Để trả lời câu hỏi và giải quyết những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng RRTD của NHTM, luận án đã cho thấy rõ, RRTD là rủi ro lớn nhất trong hoạt động kinh doanh ngân hàn
Trang 1NGUYỄN HÙNG TIẾN
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
Trang 2NGUYỄN HÙNG TIẾN
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 62 34 02 01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ĐẮC HƯNG
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: Nguyễn Hùng Tiến
Ngày sinh: 12 tháng 5 năm 1972
Quê quán: Thanh Hóa
Hiện đang công tác tại: Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
Là nghiên cứu sinh khoá XV (2010-2014) của Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh
Mã số nghiên cứu sinh: 010115100009
Tên đề tài: "Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam"
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 62 34 02 01
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Đắc Hưng
Luận án này được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh Tôi xin cam đoan luận án này chưa từng được trình nộp để lấy học vị tiến sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận án này là công trình nghiên cứu riêng của tôi, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận án
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những lời cam đoan của tôi
TP Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 01 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Hùng Tiến
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để có ngày hôm nay, hoàn thành được luận án tiến sĩ của mình, Nghiên cứu sinh xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS TS Nguyễn Đắc Hưng - một người thầy đã vô cùng nhiệt tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi, luôn động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu Đồng thời, tôi cũng xin chân thành gửi tới PGS TS Lý Hoàng Ánh - Hiệu trưởng cùng toàn thể các thầy, cô giáo của Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh, Người phản biện độc lập
và các thầy, cô giáo đã tham gia dạy, góp ý chỉnh sửa để luận án của tôi được hoàn thiện như ngày hôm nay
Tôi xin cám ơn các đồng chí lãnh đạo, cán bộ công tác tại Agribank và khách hàng của Agribank đã hỗ trợ tôi về tài liệu, số liệu để nghiên cứu,… và đã dành thời
gian nghiên cứu, cho ý kiến đối với “Phiếu tham khảo ý kiến cán bộ quản lý tín
dụng và cán bộ tín dụng” và “Phiếu tham khảo ý kiến khách hàng đang giao dịch với Agribank” của tôi
Tôi cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn luôn động viên, cổ vũ, hỗ trợ tôi những lúc khó khăn để tôi có thể vượt qua và hoàn thành luận án tiến sĩ kinh tế này Xin trân trọng cảm ơn!
Nguyễn Hùng Tiến
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ix
TÓM TẮT LUẬN ÁN 1
MỞ ĐẦU 2
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15
1.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 15
1.1.1 Hoạt động tín dụng ngân hàng 15
1.1.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 20
1.2 Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 30
1.2.1 Quan niệm về quản lý rủi ro tín dụng 30
1.2.2 Mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 33
1.2.3 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng 35
1.2.4 Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng theo Basel II 46
1.2.5 Mô hình quản lý rủi ro tín dụng 49
1.2.6 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 52
1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng 62
1.2.8 Phương pháp đánh giá chất lượng quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 64
1.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số nước trên thế giới và bài học cho các ngân hàng thương mại Việt Nam 67
1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về quản lý rủi ro tín dụng 67
1.3.2 Bài học đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 73
Kết luận chương 1 76
Trang 6Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 77
2.1 Tổng quan về hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam 77
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 77
2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy 78
2.1.3 Các sản phẩm dịch vụ cơ bản 80
2.1.4 Tổng quan hoạt động kinh doanh 82
2.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 86
2.2.1 Mô hình quản lý rủi ro tín dụng 86
2.2.2 Hệ thống chính sách và quy trình quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 88
2.2.3 Nhận biết và phân tích đo lường rủi ro tín dụng 98
2.2.4 Chấp nhận giảm nhẹ và từ chối rủi ro tín dụng 100
2.2.5 Quản lý và kiểm soát hoạt động tín dụng 106
2.2.6 Quản lý tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng từ kết quả khảo sát các trường hợp điển hình tại một số chi nhánh Agribank 110
2.2.7 Quản lý tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng thông qua hoạt động giao dịch vay vốn với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 113
2.3 Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 114
2.3.1 Ưu điểm 114
2.3.2 Những hạn chế 124
2.3.3 Nguyên nhân 128
2.3.4 Phân tích kết quả khảo sát về hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng 139
Kết luận chương 2 151
Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 152
3.1 Định hướng tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 152
3.1.1 Định hướng và mục tiêu hoạt động kinh doanh đến năm 2020 152
Trang 73.1.2 Định hướng quản lý rủi ro tín dụng đến năm 2020 156
3.1.3 Quan điểm phát triển hoạt động tín dụng gắn liền với tiếp tục giảm thiểu rủi ro 157
3.2 Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 158
3.2.1 Xây dựng và áp dụng mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung ở mức độ phù hợp với đặc thù của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 158
3.2.2 Nâng cao chất lượng quản lý hoạt động tín dụng 162
3.2.3 Xây dựng môi trường quản lý tín dụng theo các nguyên tắc Basel II 168
3.2.4 Xây dựng hệ thống báo cáo quản lý rủi ro tín dụng có chất lượng 176
3.2.5 Đổi mới mô hình và nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm soát nội bộ 177
3.2.6 Hoàn thiện chính sách và quy trình quản lý tài sản bảo đảm tiền vay 178
3.2.7 Hoàn thiện chính sách và quy trình phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và xử lý nợ xấu 181
3.2.8 Hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng (RMS) 183
3.2.9 Đổi mới chiến lược khách hàng và nâng cao hiệu quả Marketing tiếp cận sát nhu cầu vay vốn hợp lý của mọi đối tượng 185
3.2.10 Tăng cường sự phối kết hợp hiệu quả với các bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội 187
3.2.11 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn liền với phòng ngừa rủi ro đạo đức của cán bộ nhân viên trong hoạt động tín dụng 188
3.2.12 Giải pháp khác 190
3.3 Kiến nghị 194
3.3.1 Đối với Nhà nước 194
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 199
3.3.3 Đối với một số Bộ - Ngành khác có liên quan 203
Kết luận chương 3 204
KẾT LUẬN CHUNG 205
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ 207
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 208
PHỤ LỤC 214
Trang 8NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTM CP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NNNT : Nông nghiệp - nông thôn
RRTD : Rủi ro tín dụng
TCTD : Tổ chức tín dụng
TSBĐ : Tài sản bảo đảm
USD : Đô la Mỹ
VAMC : Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản
của các tổ chức tín dụng việt Nam VND : Đồng Việt Nam
XLRR : Xử lý rủi ro
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các quy trình quản lý rủi ro tín dụng 36
Bảng 1.2 Khuyến cáo mức trích lập dự phòng rủi ro cho các TCTD 63
Bảng 1.3 Chất lượng quản lý rủi ro tín dụng ING Group 67
Bảng 1.4 Thực tiễn áp dụng Basel II tại châu Á 73
Bảng 2.1 Tổng quan các chỉ tiêu chủ yếu của Agribank giai đoạn 2009 - 2014 82
Bảng 2.2 Quyền phán quyết hiện hành của Agribank đối với Sở giao dịch và các chi nhánh trên địa bàn TP Hà nội và TP Hồ Chí Minh từ năm 2010 đến nay 97
Bảng 2.3 Quyền phán quyết hiện hành của Agribank đối với các chi nhánh khác từ năm 2010 đến nay 98
Bảng 2.4 Công thức tính số tiền phải trích lập dự phòng 101
Bảng 2.5 Diễn biến nợ xấu qua các năm của Agribank giai đoạn 2008 - 2011 102
Bảng 2.6 Diễn biến nợ xấu qua các năm của Agribank giai đoạn 2012 - 2014 102
Bảng 2.7 Kết quả trích lập và xử lý dự phòng rủi ro tín dụng của Agribank giai đoạn 2009 - 2014 104
Bảng 2.8 Dư nợ cho vay các chương trình kinh tế quan trọng năm 2012-2013 107
Bảng 2.9 Vay vốn NHNN tại Agribank giai đoạn 2009-2014 114
Bảng 2.10 Tỷ lệ nợ xấu chung và tỷ lệ nơ xấu cho vay hộ sản xuất của Agribank giai đoạn 2009 - 2014 124
Bảng 2.11 Thống kê đặc điểm cán bộ ngân hàng tham gia khảo sát 140
Bảng 2.12 Đánh giá của cán bộ về nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ phía hội sở 144
Bảng 2.13 Đánh giá của cán bộ về nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ phía chi nhánh 145
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát khách hàng 147
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Tăng trưởng nguồn vốn giai đoạn 2009 - 2014 83
Biểu đồ 2.2 Tình hình hoạt động tín dụng giai đoạn 2009 - 2014 84
Biểu đồ 2.3 Doanh số thanh toán quốc tế giai đoạn 2009 - 2014 85
Biểu đồ 2.4 Doanh số kinh doanh ngoại tệ giai đoạn 2009 - 2014 85
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng 24
Hình 1.2 Biểu hiện của rủi ro tín dụng 28
Hình 1.3 Quy trình phát sinh rủi ro tín dụng tại NHTM 29
Hình 1.4 Kim tự tháp quản lý rủi ro tín dụng 35
Hình 1.5 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng phân tích trong luận án 36
Hình 1.6 Vùng an toàn xung quanh khoản vay của ngân hàng 51
Hình 1.7 Khuôn khổ phân tích hoạt động quản lý rủi ro tín dụng 65
Hình 1.8 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tín dụng của INGGroup 69
Hình 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Agribank 79
Hình 2.2 Mạng lưới tổ chức của Agribank 80
Hình 2.3 Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank 86
Hình 2.4 Quy trình thực hiện chấm điểm đối với khách hàng là tổ chức 89
Hình 2.5 Quy trình cấp tín dụng 96
Hình 2.6 Thị phần cho vay của Agribank trong hệ thống NHTM đến hết năm 2014 115
Hình 2.7 Quy mô nợ xấu phân bổ ở các vùng kinh tế trong cả nước đến hết năm 2014 118
Trang 12TÓM TẮT LUẬN ÁN
Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam trong giai đoạn hiện nay nói chung, của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) nói riêng tiếp tục mang tính cấp bách
Để trả lời câu hỏi và giải quyết những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng (RRTD) của NHTM, luận án đã cho thấy rõ, RRTD là rủi ro lớn nhất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, ảnh hưởng sâu rộng, nhiều mặt đến một NHTM
Vì vậy, các NHTM phải áp dụng nhiều biện pháp có hiệu quả khác nhau để không ngừng tăng cường quản lý RRTD Có các nguyên tắc cụ thể, đồng thời có nhiều mô hình quản lý RRTD, có các chính sách quản lý RRTD mà NHTM phải tuân thủ, hoặc lựa chọn Có một hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý RRTD mà các NHTM cần phải hướng tới, đạt được, trên cơ sở phân tích các nhân tố chủ quan, nhân tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý RRTD Ở các quốc gia khác nhau, có các kinh nghiệm khác nhau, cũng như có các thông lệ quốc tế về quản lý RRTD khác nhau đã được luận án rút ra, làm bài học tham khảo cho các NHTM Việt Nam cũng như Agribank
Trả lời và giải quyết những vấn đề về thực tiễn, dựa trên nguồn số liệu thứ cấp
là chủ yếu, thông qua phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Agribank, luận án đã tìm ra và khẳng định một số nguyên nhân gây ra RRTD của Agribank và đã làm rõ những biện pháp mà Agribank đang triển khai giải quyết Tuy nhiên, những biện pháp này vẫn chưa giải quyết được những tồn tại, yếu kém trong quản lý RRTD của Agribank
Trả lời và làm rõ những giải pháp nhằm tăng cường quản lý RRTD tại Agribank, luận án đề xuất một hệ thống giải pháp có tính đồng bộ, từ tăng cường kiểm tra, kiểm soát, đến nâng cao chất lượng cán bộ, xây dựng mô hình quản lý tín dụng hiện đại và phù hợp, hoàn thiện văn bản tín dụng nội bộ Đề xuất một số kiến nghị đối với Nhà nước, đối với Ngân hàng Nhà nước (NHNN), một số Bộ - Ngành có liên quan tập trung vào hoàn thiện môi trường pháp lý, chuyển sang sử dụng công cụ gián tiếp trong điều hành chính sách tiền tệ và giảm các biện pháp hành chính trong quản lý của NHNN, cấp đủ vốn điều lệ và một số nội dung khác có liên quan
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận án
Hoạt động tín dụng đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các NHTM Song hoạt động này cũng luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro cao Chính vì vậy, NHTM phải thường xuyên thực hiện nhiều biện pháp phù hợp nhằm tăng cường quản lý rủi
ro, hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng
Hoạt động của các NHTM ở nước ta đã trải qua hơn 27 năm đổi mới, đã gặp phải nhiều RRTD khác nhau trong các thời kỳ khác nhau của gần ba thập niên qua Trong những năm gần đây, thực hiện các cam kết quốc tế về mở cửa thị trường dịch
vụ tài chính, các NHTM ở nước ta bên cạnh việc gặp phải những rủi ro của nội tại nền kinh tế trong nước thì còn đối phó với sự cạnh tranh cũng như nhiều loại hình rủi ro khác nhau của khu vực và quốc tế
Thực tế kể từ cuối năm 2006 đến nay, trong hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM ở nước ta gặp phải những rủi ro lớn bởi lạm phát cao, sự phát triển nóng của thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán; những yếu kém về quản lý của các Tập đoàn và Tổng công ty nhà nước; diễn biến thiên tai và dịch bệnh đối với sản xuất nông nghiệp đồng thời cũng bị ảnh hưởng không nhỏ bởi cuộc khủng hoảng tài chính quốc tế và khủng hoảng nợ tại nhiều nước châu Âu Do tác động bởi các yếu tố khách quan đó, cộng với những yếu kém trong quản lý RRTD của các NHTM dẫn tới tỷ lệ nợ xấu của ngành ngân hàng tăng cao và chậm được xử lý Thực tế này đòi hỏi các NHTM phải tăng cường quản lý RRTD vì sự phát triển ổn định chung của nền kinh tế cũng như sự phát triển bền vững của mỗi ngân hàng Agribank là một NHTM có quy mô lớn nhất, có mạng lưới rộng nhất trong toàn bộ ngành ngân hàng, lợi nhuận chủ yếu từ hoạt động tín dụng, chiếm tỷ trọng 90% tổng thu nhập hàng năm Vì vậy, Agribank cũng không là ngoại lệ đối với những rủi ro nói trên Trong những năm qua, Agribank đã thực hiện nhiều biện pháp có tính đồng bộ, triển khai trong toàn hệ thống để tăng cường quản lý RRTD, kiểm soát chặt chẽ chất lượng cho vay, không ngừng hoàn thiện các quy định nội
bộ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng Nhưng do nhiều nhân tố khác nhau, trong đó nguyên nhân chủ quan là chủ yếu dẫn đến tỷ lệ nợ xấu có xu hướng gia tăng trong các năm 2010
Trang 14- 2012, nhiều khoản nợ có khả năng mất vốn tiếp tục xuất hiện trong năm 2013 mặc
dù tỷ lệ nợ xấu có giảm Đặc biệt là những yếu kém trong quản lý RRTD đã gây ra tình trạng “mất” cán bộ, thu nhập của toàn hệ thống tiếp tục bị giảm sút trong các năm 2010 - 2013 và tăng nhẹ trong năm 2014, uy tín bị ảnh hưởng Không những vậy, năng lực cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong hoạt động tín dụng nói riêng của Agribank cũng bị giảm sút trong các năm 2010 - 2012, sau đó có được phục hồi dần nhưng vẫn còn dư âm trong một bộ phận dư luận, ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế (Nguồn: Agribank 2009-2014, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo hoạt động tín dụng)
Thực hiện đề án tái cơ cấu các tổ chức tín dụng (TCTD) Việt Nam theo quyết định của Thủ trướng Chính phủ, cũng như chiến lược trở thành một NHTM lớn mạnh, hiện đại nhất Việt Nam, đòi hỏi Agribank phải tăng cường quản lý rủi ro nói chung, trong đó tập trung là công tác quản lý RRTD
Xuất phát từ thực tiễn yêu cầu nói trên, luận án chọn đề tài “Quản lý rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” làm công
trình nghiên cứu
2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
2.1 Luận án tiến sĩ có chủ đề gần với nội dung đề tài
- Luận án tiến sĩ kinh tế, với đề tài: “Chính sách tín dụng của Agribank đối
với phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn khu vực Tây Nguyên”, của
nghiên cứu sinh: Nguyễn Mạnh Hùng, bảo vệ tại Học viện Ngân hàng năm 2009 (Nguồn: Nguyễn Mạnh Hùng, 2009)
+ Kết quả đạt được: Đề tài tập trung nghiên cứu chính sách tín dụng nông nghiệp, nông thôn của Agribank tại 5 tỉnh Tây Nguyên là: Lâm Đồng, Đắc Nông, Đắk Lăk, Gia Lai và Kon Tum Trong đó, thực trạng tập trung chủ yếu là hoạt động huy động vốn và cho vay giai đoạn 2002 - 2007, dự báo và giải pháp cho giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn 2015
+ Khoảng trống của công trình nghiên cứu đó là luận án chỉ nghiên cứu về chính sách tín dụng của Agribank đối với khu vực Tây Nguyên, không nghiên cứu chuyên sâu về quản lý RRTD của toàn hệ thống Agribank có tính cập nhật giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay
Trang 15- Luận án tiến sĩ kinh tế, với đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay
hộ sản xuất tại các Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khu vực đồng bằng Bắc bộ”, của nghiên cứu sinh: Trần Văn Dự, bảo vệ tại Học viện Ngân
hàng năm 2010 (Nguồn: Trần Văn Dự, 2010)
+ Kết quả đạt được: Đề tài tập trung phân tích rõ thực trạng chất lượng cho vay hộ sản xuất và ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất đối với các chi nhánh Agribank khu vực đồng bằng Bắc bộ và đối với phát triển kinh tế
- xã hội, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp - nông thôn (NNNT) trên địa bàn Đề tài cũng nghiên cứu đề xuất giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng cho vay vốn hộ sản xuất tại các chi nhánh Agribank khu vực đồng bằng Bắc bộ Thực trạng được tập trung nghiên cứu là giai đoạn 2001 - 2008, dự báo và tầm nhìn giai đoạn 2009 - 2015
+ Khoảng trống nghiên cứu của công trình đó là chỉ giới hạn về chất lượng tín dụng hộ sản xuất của vùng đồng bằng Bắc bộ, luận án cũng không nghiên cứu sâu
về quản lý RRTD của toàn hệ thống Agribank có tính cập nhật giai đoạn hội nhập cũng như thực trạng diễn biến kinh tế vĩ mô phức tạp trong và ngoài nước giai đoạn hiện nay (2009 - 2014) ảnh hưởng lớn đến hoạt động tín dụng của các NHTM, trong
đó có Agribank
- Luận án tiến sĩ kinh tế, với đề tài: “Quản trị tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” của nghiên cứu sinh:
Trần Trung Tường, bảo vệ tại Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh năm
2011 (Nguồn: Trần Trung Tường, 2011)
+ Kết quả đạt được: Luận án tập trung nghiên cứu về quản trị RRTD của khối NHTM cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, tập trung là giai đoạn 2005 -
2009 trước và sau khi Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
+ Khoảng trống của công trình nghiên cứu đó là chỉ giới hạn trong nghiên cứu quản trị tín dụng của các NHTM CP trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, luận án không đi sâu nghiên cứu về quản lý RRTD của Agribank trong giai đoạn hiện nay
- Luận án tiến sĩ kinh tế, với đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” của nghiên cứu sinh:
Nguyễn Tuấn Anh, công tác tại Agribank, bảo vệ tại Hội đồng đánh giá luận án
Trang 16cấp Trường, tại trường Đại học Kinh tế quốc dân năm 2011 (Nguồn: Nguyễn Tuấn Anh, 2011)
+ Kết quả đạt được: Công trình tập trung nghiên cứu quản trị RRTD nói chung và đánh giá quản trị RRTD tại Agribank, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản trị RRTD tại Agribank Số liệu tập trung là giai đoạn 2005-2009 Một số bảng số liệu và nguồn tài liệu lấy rộng hơn cả một số năm trước năm 2005 để so sánh, nghiên cứu làm rõ xu hướng diễn biến của thực trạng
+ Khoảng trống nghiên cứu của công trình đó là giới hạn về thời gian chỉ từ năm 2009 trở về trước Thực trạng được phân tích và đánh giá không có tính cập nhật đến giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay: 2010 - 2014 với những diễn biến phức tạp và đa dạng về RRTD đối với Agribank
Bên cạnh đó công trình nghiên cứu chưa gắn với thực hiện đề án tái cơ cấu Agribank, cũng như gắn với những dự báo sát về môi trường kinh tế trong và ngoài nước giai đoạn 2015 - 2020 ảnh hướng đến RRTD của Agribank
Một điểm khác biệt nữa của các công trình nghiên cứu nói trên đó là đi sâu vào nội dung quản trị RRTD, không nghiên cứu chuyên sâu vào quản lý RRTD của Agribank
2.2 Một số bài viết đăng trên Tạp chí chuyên ngành hiện nay
- Bài viết: “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng
thương mại Việt Nam” của TS Nguyễn Thị Loan, đăng trên Tạp chí Ngân hàng, số
1+2, tháng 1/2012 (Nguồn: Nguyễn Thị Loan, 2012)
+ Thành công của công trình nghiên cứu đó là thông qua số liệu và thực trạng
về tăng trưởng tín dụng, lợi nhuận, tỷ lệ nợ xấu, hệ số CAR, của các khối NHTM và một số NHTM được lựa chọn đã phân tích rõ một số ưu điểm, 2 nhóm hạn chế về hoạt động quản trị rủi ro và hạn chế trong quản trị RRTD, đã đề xuất 3 nhóm giải pháp theo mục tiêu nghiên cứu của bài viết
+ Khoảng trống của công trình nghiên cứu đó là giới hạn về thời gian, tập trung từ năm 2010 trở về trước, về không gian nghiên cứu tất cả các NHTM, không chuyên sâu về Agribank có những tính chất đặc thù trong quản trị RRTD của giai đoạn 2010 - 2014…
Trang 17- Bài viết: “Hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng thông qua áp dụng Basel
II - nhìn từ kinh nghiệm quốc tế” của tác giả Nguyễn Thị Vân Anh (trang 36), đăng
trên Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ số 20 (413) phát hành tháng 10/2014 (Nguồn: Nguyễn Thị Vân Anh, 2014)
+ Thành công của công trình nghiên cứu đó là bài viết đã cho thấy rõ, tại Singapore, Cơ quan quản lý tiền tệ Singapore (MAS) sẽ đặt ra tỷ lệ vốn áp dụng với các ngân hàng tại quốc đảo này cao hơn so với mức tối thiểu của toàn cầu để củng cố uy tín cho vị thế trung tâm tài chính MAS cho rằng: “Mỗi ngân hàng tại Singapore đều mang tầm quan trọng đối với hệ thống Tỷ lệ vốn cao hơn sẽ giúp họ hoạt động vững vàng hơn trong các điều kiện căng thẳng” MAS đã ra thông cáo sửa đổi Thông tư số 637 của MAS về yêu cầu vốn rủi ro đối với các ngân hàng tại Singapore để thực hiện Basel III…
+ Khoảng trống của công trình nghiên cứu là việc áp dụng Basel II tại các ngân hàng ở Singapore hầu như không có cho vay nông nghiệp - nông thôn, không
có tính đặc thù trong quản lý chất lượng tín dụng như tại Agribank
- Bài viết: “Xây dựng khuôn khổ quản trị rủi ro hoạt động hiệu quả tại
NHTM Việt Nam” của tác giả Trần Thị Minh Trang, đăng trên Tạp chí Ngân hàng,
số 5/2014 (Nguồn: Trần Thị Minh Trang, 2014)
+ Thành công của công trình nghiên cứu đó là đã lượng hóa rủi ro hoạt động theo cách tiếp cận vốn Basel II, thiết kế mô hình quản trị rủi ro hoạt động, làm rõ thực trạng quản trị rủi ro hoạt động trong hệ thống NHTM Việt Nam và khả năng cũng như khuyến nghị áp dụng
+ Khoảng trống của công trình nghiên cứu là không đi sâu vào quản trị RRTD tại Agribank
- Bài viết: “Hoàn thiện mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập quốc tế” của hai tác giả: Đinh
Thu Hương và Phan Đăng Lưu, đăng trên Tạp chí Ngân hàng số 5/2014 (Nguồn: Đinh Thu Hương và cộng sự, 2014)
+ Thành công của công trình nghiên cứu đó là công trình nghiên cứu sau khi nêu Mô hình quản trị RRTD theo thông lệ quốc tế, đã nêu bật mô hình quản trị RRTD hiện tại của Agribank theo 3 tầng, chỉ rõ những hạn chế của mô hình này và
đề xuất 4 nhóm giải pháp có liên quan
Trang 18+ Khoảng trống của công trình nghiên cứu là không nghiên cứu về quản lý RRTD tại Agribank
2.3 Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành ngân hàng
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành: “Việc áp dụng những tiêu chuẩn an
toàn hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế trong hệ thống ngân hàng tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp” do TS Hoàng Huy Hà làm chủ
nhiệm NHNN Việt Nam, tháng 10/2012, Hà Nội (Nguồn: Hoàng Huy Hà, 2012) + Thành công của công trình nghiên cứu đó là đã làm rõ cơ sở lý luận về quản
lý RRTD theo thông lệ quốc tế, thực hiện tiến hành khảo sát và phân tích kết quả khảo sát, đánh giá những khoảng cách giữa Việt Nam và thông lệ quốc tế từ kết quả khảo sát, đưa ra kết luận và khuyến nghị theo mục tiêu nghiên cứu của đề tài
+ Khoảng trống của công trình nghiên cứu đó là không nghiên cứu về khả năng ứng dụng mô hình của Basel II trong quản lý RRTD tại Agribank
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành: “Thực trạng và giải pháp nâng cao
năng lực quản trị danh mục cho vay của một số NHTM CP trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh”, do TS Bùi Diệu Anh làm chủ nhiệm (Nguồn: Bùi Diệu Anh, 2012)
+ Thành công của công trình nghiên cứu là đã làm rõ những cơ sở lý luận, phân tích và đánh giá rõ thực trạng trong giai đoạn 2006 - 2012 và đề xuất 5 nhóm giải pháp, 3 nhóm kiến nghị nhằm nâng cao năng lực quản trị danh mục cho vay của một số NHTM CP trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn tiếp theo Đề tài
đã xây dựng mô hình đo lường rủi ro nội bộ,…
+ Khoảng trống của công trình nghiên cứu đó là quản lý RRTD trong điều kiện đặc thù của Agribank
2.4 Một số công trình nghiên cứu ngoài nước
- Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã tiến hành nhiều nghiên cứu và đã đưa ra các khuyến nghị về đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn Basel I (1988) nhằm giới thiệu hệ thống đo lường vốn và một phương pháp chung để ngân hàng chủ động đối mặt với rủi ro chất lượng các tài sản có ngân hàng đang nắm giữ Hiệp ước vốn Basel II (2004) đưa ra nhiều phương pháp đo lường RRTD như phương pháp chuẩn hóa đơn giản (SSA), phương pháp chuẩn hóa (SA), phương pháp dựa vào hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (IRB) cơ bản và nâng cao… Basel II gợi ý quy trình
và công cụ quản lý RRTD như: Nhận biết rủi ro thông qua hệ thống các dấu hiệu tài
Trang 19chính, phi tài chính và hệ thống xếp hạng nội bộ; đo lường rủi ro thông qua mô hình giá trị chịu RRTD (VAR); quản lý rủi ro thông qua chính sách tín dụng; quản lý danh mục cho vay và phát sinh tín dụng (Nguồn: Basel Committee on Banking Supervision, September 2000)
- Glen Bullivant (2005) trong "Credit Management" đã trình bày bao quát các
khía cạnh của quản lý tín dụng Nội dung trọng tâm, xuyên suốt mà tác giả đưa ra là vấn đề dòng tiền, quản lý dòng tiền, vấn đề về lợi nhuận có thể được cải thiện, nâng cao bằng nhiều kế hoạch tương thích Tất cả các vấn đề kiểm soát tín dụng quan trọng được đề cập một cách chi tiết, bao gồm cả hướng dẫn về chính sách tín dụng
và quản lý các chức năng tín dụng, điều kiện tín dụng, đánh giá rủi ro, quản lý và
mô hình hóa, thu hồi nợ, bảo hiểm tín dụng, tín dụng xuất khẩu, tín dụng tiêu dùng, luật tín dụng thương mại và các dịch vụ tín dụng
- Các tác giả Stephan Cowan, Glen Bullivant, Robert addlestone (2004) trong
"Effective credit control & debt recovery handbook - Tottel Publisher" đã chỉ ra
rằng, quản lý tín dụng lỏng lẻo và nợ xấu thường là nguyên nhân tự làm suy yếu các NHTM đang thành công Vì thế, điều quan trọng, theo tác giả, là phải đảm bảo có được một hệ thống giữ cho mức RRTD luôn thấp nhất, đồng thời nắm rõ thủ tục thu hồi nợ trong trường hợp không được thanh toán Cuốn sách này cập nhập hầu hết các vấn đề pháp lý mới nhất đồng thời cung cấp thông tin thực tế về mọi khía cạnh của kiểm soát tín dụng và thu hồi nợ bao gồm: Chỉ dẫn tín dụng đối với khách hàng mới; thực hiện tín dụng đối với khách hàng mới, những thay đổi đối với luật thu hồi
nợ, ban hành luật bảo vệ số liệu, giải quyết việc nâng hạn mức tín dụng (HMTD) cho các công ty nhỏ, làm thế nào để đưa ra một chính sách tín dụng, các điều khoản thanh toán, thu hút các khách hàng lớn, thủ tục đối với các doanh nghiệp không trả nợ hoặc phá sản, doanh nghiệp & chế tài tín dụng và hiệu lực của chế tài bảo vệ thông tin
2.5 Nhận xét chung
Các công trình nghiên cứu nói trên của một số đề tài nghiên cứu khoa học, luận án tiến sĩ, bài viết khác có nghiên cứu về quản lý RRTD, về hoạt động kinh doanh của Agribank cũng như đề cập đến một số khía cạnh kinh doanh khác nhau trong đó có cả những vấn đề về RRTD của một số chi nhánh trong hệ thống Agribank Tuy nhiên, nhìn chung cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách tổng thể về quản lý RRTD của Agribank, có tính cập nhật đến thời điểm hiện tại
Trang 203 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận án
3.1 Mục tiêu chung
Xây dựng một khung lý thuyết về quản lý RRTD của NHTM, phân tích và đánh giá sát thực tiễn thực trạng quản lý RRTD của Agribank, rút ra những ưu điểm, tìm ra những hạn chế, chỉ ra những nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan của những hạn chế; đề xuất giải pháp và kiến nghị có tính khả thi, có cơ
sở khoa học, có tính thuyết phục nhằm tăng cường quản lý RRTD tại Agribank
3.2 Mục tiêu cụ thể
- Trả lời câu hỏi: Có những cơ sở lý luận chủ yếu nào về quản lý RRTD của NHTM, trên cơ sở luận giải, hệ thống hoá, xây dựng một nền tảng lý thuyết cơ bản
về quản lý RRTD của NHTM cũng như làm rõ kinh nghiệm quốc tế về vấn đề này
- Trả lời các câu hỏi: Thực trạng quản lý RRTD của Agribank hiện nay ra sao; có những ưu điểm gì, hạn chế tập trung ở những điểm gì? Có những nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan nào gây nên tình trạng RRTD của Agribank trong giai đoạn hiện nay? Luận án dựa trên cơ sở tập trung phân tích, đánh giá, làm rõ thực trạng quản lý RRTD tại Agribank trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt là làm rõ những hạn chế, những nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan về vấn đề này để trả lời câu hỏi được đặt ra
- Trả lời câu hỏi: Có những giải pháp và kiến nghị gì sát thực tiễn, có tính khả thi, có cơ sở khoa học, nhằm tăng cường quản lý RRTD của Agribank? Luận
án dựa trên cơ sở nền tảng lý luận cơ bản, phân tích và đánh giá sát thực trạng, từ đó
đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường quản lý RRTD của Agribank trong giai đoạn đến năm 2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Quản lý RRTD được nghiên cứu trong luận án được giới hạn trong phạm vi quản lý rủi ro hoạt động cho vay của NHTM Luận án nghiên cứu lý luận và thực tế hoạt động quản lý RRTD tại Trụ sở chính Agribank, kết hợp với khảo sát một số trường hợp rủi ro điển hình tại một số chi nhánh; đánh giá để tìm ra những nguyên nhân gây ra RRTD trong đó làm rõ những nguyên nhân khách
Trang 21quan và nguyên nhân chủ quan của chính Agribank, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường quản lý RRTD tại Agribank
- Về thời gian: Thực trạng quản lý RRTD nghiên cứu trong luận án được tập trung ở giai đoạn 2009-2014 Một số bảng số liệu và nguồn tài liệu có thể lấy hẹp hơn để minh chứng cho một số thời điểm cần phân tích và đánh giá có tính chất điển hình, hoặc lấy rộng hơn cả một số năm trước đó để so sánh, nghiên cứu làm rõ
xu hướng diễn biến của thực trạng Tầm nhìn, dự báo và giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
- Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Phương pháp luận duy vật biện chứng: Xuyên suốt quá trình triển khai nghiên cứu
đề tài, luận án luôn được đặt trên nền tảng của phương pháp tư duy theo nguyên lý duy vật biện chứng, mọi sự vật hiện tượng luôn biến đổi theo hướng phát triển, hoàn thiện hơn Mọi kết quả đều có nguyên nhân Muốn có kết quả tốt hơn thì phải có giải pháp phù hợp để khắc phục nguyên nhân Phương pháp tư duy theo nguyên lý duy vật lịch sử, mọi sự vật, hiện tượng, mọi hoạt động đều diễn ra trong các điều kiện lịch sử cụ thể, bị tác động của các nhân tố khách quan và chủ quan Dự báo và giải pháp cho tương lai cũng phải dựa trên phân tích đánh giá lịch sử đã qua và phải phù hợp với điều kiện cụ thể sẽ diễn ra trong tương lai
- Phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể là các phương pháp: Nghiên cứu tổng hợp, thống kê, được sử dụng trong luận án nhằm sử dụng số liệu qua các báo cáo, thống kê của Agribank để phân tích, đánh giá; đi từ cơ sở lý thuyết đến cơ sở thực tiễn và phương pháp thống kê kinh nghiệm để giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong luận án là tăng cường quản lý RRTD tại Agribank Cụ thể, phương pháp thống kê, lượng hóa mô tả nhằm tập hợp các số liệu và đánh giá thực trạng để đưa ra cái nhìn tổng quan về thực trạng quản lý RRTD tại Agribank; dự báo và đề xuất các giải pháp sát thực tiễn theo mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp nghiên cứu định tính còn bao gồm các phương pháp: Phân tích, so sánh nhằm đối chiếu, so sánh các số liệu, thông tin trong quá khứ để tìm hiểu nguyên nhân và có các định hướng, giải pháp, kiến nghị phù hợp nhằm góp phần tăng cường quản lý RRTD tại Agribank
Trang 22Luận án đặc biệt quan tâm đến việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học về kinh tế như: Hệ thống hóa để từ thực tiễn rút ra những vấn đề lý luận và các chính sách cụ thể chỉ đạo hoạt động thực tiễn
- Phương pháp chuyên gia: Tác giả luận án đã gửi “Phiếu tham khảo ý kiến
cán bộ quản lý tín dụng và cán bộ tín dụng”, qua email, đến gặp trực tiếp và gửi
qua bưu điện đến 450 cán bộ quản lý từ trưởng phó phòng ban và chuyên viên ở hội
sở chính Agribank; giám đốc và phó giám đốc, trưởng phòng và phó phòng giao dịch, phòng tín dụng của các chi nhánh Agribank Kết quả đã thu về được 314 phiếu (trả lời) Kết quả trả lời được tổng hợp minh chứng khách quan, bổ sung cho những đánh giá của luận án
Để đảm bảo phù hợp với điều kiện công tác và nghiên cứu, tác giả đã trực tiếp khảo sát ý kiến khách hàng vay vốn tại Sở giao dịch Agribank và một số chi nhánh Agribank ngoại thành Hà Nội và một số tỉnh lân cận, bao gồm: các huyện Thạch Thất, Ứng Hòa và Sóc Sơn của thành phố Hà Nội, tỉnh Hà Nam bao gồm thành phố Phủ Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hưng Yên bao gồm thành phố Hưng Yên, huyện Văn Giang, huyện Mỹ Hào Đối tượng khách hàng được khảo sát gồm: Doanh nghiệp,
hộ gia đình cá nhân và hộ nông dân Phương thức tiến hành đó là tác giả phát
“Phiếu tham khảo ý kiến khách hàng đang giao dịch với Agribank”, phỏng vấn
cán bộ doanh nghiệp, cá nhân người vay khi đến làm thủ tục vay mới, trả nợ, trả lãi,
cơ cấu lại nợ… tại các Phòng giao dịch hay trụ sở chi nhánh huyện, tại Sở giao dịch; gửi email cho giám đốc hoặc kế toán trưởng doanh nghiệp Tác giả đã phát ra
550 phiếu, bao gồm 300 phiếu cho doanh nghiệp và đại diện doanh nghiệp, 250 phiếu cho khách hàng cá nhân Tổng số có 469 phiếu thu về đảm bảo đầy đủ thông tin ghi trên phiếu, trong đó có 257 phiếu của doanh nghiệp và 212 phiếu của khách hàng cá nhân Kết quả điều tra từ các phiếu thu về được tổng hợp cũng minh chứng khách quan cho những nhận định đánh giá và đề xuất
Phương pháp thu thập số liệu là từ nguồn dữ liệu thứ cấp của Hội sở chính Agribank và một số chi nhánh, bao gồm: các báo cáo tổng kết hàng năm, báo cáo tổng kết chuyên đề, báo cáo thường niên, báo cáo tài chính đã được kiểm toán,…
6 Những đóng góp mới của luận án
Thứ nhất, luận án làm rõ những cơ sở lý luận về tín dụng, RRTD, quản lý
RRTD của NHTM Việt Nam, từ đó: Luận án khẳng định các NHTM phải áp dụng
Trang 23nhiều biện pháp có hiệu quả khác nhau để không ngừng tăng cường quản lý RRTD, dựa trên các nguyên tắc cụ thể, các mô hình quản lý RRTD khác nhau với các ưu điểm và nhược điểm của từng mô hình Luận án chỉ ra các mô hình đánh giá RRTD
cụ thể, các chính sách quản lý RRTD mà NHTM phải tuân thủ, hoặc lựa chọn phù hợp với điều kiện cụ thể với mục tiêu là kiểm soát được rủi ro và giảm thiểu rủi ro;
hệ thống đánh giá RRTD mà các NHTM cần hướng tới phải chặt chẽ, đồng bộ, tiếp cận thông lệ quốc tế nhưng cũng phải phù hợp với điều kiện thực tế của ngân hàng, của hệ thống tài chính; chỉ ra một hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý RRTD mà các NHTM cần phải hướng tới, đạt được Các NHTM cần phải nhanh chóng đo lường, phân loại, lượng hóa các rủi ro theo thông lệ quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập trong quản trị ngân hàng
Thứ hai, thông qua đánh giá thực trạng quản lý RRTD tại Agribank thời gian
qua, đặc biệt là khảo sát điển hình về nguyên nhân chủ quan gây ra RRTD tại một
số chi nhánh luận án khẳng định, Hội đồng thành viên, Ban điều hành Agribank đã quan tâm đến quản lý RRTD, không ngừng hoàn thiện các quy định nội bộ, thường xuyên chỉ đạo quyết liệt, tổ chức triển khai đồng bộ nhiều giải pháp khai thác những lợi thế, điểm mạnh, hạn chế những bất cập, nhược điểm, mặt yếu trong hoạt động tín dụng, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro trong toàn hệ thống một NHTM có tới 2.200 chi nhánh và phòng giao dịch hoạt động tín dụng trên tất cả các vùng, các địa phương có điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khác nhau luôn diễn biến phức tạp, phấn đấu giảm nợ xấu, tích cực thu hồi nợ, XLRR đối với các khoản nợ xấu tồn đọng Tuy nhiên, chính HĐTV, Ban điều hành Agribank, giám đốc nhiều chi nhánh lại bị cơ quan pháp luật kết luận và xử lý trong nhiều vi phạm cụ thể về hoạt động tín dụng Công tác quản lý RRTD tại Agribank chưa toàn diện và thiếu đồng bộ, cơ cấu tổ chức thiếu chặt chẽ Chính sách quy trình tín dụng chỉ quan tâm đến việc thắt chặt về tuân thủ quy trình nghiệp vụ nhưng chưa quan tâm đúng mức vấn đề lựa chọn và bố trí cán bộ làm công tác tín dụng, đến trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phòng ngừa rủi ro đạo đức của cán bộ; chất lượng kiểm tra kiểm soát nội bộ Vấn
đề nổi lên về rủi ro đạo đức trong quản lý RRTD tại Agribank đó là những sai phạm
từ HĐTV, từ lãnh đạo chủ chốt trong ban điều hành (CEO) đến các chi nhánh, cán
bộ tín dụng Công cụ quản lý RRTD phụ thuộc vào phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ, theo đó chủ yếu dựa vào các nhân tố định tính và không được đánh giá và
Trang 24cập nhật thường xuyên Cơ cấu quản trị nội bộ và chức năng quản trị nội bộ còn hạn chế, thiếu hệ thống cảnh báo sớm những dấu hiệu của nợ có vấn đề làm cho công tác quản lý rủi ro hiện nay bị động và mới chỉ dừng ở mức “xử lý” chứ chưa thực hiện được đầy đủ chức năng “phòng ngừa”
Thứ ba, từ những hạn chế nêu trên, tác giả đề xuất một hệ thống giải pháp
nhằm tăng cường quản lý RRTD tại Agribank, từ hoạch định chiến lược, xác định mục tiêu tổng thể, đến xây dựng và thực hiện mô hình quản lý RRTD tập trung nhưng ở mức độ tập trung hợp lý, sát với thực trạng của Agribank, cụ thể: Địa bàn rộng, nhiều chi nhánh và đơn vị trực thuộc, với nhiều cấp khác nhau; số lượng khách hàng đông và món vay phân tán, đối tượng đầu tư vốn đa dạng Agribank cần kiện toàn cơ cấu tổ chức, chính sách, quy trình tín dụng, quản lý tài sản bảo đảm (TSBĐ) tiền vay,… Hy vọng rằng đây sẽ là những đóng góp mới vào tăng cường quản lý RRTD tại Agribank
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
- Ý nghĩa về lý luận: Góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý RRTD tại NHTM; chỉ rõ những ưu điểm, nhược điểm của mô hình quản lý RRTD tập trung và mô hình quản lý RRTD phân tán; các mô hình quản lý RRTD đang áp dụng tại một số ngân hàng lớn trên thế giới và đang áp dụng tại một số Ngân hàng nông nghiệp, nông thôn trong khu vực
Trang 25thường xuyên nghiên cứu công tác quản lý rủi ro nói chung và RRTD nói riêng, nghiên cứu sinh nhận thấy nghiên cứu này có thể sẽ đóng góp tích cực cho Agribank tăng cường quản lý RRTD theo mục tiêu chiến lược đề ra
8 Những hạn chế trong nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của luận án được thực hiện trong điều kiện, thời gian, khả năng nghiên cứu của một nghiên cứu sinh là chủ yếu và ngân sách cá nhân sử dụng cho nghiên cứu có hạn, trong khi lĩnh vực nghiên cứu về quản lý RRTD nói chung và quản trị RRTD tại Agribank nói riêng là rất rộng lớn, phức tạp và liên quan đến nhiều ngân hàng, nhiều lĩnh vực đầu tư vốn và nhiều đối tượng khách hàng, nhiều văn bản pháp luật của Nhà nước, của ngành ngân hàng và các cấp, các ngành khác có liên quan Do đó, để có được một nghiên cứu tổng hợp, logic cho các NHTM trong cả nước đòi hỏi cần phải có một nghiên cứu rộng hơn, sâu hơn và đặc biệt là cần nhiều thời gian dài với lực lượng nghiên cứu lớn hơn, kinh phí phù hợp Đồng thời, nội dung nghiên cứu của luận án này dựa trên một NHTM nhà nước, hoạt động tín dụng chủ yếu là nông nghiệp - nông thôn, trong khi đó các NHTM Việt Nam khá đa dạng và hiện nay chủ yếu là NHTM CP, với các nhóm khác nhau
về quy mô vốn điều lệ, về tỉ trọng sở hữu vốn của Nhà nước và các cổ đông khác,
khách hàng truyền thống và thị trường tuyền thống do đó khó có thể bao quát
9 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, danh mục biểu bảng, kết luận, danh mục công trình khoa học liên quan của các tác giả đã được công bố, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận án được kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng
Thương mại
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Trang 26Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1 Hoạt động tín dụng ngân hàng
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Theo Vũ Văn Hóa và cộng sự (2007), tín dụng với quan niệm chung nhất đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả, có mục đích và có thời hạn, ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội khác nhau, với mức độ phát triển khác nhau Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất được hình thành, cũng đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa, tư liệu sản xuất,… giữa các chủ thể khác nhau Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật - hàng hóa Theo tiến trình phát triển của lịch sử, tín dụng đã dần chuyển sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng một khoản tiền vốn nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc có hoàn trả, có mục đích, có bảo đảm bằng các hình thức khác nhau, bao gồm cả tín chấp, lòng tin lẫn nhau,… Khi NHTM chính thức ra đời và phát triển, tín dụng thực sự là hoạt động chính, được xem như một chức năng cơ bản Hầu hết dư nợ tín dụng ở các NHTM chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng tài sản có và thu nhập của NHTM
Theo Luật các TCTD năm 2010 (Luật số: 47/2010/QH12) thì một số thuật ngữ
có liên quan được quy định như sau: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá
nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” (Nguồn:
Quốc hội, 2010, Luật các Tổ chức tín dụng)
“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Từ những nội dung trình bày ở trên, theo quan điểm của luận án, tín dụng ngân
hàng được hiểu như sau: Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa)
giữa bên cho vay (ngân hàng) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể
Trang 27kinh tế khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả
vô điều kiện vốn (gốc) và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
1.1.1.2 Bản chất tín dụng
Tín dụng là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền hoặc tài sản (hiện vật)
từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải hoàn trả cả vốn (gốc) và lãi vay, giá trị tín dụng không những được bảo toàn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản, hoạt động truyền thống đối với hầu hết các NHTM Đặc trưng bản chất của tín dụng là tiềm ẩn rủi ro cao
Cơ sở quyết định một khoản tín dụng là lòng tin của ngân hàng về khả năng thanh toán của khách hàng, là sự tín nhiệm, sự tin tưởng lẫn nhau hay có hình thức bảo đảm tín dụng phù hợp
1.1.1.3 Nguyên tắc tín dụng
Khách hàng phải sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng; khi có nhu cầu vay vốn thì khách hàng phải có phương án cụ thể và thuộc đối tượng được ngân hàng xem xét cho vay
Khách hàng phải hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Để có nguồn tiền cho vay, ngân hàng phải thực hiện huy động từ nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế, tất cả những khoản tiền huy động được đều phải trả lãi và có thời gian trả nợ nhất định Vì vậy, khách hàng vay vốn của ngân hàng khi đến hạn mà không trả được gốc và lãi cho ngân hàng thì ngân hàng
sẽ ra sao? Ngân hàng sẽ thật sự khó khăn trong khả năng thanh toán của mình vì không có tiền chi trả cho khách hàng (gốc và lãi tiền gửi) và sẽ bị mất lòng tin trong dân chúng Nếu một ngân hàng nào đó không chi trả được khi có một số ít khách hàng đến rút tiền thì có thể trông chờ vào sự trợ giúp từ sự chỉ đạo của chính phủ và NHNN như vậy ngân hàng vẫn giữ được an toàn Nhưng khi đã mất lòng tin trong dân chúng quá lớn thì hầu hết các khách hàng tiền gửi đều đến rút tiền dẫn đến ngân hàng chắc chắn sẽ khó khăn, khi đó cho dù một ngân hàng nào mạnh đi nữa cũng sẽ buộc phải đóng cửa, theo đó sẽ lây lan sang các ngân hàng khác như vết dầu loang
Trang 28bao trùm lên tất cả các NHTM và tạo thành phản ứng dây chuyền sụp đổ, nền kinh
tế sẽ rối loạn
Hoàn trả tín dụng là điều kiện quan trọng nhất để thực hiện mục tiêu kinh doanh của ngân hàng Để thu hồi được nợ vay một cách đầy đủ, ngân hàng phải thẩm định một cách thận trọng đến phương án kinh doanh, năng lực tài chính, uy tín của khách hàng để áp dụng phương pháp cho vay thích hợp Để hạn chế rủi ro, ngân hàng cho vay đối với khách hàng phải có TSBĐ (có thể cho vay tín chấp đối với khách hàng truyền thống, có uy tín lâu dài), vì đó là nguồn thu nợ thứ hai khi mà khách hàng làm ăn thua lỗ thì ngân hàng vẫn thu hồi được nợ vay từ việc phát mại TSBĐ của khách hàng
1.1.1.4 Các hình thức tín dụng của ngân hàng thương mại
- Cho vay công nghiệp và thương mại: Là các khoản cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp để trang trải các chi phí như: Mua hàng hóa, nguyên vật liệu, chi trả lương…
- Cho vay nông nghiệp: Là các khoản cho vay để đáp ứng các chi phí trong lĩnh vực nông nghiệp như: Phân bón, giống cây trồng, thức ăn gia súc… nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và chăn nuôi gia súc
- Cho vay cá nhân: Là các khoản tín dụng cấp cho các cá nhân với mục đích chủ yếu là mua sắm, tiêu dùng, đầu tư nhỏ lẻ…
- Cho vay các định chế tài chính: Là khoản tín dụng cấp cho các ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác
Việc xác định chính xác và phân loại mục đích vay, sử dụng vốn vay của khách hàng rất quan trọng đối với ngân hàng trong việc quản lý chất lượng tín dụng cũng như RRTD Dựa trên cơ cấu của các lĩnh vực vay khác nhau, ngân hàng sẽ cân đối và phân bổ hợp lý các nguồn vốn của ngân hàng vào các lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích phát triển, ít rủi ro và mang lại lợi nhuận tốt cho ngân hàng
Trang 29b Theo thời hạn cho vay
Căn cứ vào thời hạn vay vốn của khách hàng, ngân hàng phân loại các khoản cho vay thành 03 loại, cụ thể:
- Cho vay ngắn hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn dưới 12 tháng được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các tổ chức kinh tế và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
- Cho vay trung hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn từ 01 đến 05 năm, được sử dụng chủ yếu để đầu tư vào tài sản cố định, đầu tư trang thiết bị máy móc, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thu hồi vốn nhanh Bên cạnh việc sử dụng để đầu tư vào các tài sản cố định, nó còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp
- Cho vay dài hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn vay trên 5 năm Các khoản vay để đáp ứng nhu cầu đầu tư sản xuất kinh doanh hay dự án dài hạn như: Xây dựng nhà xưởng mới, xây dựng nhà ở, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải…
Quy mô của các khoản vay theo thời hạn của ngân hàng phải cân đối và phù hợp với quy mô và thời hạn của nguồn vốn huy động Việc phân loại theo thời hạn vay sẽ giúp ngân hàng có thể điều chỉnh theo hướng siết chặt hoặc mở rộng quy mô của các kỳ hạn vay khác nhau Việc cho vay trung và dài hạn thường có rủi ro cao hơn do tác dụng của các yếu tố tỷ giá, lạm phát… Trong thị trường tài chính phát triển, các tổ chức kinh tế sẽ tìm được các nguồn vay cho nhu cầu vốn trung, dài hạn của mình tại thị trường vốn và ngân hàng thương mại khi đó tập trung vào việc cung cấp vốn ngắn hạn cho nền kinh tế Do đó, xu hướng chung là các khoản dư nợ của các khoản nợ trung và dài hạn sẽ giảm dần cùng sự phát triển của thị trường tài chính
c Theo mức độ tín nhiệm
Dựa trên mức độ tín nhiệm của khách hàng, ngân hàng sẽ áp dụng các chính sách bảo đảm cho khoản cấp tín dụng khác nhau, cụ thể:
- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính tốt, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín bản thân của khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung
Trang 30- Cho vay có tài sản đảm bảo: Trong trường hợp này, khách hàng sẽ sử dụng tài sản mà mình đang sở hữu như: Nhà cửa, vật kiến trúc, trang thiết bị máy móc, ô
tô, tài sản cố định khác… hoặc sự bảo lãnh của một hay nhiều bên thứ ba để đảm bảo, cam kết cho việc trả nợ gốc và lãi theo đúng hợp đồng tín dụng của khách hàng Khi khách hàng không thực hiện đúng như cam kết, ngân hàng có thể xem đây như là một kênh để thu hồi một phần vốn của mình,
Phân loại tín dụng theo mức độ tín nhiệm sẽ giúp ngân hàng có thể đánh giá được chất lượng của nguồn khách hàng của chính ngân hàng Nếu cơ sở khách hàng của ngân hàng có chất lượng tốt thì tỷ trọng dư nợ cho vay không TSBĐ trên tổng
dư nợ sẽ tăng và ngược lại
d Theo xuất xứ tín dụng
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng Trong cho vay trực tiếp, rủi ro của ngân hàng thấp hơn vì ngân hàng trực tiếp gặp gỡ với khách hàng từ đó
có cái nhìn trực quan hơn về khách hàng, đánh giá được uy tín, khả năng tài chính của khách hàng để đưa ra quyết định đúng đắn
- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán Các NHTM thường cho vay gián tiếp theo các loại sau: Chiết khấu thương mại, mua các khoản nợ của doanh nghiệp…
e Theo phương thức hoàn trả
- Cho vay trả góp: Là loại cho vay, theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận Đây là loại hình cho vay có rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hàng hóa mua trả góp, vì vậy lãi suất cho vay trả góp thường là lãi suất cao nhất trong khung lãi suất cho vay của ngân hàng
- Cho vay phi trả góp: Là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn
đã thỏa thuận, thường áp dụng đối với cho vay vốn lưu động
- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: Là loại cho vay không có thời hạn cụ thể, ngân hàng có thể yêu cầu hoặc người đi vay có thể tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào khi có thu nhập, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, thời gian này có thể được thỏa thuận trong hợp đồng
Trang 31g Theo hình thái giá trị của tín dụng
- Cho vay bằng tiền: Là hình thức cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng được cấp bằng tiền Đây là loại cho vay chủ yếu của các ngân hàng và việc thực hiện là bằng các kỹ thuật khác nhau như: Tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng trả góp…
- Cho vay bằng tài sản: Là hình thức cho vay bằng tài sản Hình thái cho vay này rất phổ biến và đa dạng Đối với ngân hàng cho vay bằng tài sản thường được
áp dụng phổ biến là tài sản thuê mua Theo phương thức cho vay, ngân hàng hoặc các công ty cho thuê tài chính (công ty con của ngân hàng) cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi là người đi thuê và theo định kỳ người đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả gốc và lãi
Ngoài các loại cho vay trên đây, ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng bằng uy tín của mình Đối với nghiệp vụ này, ngân hàng không phải cung cấp bằng tiền, nhưng khi người được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng thì ngân hàng phải thay thế để thực hiện nghĩa vụ thanh toán Chính vì lý do này mà người ta gọi hành vi cam kết bảo lãnh của ngân hàng là tín dụng bằng chữ ký Tín dụng bằng chữ ký có các loại sau: Tín dụng chấp nhận; tín dụng chứng từ và bảo lãnh của ngân hàng
1.1.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
a Khái niệm rủi ro
Rủi ro là sự không chắc chắn Tuy nhiên, không phải bất cứ sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro Sự không chắc chắn có thể ước đoán được xác suất xảy ra mới được gọi là rủi ro còn sự không chắc chắn không thể ước đoán được xác suất xảy ra gọi là sự bất trắc Theo quan điểm hiện đại thì rủi ro có thể là những khó khăn, bất lợi, cũng có thể là những điều kiện thuận lợi, cơ hội
Để đo lường rủi ro người ta sử dụng giá trị kỳ vọng Giá trị kỳ vọng là giá trị trung bình có trọng số của một biến nào đó, trọng số ở đây chính là xác suất xảy ra biến đó; sai lệch giữa giá trị thực tế của biến đó so với phương sai là độ lệch chuẩn Thước đo của rủi ro là độ lệch chuẩn, chính là sai biệt của giá trị thực tế của một biến nào đó so với giá trị kỳ vọng của nó
Ngân hàng là tổ chức trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ và cung ứng các dịch vụ ngân hàng tiện ích Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng được hiểu
Trang 32là những diễn biến gây khó khăn, gây bất lợi, gây phát sinh chi phí hay những tổn thất cho ngân hàng
Theo Nguyễn Kim Anh (2010), “Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân
hàng là những tổn thất xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh ngân hàng” Luận án đồng tình với quan điểm này vì có tính bao quát và
đầy đủ
b Các loại rủi ro hoạt động ngân hàng thương mại
Có nhiều cách phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Bùi Diệu Anh cho rằng Rủi ro trong hoạt động NHTM có thể được phân theo các tiêu chí sau đây:
- Phân loại theo tính chất rủi ro bao gồm:
+ Rủi ro tài chính là những rủi ro gây ra tổn thất về mặt tài chính cho ngân hàng, ngân hàng có thể đo lường được giá trị mất mát từ những tổn thất này, chẳng hạn RRTD, rủi ro lãi suất…
+ Rủi ro phi tài chính là những rủi ro gây ra thiệt hại cho ngân hàng nhưng khó đo lường được tổn thất từ đó, chẳng hạn rủi ro danh tiếng, rủi ro pháp lý
- Phân loại theo nguồn gốc xuất hiện của rủi ro có các loại rủi ro sau đây:
+ Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xuất hiện trong các giao dịch giữa ngân hàng
và đối tác của ngân hàng, trong đó chủ yếu là giao dịch tín dụng giữa ngân hàng và người vay
+ Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất phát từ sự biến động bất lợi của lãi suất thị trường tác động lên cấu trúc giữa tài sản nợ và tài sản có tại ngân hàng Rủi ro lãi suất xuất hiện ở tất cả những hoạt động có liên quan đến thu nhập từ lãi và chi phí lãi của ngân hàng
+ Rủi ro tỷ giá hối đoái là loại rủi ro xuất phát từ sự biến động bất lợi của tỷ giá hối đoái giữa đồng bản tệ và ngoại tệ tác động lên trạng thái ngoại hối của ngân hàng Rủi ro ngoại hối xuất hiện trong tất cả các hoạt động làm phát sinh việc mua bán ngoại tệ của ngân hàng
+ Rủi ro thanh khoản là loại rủi ro phát sinh khi ngân hàng không có khả năng đáp ứng các nhu cầu rút tiền, vay tiền của khách hàng hoặc đáp ứng được nhưng với một chi phí bỏ ra tốn kém từ đó dẫn đến giảm lợi nhuận của ngân hàng Rủi ro thanh khoản có thể là hậu quả của các loại RRTD, lãi suất, hối đoái nêu trên
Trang 33- Phân loại theo quan điểm của ủy ban Basel gồm có các loại:
+ Rủi ro thị trường, bao gồm các loại cụ thể như rủi ro lãi suất (Interest RateRisk), rủi ro ngọai hối (Foreign Currency Risk), rủi ro vốn (Equity Risk), rủi ro quyền chọn (Option Risk), rủi ro hàng hóa (Commodity Risk) Rủi ro thị trường được hiểu là khả năng tổn thất xảy ra trong và ngoài bảng cân đối kế toán (Balance Sheet) của ngân hàng phát sinh từ các biến động giá trên thị trường Rủi ro thị trường là cộng gộp của các loại rủi ro bộ phận đã nêu trên
+ Rủi ro tín dụng (Credit Risk) là khả năng xảy ra tổn thất khi có sự vi phạm
từ phía đối tác của ngân hàng Theo quan điểm của Ủy ban Basel thì RRTD có thể hiểu là rủi ro đối tác (Counterparty Risk) xuất hiện khi có sự vi phạm các thỏa thuận giữa ngân hàng và đối tác trong giao dịch của họ
+ Rủi ro hoạt động/tác nghiệp (Operational Risk) được hiểu là khả năng xảy ra tổn thất do các nguyên nhân nội bộ (quy trình, hệ thống, vận hành…) và nguyên nhân khách quan bên ngoài (như gian lận chẳng hạn) (Nguồn: Bùi Diệu Anh, 2013)
Theo Khúc Quang Huy, Rủi ro xét về nguyên nhân khách quan, có:
- Rủi ro thị trường: Rủi ro mà do sự biến động của thị trường theo hướng bất
lợi cho ngân hàng Rủi ro thị trường là nguyên nhân gây ra các thiệt hại chủ yếu về thu nhập và tác nhân kích thích khách hàng có các phản ứng bất lợi cho ngân hàng
- Rủi ro về giá cả: Đây là rủi ro về việc giá trị các tài sản của một ngân hàng
có thể biến động Rủi ro này xuất hiện đối với tất cả các chủng loại tài sản, từ bất động sản đến cổ phiếu và trái phiếu…; có thể là do sự biến động về lãi suất trên thị trường Khi có sự biến động về lãi suất hoặc một mặt sẽ gây bất lợi cho tài sản Nợ, mặt khác sẽ có lợi cho tài sản Có, hoặc ngược lại; có thể là do sự biến động giá cả các loại chứng khoán ngân hàng đang nắm giữ hoặc sẽ mua bán theo các hợp đồng mua bán chứng khoán (Nguồn: Khúc Quang Huy, 2013)
Cũng theo Khúc Quang Huy rủi ro xét về quản trị điều hành, có:
- Rủi ro thanh khoản: Rủi ro xảy ra khi có sự biến động về tình hình kinh tế - xã
hội, chính trị hoặc có khi do những thông tin bất lợi đối với uy tín của ngân hàng, người dân ồ ạt đổ xô đi rút tiền ra khỏi ngân hàng làm ngân hàng mất khả năng thanh toán trầm trọng dẫn tới phá sản, thậm chí là phá sản cả ngành ngân hàng của một quốc gia
- Rủi ro lãi suất: Rủi ro lãi suất trong hoạt động ngân hàng là rủi ro phát sinh do
sự thay đổi lãi suất làm ảnh hưởng đến doanh thu và chi phí kỳ vọng của ngân hàng Ngân hàng là định chế tài chính trung gian nên nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn
Trang 34trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, khoản cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Chính vì thế rủi ro lãi suất của ngân hàng còn cao hơn cả doanh nghiệp
- Rủi ro hoạt động: Rủi ro hoạt động bao gồm toàn bộ các rủi ro có thể phát
sinh từ cách thức mà một ngân hàng điều hành các hoạt động của mình Ví dụ như: Việc cấu trúc hạn mức không phù hợp trong lĩnh vực kinh doanh nguồn vốn, quản trị kém các quy trình quản lý tín dụng, cán bộ tham ô, thiếu các kế hoạch khôi phục kinh doanh trong trường hợp xảy ra thảm họa… (Nguồn: Khúc Quang Huy, 2013)
c Khái niệm rủi ro tín dụng
Có một số tài liệu, cuốn sách, giáo trình, nêu lên các khái niệm khác nhau về RRTD Mỗi khái niệm có cách diễn đạt và phân tích khác nhau
Theo Nguyễn Kim Anh (2010): “Rủi ro tín dụng phải được hiểu ở cả hai góc
độ, rủi ro trong huy động vốn và rủi ro trong cho vay”; Trong đó, “Rủi ro trong là khoản tổn thất phát sinh khi cấp tín dụng cho khách hàng mà chỉ thu được một phần gốc và lãi, hoặc thu gốc và lãi không đúng hạn, hoặc không thu được gốc và lãi”
Theo hai nhà kinh tế A Saunder và H Lange (1999): “Financial Institutions
Management - A Modern Perpective” thì RRTD được định nghĩa là “khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời gian”
Theo quan niệm của ủy ban Basel thì “Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng
vay hoặc bên đối tác của ngân hàng không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận”
(Nguồn: Basel Committee on Banking Supervision, September 2000) Theo khái
niệm này thì RRTD có phạm vi khá rộng, không chỉ trong quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng mà trong cả các hoạt động khác như đầu tư, phái sinh mà ngân hàng thực hiện Tuy nhiên, như đã giới thiệu trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận án chỉ nghiên cứu RRTD trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng, vì vậy RRTD có thể hiểu đơn giản là sự vi phạm không hoàn trả nợ từ phía khách hàng vay
Theo cách hiểu tại các ngân hàng Việt Nam (2005, 2013), thì “Rủi ro tín dụng
là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” (Nguồn: NHNN Việt Nam, 2005, 2013)
Tại Điều 3, Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 của NHNN (Thông
tư 02) cũng nêu rõ: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi
Trang 35ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện, hoặc không có khả năng thực hiện một phần hay toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết” (Nguồn: NHNN Việt Nam, 2005, 2013)
Tuy nhiên, theo quan điểm của luận án thì khái niệm hay quan niệm nói trên, chỉ đổ cho một nguyên nhân đó là do khách hàng không thực hiện, hay không có khả năng thực hiện nghĩa vụ, mà trong thực tế có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân từ chính quy định nội bộ của ngân hàng, từ công tác kiểm tra kiểm soát của ngân hàng, hay khách hàng đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo cam kết nhưng do cán bộ ngân hàng trực tiếp thu nợ và thu lãi sử dụng cho mục đích riêng tư không nộp vào ngân hàng, hay khách hàng đã trả đủ gốc và lãi cho ngân hàng theo đúng cam kết nhưng cán bộ ngân hàng thông đồng với nhau chuyển khoản số tiền đó sang mục đích khác,… Mặc dù vậy, cuối cùng về bản chất, thực sự
do nguyên nhân nào đi nữa, thì đều thể hiện về bản chất đó là khoản tổn thất theo cam kết trên hợp đồng tín dụng
Do đó, để thống nhất cách nhận thức và phân tích xuyên suốt trong toàn bộ nội dung luận án, nghiên cứu sinh đồng tình với khái niệm về RRTD được nêu trong văn bản pháp quy nói trên của NHNN Khái niệm này đã được trao đổi, thảo luận của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách, trong quá trình ban hành văn bản pháp quy này
1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Theo Nguyễn Văn Tiến, RRTD được phân thành 2 nhóm chính: rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục
Hình 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng
Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2005
RỦI RO NGHIẸP VỤ
RỦI RO NỘI TẠI
RỦI RO TẬP TRUNG
Trang 36- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận:
+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay + Rủi ro bảo đảm: Là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại TSBĐ, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo
và mức cho vay trên trị giá của TSBĐ
+ Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic) và rủi ro tập trung (Concentration risk): + Rủi ro nội tại: Là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn + Rủi ro tập trung: Là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2005)
1.1.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng
Theo Nguyễn Kim Anh, RRTD là do các nguyên nhân sau đây:
a Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
- Nguyên nhân bất khả kháng: Thiệt hại do thiên tai, bão lụt, hạn hán, hỏa
hoạn và động đất gây ra, thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng, lạc hậu khoa học
kỹ thuật một ngành công nghiệp ảnh hưởng hoạt động kinh doanh người đi vay,…
- Thông tin bất cân xứng: Thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính
dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch dẫn đến rủi ro cho cả người đi vay và ngân hàng cho vay
Trang 37- Môi trường kinh tế: Tình hình lạm phát, lãi suất, tỷ giá, sức mua nền kinh
tế có ảnh hưởng mạnh đối với người đi vay và ngân hàng cho vay
- Môi trường pháp lý: Cùng với môi trường kinh tế, môi trường pháp lý tạo
nên môi trường cho vay của các NHTM Một sự thay đổi chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa, các qui định ngành liên quan cũng sẽ ảnh hưởng hoạt động kinh doanh cả người đi vay và ngân hàng Môi trường cho vay có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, có thể làm hạn chế hay tăng thêm rủi ro đối với hoạt động kinh doanh tín dụng của các NHTM
b Nguyên nhân từ phía người vay
- Nguyên nhân từ phía người đi vay: Là một trong những nguyên nhân
chính gây ra RRTD cho ngân hàng Nhìn chung các nguyên nhân này ngân hàng có thể xác định được thông qua quá trình tìm hiểu, nắm vững “tình hình sức khỏe của khách hàng” cả trước, trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay
và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh
- Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: Rủi ro kinh doanh của doanh
nghiệp được thể hiện ở mức độ biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lượng không phù hợp Các thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu do sự biến động của thị trường cung cấp, thị trường tiêu thụ
- Rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở các doanh
nghiệp không thể đối phó với các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay cho chủ nợ Rủi ro tài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài chính doanh nghiệp
c Nguyên nhân do ngân hàng
Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào lợi nhuận ngân hàng nên khi cho vay quá chú trọng về lợi tức Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay Cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức kinh doanh Giá trị tài sản không đảm bảo không chính xác, hoặc không thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý cần thiết Sự cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng cho vay nhiều hơn các ngân hàng khác
Trang 38d Nguyên nhân từ các đảm bảo tín dụng
Do sự biến động giá trị TSBĐ theo chiều hướng bất lợi (phụ thuộc vào đặc tính của tài sản và thị trường giao dịch các tài sản đó) Có 3 yêu cầu đối với các bảo đảm tài sản là: (1) dễ được định giá; (2) dễ cho ngân hàng quyền được sở hữu hợp pháp; (3) dễ tiêu thụ hay thuận tiện
(Nguồn: Nguyễn Kim Anh, 2010)
1.1.2.4 Tác động của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng và nền kinh tế
a Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Khi RRTD xảy ra, NHTM không thu hồi được đủ số vốn và lãi đã cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động Khi đến hạn hoàn trả tiền gửi cho khách hàng, điều này sẽ làm cho NHTM có nguy cơ bị mất cân đối trong việc thu chi, cân đối vốn, ảnh hưởng tới thanh khoản, vòng quay vốn tín dụng giảm, làm cho NHTM kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hàng tăng lên
so với dự kiến
Nếu một khoản vay nào đó không thu hồi được thì NHTM phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào dẫn tới ngân hàng có nguy cơ không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền, ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản Hậu quả của tình hình đó là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút; uy tín, sức cạnh tranh giảm Nguy cơ đó không những xảy ra đối với chính từng NHTM đó mà còn có thể ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống NHTM; kết quả kinh doanh của NHTM ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặc đưa đến nguy cơ phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời
b Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội
Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của NHTM là một tổ chức trung gian tài chính, thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn trong nền kinh tế, huy động vốn ngoài nước để cho các tổ chức, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân có nhu cầu vay, đầu tư Thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào NHTM Bởi vậy, khi RRTD xảy ra thì không những NHTM chịu thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng
Khi một NHTM gặp phải RRTD, mất khả năng thanh toán, bị phá sản thì ảnh hưởng có tính chất dây chuyền, làm cho người gửi tiền ở các NHTM khác cũng
Trang 39hoang mang, lo lắng, có thể kéo đến rút tiền ồ ạt ở các NHTM khác, làm cho toàn
bộ hệ thống NHTM gặp phải khó khăn, có thể gây ra khủng hoảng thanh khoản toàn
hệ thống
NHTM phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp không có nguồn tài trợ vốn, không có khả năng vay, không nhận được các khoản thanh toán tiền gửi, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơn nữa, sự hoảng loạn của các NHTM ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế, như các vấn đề suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định
1.1.2.5 Biểu hiện rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Nguyễn Văn Tiến cho rằng: Biểu hiện RRTD từ góc độ quản lý của NHTM có thể thấy khái quát ở các sơ đồ dưới đây:
Hình 1.2 Biểu hiện của rủi ro tín dụng
Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2003
Như vậy, biểu hiện RRTD thể hiện chung nhất là khách hàng không cam kết thực hiện được như hợp đồng tín dụng, bao gồm thu nợ gốc, thu lãi
Trong điều kiện ngày nay, thị trường tài chính quốc tế phát triển mạnh mẽ, cùng với sự đổi mới nhanh chóng của các công cụ tài chính đã cung cấp hàng loạt các dịch vụ sản phẩm mới Xu hướng mang lại lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Không thu được lãi
Phát sinh nợ khó đòi
Phát sinh lãi treo đóng băng
Phát sinh nợ quá hạn
Phát sinh
lãi treo
Thanh khoản giảm, hiệu quả kinh doanh giảm,
thất thoát vốn, phá sản RỦI RO TÍN DỤNG
Trang 40không còn hấp dẫn như trước đây, nhưng có thể nói trong hiện tại cũng như tương lai, nghiệp vụ tín dụng vẫn là cơ bản và cốt lõi của NHTM Vì vậy, việc nâng cao chất lượng quản lý NHTM trở thành vấn đề cấp bách và đòi hỏi có những thay đổi đáng kể trong cách thức tiếp cận với quá trình quản lý của hoạt động NHTM
Hình 1.3 Quy trình phát sinh rủi ro tín dụng tại NHTM
Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2003
Vấn đề RRTD và quản lý RRTD cũng cần được nghiên cứu và xem xét đến trong mối tương quan với những thay đổi của thị trường tài chính và phương thức quản trị trung gian tài chính Có nhiều cách tiếp cận khác nhau, nhưng nhìn chung
có thể coi, RRTD là sự rủi ro, tổn thất về tài chính (trực tiếp hoặc gián tiếp) xuất
phát từ người đi vay không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc mất khả năng thanh toán Điều này cũng có nghĩa là các khoản thanh toán bao
gồm cả phần gốc cũng như lãi như cam kết sẽ có thể bị trì hoãn hoặc thậm chí là không được hoàn trả và hậu quả là sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự luân chuyển tiền tệ và sự bền vững của NHTM
RRTD chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của NHTM như: Bảo lãnh, cam kết thanh toán, chấp thuận tài trợ thương mại, đồng tài trợ, cho thuê mua… (Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2003)
Khả năng thanh toán suy giảm, hiệu quả sản xuất kinh doanh giảm, thất thoát vốn, phá sản
Không thu đủ vốn cho vay
Phát sinh lãi
treo Phát sinh nợ quá hạn Phát sinh lãi treo đóng
băng
Phát sinh nợ khó đòi
Rủi ro rín dụng