việt Nam
Dư nợ tín dụng giai đoạn 2016-2020 tăng liên tục từ 460,8 tỷ đến 845.128 tỷ,
trong khi đó tỷ lệ nợ xấu ngày càng giảm đi.
Trang 37HẠN CHẾ
Nhóm khách hàng chủ yếu là các tập đoàn, tổng công ty nhà nước với dư nợ lớn, rủi ro tập trung tín dụng lớn
Một số khoản đầu tư trái phiếu doanh nghiệp tiềm ẩn rủi ro với số ̣ dư lớn
Công tác hiện đại hóa cả về mô hình tổ chức, chiến lược ̣ kinh doanh và nhất là ứng dụng công nghệ thông tin của Vietcombank vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển
Trang 38BÀI HỌC KINH NGHIỆM
& ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Trang 39Bài học kinh nghiệm
từ thực trạng quản
lý rủi ro tín dụng tại
Vietcombank
Trang 40DỰA VÀO THÔNG LỆ QUỐC TẾ ĐỂ THỰC HIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
LỰA CHỌN MÔ HÌNH QUẢN LÝ RRTD DỰA TRÊN ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA MỖI NHTM
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RRTD PHỤ THUỘC VÀO KẾT QUẢ CỦA CÁC KHÂU TRONG QLRRTD
HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ ĐỂ VẬN HÀNH
MÔ HÌNH QUẢN LÝ RRTD HIỆU QUẢ
BÀI HỌC
KINH NGHIỆM
TỪ
VIETCOMBANK
Trang 41DỰA VÀO THÔNG LỆ QUỐC TẾ ĐỂ THỰC HIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
BÀI HỌC
KINH NGHIỆM
TỪ
VIETCOMBANK
Xây dựng chiến lược và khẩu vị rủi ro: Cần xác định chiến lược quản lý rủi ro hướng tới của
ngân hàng: Ngân hàng có chấp nhận rủi ro để có thể đem lại lợi nhuận cao hơn hay lựa chọn chiến lược phát triển ổn định, kiểm soát chặt chẽ RRTD.
Xây dựng hệ thống quản trị hạn mức rủi ro: Xây dựng hệ thống quản trị hạn mức rủi ro bao
gồm hai cấp độ chủ yếu là giới hạn tín dụng theo ngành và theo khách hàng.
Xây dựng hệ thống phê duyệt tín dụng: Hệ thống được thiết lập theo từng đối tượng khách
hàng: doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ, định chế tài chính
Xây dựng hệ thống kiểm soát RRTD: Hệ thống kiểm soát RRTD cần được thiết lập một cách
độc lập, áp dụng cho từng khoản tín dụng riêng lẻ, bao gồm cả những khoản tín dụng ngoại bảng, toàn bộ danh mục tín dụng của ngân hàng trên nguyên tắc quản trị hàng ngày và đưa ra cảnh báo sớm mỗi khi hệ thống phát hiện ra rủi ro
Trang 43HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ ĐỂ VẬN HÀNH
MÔ HÌNH QUẢN LÝ RRTD HIỆU QUẢ
BÀI HỌC
KINH NGHIỆM
TỪ
VIETCOMBANK Hệ thống thông tin của ngân hàng được xử lý tự động tập trung, có
phần mềm phân loại được các khoản vay nào trong hạn, quá hạn và có vấn đề, từ đó đưa ra các báo cáo phù hợp với các cấp độ quản trị khác nhau
Việc xây dựng hệ thống thông tin tập trung sẽ giúp các ngân hàng đưa
ra được các phân tích chính xác hơn về khách hàng, và đưa ra được các biện pháp quản trị rủi ro tương ứng kịp thời
Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại cho phép nâng tầm chất lượng công tác phân tích, thẩm định khách hàng, từ đó hạn chế rủi ro thiếu thông tin.
Trang 44Kiến nghị đối với hoạt động quản lý rủi ro tín dụng cho ngân hàng
Vietcombank
Trang 45Cập nhật, hoàn thiện và triển khai các công tác
đánh giá nội bộ
Trang 46Giải pháp trong
dài hạn
Xây dựng hệ thống
thông tin quản lý, đo
lường rủi ro, cơ sở dữ
liệu hiện đại và thống
nhất, tập trung
Đẩy mạnh công tác thu hút nhân tài, quản trị nhân lực và chuyên môn hóa đội ngũ cán bộ
Đảm bảo an toàn vốn cho
ngân hàng
Trang 47Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý rủi
ro tín dụng tại các
ngân hàng Việt Nam
Trang 48GIẢI PHÁP TRONG NGẮN HẠN
Thiết kế khâu khởi tạo khoản vay
TCần lưu ý đến các phần trăm (%) biến động do dịch
COVID-19 có thể ảnh hưởng (liên quan đến xác lập hợp đồng tín
dụng về thời hạn cho vay, khoản trả nợ, kỳ thu nợ, kỳ gia hạn,
kỳ thu tiền bình quân của khách hàng với bên mua hàng…)
Xây dựng khung rủi ro theo ngành
Ngân hàng cần xây dựng các hạn mức ngành, trong đó chú
trọng cho vay các ngành lĩnh vực sản xuất thiết yếu, hạn chế
cấp tín dụng trung, dài hạn, tập trung cho các ngành có chu
trình luân chuyển vốn nhanh
Nâng cấp chất lượng thẩm định
Trong quá trình cấp tín dụng, theo diễn biến dịch bệnh để có các thẩm định lại,
từ đó mới có các ứng phó thích hợp để đảm bảo an toàn vốn vay.
Thiết kế sản phẩm tín dụng
Theo từng kỳ hạn (món vay, ngắn hạn, trung hạn, dài hạn)
Theo ngành sản phẩm (theo từng ngành hàng sản phẩm
để thiết kế quy trình cấp tín dụng khác nhau)
Theo khu vực (tùy khu vực, địa bàn)
Theo mùa vụ (cần phân tích kỹ cung, cầu theo mùa vụ,
mỗi mùa vụ sẽ có nhu cầu tín dụng khác nhau về vốn)
Theo chính sách kiểm soát dịch bệnh COVID-19 của Chính
phủ và Ngân hàng Nhà nước
Đẩy nhanh tiến độ số hóa
Tiến hành số hóa khiến các hoạt động giao dịch của ngân hàng trở nên dễ dàng hơn đồng thời giảm chi phí và gia tăng sức mạnh nội lực cho các ngân hàng trong việc kiểm soát rủi ro, nhiệm vụ số hóa các sản phẩm và các giao dịch là cực kỳ cần thiết và quan trọng nâng cao khả năng hội nhập theo tình hình mới.
Trang 49Giải pháp trong dài hạn
Đẩy nhanh tiến độ
số hóa
Hoàn thiện các chính sách
liên quan đến rủi ro tín dụng
Hoàn thiện các yêu cầu
về quản lý rủi ro tín dụng.
Hoàn thiện các phương thức
đo lường rủi ro tín dụng
Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát và quản lý khoản vay qua cách thẩm định tài chính
Lựa chọn mô hình quản lý
rủi ro tín dụng an toàn, khoa
học, dễ vận hành và dễ kiểm
tra
Trang 50Hoàn thiện các chính sách
liên quan đến rủi ro tín dụng
Tránh tập trung vốn quá nhiều.
Tránh tình trạng đầu tư tín dụng tràn lan, thiếu kiểm soát ở một
số ngành.
Cần ban hành thông tư hướng dẫn thẩm định giá tài sản bảo đảm
hoặc yêu cầu các Tổ chức tín dụng phải ban hành các quy định nội bộ về thẩm định giá tài sản bảo đảm phù hợp với hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam cũng như các tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế.
Chính sách giới hạn tín dụng:
C hính sách dự phòng rủi ro tín dụng:
Trang 51Hoàn thiện các yêu cầu
về quản lý rủi ro tín dụng
Nhận dạng rủi ro tín dụng: tìm ra nguyên nhân rủi ro tín dụng và dự
đoán tổn thất tiềm năng.
Đánh giá rủi ro tín dụng: Tiến hành đánh giá, phân loại khách hàng
và xếp hạng tín dụng thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ,
từ đó phân loại nợ và trích lập dự phòng theo đúng tính chất khoản
nợ
Phân tích rủi ro tín dụng : Lượng hoá mức độ rủi ro tín dụng mà ngân hàng đang phải đối mặt, tính toán để dự báo mức độ thiệt hại nếu rủi ro tín dụng xảy ra nhằm xây dựng chính sách tín dụng phù hợp cho từng ngành, lĩnh vực.
Giám sát và xử lý rủi ro tín dụng : Giám sát hàng ngày đối với lĩnh
vực cấp tín dụng có mức độ rủi ro cao và dự báo các rủi ro tiềm
ẩn, lập dự phòng ngay từ giai đoạn đầu
Trang 52Hoàn thiện các phương thức đo
lường rủi ro tín dụng
Cần thực hiện các biện pháp để chọn lọc khách hàng vay vốnthông qua hệ thống định hạng xếp loại khách hàng nhằm địnhlượng mức độ rủi ro cho từng khách hàng
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được sử dụng trong các quytrình quản lý rủi ro tín dụng như trong ban hành chính sách tíndụng, quy trình tín dụng, giám sát rủi ro danh mục tín dụng, lậpbáo cáo quản trị rủi ro, chính sách dự phòng rủi ro tín dụng, xácđịnh khung lãi suất chuẩn Tạo bước quan trọng trong việc thuthập các dữ liệu cần thiết để tiến tới xây dựng mô hình định lượngrủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn quốc tế (Basel II)
Trang 53Lựa chọn mô hình quản lý rủi ro tín
dụng an toàn, khoa học, dễ vận hành
và dễ kiểm tra
chức năng quản lý tín dụng trên cơ sở phân định trách nhiệm vàchức năng rõ ràng giữa các bộ phận thẩm định, phê duyệt tíndụng, quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng
(tiếp xúc khách hàng, tiếp thị…), chức năng phân tích tín dụng(phân tích, thẩm định, dự báo, đánh giá khách hàng …) và chứcnăng tác nghiệp (xử lý hồ sơ, theo dõi, giám sát khoản vay, thu nợ,thu lãi…)
Các ngân hàng thương mại Việt Nam nên áp dụng mô hình quản lý
Trang 54Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát
và quản lý khoản vay qua cách thẩm định tài chính
Dựa vào việc các báo cáo tài chính của khách hàng
có được kiểm toán hay không được kiểm toán, dựa vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của khách hàng (lĩnh vực kinh doanh; phương thức kinh doanh; quy mô doanh nghiệp), bên cạnh đó thực hiện so sánh với các chỉ tiêu ngành; đối chiếu với các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực với doanh nghiệp vay vốn
Trang 55Đẩy nhanh tiến độ số hóa
Các phần mềm số hóa sẽ hỗ trợ quản trị quy trình tín dụng tốt hơn, tối ưu hóa quy trình tín dụng phức tạp đồng thời giải quyết thách thức về giám sát, quản trị trong nghiệp vụ tín dụng Ngoài ra số hóa còn giúp các ngân hàng tối ưu hóa và chuẩn hóa nghiệp vụ, tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường
Trang 56Cảm ơn thầy và
các bạn đã lắng nghe !