Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT CBTD : Cán bộ tín dụngCNTT : Công nghệ thông tin DNNN : Doanh nghiệp nhà nước DNNVV : Do
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN XUÂN HƯNG
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỈNH PHÚ THỌ - CHI NHÁNH HUYỆN THANH SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN XUÂN HƯNG
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỈNH PHÚ THỌ - CHI NHÁNH HUYỆN THANH SƠN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN CHIẾN THẮNG
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng em Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, xuất phát từ thực tế của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Thanh Sơn
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Phú Thọ, ngày 8 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Hưng
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học: “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ - Chi nhánh huyện Thanh Sơn” tôi đã nhận được sự quan tâm
và giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất đến:
Tập thể các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí đồng nghiệp và ban lãnh đạo tại Chi nhánh, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng chí đồng nghiệp Ngân hàng Nông Nghiệp chi nhánh huyện Thanh Sơn, Phú Thọ
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất của mình tới thầy
giáo TS NGUYỄN CHIẾN THẮNG đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt
quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của mình
Và cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã ủng hộ động viên tôi để hoàn thành đề tài khoa học này
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Hưng
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 3
5 Kết cấu đề tài 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Những vẫn đề cơ bản về rủi ro tín dụng 5
1.1.1 Khái niệm tín dụng 5
1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng 6
1.1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 11
1.1.4 Thiệt hại do rủi ro tín dụng 15
1.2 Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 17
1.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng 17
1.2.2 Vai trò của quản lý rủi ro tín dụng 19
1.2.3 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại 21
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 36
1.2.5 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng và bài học kinh nghiệm cho NHNN&PTNT Phú Thọ - Chi Nhánh Thanh Sơn 41
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 56
2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 56
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.2 Các phương pháp nghiên cứu 56
2.2.1 Lý do chọn điểm nghiên cứu 56
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 56
2.2.3 Phương pháp tổng hợp số liệu 56
2.2.4 Phương pháp phân tích so sánh 57
2.2.5 Phương pháp tổng hợp số liệu 57
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 57
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ - CHI NHÁNH HUYỆN THANH SƠN 59
3.1 Tổng quan về ngân hàng Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ - Chi nhánh huyện Thanh Sơn 59
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 59
3.1.2 Mô hình, cơ cấu tổ chức 60
3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh trong các năm gần đây 61
3.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh trong các năm gần đây 63
3.2 Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ - Chi nhánh huyện Thanh Sơn 70
3.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng 70
3.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng 71
3.2.3 Công tác ứng phó rủi ro tín dụng 74
3.2.4 Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng 76
3.2.5 Công tác tài trợ rủi ro 77
3.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý rủi ro tín dụng 78
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý rủi ro tín dụng 80
3.3.1 Nhân tố khách quan 80
3.3.2 Nhân tố chủ quan 84
3.4 Đánh giá hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ - Chi nhánh huyện Thanh Sơn 86
3.4.1 Thành tựu 86
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.4.2 Hạn chế 87
Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ - CHI NHÁNH HUYỆN THANH SƠN 94
4.1 Định hướng phát triển và công tác quản lý rủi ro tín dụng của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ - Chi nhánh huyện Thanh Sơn 94
4.1.1 Định hướng chung 94
4.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng 96
4.1.3 Định hướng công tác quản lý rủi ro tín dụng 97
4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ - Chi nhánh huyện Thanh Sơn 99
4.2.1 Nhóm giải pháp nhận diện và phòng ngừa rủi ro 99
4.2.2 Nhóm giải pháp xử lý rủi ro xảy ra 107
4.2.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ 112
4.2.4 Hoàn thiện bộ máy quản lý rủi ro tín dụng 115
4.3 Một số kiến nghị 119
4.3.1 Kiến nghị đến Ngân hàng Nhà nước 119
4.3.2 Kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ 120
KẾT LUẬN 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
PHỤ LỤC 125
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBTD : Cán bộ tín dụngCNTT : Công nghệ thông tin DNNN : Doanh nghiệp nhà nước DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa HĐND : Hội đồng nhân dân
HĐQT : Hội đồng quản trị
KH : Khách hàng
NH TMCP : Thương mại cổ phần
NH : Ngân hàng NHTM : Ngân hàng thương mại PTNT : Phát triển nông thôn RRTD : Rủi ro tín dụng SXKD : Sản xuất kinh doanh
KD : Sản xuất kinh doanh TCTD : Tổ chức tín dụng TSBĐ : Tài sản đảm bảo TSCĐ : Tài sản cố định UBND : Ủy ban nhân dân XHTD : Xếp hạng tín dụng XLRR : Xử lý rủi ro
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ Bảng:
Bảng 1.1 Nguy cơ rủi ro đối với khách hàng 28
Bảng 1.2 Xếp hạng doanh nghiệp của Moody’s 30
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 2012 - 2014 63
Bảng 3.2 Hoạt động huy động vốn năm 2011-2013 64
Bảng 3.3 Hoạt động sử dụng vốn năm 2011-2013 66
Bảng 3.4 Kết quả tài chính của chi nhánh năm 2012 - 2014 69
Bảng 3.5 Kết quả hoạt động thanh toán của Agribank Thanh Sơn 2012-2014 69
Bảng 3.6 Bảng tiêu chí phân loại nợ 72
Bảng 3.7 Chính sách cấp tín dụng theo mức độ xếp loại rủi ro 73
Bảng 3.8 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý tín dụng tại Agribank chi nhánh Thanh Sơn 79
Bảng 3.9 Rủi ro do tác động của môi trường bên ngoài 82
Bảng 3.10 Đánh giá rủi ro tín dụng từ phía khách hàng 83
Bảng 3.11 Rủi ro trong thẩm định hồ sơ của ngân hàng 84
Bảng 3.12 Rủi ro do cán bộ tín dụng của ngân hàng 85
Bảng 4.1 Một số chuyên ngành đào tạo ngắn hạn tại Chi nhánh thời gian tới 118
Đồ thị: Đồ thị 3.1 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tạiAgribank Thanh Sơn 2012 - 2014 76
Sơ đồ: Sơ đồ 3.1 Cơ cấu bộ máy Agribank Chi nhánh Thanh Sơn 61
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống tài chính nói chung và ngân hàng nói riêng được coi như mạch máu của nền kinh tế, do vậy bất cứ thay đổi nào của hệ thống ngân hàng có thể tạo ra nguy cơ rủi ro cho nền kinh tế Từ các cuộc khủng hoảng tài chính đã xảy ra, như khủng hoảng châu Á năm 1997, đặc biệt gần đây nhất là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, cho thấy rằng ngay cả những nước có hệ thống tài chính hùng mạnh như Mỹ cũng không thoát khỏi đổ vỡ nếu chủ quan và hệ thống phòng ngừa rủi ro đi sau sự phát triển của thị trường Nền kinh tế Việt Nam chúng ta đã mở cửa được hơn 25 năm, tuy nhiên hệ thống tài chính ngân hàng chỉ thực sự phát triển trong hơn chục năm trở lại đây và còn tồn tại nhiều bất cập Vì vậy vấn đề bảo đảm
an ninh tài chính càng trở nên quan trọng và cần thiết hơn lúc nào hết
Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ hệ thống NH các nước trong các cuộc khủng hoảng vừa qua và giải quyết nó khi xảy ra khủng hoảng đó như thế nào? Có thể nhận thấy rang, NH chính là cầu nối dẫn vốn quan trọng của nền kinh tế, đặc biệt ở các nước đang phát triển như Việt Nam, khi thị trường vốn chưa phát triển mạnh thì phần lớn vốn cho doanh nghiệp đều dựa vào hệ thống Ngân hàng Hoạt động NH bao gồm các lĩnh vực chính là huy động vốn, cho vay và dịch vụ thanh toán, trong đó hoạt động cho vay là lĩnh vực truyền thống mang lại nguồn thu cao nhất cho NH Do vậy mọi rủi ro trong hoạt động NH bắt nguồn từ lĩnh vực cho vay
là chính Nợ xấu gia tăng liên tục trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn hiện nay đã đặt ra bài toán khó giải cho hệ thống ngân hàng Việt Nam Trong giai đoạn 2006 -
2007 hệ thống NH Việt Nam có sự bùng nổ cả về mặt số lượng các NH mới, cũng như quy mô tín dụng tại các NH Việc tăng nóng tín dụng dẫn đến nhưng lỗ hổng trong việc quản trị rủi ro Một trong những nguyên nhân chính gây ra nợ xấu là hạ tiêu chuẩn cho vay, quản trị rủi ro không theo kịp sự phát triển của thị trường, do vậy chưa đưa ra được những biện pháp ngăn ngừa rủi ro hiệu quả
Thực tiễn hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ - Chi nhánh huyện Thanh Sơn thời gian qua cũng cho thấy rủi ro tín dụng của toàn hệ thống chưa được kiểm soát một cách hiệu quả và
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đang có xu hướng ngày một gia tăng Trong năm 2013 vừa qua, tỷ lệ nợ xấu là 1,12% trên tổng dư nợ, trong khi tỷ lệ nợ quá hạn là 1,51% trên tổng dư nợ, xét về con số tuyệt đối vẫn còn khá cao Mặc dù tỷ lệ nợ quá hạn vẫn nhỏ hơn chỉ tiêu khống chế là 5% của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Nhưng nếu không có biện pháp xử lý, để tình trạng trên còn diễn ra thì sẽ rất có khả năng xảy ra rủi ro, làm tỷ lệ nợ quá hạn tăng lên, ảnh hưởng đến uy tín và sự phát triển của ngân hàng Trong khi đó, năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh mặc dù đã được chú trọng hoàn thiện nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, chưa đáp ứng theo đúng thông lệ quốc tế Chi nhánh chưa xây dựng được bộ tiêu chí đầy đủ
để nhận diện rủi ro tín dụng Kiểm soát tín dụng trước và trong khi cho vay còn chưa được thực hiện đầy đủ và nghiêm túc Chưa có sự tách bạch giữa các mảng kiểm soát các loại rủi ro nên nội dung và quy trình quản trị rủi ro tín dụng của Chi nhánh còn nhiều bất cập,… Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải được quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng Góp phần nâng cao
uy tín và tạo ra lợi thế của ngân hàng trong cạnh tranh
Nhằm đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng và quản lý rủi ro
tín dụng, tôi xin lựa chọn đề tài: “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ - chi nhánh huyện Thanh Sơn” là
đề tài cho luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chung của đề tài nhằm hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ - Chi nhánh huyện Thanh Sơn trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
- Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ - Chi nhánh huyện Thanh Sơn nói chung nhằm làm rõ những mặt tích cực, hạn chế chủ yếu, xác định nguyên nhân gây ra hạn chế đó
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ - Chi nhánh huyện Thanh Sơn
- Trên cơ sở định hướng hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của Chi nhánh, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ - Chi nhánh huyện Thanh Sơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài là rủi ro tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ
- Chi nhánh huyện Thanh Sơn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ - Chi nhánh huyện Thanh Sơn
- Phạm vi thời gian: Trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014
- Phạm vi nội dung: Quản lý rủi ro tín dụng, bao gồm: Nhận diện và phân loại rủi ro; Đo lường rủi ro tín dụng; Kiểm soát rủi ro; Tài trợ rủi ro tín dụng
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Tín dụng được coi như một đòn bẩy trong nền kinh tế, muốn kinh tế xã hội phát triển, thì hoạt động tín dụng cần phải được thúc đẩy Trong những năm gần đây, nhà nước đã có nhiều biện pháp nhằm khuyến khích các doanh nghiệp vay vốn phát triển Và một mối quan tâm đối với các ngân hàng là kiểm soát được hiệu quả
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tín dụng, quản lý được những rủi ro tín dụng đã và sẽ xảy ra trong tương lai Đề tài nghiên cứu mang ý nghĩa kinh tế lớn đối với Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ - Chi nhánh huyện Thanh Sơn nói riêng và toàn bộ
hệ thống ngân hàng thương mại nói chung
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ - Chi nhánh huyện Thanh Sơn
Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Phú Thọ - Chi nhánh huyện Thanh Sơn
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Những vẫn đề cơ bản về rủi ro tín dụng
1.1.1 Khái niệm tín dụng
Ngân hàng thương mại đã được hình thành từ rất sớm là tất yếu của sự phát triển xã hội ngày một tiến bộ về khoa học công nghệ, về một nền kinh tế hiện đại, phát triển, là sản phẩm của nền kinh tế thị trường,song NHTM đã được hình thành
từ rất lâu có rất nhiều giả thiết về vấn đề này Mặc dù vậy bản chất ngân hàng vẫn là hoạt động gắn lion với sự vận động của tiền tệ, bắt đầu từ việc huy động vốn các nguồn vốn khác nhau trong nền kinh tế, sử dụng số vốn này, thu lợi nhuận và cung cấp các tiện ích, dich vụ khác như trung gian thanh toán,đại lí, bảo lãnh,… nói cách
khác, NHTM chính là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực “Hoạt động kinh
doanh tiền tệ làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi,sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”
Trong các hình thức trên thì tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng vô cùng quan trọng, nó là một quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh tế Với công nghệ ngân hàng hiện nay, tín dụng ngân hàng càng trở thành một hình thức tín dụng không thể thiếu ở cả trong nước và quốc tế
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng còn bên
kia là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các
cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi
Đặc điểm của tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằng tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế quốc dân
Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tín dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Có những trường hợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hoá không tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng hoá bị co hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản Ngược lại trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở mang sản xuất, hàng hoá lưu chuyển tăng mạnh nhưng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp Đây là một hiện tượng rất bình thường của nền kinh tế
Hơn nữa tín dụng ngân hàng còn có một số ưu điểm nổi bật so với các hình thức khác là:
Tín dụng ngân hàng có thể thoả mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn
Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau
để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay
Tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay
1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Khái niệm:
Theo uỷ ban Basel (thuộc Ngân hàng Thanh toán quốc tế) thì: “rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã cam kết Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn
trả nợ và lãi
Theo Quyết đinh 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2005 của
Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì: “rủi ro tín dụng trong hoạt động
ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xẩy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết’
Rủi ro tín dụng ngân hàng là một yếu tố gắn liền với hoạt động của ngân hàng và buộc ngân hàng phải nghĩ đến việc trích lập một khoản dự phòng để bù đắp khi có rủi ro xẩy ra Thường rủi ro tín dụng ngân hàng được diễn tả bằng số nợ quá hạn trong tổng số dư nợ của ngân hàng: nợ quá hạn/ tổng dư nợ
Trong đó nợ quá hạn bao gồm:
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi là những khoản nợ mà khách hàng vẫn có khả năng và ý muốn trả nợ nhưng không có khả năng trả nợ đúng hẹn do gặp những khó khăn tạm thời về tài chính Đây là loại rủi ro sai hẹn và chỉ ảnh hưởng đến tính thanh khoản của ngân hàng
- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi là những khoản nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ do kinh doanh thua lỗ, phá sản, thiên tai, hoả hoạn thậm chí do hành vi tham ô, lừa đảo của khách hàng Đây là loại rủi ro mất vốn túi dụng hay rủi ro phá sản Nếu rủi ro này xẩy ra càng nhiều thì ngân hàng có thể bị phá sản
Đặc điểm của rủi ro tín dụng ngân hàng
* Rủi do tín dụng ngân hàng mang tính chất gián tiếp
Đặc điểm này xuất phát từ nguyên nhân là trong quan hệ túi dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một thời gian nhất định nên
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
những thiệt hại, thất thoát về vốn xẩy ra trước hết là trong quá trình sử dụng vốn của khách hàng Biểu hiện rõ ràng của đặc điểm này là trong thực tế, ngân hàng thường
là biết sau cũng như không đầy đủ và chính xác những khó khăn, thất bại trong hoạt động kinh doanh của của khách hàng có thể gây ra rủi ro tín dụng
Xuất phát từ đặc điểm này, biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng muốn hiệu quả cần tập trung nghiên cứu các thông tin về khách hàng, thiết lập hệ thống thông tin theo dõi dấu hiệu rủi ro, xây dụng và đảm bảo mối quan hệ minh bạch giữa cán bộ tín dụng và khách hàng vay vốn
* Rủi do tín dụng ngân hàng có tính chất đa dạng và phức tạp
Đây là đặc điểm tất yếu của rủi ro tín dụng do đặc trung ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Đặc điểm này cũng là hệ quả của đặc điểm thứ nhất vì mối liên hệ gián tiếp với rủi ro tín dụng khiến sự đa dạng và phức tạp của rủi
ro tín dụng ngân hàng càng thể hiện rõ hơn
Nhận thức và vận dụng quan điểm này, khi thực hiện phòng ngừa rủi ro cần
áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp, không chủ quan với bất cứ một dấu hiệu rủi ro nào để đưa ra biện pháp cho phù hợp
* Rủi do tín dụng ngân hàng cổ tính tất yếu vì nó luôn luôn gắn liền với sự
vận động của nền kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất kinh doanh không thể biết trước được thị trường sẽ tiêu thụ sản phẩm của họ với số lượng là bao nhiêu và giá cả như thế nào, vì vậy chỉ khi họ sản xuất xong và đưa sản phẩm vào thị trường tiêu thụ họ mới biết họ thành công hay thất bại Nếu thành công họ sẽ trả nợ cho ngân hàng đúng hạn, nếu thất bại việc trả nợ sẽ khổ khăn và gây rủi ro cho ngân hàng cho vay
Do đó ngân hàng cần chủ động có các biện pháp tích hợp xử lý vấn đề thông tin không cân xứng để đối phó với rủi ro
Phân loại rủi ro tín dụng:
* Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì rủi ro tín dụng ngân hàng
có thể chia ra thành các loại sau:
- Rủi ro danh mục: là hình thức rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được chia thành hai loại rủi ro là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại (còn gọi là rủi ro bản chất): xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính liêng biệt bên trong mỗi khách hàng vay hoặc ngành hoặc lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
Khi thiếu sự đa dạng hoá, ngân hàng phải gánh chịu rủi ro tập trung và rủi ro nội tại Điều này cũng gợi ý một trong những cách kiểm soát rủi ro danh mục là đa dạng hoá, đặt những giới hạn tập trung, đưa ra những giới hạn về tỷ lệ dư nợ vay tối
đa đối với ngành hoặc doanh nghiệp có độ rủi ro cao
- Rủi ro giao dịch: là hình thức rủi ro mà nguyên nhân phát sinh do những
hạn chế trong quá trình đánh giá, phân tích túi dụng và xét duyệt khi ngân hàng lựa chọn nhũng phương án cho vay; rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo, và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi
ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành rủi ro nội tại (xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn, lĩnh vực kinh tế) và rủi ro tập trung (rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một lạ i hình cho vay có rủi ro cao)
* Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân
- Rủi ro khách quan: Là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, dịch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách
- Rủi ro chủ quan: Do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn hay vì những lý do chủ quan khác
* Căn cứ vào hoạt động nghiệp vụ và quản trị điều hành của ngân
- Rủi ro nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và hoặc lãi đã quá hạn
Nợ quá hạn là biểu hiện không lành mạnh của quá trình hoạt động tín dụng của ngân hàng, báo hiệu các rủi ro đối với ngân hàng và khách hàng Khi phát sinh các khoản nợ quá hạn sẽ khiến cho ngân hàng phải đối mặt với các rủi ro không thu hồi được khoản đã cho vay điều này đe doạ sự phát triển ổn định của ngân hàng cũng như đối với toàn hệ thống các TCTD và của môi trường kinh tế vĩ mô
- Rủi ro ứ đọng vốn và thiếu vốn
Trong kinh tế thị trường, với tư cách là một trung gian tài chính, hoạt động chủ yếu của ngân hàng là đi vay để cho vay, nếu hai khâu trong chu trình hoạt động này không tạo ra được sự phối hợp nhịp nhàng và đồng bộ thì rủi ro sẽ phát sinh Cụ thể:
+ Rủi ro đọng vốn: là hiện tượng vốn huy động của ngân hàng lớn hơn so với vốn cho vay Việc đọng vốn này khiến cho ngân hàng tăng chi phí, giảm thu nhập, thậm chí có thể dẫn đến thua lỗ
+ Rủi ro thiếu vốn: nếu nhu cầu vốn vay của khách hàng gia tăng nhưng nguồn vốn huy động lại không đáp ứng được đầy đủ và kịp thời, hoặc nguồn vốn không đáp ứng được chi trả các khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
và các khoản chi phí khác, khi ấy các ngân hàng phải đối mặt với rủi ro
Dù với cách phân loại nào đi nữa thì mọi loại rủi ro túi dụng đều phải đƣợc quan tâm đặc biệt để từ đó đƣa ra các biện pháp quản lý hiệu quả nhất nhằm hạn chế đến mức thấp nhất có thể những tổn thất mà ngân hàng phải gánh chịu
1.1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng ngân hàng xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó có một
số nguyên nhân chủ yếu sau:
1.1.3.1 Nguyên nhân khách quan
:
hoạtkinh doanh,
,…
:
Trang 21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+
Trang 23
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Nguyên nhân từ phía các bảo đảm tín dụng:
+ Giá cả các tài sản bảo đảm biến động theo chiều hướng bất lợi, dẫn đến trường hợp giá trị thị trường của tài sản bảo đảm giảm, không đủ bù đắp cho các
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
khoản tín dụng khi xảy ra rủi ro Sự biến động các tài sản bảo đảm còn phụ thuộc vào đặc tính của tài sản và thị trường giao dịch các tài sản này
+ Khó định giá các tài sản dùng làm bảo đảm tín dụng, điều này có thể do đặc tính của tài sản, do tài sản không phổ biến trên thị trường hay do giá trị tài sản biến động nhanh trên thị trường,… có thể dẫn đến tình trạng định giá tài sản quá cao
+ Tính khả mại của tài sản thấp, có nghĩa là tài sản gặp trở ngại khi tham gia thị trường Điều này sẽ gây rủi ro cho ngân hàng bởi khi khoản tín dụng gặp rủi ro thì có thể việc phát mại tài sản bảo đảm không giúp thu hồi được giá trị khoản cho vay
+ Tài sản bảo đảm gặp các tranh chấp về pháp lý như các tranh chấp về giao dịch bảo đảm,… hoặc thiếu cơ sở pháp lý cho việc xử lý tài sản bảo đảm
1.1.4 Thiệt hại do rủi ro tín dụng
1.1.4.1 Đối với ngân hàng
Cụ thể:
Thứ nhất, rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận Ngân hàng
Những khoản tín dụng gặp rủi ro gây cho ngân hàng những thiệt hại về mặt tài chính khi không thu được vốn và lãi trực tiếp làm giảm lợi nhuận Ngân hàng
Trong trường hợp Ngân hàng thu được lãi treo hay nợ quá hạn thì cũng làm Ngân hàng mất cơ hội đầu tư vào những dự án khả thi, có khả năng mang lại lợi nhuận
Thứ hai, rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của Ngân hàng
Rủi ro tín dụng đã khiến cho việc hoàn trả tiền gửi của Ngân hàng gặp nhiều khó khăn Các khoản đầu tư, cho vay bị thoất thoát hoặc chậm thu hồi trong khi Ngân hàng vẫn phải đều đặn trả lãi vốn huy động theo đúng kỳ hạn Chính điều này
đã làm hạn chế khả năng thanh toán của Ngân hàng
Thứ ba, rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của Ngân hàng
Rủi ro tín dụng đã làm giảm uy tín của Ngân hàng và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của của Ngân hàng Ngân hàng thương mại gặp nhiều rủi ro là
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Ngân hàng hoạt động kém hiệu quả Điều này đã làm cho uy tín của ngân hàng bị giảm sút Đây là một vấn đề rất tệ hại, khách hàng mất lòng tin ở Ngân hàng, họ sẽ không gửi tiền vào Ngân hàng, thậm chí họ có thể còn rút lại những khoản tiền đã gửi Điều đó đã gây khó khăn cho việc huy động vốn của Ngân hàng làm giảm quy
mô hoạt động của Ngân hàng Ngân hàng thương mại gặp rủi ro cũng sẽ làm mất lòng tin đối với các Ngân hàng bạn, Ngân hàng nước ngoài nên rất khó có thể nhận được những khoản tín dụng từ phía họ khi cần thiết Ngoài ra, Ngân hàng khó có thể
có các quan hệ đại lý làm cầu nối trong thanh toán quốc tế, phát triển các dịch vụ của Ngân hàng
Thứ tư, rủi ro tín dụng là nguy cơ dẫn đến phá sản Ngân hàng
Ngân hàng gặp rủi ro tín dụng đã làm giảm sút lòng tin đặc biệt là đối với dân chúng Họ lo sợ bị mất những khoản tiền đã gửi và sẽ đến rút tiền để tìm cơ hội đầu tư có lợi hơn ở một Ngân hàng khác Trường hợp nghiêm trọng xảy ra khi có quá nhiều người đến rút tiền về dẫn đến sự phá sản thực sự của Ngân hàng
Hậu quả của sự phá sản Ngân hàng không chỉ bản thân Ngân hàng phải gánh chịu mà nó còn liên quan đến các Ngân hàng bạn có quan hệ với ngân hàng Điều này sẽ tạo ra một phản ứng dây chuyền gây ra sự phá sản hàng loạt của các ngân hàng khác ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực vừa qua bắt nguồn từ sự đổ vỡ của hệ thống các NHTM đã làm cho nền kinh tế của các nước trong khu Vực bị điêu đúng Chính điều này đã gây ta những rối loạn về an ninh, chính trị, xã hội kéo theo hàng loạt những hậu quả khác như: Thất nghiệp, lạm phát, tệ nạn xã hội nảy sinh Đây là những bài học thấm thía
có nguồn gốc từ những rủi ro tín dụng của NHTM
1.1.4.2 Đối với nền kinh tế - xã hội
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
, k
Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng liên quan đến tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội, đến tất cả các ngành, các thành phần kinh tế Trong hoạt động của ngân hàng nguồn thu nhập chủ yếu là từ tín dụng trong đó rủi ro lớn nhất là rủi ro tín dụng Vì vậy, khi rủi ro túi dụng xẩy ra và trường hợp dẫn đến phá sản thì gây lên tâm lý hoang mang và mọi người sẽ ồ ạt đến rút tiền gửi tại các ngân hàng khác, sẽ gây nên tình trạng khó khăn cho hệ thống các ngân hàng thương mại
do mất khả năng thanh toán Ngân hàng phá sản ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư, các doanh nghiệp không
có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp nhiều khó khăn Hơn nữa sự khủng hoảng của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế, nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất
ổn định Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới, vì ngày nay nền kinh tế mối quốc gia đều phụ thuộc ngày càng nhiều vào nền kinh tế khu vực và thế giới Mặt khác, mối liên hệ tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các nền kinh tế
có liên quan
Nói tóm lại, rủi ro tín dụng ngân hàng xẩy ra ở các mức độ khác nhau, nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được nợ cho vay Nặng hơn
là ngân hàng không thu hồi được nợ gốc, hoặc nợ gốc và lãi dẫn đến ngân hàng bị lố
và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài và không khắc phục được ngân hàng sẽ bị phá sản, gây ra hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính ví vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp hiệu quả nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại
ngân hàng
1.2 Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Mức độ rủi ro ngày càng gia tăng đã buộc hoạt động quản lý rủi ro phải chuyển đổi tương ứng Trong các thập niên 70 và 80, các ngân hàng tập trung vào việc quản lý thu nhập nhằm tối đa hóa lợi nhuận, chỉ số mức sinh lời trên vốn chủ
sở hữu (ROE) được coi là mục tiêu kinh doanh hàng đầu của các ngân hàng Nhưng
từ những năm 90 trở lại đây, do mức độ nghiêm trọng của rủi ro, các ngân hàng chuyển trọng tâm chiến lược sang quản trị danh mục đầu tư (cân đối và kiềm chế rủi
ro danh mục bằng cách nhận dạng, dự báo và kiểm soát mức độ rủi ro với từng thị trường, ngành hàng khác nhau, khách hàng, mặt hàng, loại sản phẩm và điều kiện hoạt động khác nhau), yếu tố rủi ro đã được bổ sung vào mục tiêu ROE, gọi là Kết quả hoạt động điều chỉnh theo rủi ro (Ví dụ RAROC - Hệ số sinh lời của vốn điều chỉnh theo rủi ro)
Trong quá khứ, nói đến quản lý rủi ro phần lớn người ta nghĩ đến các hoạt động bảo hiểm Đây là các dịch vụ trọn gói, trong đó người mua bảo hiểm sẽ không phải chịu các rủi ro trong trường hợp nó xảy ra Tuy nhiên, khái niệm quản lý rủi ro ngày nay đã thay đổi rất nhiều Với những yêu cầu của pháp luật, yêu cầu của người lao động, quản lý rủi ro đã trở thành một yếu tố quản trị ngày càng quan trọng như quản trị tài chính hay quản trị các nguồn lực khác trong tổ chức
Quản lý rủi ro là quá trình xác định các rủi ro và tìm cách hạn chế các rủi ro đó xảy ra với tổ chức Một cách tổng quát đấy là quá trình xem xét lại toàn bộ hoạt động của tổ chức, xác định các nguy cơ tiềm ẩn, và khả năng xảy ra các nguy cơ đó Từ đó
có sự chuẩn bị các hành động thích hợp để hạn chế các rủi ro đó ở mức thấp nhất
Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xem xét, xác định các nguy cơ tiềm ẩn và khả năng xảy ra nguy cơ từ các hoạt động liên quan đến tín dụng, từ đó có những hành động thích hợp để hạn chế các rủi ro đó ở mức thấp nhất các rủi ro và tìm cách quản lý, hạn chế các rủi ro đó
Vậy có thể kết luận: Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực
thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được mục tiêu an toàn, phát triển bền vững, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chế và giảm thấp nợ xấu, nợ quá hạn trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu qủa hoạt động kinh doanh trong cả ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng thương mại
1.2.2 Vai trò của quản lý rủi ro tín dụng
Hiện nay, công tác quản lý rủi ro tín dụng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung Việc đánh giá, thẩm định và quản lý tốt các khoản cho vay, các khoản dự định giải ngân sẽ hạn chế những rủi ro tín dụng mà ngân hàng sẽ gặp phải, và tất yếu sẽ giảm bớt nợ xấu cho Ngân hàng Quản lý rủi ro tín dụng giúp cho các Ngân hàng có cơ sở dữ liệu để báo cáo và kiểm soát rủi ro theo đúng định hướng của Nhà nước và của Ngân hàng; giúp Ngân hàng đề ra được lợi thế cạnh tranh và đồng thời phát huy được lợi thế cạnh tranh của Ngân hàng
1.2.2.1 Quản lý rủi ro tín dụng là cơ sở để các Ngân hàng báo cáo và kiểm soát rủi ro
a.Báo cáo và kiểm soát rủi ro theo quy định của Nhà nước
Để có thể hoạt động trong lĩnh vực tín dụng, ngân hàng cần phải tuân thủ các quy định, các nguyên tắc của NHNN về quản lý rủi ro tín dụng như tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; giới hạn tín dụng đối với khách hàng; t ỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng cho vay trung hạn và dài hạn…
Thực tế, trong thời gian qua, một số Ngân hàng đã không có được những cảnh báo tín dụng cần thiết nên tại một vài thời điểm, tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nóng lền đến 30% như thời điểm cuối năm 2009 của các Ngân hàng đã dấn đến những lo ngại về rủi ro tín dụng Vào thời điểm cuối năm 2009, Ngân hàng Nhà nước đã phải dùng các biện pháp hạn chế về lãi suất cho vay và huy động để kiềm chế tình hình tăng trưởng tín dụng chỉ ở mức 25%-27% Nguy cơ về rủi ro tín dụng của các Ngân hàng được đẩy lên rất cao
Hay trong thời gian qua, với gói lãi suất hỗ trợ 4% của Chính phủ đối với các món vay trung dài hạn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh đã đẩy các khoản vay trung dài hạn tại các Ngân hàng lên cao Trong khi đó, về cơ cấu tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng cho vay trung hạn và dài hạn được quy định bởi
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
NHNN đối với các NH TMCP là 30% Khi tỷ lệ này được đẩy lên cao, khi NHNN kiểm tra, các NH TMCP sẽ phải giải trình và chịu những hình thức phạt của NHNN
Chính vì vậy, quản lý rủi ro tín dụng sẽ giúp cho các Ngân hàng hoạt động được trên cơ sở đúng định hướng mà Nhà nước đã quy định về tín dụng, đảm bảo không bị Ngân hàng nhà nước có những cảnh báo hay xử lý về việc vi phạm các nguyên tác về quản lý rủi ro tín dụng
b Báo cáo và kiểm soát rủi ro trong nội bộ ngân hàng
Ngoài việc cung cấp báo cáo cho NHNN và đảm bảo kiểm soát rủi ro trong ngân hàng tuân thủ quy định của Nhà nước thì hệ thống quản lý rủi ro tín dụng trong Ngân hàng còn giúp cho công tác báo cáo và kiểm soát rủi ro trong nội bộ Ngân hàng
Hệ thống quản lý rủi ro này khi được cập nhật thường xuyên sẽ có những thông tin chính xác và cụ thể để nhà quản trị ngân hàng cung cấp định hướng tới các đơn vị kinh doanh và có điều chỉnh kịp thời khi mới có dấu hiệu của rủi ro tín dụng gây ảnh hưởng tới mất an toàn nguồn vốn cho Ngân hàng Các báo cáo về tình hình
nợ quá hạn theo đơn vị kinh doanh, theo vùng, theo ngành hàng, theo thời hạn vay… sẽ giúp cho ngân hàng có những điều chỉnh phù hợp để phù hợp với tình hình thị trường vào từng giai đoạn
1.2.2.2 Quản lý rủi ro tín dụng là cơ sở đề Ngân hàng đề ra chiến lược kinh doanh
Đối với một ngân hàng, việc đưa ra chiến lược kinh doanh trong từng thời kỳ
có ý nghĩa vô cùng quan trọng Chiến lược kinh doanh ấy được xây dựng trên cơ sở những quy định của nhà nước, tình hình thị trường, tình hình đối thủ cạnh tranh và bản thân tiềm lực của nội bộ Ngân hàng Để đưa ra được chiến lược kinh doanh trong từng thời kỳ, nhà quản trị ngân hàng cần căn cứ trên cơ sở các thông tin về tín dụng và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Một ngân hàng có quy trình quản lý rủi ro tín dụng tốt sẽ giúp cho Ngân hàng
có được những thông tin chính xác về tình hình của Ngân hàng Các thông tin cần thiết như: ngành có tỷ lệ tăng trưởng cao, ngành có tỷ lệ quá hạn cao, hệ thống các doanh nghiệp có xếp hạng tín dụng phân theo cấp bậc… Các thông tin cụ thể khi
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chiết xuất ra được từ phần mềm hệ thống sẽ giúp cho nhà quản trị ngân hàng có được những quyết sách cần thiết, đưa ra được chiến lược kinh doanh cụ thể tùy thuộc vào tình hình thị trường, từ đó có thể hạn chế và giới hạn rủi ro ở mức mục tiêu Đồng thời sẽ giúp cho Ngân hàng trong việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tiến tới mục đích tối đa hóa lợi nhuận và bảo vệ sự an toàn của hệ thống ngân hàng
1.2.2.3 Quản lý rủi ro tốt là một lợi thế cạnh tranh và là công cụ tạo ra giá trị của NHTM
Một ngân hàng có bộ máy và nền tảng quản lý rủi ro tốt sẽ giúp cho Ngân hàng đó hoàn toàn chủ động trong quá trình cho vay và kiểm soát sau cho vay Khi các khoản mục cho vay được đánh giá, tìm hiểu kỹ càng, khi các hệ thống cảnh báo của Ngân hàng hoạt động tốt sẽ giúp cho Ngân hàng giảm được nguy cơ về nợ quá hạn và nợ xấu Khi ngân hàng có chỉ số nợ quá hạn thấp, thì bản thân ngân hàng đó
sẽ được đánh giá cao về công tác quản trị
Hơn nữa, trong thời kỳ hội nhập như hiện nay, việc các Ngân hàng có các chỉ
số tốt về nợ quá hạn, tức là có quy trình quản lý rủi ro tín dụng tốt sẽ được đánh giá cao bởi các Ngân hàng trong và ngoài nước Điều này thuận lợi trong việc phát triển các mối quan hệ về mở rộng hạn mức giữa các Ngân hàng, nâng cao uy tín của Ngân hàng đó và tạo điều kiện phát triển giữa mối quan hệ của Ngân hàng Hơn nữa, chỉ tiêu nợ quá hạn cũng chính là một trong những chỉ tiêu được đánh giá hàng năm trong hệ thống xếp hạng tín dụng ngân hàng Do vậy, khi Ngân hàng có chỉ số tốt, xếp hạng tín dụng tốt thì sẽ được các Ngân hàng nước ngoài cũng như các thành phần kinh tế, người dân tín nhiệm gửi tiền và vay Việc đánh giá, thẩm định và quản
lý tốt các khoản cho vay, các khoản dự định giải ngân sẽ hạn chế những rủi ro tín dụng mà ngân hàng sẽ gặp phải, và tất yếu sẽ giảm bớt nợ xấu cho Ngân hàng Điều này sẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh của Ngân hàng đó với các Ngân hàng khác
1.2.3 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
Quá trình quản lý rủi ro bao gồm 4 nội dung: nhận diện rủi ro; đo lường rủi
ro; kiểm soát rủi ro; tài trợ rủi ro Mặc dù có sự phân đoạn trong qui trình quản lý
rủi ro tín dụng song một nguyên tắc có tính xuyên suốt là các khâu được phân ra trong qui trình phải luôn có sự liên hệ gắn bó với nhau, tạo thành một chu trình liên
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tục có vậy mới bảo đảm kiểm soát được rủi ro theo mục tiêu đã định RRTD một khi đã xác định thì cần phải được phân tích, đo lường và đưa ra các biện pháp quản
lý theo dõi Cũng trong quá trình quản lý theo dõi, hệ thống quản lý rủi ro tín dụng phải có khả năng xác định tìm ra các nguy cơ rủi ro mới và công việc của quản lý
rủi ro lại được lặp lại
1.2.3.1 Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống trong hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng Nhận diện rủi ro tín dụng bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn
bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng, nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới
có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp
Nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu sẽ giúp ngân hàng có những giải pháp tối
ưu để xử lý kịp thời; là khâu quan trọng, quyết định đến việc thực hiện mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu qua kinh doanh cho ngân hàng Tuy nhiên, việc nhận diện rủi ro rất phức tạp, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng rất đa dạng Do vậy, ngân hàng cần xây dựng các dấu hình để hiệu nhận biết rủi ro điển hình để hỗ trợ cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng như: Nhóm dấu hiệu từ phía ngân hàng, nhóm dấu hiệu từ phía khác hàng
Về phía ngân hàng:
Rủi ro tín dụng được thể hiện qua quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, nợ quá hạn, nợ xấu, và dự phòng rủi ro do đó, khi các yếu tố này có xu hướng thiên lệch như: quy mô tín dụng tăng quá nhanh vượt quá khả năng quản lý của ngân hàng, hay là cơ cấu tín dụng tập trung quá mức vào một ngành, một lĩnh vực rủi ro, hoặc
là các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu có dấu hiệu vượt qua ngưỡng cho phép, dự phòng rủi ro được sử dụng hết, ngân hàng đứng trước nguy cơ rủi ro
Về phía khách hàng:
Khi khách hàng có những dấu hiệu khó có khả năng trả được nợ, tình hình tài
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chính xấu, nguy cơ rủi ro sẽ xảy ra Lúc dó, ngân hàng cần nhận biết được khả năng xảy ra rủi ro để ra quyết định kịp thời Do đó, để nhận biết rủi ro, những công việc
a Mô hình định tính:
Tiêu chí định tính là tiêu chí không lượng hóa bằng con số mà chỉ phản ánh tính chất, đặc điểm của khách hàng Các tiêu chí này được thể hiện rõ nét qua phương pháp 6C
(1) Character (Tư cách người vay): Cán bộ tín dụng phải đánh giá tính đúng
đắn và hợp lý của mục đích xin vay, xác định xem có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng hay không Thậm chí, cho dù mục đích xin vay là tốt thì cán bộ tín dụng cũng phải xác định xem người vay có tỏ thái độ trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay, có thiện chí và nỗ lực hoàn trả nợ vay khi đáo hạn Trong thực tế, có rất nhiều doanh nghiệp cũng như cá nhân có khả năng trả nợ nhưng không thanh toán cho ngân hàng, mà chiếm dụng vốn với mục đích cá nhân
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
và các khoản đầu tư kiếm tìm lợi nhuận khác
(2) Capacity (Năng lực của người cho vay): Cán bộ tín dụng phải chắc chắn
rằng người xin vay đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng, người đại diện đặt bút ký phải là người được ủy quyền hợp pháp của công ty,
có tư cách pháp nhân
(3) Cash flow (Thu nhập của người vay): Nhìn chung, người vay có 3 khả
năng tạo ra tiền: tiền từ doanh thu bán hàng hay lợi nhuận thu nhập; tiền từ thanh lý tài sản; tiền từ chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn Ngân hàng ưu tiên hơn về khả năng trả nợ của khách hàng theo nguồn thu từ khoản vay đầu tiên, vì việc thanh lý tài sản sẽ làm cho năng lực khách hàng trở nên yếu đi, ngoài ra đó cũng là một biểu hiện không lành mạnh trong kinh doanh, khiến quan hệ tín dụng trở lên có vấn đề
(4)Collateral (Bảo đảm tiền vay): Khách hàng được cấp tín dụng dựa trên giá
trị tài sản bảo đảm: cầm cố, thế chấp, tín chấp, hay bảo lãnh từ bên thứ ba… Việc nhận bảo đảm tín dụng nhằm 2 mục đích: thứ 1 là nếu người đi vay không trả nợ theo đúng thỏa thuận, thì ngân hàng sẽ thanh lý tài sản đó để thu hồi nợ đọng; thứ 2
là để ràng buộc người vay phải có trách nhiệm nhiều hơn trong việc hoàn trả nợ vay
để thu hồi tài sản bảo đảm của mình, tạo uy tín và trở thành khách hàng thân thiết của các ngân hàng
(5)Conditions (Các điều kiện): Cán bộ tín dụng và các chuyên gia phân tích
tín dụng phải nhận biết được những xu hướng tiến triển gần đây của khách hàng cũng như của ngành mà khách hàng hoạt động, thấy được mức độ tác động của những thay đổi trong nền kinh tế đối với khoản cho vay Một khoản cho vay dường như rất tốt trên giấy tờ nhưng có thể giá trị của nó bị sụt giảm do doanh thu hay thu nhập của khách hàng giảm trong thời kỳ suy thoái kinh tế hoặc do lãi suất tăng cao trước sức ép của lạm phát…
(6)Control (Kiểm soát): Tập trung vào những vấn đề như: các thay đổi trong
luật pháp có ảnh hưởng đến người vay hay không? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng và của quản lý về chất lượng tín dụng không
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
b Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng:
Hầu hết các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đều có thể tính trực tiếp từ các báo cáo tài chính của công ty Dựa vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp và các nguồn thông tin khác, cán bộ tín dụng tiến hành các bước công
việc sau:
Thứ nhất, thu thập thông tin và phân tích tình hình tài chính khách hàng
- Nhóm chỉ tiêu về thu nhập: Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các khoản thu có thể thu được từ hoạt động của doanh nghiệp, để trang trải các chi phí
và tạo lợi nhuận của doanh nghiệp Để phản ánh sự tăng trưởng của doanh thu, người ta sử dụng chỉ tiêu thay đổi doanh thu:
Tỷ lệ % thay
đổi doanh thu =
Chênh lệch doanh thu năm nay và năm trước
x 100 Doanh thu năm trước
Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Chi phí doanh nghiệp phản ánh cụ thể qua chi tiêu:
Tỷ lệ % chi phí hoạt
động trên doanh thu =
Chi phí cho hoạt động
x 100 Doanh thu
Lợi nhuận của doanh nghiệp là thước đo cuối cùng trong quá trình đánh giá hoạt động của doanh nghiệp Các chỉ tiêu lợi nhuận là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp, là căn cứ để xây dựng kế hoạch tài chính
- Nhóm chỉ tiêu cơ bản của lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu =
Lợi nhuận sau thuế
x 100 Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu (ROE) =
Lợi nhuận sau thuế
x 100 Vốn chủ sở hữu bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng tài sản (ROA) =
Lợi nhuận sau thuế
x 100 Tổng tài sản có bình quân
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chỉ tiêu lợi nhuận trên giá
trị rủi ro Var (RAPM) =
Lợi nhuận sau thuế
x 100 Var
- Nhóm chỉ tiêu thanh khoản
Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ dài hạn
=
Nợ dài hạn
x 100 Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Thứ hai, Xử lý thông tin
Sau khi thu thập thông tin, cán bộ tín dụng có nhiệm vụ phải sàng lọc nguồn thông tin đã thu nhập để phân tích, đánh giá khách hàng, khả năng tài chính của khách hàng Trên cơ sở đó xác định nguy cơ rủi ro đối với khách hàng để ra quyết định cho vay hay từ chối cho vay, điều kiện cho vay nhằm hạn chế rủi ro
Thứ ba, Xác định các nguy cơ rủi ro của khách hàng
Có rất nhiều yếu tố có thể gây ra rủi ro đối với một doanh nghiệp Tuy nhiên, một doanh nghiệp thường không phải gặp tất cả các nguy cơ rủi ro mà chỉ có một số nguy cơ rủi ro chính Vấn đề quan trọng là phải xác định được các nguy cơ rủi ro chính đó là gì
Bảng dưới đây liệt kê tất cà các loại rủi ro mà một doanh nghiệp có thể gặp phải và các công cụ phân tích tương ứng để xác định nguy cơ nào là có thực đối với doanh nghiệp cụ thể:
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bảng 1.1 Nguy cơ rủi ro đối với khách hàng
rủi ro
1
Rủi ro hoạt động -Bộ máy quản lý không kiểm
soát được kinh doanh gay thất thoát, lỗ
-Tổ chức sản xuất kinh doanh không hợp lý làm tăng chi phí gây lỗ
-Sự gián đoạn trong sản xuất
do hỏng hóc về công nghệ
-Hoạt động bán hàng không hiệu quả làm giảm doanh thu gây lỗ
Phân tích các thông tin định tính: -Trình độ, kinh nghiệm đội ngũ quản lý
-Cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh
-Đạo đức của chủ doanh nghiệp -Các yếu tố về cơ sở hạ tầng, đầu vào
2 Rủi ro tài chính
-Vốn vay lớn với lãi suất thay đổi làm chi phí lãi vay có thể biến động lớn
-Nghĩa vụ trả nợ không hợp
lý, lớn hơn nguồn trả nợ
-Rủi ro tỷ giá
Phân tích định lượng các số liệu tài chính, trong đó đặc biệt chú ý đến mức độ và sự biến động theo thời gian qua của: -Hệ số đòn bẩy
-Các hệ số thanh khoản -Cơ cấu nợ vay
-Đặc thù kinh doanh (vay ngoại tệ nhưng doanh thu là tiền đồng)
3 Rủi ro quản lý -Dòng tiền không bảo đảm
-Chi phí tăng
Phân tích định lượng số liệu tài chính để đánh giá chất lượng quản lý của doanh nghiệp: -Dòng tiền
-Các khoản phải thu, phải trả -Hệ số lợi nhuận
4 Rủi ro thị trường
-Mức độ cạnh tranh cao làm cho doanh nghiệp có thể dễ dàng mất khách hàng
-Ngành mới phát triển chưa
có vị trí ổn định
Phân tích định tính và định lượng:
-Tình hình cạnh tranh trong ngành
-Phân tích bản chất của ngành -Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp (so với doanh nghiệp khác)
5 Rủi ro chính sách -Sự thay đổi của chính sách
doanh nghiệp
Phân tích các thông tin: -Môi trường chính sách tại địa phương có ảnh hưởng đến
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
rủi ro
doanh nghiệp
-Xu hướng các chính sách có tác động đến doanh nghiệp
1.2.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng
Đo lường rủi ro là bước tiếp theo sau khi phát hiện được có nguy cơ rủi ro Hiện nay, nhiều ngân hàng trên thế giới đã bắt đầu quan tâm đến việc định lượng rủi
ro tín dụng một cách bài bản và áp dụng nhiều phương thức và mô hình quản lý rủi
ro hiện đại:
Đo lường rủi ro khoản vay
EL = PD x LGD x EAD
(Nguồn: Theo Basel II)
EL (Expected Loss): Tổn thất dự kiến
PD (Probability of default): Xác suất vỡ nợ của khách hàng/ngành hàng đó là bao nhiêu
LGD (Loss Given Default): Tỷ trọng % số dư rủi ro ngân hàng sẽ bị tổn thất khi khách hàng không trả được nợ
EAD (Exposure at Default): Số dư nợ vay (và tương đương) của khách hàng/ngành hàng khi xảy ra vỡ nợ
Với PD, LGD và EAD, hai yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu tưởng chừng rất định tính, mà các ngân hàng thường xuyên nhắc đến trong quyếtđịnh cấp tín dụng là khả năng trả nợ và mong muốn trả nợ của khách hàng đã được lượng hóa cụ thể Và cũng nhờ PD, LGD và EAD, hàng trăm, hàng chục các nhân tố có tác động đến khách hàng cũng như các khoản tín dụng cấp cho họ đã được tóm tắt, phản ánh chỉ qua ba cấu phần rủi ro đó
Quan trọng hơn, dựa trên kết quả tính toán PD, LGD, và EAD, các ngân hàng sẽ phát triển các ứng dụng trong quản lý rủi ro tín dụng trên nhiều phương diện, mà các ứng dụng chính bao gồm:
Tính toán, đo lường rủi ro tín dụng EL (tổn thất dự kiến) và UL (tổn thất
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ngoài dự kiến)
Mô hình điểm số Z
Mô hình này do E.I.Altman xây dựng để cho điểm tín dụng đối với các công
ty của Mỹ Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với người vay
và phụ thuộc vào:
Trị số của các chỉ số tài chính của người vay (Xј)
Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ
Từ đó, Altman đi đến mô hình cho điểm như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + X5
Trong đó:
X1 = Tỷ số vốn lưu động ròng trên tổng tài sản
X2 = Tỷ số lợi nhuận giữ lại trên tổng tài sản
X3 = Tỷ số lợi nhuận trước thuế, tiền lãi trên tổng tài sản
X4 = Tỷ số giá trị cổ phiếu trên giá trị ghi sổ nợ dài hạn
X5 = Tỷ số doanh thu trên tổng tài sản
Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp và ngược lại (Trị
số Z có thể âm) Theo mô hình cho điểm của Altman bất cứ đơn vị nào có điểm số Z
thấp hơn 1,81 được xếp vào nhóm có nguy cơ RRTD cao Căn cứ vào kết luận này,
ngân hàng sẽ không cấp tín dụng cho khách hàng hay cho đến khi cải thiện được
điểm số Z lớn hơn 1,81
* Mô hình xếp hạng của Moody’s
Mô hình này xếp hạng tình trạng hoạt động của doanh nghiệp dựa trên tỷ lệ rủi ro hàng năm, chất lượng này thay đổi hàng năm Các doanh nghiệpđược xếp
hạng cao khi tỷ lệ rủi ro dưới 0,1%
Bảng 1.2 Xếp hạng doanh nghiệp của Moody’s
Aaa Chất lượng cao nhất 0,02%
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Nguồn: Theo Báo cáo của Moody's
Đo lường rủi ro danh mục
Rủi ro danh mục được đánh giá qua các mô hình Value at Risk (Var), mô hình Return at risk on capital (RAROC), mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ theo Basel II (IRB)
* Mô hình Var
Var của một danh mực tài sản được định nghĩa là khoản lỗ tối đa trong một thời gian nhất định Mô hình VAR đánh giá mức độ rủi ro của danh mục theo 2 tiêu chuẩn: Giá trị danh mục đầu tư và khả năng chịu đựng rủi ro của nhà đầu tư
Việc xác định Var được tiến hành các bước sau:
- Đánh giá giá trị các tài sản rủi ro của ngân hàng căn cứ vào việc phân tích xem những tài sản nào chịu ảnh hưởng của rủi ro tín dụng:
- Phân tích mức biến động giá trị của các tài sản rủi ro
Quan niệm trung tâm về rủi ro theo RAROC là mức độ tổn thất, bao gồm hai
bộ phận là tổn thất dự kiến (EL) và tổn thất ngoài dự kiến (UL) Do EL đã được đưa vào khi xác định giá (lãi suất) nên thực chất, EL có thể không coi là rủi ro (vì đã dự