1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN lý rủi RO tín DỤNG TRUNG dài hạn tại NGÂN HÀNG TMCP đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

163 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 776,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là

Trang 1

NGUYỄN HỒNG NINH

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN

TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ

Trang 3

HÀ NỘI, NĂM 2012

Trang 4

Tôi xin cam đoan bản luận văn thạc sỹ là công

trình nghiên cứu khoa học, độc lập của cá nhân tôi

Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực và có

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN i PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3 1.1 Tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm tín dụng trung dài hạn của ngân hàngthương mại 31.1.2 Vai trò của tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại 6

1.2 Rủi ro tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại 9

1.2.1 Khái niệm và bản chất rủi ro tín dụng trung dài hạn 91.2.2 Tác động tiêu cực của rủi ro tín dụng trung dài hạn 10

1.3 Quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn trong ngân hàng thương mại 11

1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết của quản lý rủi ro tín dụng trung dàihạn 111.3.2 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn 121.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn 24

Trang 6

1.4.1 Các nhân tố chủ quan 28

1.4.2 Các nhân tố khách quan 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI BIDV ĐÔNG ĐÔ 34

2.1 Khái quát về BIDV Đông Đô 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển BIDV Đông Đô 34

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 35

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 37

2.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn tại BIDV Đông Đô 47

2.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng trung dài hạn tại BIDV Đông Đô .47

2.2.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn tại BIDV Đông Đô 49

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn tại BIDV Đông Đô 63

2.3.1 Những kết quả đã đạt được 63

2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 64

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI BIDV ĐÔNG ĐÔ 71

3.1 Định hướng hoạt động của BIDV 71

Trang 7

3.1.2 Định hướng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn

của BIDV 73

3.2 Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn tại BIDV Đông Đô 74

3.2.1 Quy định cụ thể các quy trình, hướng dẫn về cấp tín dụng đối với dự án trung dài hạn của BIDV tại Chi nhánh 74

3.2.2 Giám sát chặt chẽ sự tuân thủ quy trình tín dụng 76

3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác phân tích, thẩm định và đánh giá rủi ro tín dụng trung dài hạn 78

3.2.4 Đa dạng hóa danh mục đầu tư tín dụng 79

3.2.5 Tăng cường hiệu quả công tác thu thập và xử lý thông tin 79

3.2.6 Kết hợp chặt chẽ hoạt động tín dụng và bảo hiểm tín dụng 81

3.2.7 Sử dụng các hình thức phù hợp để xử lý nợ xấu, nợ có vấn đề, nợ quá hạn và thu hồi nợ 82

3.2.8 Chú trọng chất lượng nguồn nhân lực 84

3.3 Kiến nghị 84

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 84

3.3.2 Kiến nghị đối với các Chính phủ 86

3.3.3 Kiến nghị đối với BIDV 88

KẾT LUẬN 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 8

1 BIDV : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và

Phát triển Việt Nam

2 BIDV Đông Đô : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu

tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh ĐôngĐô

3 BIDV TW : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và

Phát triển Việt Nam - Hội sở chính

4 CIC : Trung tâm thông tin tín dụng

5 NHTM : Ngân hàng thương mại

6 NHNN : Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Trang 9

BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009-2011 38 Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động 2009-2011 41 Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay qua các năm 2009 - 2011 44 Bảng 2.4: Cơ cấu tín dụng trung dài hạn qua các năm 2009 - 2011 48 Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng trung dài hạn của 05 khách hàng lớn nhất 2009-2011 60 Bảng 2.6 Nợ quá hạn của BIDV Đông Đô giai đoạn 2009-2011 61 Bảng 2.7: Phân loại nợ trung dài hạn 2009-2011 62

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV Đông Đô 35

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu bộ phận cấp tín dụng của BIDV Đông Đô 55

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại là nguồnvốn quan trọng để xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư tài sản cố định,trang thiết bị, công nghệ, tiêu dùng, đời sống góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế, xã hội Đồng thời đây cũng là tài sản có tỷ suất lợinhuận cao trong ngân hàng Tuy nhiên, rủi ro từ hoạt động tín dụngtrung dài hạn rất cao, chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân kháchquan và chủ quan, gây tác động và hậu quả xấu tới hoạt động củangân hàng, doanh nghiệp cũng như xã hội Vì vậy, quản lý rủi ro tíndụng trung dài hạn thực sự cần thiết đối với sự tồn tại và phát triểncủa ngân hàng

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánhĐông Đô là một chi nhánh trẻ được thành lập năm 2004 Trong quátrình hoạt động và phát triển, chi nhánh đã đạt được nhiều thành tựuđáng kể Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh của chi nhánh vẫn tồntại một số vấn đề trong đó có hoạt động tín dụng và tín dụng trungdài hạn mà nguyên nhân là từ chính những hạn chế trong công tácquản lý rủi ro tín dụng

Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, đề tài “Quản lý rủi ro tín

dụng trung dài hạn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô” đã được lựa chọn nghiên cứu.

2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 12

Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý rủi rotín dụng trung dài hạn của NHTM; phân tích, đánh giá thực trạngquản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng TMCP Đầu tư

và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô, từ đó đề xuất giảipháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài góp phần hệ thống hóa lý luận về quản lý rủi ro tín dụngtrung dài hạn của NHTM, đóng góp những phân tích, đánh giá thựctrạng và đưa ra một số giải pháp để tăng cường quản lý rủi ro tíndụng trung dài hạn của BIDV Đông Đô

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một trong những định chế tài chính

mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp

vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụthanh toán

Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng

một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theonguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuêtài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấptín dụng khác

Nếu sử dụng tiêu thức thời hạn cho vay để phân loại tín dụngthì tín dụng trung dài hạn là hình thức cấp tín dụng có thời hạn trên

Trang 13

một (01) năm trong đó: Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thờihạn trên 12 tháng đến 60 tháng, tín dụng dài hạn: là các khoản tíndụng có thời hạn trên 60 tháng

1.2 Rủi ro tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại

Rủi ro tín dụng trung dài hạn nói riêng là khả năng xảy ranhững tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng do khách hàng khôngtrả đúng hạn, không trả hoặc không trả đẩy đủ vốn và lãi của cáckhoản vay trung dài hạn

Rủi ro luôn gắn liền với hoạt động của NHTM, phản ánh cáctình huống bất thường xảy ra gây tổn thất cho ngân hàng Khi tổnthất xảy ra, trước hết thu nhập của ngân hàng bị giảm sút, dẫn đếnlợi nhuận và thị giá cổ phiếu của ngân hàng giảm Nếu không đượckịp thời chấn chỉnh, có thể kéo theo việc bán hàng loạt cổ phiếu trênthị trường, là điểm mở đầu của quá trình mua lại, sáp nhập hoặcthay thế ban quản lý ngân hàng

1.3 Quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn trong ngân hàng thương mại

Quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn là quá trình đo lường,đánh giá rủi ro trong quá trình huy động vốn và cho vay trung dàihạn; theo dõi, giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời để đảm bảoquyền lợi của ngân hàng nếu có bất kỳ một sự thay đổi hoàn cảnhnào cho đến khi khoản vay được hoàn trả

Nội dung quản lý rủi ro tín dụng bao gồm:

- Nhận biết rủi ro tín dụng trung dài hạn: Rủi ro tín dụng trung dài

hạn ẩn chứa trong các khoản cho vay có vấn đề, được biểu hiện

Trang 14

bằng nhiều dấu hiệu trong đó các dấu hiệu cơ bản thể hiện qua khókhăn tài chính.

- Các công cụ đo lường rủi ro tín dụng trung dài hạn phổ biến:

Phương pháp Mô hình điểm số Z: là phương pháp dùng làm thước

đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay; Phươngpháp đánh giá rủi ro khoản vay: Phương pháp ước tính tổn thất tíndụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ IRB (InternalRatings Base); Phương pháp đánh giá rủi ro danh mục: Phươngpháp xác định giá trị rủi ro VaR VaR của danh mục được địnhnghĩa là khoản lỗ tối đa trong một thời gian nhất định

- Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng: Thực hiện các quy định về

an toàn tín dụng, Xây dựng chính sách quản lý rủi ro tín dụng vàquy trình phân tích tín dụng của ngân hàng, Xác định danh mục tíndụng với các mức độ rủi ro khác nhau, tăng cường kiểm tra giám sátsau khi cho vay

- Biện pháp xử lý tổn thất: Để xử lý tổn thất rủi ro tín dụng trung dài

hạn, Ngân hàng có thể Xây dựng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp tổnthất Các khoản dự phòng được trích lập đối với tất cả các khoản

nợ Ngoài ra, Ngân hàng có thể bán các khoản cho vay

Các chỉ tiêu đánh giá quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn:Các chỉ tiêu phản ánh tính chất của các khoản nợ vay: Nợ quá hạn,

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, Nợ xấu; các chỉ tiêu phản ánh tìnhhình rủi ro mất vốn: Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng, Chỉ tiêu tỷ lệ nợngoại bảng

Trang 15

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn

Các nhân tố chủ quan: Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội

bộ tại các ngân hàng, Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyênmôn nghiệp vụ, Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay

Các nhân tố khách quan: Từ phía khách hàng: Sử dụng vốn

sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay, khả năngquản lý kinh doanh kém, tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém,thiếu minh bạch; Từ môi trường kinh tế: có sự biến động quá nhanh

và không dự đoán được của thị trường thế giới và trong nước, thiếu

sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủnghoảng thừa trong một số ngành; Từ môi trường pháp lý: sự kémhiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương, sự thanh tra, kiểmtra, giám sát chưa hiệu quả của ngân hàng nhà nước, hệ thống thôngtin quản lý còn bất cập

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

TRUNG DÀI HẠN TẠI BIDV ĐÔNG ĐÔ 2.1 Khái quát về BIDV Đông Đô

Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đông Đô đượcthành lập trên cơ sở nâng cấp phòng Giao dịch số 2 - Sở giao dịch 1,

đi vào hoạt động từ ngày 31/07/2004 theo QĐ số 191/QĐ-HĐQTngày 05/07/2004 của Hội đồng quản trị ngân hàng ĐT&PT ViệtNam

Trang 16

Sau hơn 8 năm thành lập, Chi nhánh đã tăng trưởng nhanh vềquy mô hoạt động cả về số lượng và chất lượng Chi nhánh đã tạodựng được vai trò, thương hiệu của một NHTM lớn trên thị trườngtài chính Việt Nam, mở rộng thị phần hoạt động trên tất cả các lĩnhvực: huy động, tín dụng, bảo lãnh, dịch vụ,…được nhiều Tổng công

ty, Tập đoàn lớn chọn làm đối tác cung cấp dịch vụ

Mô hình tổ chức của Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Đông Đô được xây dựng theo mô hình hiện đại hoá ngân hàng,theo hướng đổi mới và tiên tiến Các phòng ban trong Chi nhánhđược tố chức thành các khối: Quan hệ khách hàng, Quản lý rủi ro,tác nghiệp, nội bộ và trực thuộc

Về quy mô hoạt động, kết quả kinh doanh, lợi nhuận sau thuế,thu dịch vụ ròng của Chi nhánh gia tăng qua các năm Trong tổngthu nhập thuần thì thu nhập từ lãi hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷtrọng cao nhất (luôn >70%) Sau hơn 8 năm hoạt động, BIDV Đông

Đô đã đạt được những kết quả khả quan Năm 2011, Chi nhánhđược Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam khen thưởng Xếploại đặc biệt xuất sắc

2.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn tại BIDV Đông Đô

Hoạt động tín dụng trung dài hạn luôn được kiểm soát chặtchẽ, luôn tuân thủ chính sách điều hành, các chỉ đạo của BIDV, giảingân các dự án trung - dài hạn đều đảm bảo trong phạm vi danhmục được HSC thông báo, đáp ứng nhu cầu cung ứng tín dụng cầnthiết cho khách hàng

Trang 17

Quản lý rủi ro tín dụng nói chung và tín dụng trung dài hạnnói riêng là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạtđộng của BIDV BIDV tiếp tục cải thiện các chính sách và thủ tụcquản lý rủi ro tín của mình cũng như tiến hành những thay đổi cầnthiết trong cơ cấu tổ chức, thanh tra và bộ máy kiểm soát để quản lýrủi ro tốt hơn

Để hoạt động tín dụng trung dài hạn phát triển theo đúngđịnh hướng, đạt được mục tiêu an toàn, hiệu quả, tăng trưởng bềnvững, kiểm soát được rủi ro cũng như tiến dần đến thông lệ quốc

tế, BIDV Đông Đô đã áp dụng các chính sách quản lý rủi ro tíndụng mà BIDV đưa ra trong từng thời kỳ với những nội dung chitiết cụ thể về: Thẩm quyền phán quyết tín dụng, Chính sách kháchhàng, Tài sản đảm bảo nợ vay, Quy trình tín dụng

Công tác phân tích tín dụng tại chi nhánh luôn được thực hiệntheo đúng quy định, quy trình, đảm bảo đánh giá đầy đủ, kháchquan và chính xác khách hàng trong suốt quá trình vay vốn bao gồmtrước, trong và sau khi cho vay Để hỗ trợ các Chi nhánh trong việcphân tích tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp, cuối năm 2006BIDV đã xây dựng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Khách hàngsau khi được xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ được phân loại thành cácnhóm: AAA, AA, A, BBB, BB, B, C, D Tương ứng với mức xếphạng khác nhau, thì chính sách tín dụng khác nhau sẽ được áp dụngđối với khách hàng

Công tác kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi cấp tíndụng như: giám sát từng khoản vay, từng tài khoản, từng lần giải

Trang 18

ngân được thực hiện liên tục, cập nhật thường xuyên tình hình hoạtđộng của khách hàng Công tác kiểm tra sau cho vay cũng được chútrọng

Cơ cấu tín dụng trung dài hạn chủ yếu tập trung nhiều vào một

số ít khách hàng lớn, đối với bán lẻ và doanh nghiệp nhỏ và vừa cònthấp, về ngành nghề kinh tế chủ yếu tập trung vào lĩnh vực xâydựng công trình, công nghiệp sản xuất

BIDV Đông Đô luôn tuân thủ quy định về phân loại nợ, tríchlập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt độngngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo quyết định số493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước và các văn bản hướng dẫn của BIDV

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn tạiBIDV Đông Đô

Những kết quả đã đạt được:

Cơ cấu tổ chức trong quản lý rủi ro tín dụng ngày càng hoànthiện: Mô hình tổ chức hoạt động cấp tín dụng của Chi nhánh đãluôn được hoàn thiện Mô hình hoạt động độc lập của các PhòngQHKH, Phòng QTTD, Phòng QLRR đã tạo ra sự tách bạch rõ ràngchức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong hoạt động tín dụng nóichung và hoạt động cấp tín dụng trung dài hạn nói riêng, giúp cho chinhánh nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động, tăng khả năng hạn chếrủi ro

Cơ cấu nợ có sự chuyển biến tích cực, Nợ xấu có xu hướnggiảm: tăng dần tỷ trọng của tín dụng bán lẻ trong tổng dư nợ trung

Trang 19

dài hạn Việc chuyển dịch cơ cấu theo hướng mở rộng tín dụng bán

lẻ sẽ góp phần giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng trung dàihạn

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được phát huy: định kỳ vàongày cuối quí I, II, III và cuối tháng 11, chi nhánh đều thực hiện xếphạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp đủ điều kiện xếp hạng(báo cáo tài chính có đủ số đầu kỳ và cuối kỳ) nhằm phân loại nợ mộtcách chính xác để áp dụng chính sách khách hàng phù hợp

Giám sát tín dụng được thực hiện hiệu quả: Việc kiểm tratrước, trong và sau khi cho vay được tiến hành đúng quy định, gópphần giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng Các khoản vaytrung dài hạn đều được kiểm tra định kỳ tình hình khách hàng tốithiểu 1 năm/lần hoặc đột xuất kiểm tra nếu khách hàng có sự thayđổi bất thường để có biện pháp xử lý kịp thời

Hạn chế và tồn tại:

Cơ cấu tín dụng chưa hợp lý: Dư nợ tín dụng trung dài hạn của

chi nhánh chủ yếu tập trung vào một số khách hàng lớn Dư nợ của

5 khách hàng lớn nhất luôn chiếm trên 70% tổng dư nợ tín dụngtrung dài hạn Bên cạnh đó, cơ cấu ngành kinh tế vẫn chưa có sựchuyển biến tích cực: các khách hàng trong ngành xây lắp và sảnxuất công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khi đó đây là nhữngngành nghề đòi hỏi vốn đầu tư lớn và khả năng thu hồi chậm, chịunhiều tác động của các yếu tố

Nợ quá hạn, nợ nghi ngờ tăng: Mặc dù tỷ lệ nợ xấu giảmnhưng nợ nghi ngờ và nợ quá hạn lại tăng Đây là những khoản vay

Trang 20

tiềm ẩn nhiều rủi ro có khả năng chuyển thành nợ xấu.

Một số tài sản bảo đảm có tính thanh khoản thấp, khó phát

mại: Với việc tài trợ cho một số dự án lớn như nhà máy sản xuất

xi măng, xây dựng nhà máy thủy điện,… Tài sản đảm bảo chủ yếu

là tài sản hình thành trong tương lai, nếu dự án đầu tư không hiệuquả thì việc xử lý tài sản là rất khó khăn Hoạt động xây lắp vàsản xuất công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ tín dụngtrung dài hạn Tuy nhiên, tài sản đảm bảo cho các hoạt động nàychủ yếu là máy móc thiết bị thi công Trong trường hợp xảy ra rủi

ro, thì việc phát mại các máy móc thiết bị là rất thấp

Nguyên nhân khách quan

Từ phía khách hàng: Nhiều doanh nghiệp không tuân thủnghiêm chế độ báo cáo tài chính, báo cáo tài chính gửi ngân hàng cóchất lượng kém, không phản ánh đúng thức trạng tài chính và hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Đối với khách hàng cá nhân,tâm lý người Việt Nam là không muốn công khai thông tin về cánhân, do vậy việc thu thập thông tin cá nhân cũng rất khó khăn chongân hàng

Từ phía môi trường kinh tế, xã hội: Mức độ công khai thông tin

Trang 21

của các cơ quan quản lý Nhà nước còn hạn chế Các chính sách và cơchế quản lý vĩ mô của nhà nước đang trong quá trình đổi mới vàhoàn thiện nên thường có sự điều chỉnh, lại không được thông báotrước Cơ chế giám sát và điều tiết của Ngân hàng Nhà nựớc chưa

2010 -2015 tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ luôn ở mức dưới 5% theo tiêuchuẩn kế toán quốc tế Tỷ trọng tài sản đảm bảo: Tăng cường chovay có tài sản đảm bảo, phấn đấu duy trì tỷ lệ tài sản đảm bảo ở mức80% Thực hiện nghiêm túc quản lý nợ quá hạn, tuân thủ việc định

kỳ hạn nợ, gia hạn nợ và giãn nợ theo đúng quy định Nâng cao sứccạnh tranh trên các bình diện: Thị trường, thị phần, sản phẩm, dịch

vụ, hiệu quả kinh doanh gắn với cơ cấu tín dụng, khách hàng, nguồnthu Tuân thủ pháp luật, đảm bảo an toàn hệ thống, tuân thủ các hệ

Trang 22

thống quản lý, các quy trình nghiệp vụ, tăng cường kiểm tra giámsát, quản trị điều hành, hoàn thiện mô hình tổ chức theo hướngchuyên môn hoá

3.2 Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn tại BIDV Đông Đô

Cụ thể hóa các quy trình cấp tín dụng đối với dự án trung dàihạn tại chi nhánh: Quy định rõ chức năng nhiệm vụ của từng bộphận trong quy trình cấp tín dụng, ứng dụng công nghệ thông tinvào để quản lý và xét duyệt cấp tín dụng đối với khách hàng, xâydựng quy trình tín dụng đối với cho vay các dự án trung dài hạn củadoanh nghiệp

Giám sát chặt chẽ sự tuân thủ quy trình tín dụng: Tăngcường hơn nữa hoạt động kiểm tra nội bộ, Khắc phục kịp thờinhững tồn tại, sai sót do các đoàn kiểm tra, kiểm toán phát hiện,Giám sát chặt chẽ quá trình phân loại nợ đối với khách hàng

Nâng cao chất lượng công tác phân tích, thẩm định và đánhgiá rủi ro tín dụng trung dài hạn Cán bộ làm công tác quản lý rủi rotín dụng cần phải nhận thức và hiểu biết đầy đủ về rủi ro tín dụng vàquản lý rủi ro tín dụng, nắm bắt và thực hiện đầy đủ chức năng,nhiệm vụ được giao cũng như hiểu biết về các quy định của phápluật liên quan đến hoạt động tín dụng, các chính sách, quy định củaBIDV liên quan đến quản lý rủi ro tín dụng của BIDV

Đa dạng hóa danh mục đầu tư tín dụng: Danh mục tín dụngtrung dài hạn tại BIDV nên mở rộng thêm các lĩnh vực công nghiệpnhẹ như dệt may, da giày, hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu màViệt Nam hiện đang có triển vọng trên thị trường quốc tế

Trang 23

Tăng cường hiệu quả công tác thu thập và xử lý thông tin: Cầnphải tiến hành thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, đồng thời phải tổchức tốt việc xử lý thông tin nhằm chọn lọc được những thông tinchính xác, cần thiết, phù hợp Công việc thu thập và xử lý thông tinphải được tiến hành một cách chủ động và liên tục.

Kết hợp chặt chẽ hoạt động tín dụng và bảo hiểm tín dụng:Đây là biện pháp rất hữu hiệu nhằm san sẻ rủi ro tín dụng cho ngânhàng Vì vậy, khi nhận tài sản đảm bảo Chi nhánh cần tăng cườngyêu cầu khách hàng thực hiện nghĩa vụ mua bảo hiểm tài sản, đặcbiệt là bảo hiểm các tài sản hình thành từ vốn vay như công trìnhxây dựng, nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải

Sử dụng các hình thức phù hợp để xử lý nợ xấu, nợ có vấn đề,

nợ quá hạn và thu hồi nợ: Đối với khách hàng, ngân hàng có thểthực hiện cho vay thêm, yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản bảođảm hoặc thực hiện việc khoanh nợ, xóa nợ, thanh lý tà sản bảođảm

Chú trọng chất lượng nguồn nhân lực: Tạo điều kiện cho cáccán bộ có năng lực, có khả năng nghiên cứu được đi học tập nghiêncứu, tổ chức các buổi tự đào tạo nghiệp vụ để đưa ra các kinhnghiệm trong quá trình tác nghiệp nhằm tránh rủi ro

3.3 Kiến nghị

Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường hơn nữahoạt động của hệ thống thông tin tín dụng CIC trong việc hỗ trợ cácngân hàng xếp hạng tín nhiệm tín dụng; Cải cách hệ thống văn bảnpháp luật trong hoạt động tín dụng; Tăng cường công tác kiểm tra,giám sát hoạt động của các NHTM; Xây dựng hành lang pháp lý cụ

Trang 24

thể về bảo mật, cung cấp, khai thác và xử lý thông tin; Giao quyền

tự chủ cho NHTM trong việc xây dựng quy định biện pháp bảo đảm

an toàn trong cho vay; Việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi

ro tín dụng cần được cần tiến hành nghiên cứu, xem xét trên cơ sởtổng hợp các chỉ tiêu về khách hàng; tăng cường trao đổi kinhnghiệm hợp tác giữa các ngân hàng trong công tác quản lý rủi ro tíndụng

Kiến nghị đối với Chính phủ: Việc thay đổi các chính sách củaNhà nước cần được công bố rõ ràng và có thời gian cần thiết đểchuyển đổi,; Xây dựng hệ thống thông tin quốc gia công khai; Xâydựng hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành

Kiến nghị đối với BIDV: BIDV cần tiếp tục xây dựng và hoànthiện hệ thống quản lý rủi ro theo thông lệ quốc tế; Nâng cao vai tròcủa phòng thông tin tín dụng của BIDV; tăng cường lượng thông tincập nhật để phục vụ cho hoạt động tín dụng nói chung, hoạt độngcủa ngân hàng nói riêng; tổ chức các khóa đào tạo về các lĩnh vựcchuyên môn cung cấp nền tảng kiến thức toàn diện cho cán bộ tíndụng trong toàn hệ thống, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng

KẾT LUẬN

Tín dụng, trong đó tín dụng trung dài hạn là một lĩnh vực cóvai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế, và cũng là lĩnh vựcđóng vai trò quan trọng và đem lại nguồn thu nhập chủ yếu đối vớicác ngân hàng thương mại Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụngtrung dài hạn của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay còn

Trang 25

chứa đựng rất nhiều rủi ro Bất kỳ một sự tác động nào ảnh hưởngđến tính khả thi và tính sinh lời của dự án đều có thể gây thiệt hạicho ngân hàng, nhẹ thì cũng làm giảm tính cạnh tranh của các ngânhàng, nặng thì sẽ gây tổn thất cho người gửi tiền và cho toàn bộ nềnkinh tế

Với xu thế phát triển hiện nay, quản lý rủi ro tín dụng trong đó

có quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn sẽ được các ngân hàng,những nhà khoa học, người làm chuyên môn nghiên cứu, phát triển

và hoàn thiện nó phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội

Hy vọng qua nghiên cứu này, đề tài sẽ có đóng góp mộtphần nhỏ vào việc giúp BIDV Đông Đô tăng cường hoạt độngquản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn, kiểm soát được các khoản

nợ xấu, các khoản nợ có vấn đề, nhận diện được sớm những rủi ro

để từ đó có biện pháp xử lý hiệu quả, nâng cao chất lượng tíndụng nói chung và tín dụng trung dài hạn nói riêng như mong đợi,

đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng trong nước cũng như cácNHTM nước ngoài tại Việt Nam

Trang 26

NGUYÔN HåNG NINH

Qu¶n lý rñi ro tÝn dông trung dµi h¹n

t¹i Ng©n hµng TMCP §Çu t vµ Ph¸t triÓn ViÖt Nam

Chi nh¸nh §«ng §«

Trang 27

Chuyªn ngµnh: Kinh tÕ tµi chÝnh ng©n hµng

Trang 28

Ngêi híng dÉn khoa häc:

TS Lª thÞ h¬ng lan

Hµ néi, n¨m 2012

Trang 29

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại là nguồnvốn quan trọng để xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư tài sản cố định,trang thiết bị, công nghệ, tiêu dùng, đời sống góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế, xã hội Đồng thời đây cũng là tài sản có tỷ suất lợinhuận cao trong ngân hàng Tuy nhiên, rủi ro từ hoạt động tín dụngtrung dài hạn rất cao, chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân kháchquan và chủ quan, gây tác động và hậu quả xấu tới hoạt động củangân hàng, doanh nghiệp cũng như xã hội Vì vậy, quản lý rủi ro tíndụng trung dài hạn thực sự cần thiết đối với sự tồn tại và phát triểncủa ngân hàng

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam tiền thân làngân hàng thương mại nhà nước vừa thực hiện cổ phần hóa vàchuyển đổi sang mô hình ngân hàng TMCP trong năm 2012 Chinhánh Đông Đô là một chi nhánh trẻ được thành lập năm 2004.Trong quá trình hoạt động và phát triển, chi nhánh đã đạt đượcnhiều thành tựu đáng kể Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh của chinhánh vẫn tồn tại một số vấn đề trong đó có hoạt động tín dụng vàtín dụng trung dài hạn mà nguyên nhân là từ chính những hạn chếtrong công tác quản lý rủi ro tín dụng

Trang 30

Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, đề tài “Quản lý rủi ro tín

dụng trung dài hạn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô” đã được lựa chọn nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa về tín dụng trung dài hạn và quản lý rủi ro tín dụngtrung dài hạn

- Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn củaBIDV Đông Đô

- Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn tạiBIDV Đông Đô

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng và Quản lý rủi ro tín dụngcủa ngân hàng thương mại, trong đó tập trung nghiên cứu quản lýrủi ro tín dụng trung dài hạn

- Phạm vi nghiên cứu: Quản lý rủi ro tín dụng trung dài hạn tạiBIDV Đông Đô từ năm 2009 đến 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp được thực hiện trong quá trình thực hiện luậnvăn bao gồm: phương pháp phân tích, so sánh kết hợp với phươngpháp tổng hợp và hệ thống hóa Đồng thời luận văn cũng kế thừacác công trình khoa học đã được công bố để phân tích, làm rõnhững vấn đề liên quan đến đề tài

Trang 32

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một trong những định chế tài chính

mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp

vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanhtoán Ngoài ra, ngân hàng thương mại còn cung cấp nhiều dịch vụkhác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội

Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả

các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm

mục tiêu lợi nhuận Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung

ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhậntiền gửi, Cấp tín dụng, Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng

một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theonguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuêtài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấptín dụng khác Có thể định nghĩa tín dụng ngân hàng là một giaodịch về tài sản (tiền hay hàng hoá), giữa bên cho vay (là ngân hàng)

Trang 33

với bên đi vay (là các cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể kinh tếkhác), trong đó, ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sửdụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận Bên đi vay cótrách nhiệm hoàn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanhtoán

Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của ngân hàng thươngmại Dư nợ tín dụng thường chiếm trên 50% tổng tài sản và thunhập từ tín dụng thường chiếm từ 60% - 70% tổng thu nhập củangân hàng thương mại Bên cạnh việc mang lại thu nhập chính chongân hàng thì rủi ro trong kinh doanh ngân hàng cũng có xu hướngtập trung vào hoạt động tín dụng Chính vì vậy đây luôn là mối quantâm lớn nhất của các ngân hàng thương mại cũng như thanh tra ngânhàng

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động tín dụngcũng phát triển ngày càng phong phú và đa dạng với nhiều hìnhthức khác nhau Các hình thức tín dụng càng đa dạng thì các loại rủi

ro tín dụng cũng càng đa dạng và phức tạp hơn Để quản lý hoạtđộng tín dụng, các ngân hàng phải đưa ra các tiêu chí khác nhau đểphân loại tín dụng, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp quản lý rủi rothích hợp Có rất nhiều tiêu thức để phân loại tín dụng:

- Phân loại theo mục đích vay vốn: tín dụng công nghiệp vàthương mại, tín dụng nông nghiệp, tín dụng tiêu dùng

- Phân loại theo thời gian vay vốn: tín dụng ngắn hạn, trung

Trang 34

- Phân loại theo xuất xứ tín dụng: tín dụng trực tiếp, tín dụnggián tiếp (thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng

từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán)

Nếu sử dụng tiêu thức thời hạn cho vay để phân loại tín dụng,

ta có thể đưa ta khái niệm về tín dụng trung dài hạn của các NHTMnhư sau:

Tín dụng trung dài hạn là hình thức cấp tín dụng có thời hạn trênmột (01) năm

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để

đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, côngnghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy

mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh…

- Tín dụng dài hạn: là các khoản tín dụng có thời hạn trên

60 tháng, có thể kéo dài đến 20-30 năm hoặc thậm chí lâu hơn.

Tín dụng dài hạn được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạnnhư xây dựng nhà ở, đầu tư máy móc thiết bị, phương tiện vận tải

Trang 35

có thời gian khấu hao lớn, xây dựng các công trình thủy điện, ximăng,….

1.1.1.2 Đặc điểm tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại

Tín dụng trung dài hạn bên cạnh có các đặc điểm của tín dụngnói chung còn có các đặc trưng riêng bao gồm:

- Vốn đầu tư lớn:

Việc đầu tư trung dài hạn vào các dự án lớn như xây dựng cơ

sở hạ tầng, nhà máy, dây chuyền sản xuất hoặc đầu tư vào tài sản

cố định… đòi hỏi nhu cầu vốn cần thiết cho mỗi dự án, công trình,

… lớn gấp nhiều lần so với đầu tư ngắn hạn

- Thời hạn đầu tư dài:

Các dự án đầu tư thường thường có thời hạn dài, tuy toàn bộ

số vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng nó chỉchuyển một phần giá trị vào các sản phẩm được sản xuất ra trongsuốt quá trình khấu hao Các phương án mua sắm tài sản cố địnhphục vụ tiêu dùng đời sống mà nguồn trả nợ từ lương cũng đòi hỏithời gian dài để trả nợ Do đó, việc thu nợ ngân hàng phải thực hiệntrong thời gian dài qua nhiều kỳ hạn nợ

- Tính rủi ro cao:

Các dự án đầu tư mà ngân hàng tài trợ có thể có quy mô rấtlớn và liên quan tới nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau Hơnnữa, vì thời gian thu nợ kéo dài, trong thời gian đó có thể xảy ra

Trang 36

nhiều thay đổi với vị thế của doanh nghiệp về sản phẩm được cungcấp, sự xuất hiện sản phẩm mới ưu việt hơn, sự thay đổi công nghệsản xuất, nguyên liệu sản xuất, hoặc biến động về kinh tế - chínhtrị… tất cả các yếu tố này đều có thể gây khó khăn cho sự trả nợ củakhách hàng.

- Lãi suất cao:

Lãi suất cho vay ngoài lãi suất cơ bản còn phụ thuộc vào cấutrúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạn của lãi suất Mức độ rủi ro càng cao,thời hạn cho vay càng dài thì mức bù rủi ro cho ngân hàng càng lớn,

do đó lãi suất càng cao và ngược lại

Ngoài ra, ngân hàng cũng phải tốn nhiều chi phí trong huyđộng vốn, thẩm định, thực hiện và kiểm tra, giám sát khoản chovay… Chính vì vậy, lãi suất trong cho vay trung dài hạn thường caohơn so với cho vay ngắn hạn

Cho vay trung dài hạn theo dự án đầu tư đòi hỏi ngân hàngphải tăng cường việc thẩm định, quản lý và giám sát khoản vay.Việc này khiến ngân hàng tốn khá nhiều công sức và chi phí Bù lại,các dự án trung dài hạn có giá trị rất lớn Hơn nữa, những ngân hàngthành công trong việc đầu tư theo dự án thường tạo được danh tiếng

và ưu thế cạnh tranh rất lớn Chính vì vậy, các ngân hàng luôn coitrọng hoạt động tín dụng trung dài hạn

1.1.2 Vai trò của tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại

Trang 37

Tín dụng trung dài hạn không chỉ là nghiệp vụ mang lại nguồnthu nhập lớn cho ngân hàng mà còn có vai trò quan trọng đối với sựphát triển kinh tế xã hội

1.1.2.1 Vai trò của tín dụng trung dài hạn đối với nền kinh tế

- Thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, điều hoà lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế Với vai trò là trung gian tài

chính, các ngân hàng tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nềnkinh tế và cho vay đối với các đối tượng có nhu cầu điều đó đượcthể hiện rõ trong hoạt động tín dụng trung dài hạn của ngân hàng,

nó giúp các doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế hoạt động mộtcách liền mạch không ngắt quãng và là một kênh truyền dẫn vốn cóhiệu quả Thông qua cho vay trung dài hạn để xây dựng cơ sở hạtầng, đổi mới công nghệ, góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất,

mở rộng kinh doanh, đầu tư phát triển nền kinh tế Hoạt động tíndụng đẩy mạnh lưu thông hàng hoá, lưu chuyển tiền tệ, thúc đẩy táisản xuất mở rộng

- Tăng cường quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, tăng tỷ trọng các ngành

sản xuất vật chất là nền tảng cho phát triển kinh tế đất nước, đápứng nhu cầu trước mắt cũng như lâu dài Đầu tư cho vay trung dàihạn trực tiếp hay gián tiếp góp phần phát triển khoa học côngnghệ, tạo công ăn việc làm, ổn định lạm phát, nâng cao đời sống

Trang 38

của dân cư, phát triển lực lượng lao động, giúp nền kinh tế tăngtrưởng ổn định.

- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại Trong điều kiện hiện nay, sự phát triển kinh tế của mỗi quốc

gia luôn gắn với thị trường thế giới, nền kinh tế đóng trước đây đãnhường bước cho nền kinh tế mở phát triển Tín dụng trung dài hạn

đã trở thành một trong những phương tiện nối liền kinh tế các nướcvới nhau dưới các hình thức: tín dụng hỗ trợ đầu tư, phát triển, chovay viện trợ

1.1.2.2 Vai trò của tín dụng trung dài hạn đối với Doanh nghiệp

- Là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường Đây là mục tiêu hàng đầu

của doanh nghiệp Bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn mở rộngthị trường hoạt động của mình và như vậy phải mở rộng sản xuất.Tuy nhiên, mở rộng sản xuất không phải là hoạt động mà doanhnghiệp có thể tiến hành một sớm một chiều Đó là hoạt động lâudài và cần có nguồn vốn dài hạn Nhưng không phải doanh nghiệpnào cũng có đủ vốn để tiến hành mở rộng sản xuất kinh doanh Do

đó nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh đối với doanhnghiệp rất cần thiết Với những lợi thế đặc trưng, tín dụng trung dàihạn của ngân hàng được các doanh nghiệp ưa thích lựa chọn hơn

- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, thay đổi cơ cấu sản xuất, kinh doanh Điều đó giúp doanh nghiệp thích

Trang 39

nghi với tình hình thị trường cũng như đặc thù của chính doanhnghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn Vềdài hạn, các doanh nghiệp cũng phải chú trọng đến việc mở rộngsản xuất, xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc, đổi mới côngnghệ để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm,giảm chi phí đến mức tối thiểu Đối với nền kinh tế Việt Nam hiệnnay, nhu cầu vốn xây dựng cơ bản là rất lớn trong khi các nhà kinhdoanh chưa tích luỹ được nhiều, chưa có nhiều thời gian để tích luỹvốn, tâm lý đầu tư trực tiếp của công chúng vào các doanh nghiệpcòn hạn chế.

Việc vay vốn trung dài hạn ở ngân hàng thương mại sẽ tạođiều kiện cho doanh nghiệp có thể tự chủ và có khả năng kiểm soátđộc lập được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

mà không phải phân chia quyền kiểm soát với các cổ đông nếu huyđộng vốn bằng hihf thức phát hành cổ phiếu

- Là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong việc thoả mãn và nắm bắt cơ hội kinh doanh Khi có cơ hội kinh doanh, các doanh

nghiệp có thể nhanh chóng vay vốn của ngân hàng để mở rộng sảnxuất kinh doanh, gia tăng sản lượng, mở rộng sản xuất để chiếm lĩnhthị trường Khi doanh nghiệp đi vay vốn trung dài hạn tại ngân hàngthương mại, kỳ hạn trả nợ sẽ có thể điều chỉnh phù hợp với hoạtđộng của doanh nghiệp, nghĩa là họ có thể trả nợ sớm hơn thời gianđến hạn trả nợ khi họ không cần đến việc sử dụng vốn trung dài hạn

Trang 40

nữa Khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ tại một thờiđiểm nào đó thì có xin ngân hàng gia hạn nợ Ngoài ra, tín dụngtrung dài hạn tránh được các chi phí phát hành, lệ phí bảo hiểm, lệphí đăng ký

Việc trả nợ trung dài hạn cũng được xây dựng theo một sựphân chia ổn định và hợp lý vì thế doanh nghiệp có thể chủ độngtìm kiếm các nguồn trả nợ một cách dễ dàng hơn

1.1.2.3 Vai trò của tín dụng trung dài hạn đối với hoạt động của ngân hàng thương mại.

- Mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng Tín dụng trung dài

hạn cả về số lượng và chất lượng là hoạt động mang tính chiếnlược của các ngân hàng thương mại Với những khoản tín dụngtrung dài hạn có quy mô lớn và lãi suất cao, thời gian dài, lợinhuận từ tín dụng trung dài hạn mang lại cho ngân hàng chiếm tỷ

lệ lớn trong tổng thể các hoạt động của ngân hàng thương mại từtrước đến nay

Việc ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng chính là ngân hàng đang tạo ra và duy trì khách hàng của mình trong tương lai Tạo điều kiện để ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động của

mình và ngày càng khẳng định vai trò, vị thế của mình trong nềnkinh tế Khi ngân hàng không đa dạng hoá hoạt động cho vay, đadạng hoá khách hàng, thời hạn vay tiền thì ngân hàng không thể

Ngày đăng: 05/05/2016, 19:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Thị Thu Hà (2007), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
2. Nguyễn Thị Mùi (2008), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2008
3. Fredric S.Mishkin (2001), Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Fredric S.Mishkin
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 2001
4. Peters. Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peters. Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2001
5. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 493/2005/QĐ- NHNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 493/2005/QĐ- NHNN
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2005
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2007), Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2007/QĐ-NH về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2007/QĐ-NH về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2007
9. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2010), Quyết định Chính sách cấp tín dụng bán lẻ số 353/QĐ-HĐQT ngày 21/4/2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quyết định Chính sách cấp tín dụng bán lẻ số 353/QĐ-HĐQT ngày 21/4/2010
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2010
10. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2009), Quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp số 3999/QĐ-QLTD1 ngày 14/7/2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp số 3999/QĐ-QLTD1 ngày 14/7/2009
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2009
11. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2009), Quy định về cấp tín dụng bán lẻ số 4072/QĐ-PTSPBL1 ngày 15/7/2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về cấp tín dụng bán lẻ số 4072/QĐ-PTSPBL1 ngày 15/7/2009
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2009
12. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2009), Quy định phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng đối với các cấp điều hành số 3900/QĐ-QLRRTD3 ngày 15/7/2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng đối với các cấp điều hành số 3900/QĐ-QLRRTD3 ngày 15/7/2009
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2009
13. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2009), Quy định về Giao dịch bảo đảm trong cho vay số 3979/QĐ-PC ngày 13/7/2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về Giao dịch bảo đảm trong cho vay số 3979/QĐ-PC ngày 13/7/2009
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2009
14. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô (2009, 2010, 2011), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh
8. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2012), Quyết định Chính sách cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp Khác
15. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô (2009, 2010, 2011), Báo cáo trích lập dự phòng rủi ro Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động 2009-2011 - QUẢN lý rủi RO tín DỤNG TRUNG dài hạn tại NGÂN HÀNG TMCP đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động 2009-2011 (Trang 86)
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay qua các năm 2009 - 2011 - QUẢN lý rủi RO tín DỤNG TRUNG dài hạn tại NGÂN HÀNG TMCP đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay qua các năm 2009 - 2011 (Trang 90)
Bảng 2.4: Cơ cấu tín dụng trung dài hạn qua các năm 2009 - - QUẢN lý rủi RO tín DỤNG TRUNG dài hạn tại NGÂN HÀNG TMCP đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Bảng 2.4 Cơ cấu tín dụng trung dài hạn qua các năm 2009 - (Trang 97)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w