1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Khoa Học Quản Lý, Kinh Tế Trang Trại, Thoát Nghèo Bền Vững.pdf

108 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nhân Rộng Mô Hình Kinh Tế Trang Trại Để Thoát Nghèo Bền Vững Ở Các Tỉnh Miền Núi (Nghiên Cứu Tỉnh Hòa Bình)
Tác giả Hoàng Văn Tình
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Văn Quyết
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Học Quản Lý
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (9)
  • 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu (11)
  • 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu (13)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (14)
  • 5. Mẫu khảo sát (14)
  • 6. Vấn đề nghiên cứu (14)
  • 7. Giả thuyết nghiên cứu (14)
  • 8. Phương pháp nghiên cứu (14)
  • 9. Kết cấu luận văn (15)
  • CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH KINH TẾ (16)
    • 1.1. Một số vấn đề lý luận vê Kinh tế trang trại (16)
      • 1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của mô hình kinh tế trang trại (16)
        • 1.1.1.1. Một số khái niệm (16)
        • 1.1.1.2. Đặc trưng của mô hình kinh tế trang trại (18)
      • 1.1.2. Phân loại và tiêu chí xác định mô hình kinh tế trang trại (21)
        • 1.1.2.1. Phân loại mô hình kinh tế trang trại (21)
        • 1.1.2.2. Tiêu chí xác định kinh tế trang trại (24)
        • 1.1.2.3. Xu hướng phát triển kinh tế trang trại ở miền núi (27)
      • 1.1.3. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả và yếu tố ảnh hưởng đến nhân rộng mô hình kinh tế trang trại (28)
        • 1.1.3.1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả mô hình kinh tế trang trại (28)
        • 1.1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhân rộng mô hình kinh tế trang trại (29)
        • 1.1.3.3. Điều kiện nội lực để nhân rộng mô hình kinh tế trang trại (31)
    • 1.2. Các vấn đề lý luận về đói nghèo và thoát nghèo bền vững (32)
      • 1.2.1. Khái niệm nghèo, đói (32)
        • 1.2.1.1. Khái niệm nghèo đói (32)
        • 1.2.1.2. Khái niệm đói (34)
      • 1.2.2. Các tiêu chí đói, nghèo (35)
      • 1.2.3. Nguyên nhân và đặc trưng của đói nghèo (37)
        • 1.2.3.1. Nguyên nhân của nghèo đói (37)
        • 1.2.3.2. Đặc trưng của nghèo đói (39)
      • 1.2.4. Xóa đói, giảm nghèo là yêu cầu cấp thiết để phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn hiện nay (40)
    • 1.3. Vai trò của kinh tế trang trại đối với xóa đói giảm nghèo ở miền núi (41)
      • 1.3.2. Nhân rộng mô hình kinh tế trang trại là phủ xanh đất trống đồi núi trọc, diện tích đất hoang hóa góp phần khuyến khích người dân vươn lên làm giàu (42)
      • 1.3.3. Nhân rộng mô hình kinh tế trang trại góp phần khai thác tiềm năng sẵn có và phát huy lợi thế tại địa phương (42)
      • 1.3.4. Nhân rộng mô hình kinh tế trang trại góp phần huy động vốn, tài sản và sức lao động trong dân (43)
      • 1.3.5. Kinh tế trang trại giúp người dân tiệp cận và ứng dụng những tiến bộ khoa học và công nghệ (44)
      • 1.3.6. Mối quan hệ giữa nhân rộng mô hình kinh tế trang trại với thoát nghèo bền vững (45)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI VÀ NHÂN RỘNG MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI ĐỂ THO ÁT NGHÈO BỀN VỮNG Ở HÒA BÌNH (47)
    • 2.1. Khát quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở Hòa Bình (47)
      • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên (47)
        • 2.1.1.1. Vị trí địa lý (47)
        • 2.1.1.2. Đất đai, thổ nhưỡng (47)
        • 2.1.1.3. Khí hậu (48)
        • 2.1.1.4. Thủy văn, nước ngầm (49)
      • 2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (50)
        • 2.1.2.1. Dân số và lao động (50)
        • 2.1.2.2. Kinh tế (52)
        • 2.1.2.3. Văn hóa – xã hội (53)
    • 2.2. Thực trạng kinh tế trang trại và nhân rộng mô hình kinh tế trang trại ở Hòa Bình (55)
      • 2.2.1. Quy mô và số lượng trang trại (55)
        • 2.2.1.1. Quy mô và cơ cấu (55)
        • 2.2.1.2. Số lượng (56)
      • 2.2.2. Các yếu tố nguồn lực (60)
      • 2.2.3. Liên kết sản xuất và phát triển thị trường (64)
        • 2.2.3.1. Liên kết sản xuất (64)
        • 2.2.3.2. Phát triển thị trường (65)
      • 2.2.4. Kết quả sản xuất kinh doanh (66)
        • 2.2.4.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của các trang trại (66)
        • 2.2.4.2. Kết quả thu hút lao động và tạo việc làm cho người lao động 70 2.2.4.3. Kết quả khai thác và sử dụng đất nông nghiệp (72)
        • 2.2.4.4. Kết quả ứng dụng khoa học kĩ thuật và thâm canh (73)
        • 2.2.4.5. Một số hạn chế của KTTT ở Hòa Bình (73)
    • 2.3. Thực trạng đói nghèo và thoát nghèo bền vững ở Hòa Bình (75)
      • 2.3.1. Thực trạng đói nghèo (75)
      • 2.3.2. Thực trạng thoát nghèo bền vững (83)
      • 2.4.1. Tạo công ăn việc làm cho người lao động (85)
      • 2.4.2. Hiệu quả của mô hình kinh tế trang trại (85)
      • 2.4.3. Yêu cầu mới đặt ra đối với nhân rộng mô hình kinh tế trang trại (86)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHÂN RỘNG MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI ĐỂ THOÁT NGHÈO BỀN VỮNG Ở HÒA BÌNH (88)
    • 3.1. Phương hướng của tỉnh về nhân rộng mô hình kinh tế trang trại 86 1. Ưu tiên tạo nguồn lực phát triển kinh tế tại chỗ (88)
      • 3.1.2. Từng bước cơ bản thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo (90)
    • 3.2. Các giải pháp nhân rộng mô hình kinh tế trang trại để thoát nghèo bền vững (91)
      • 3.2.1. Nhóm giải pháp chung (91)
        • 3.2.1.1. Xây dựng chính sách khuyến khích giúp nông dân chuyển đổi mục đích sử dụng đất, kĩ thuật đảm bảo chu kì sản xuất của cây trồng, vật nuôi (91)
        • 3.2.1.2. Liên kết tiêu thụ sản phẩm giữa các doanh nghiệp với các (93)
      • 3.2.2. Nhóm giải pháp đối với chủ trang trại (93)
        • 3.2.2.1. Trao đổi kinh nghiệm sản xuất, kĩ thuật, giống cây trồng, vật nuôi, vốn (93)
        • 3.2.2.2. Cải tiến mô hình kinh tế trang trại theo hướng chuyên canh cho phù hợp với điều kiện tư nhiên, khí hậu của vùng (94)
        • 3.2.2.3. Ứng dụng kĩ thuật vào sản xuất và nuôi trồng giống cây trồng, vật nuôi (95)
      • 3.2.3. Nhóm giải pháp cho người dân (97)
        • 3.2.3.1. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất tự nhiên để quy hoạch trang trại tại chỗ theo hướng đa dạng môi trường sinh học và bảo vệ môi trường (97)
        • 3.2.3.2. Tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao (98)
        • 3.2.3.3. Giải pháp về lao động (99)
        • 3.2.3.4. Giải pháp về chuyên môn (99)
        • 3.2.3.5. Giải pháp về khoa học, công nghệ và kĩ thuật (100)
        • 3.2.3.6. Giải pháp về thị trường (102)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN i ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN HOÀNG VĂN TÌNH GIẢI PHÁP NHÂN RỘNG MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI ĐỂ THOÁT NGHÈO BỀN VỮNG Ở[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

HOÀNG VĂN TÌNH

GIẢI PHÁP NHÂN RỘNG MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI

ĐỂ THOÁT NGHÈO BỀN VỮNG Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI

(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TỈNH HÒA BÌNH)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC QUẢN LÝ

Hà Nội, 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

HOÀNG VĂN TÌNH

GIẢI PHÁP NHÂN RỘNG MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI

ĐỂ THOÁT NGHÈO BỀN VỮNG Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI

(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TỈNH HÒA BÌNH)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC QUẢN LÝ

MÃ SỐ: Đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Quyết

Hà Nội, 2014

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU 6

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 9

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 11

4 Phạm vi nghiên cứu 12

5 Mẫu khảo sát 12

6 Vấn đề nghiên cứu 12

7 Giả thuyết nghiên cứu 12

8 Phương pháp nghiên cứu 12

9 Kết cấu luận văn 13

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI VÀ NHÂN RỘNG MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI ĐỂ THOÁT NGHÈO BỀN VỮNG Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI 14

1.1 Một số vấn đề lý luận vê Kinh tế trang trại 14

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của mô hình kinh tế trang trại 14

1.1.1.1 Một số khái niệm 14

1.1.1.2 Đặc trưng của mô hình kinh tế trang trại 16

1.1.2 Phân loại và tiêu chí xác định mô hình kinh tế trang trại 19

1.1.2.1 Phân loại mô hình kinh tế trang trại 19

1.1.2.2 Tiêu chí xác định kinh tế trang trại 22

1.1.2.3 Xu hướng phát triển kinh tế trang trại ở miền núi 25

1.1.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả và yếu tố ảnh hưởng đến nhân rộng mô hình kinh tế trang trại 26

1.1.3.1 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả mô hình kinh tế trang trại 26

1.1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhân rộng mô hình kinh tế trang trại 27

1.1.3.3 Điều kiện nội lực để nhân rộng mô hình kinh tế trang trại 29

1.2 Các vấn đề lý luận về đói nghèo và thoát nghèo bền vững 30

1.2.1 Khái niệm nghèo, đói 30

1.2.1.1 Khái niệm nghèo đói 30

1.2.1.2 Khái niệm đói……… ………… 32

1.2.2 Các tiêu chí đói, nghèo 33

1.2.3 Nguyên nhân và đặc trưng của đói nghèo 35

1.2.3.1 Nguyên nhân của nghèo đói 35

1.2.3.2 Đặc trưng của nghèo đói 37

1.2.4 Xóa đói, giảm nghèo là yêu cầu cấp thiết để phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn hiện nay 38

1.3 Vai trò của kinh tế trang trại đối với xóa đói giảm nghèo ở miền núi 39

Trang 4

1.3.1 Kinh tế trang trại góp phần giải quyết việc làm tại chỗ, tăng thu

nhập, nâng cao năng xuất lao động cho nông nghiệp, nông thôn 39

1.3.2 Nhân rộng mô hình kinh tế trang trại là phủ xanh đất trống đồi núi trọc, diện tích đất hoang hóa góp phần khuyến khích người dân vươn lên làm giàu 40

1.3.3 Nhân rộng mô hình kinh tế trang trại góp phần khai thác tiềm năng sẵn có và phát huy lợi thế tại địa phương 40

1.3.4 Nhân rộng mô hình kinh tế trang trại góp phần huy động vốn, tài sản và sức lao động trong dân 41

1.3.5 Kinh tế trang trại giúp người dân tiệp cận và ứng dụng những tiến bộ khoa học và công nghệ 42

1.3.6 Mối quan hệ giữa nhân rộng mô hình kinh tế trang trại với thoát nghèo bền vững……… ……….43

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI VÀ NHÂN RỘNG MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI ĐỂ THO ÁT NGHÈO BỀN VỮNG Ở HÒA BÌNH 45

2.1 Khát quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở Hòa Bình 45

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 45

2.1.1.1 Vị trí địa lý 45

2.1.1.2 Đất đai, thổ nhưỡng 45

2.1.1.3 Khí hậu 46

2.1.1.4 Thủy văn, nước ngầm 47

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 48

2.1.2.1 Dân số và lao động 48

2.1.2.2 Kinh tế 50

2.1.2.3 Văn hóa – xã hội 51

2.2 Thực trạng kinh tế trang trại và nhân rộng mô hình kinh tế trang trại ở Hòa Bình 53

2.2.1 Quy mô và số lượng trang trại 53

2.2.1.1 Quy mô và cơ cấu 53

2.2.1.2 Số lượng 54

2.2.2 Các yếu tố nguồn lực 58

2.2.3 Liên kết sản xuất và phát triển thị trường 62

2.2.3.1 Liên kết sản xuất 62

2.2.3.2 Phát triển thị trường 63

2.2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh 64

2.2.4.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của các trang trại 64

2.2.4.2 Kết quả thu hút lao động và tạo việc làm cho người lao động 70 2.2.4.3 Kết quả khai thác và sử dụng đất nông nghiệp 71

2.2.4.4 Kết quả ứng dụng khoa học kĩ thuật và thâm canh 71

2.2.4.5 Một số hạn chế của KTTT ở Hòa Bình 71

2.3 Thực trạng đói nghèo và thoát nghèo bền vững ở Hòa Bình 73

2.3.1 Thực trạng đói nghèo 73

2.3.2 Thực trạng thoát nghèo bền vững 81

Trang 5

2.4 Tác động của kinh tế trang trại đối với thoát nghèo bền vững ở Hòa

Bình 83

2.4.1 Tạo công ăn việc làm cho người lao động 83

2.4.2 Hiệu quả của mô hình kinh tế trang trại 83

2.4.3 Yêu cầu mới đặt ra đối với nhân rộng mô hình kinh tế trang trại 84

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHÂN RỘNG MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI ĐỂ THOÁT NGHÈO BỀN VỮNG Ở HÒA BÌNH 86

3.1 Phương hướng của tỉnh về nhân rộng mô hình kinh tế trang trại 86 3.1.1 Ưu tiên tạo nguồn lực phát triển kinh tế tại chỗ 86

3.1.2 Từng bước cơ bản thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo 88

3.2 Các giải pháp nhân rộng mô hình kinh tế trang trại để thoát nghèo bền vững 89

3.2.1 Nhóm giải pháp chung 89

3.2.1.1 Xây dựng chính sách khuyến khích giúp nông dân chuyển đổi mục đích sử dụng đất, kĩ thuật đảm bảo chu kì sản xuất của cây trồng, vật nuôi 89

3.2.1.2 Liên kết tiêu thụ sản phẩm giữa các doanh nghiệp với các trang trại và nông dân 91

3.2.2 Nhóm giải pháp đối với chủ trang trại 91

3.2.2.1 Trao đổi kinh nghiệm sản xuất, kĩ thuật, giống cây trồng, vật nuôi, vốn 91

3.2.2.2 Cải tiến mô hình kinh tế trang trại theo hướng chuyên canh cho phù hợp với điều kiện tư nhiên, khí hậu của vùng 92

3.2.2.3 Ứng dụng kĩ thuật vào sản xuất và nuôi trồng giống cây trồng, vật nuôi 93

3.2.3 Nhóm giải pháp cho người dân 95

3.2.3.1 Chuyển đổi mục đích sử dụng đất tự nhiên để quy hoạch trang trại tại chỗ theo hướng đa dạng môi trường sinh học và bảo vệ môi trường 95

3.2.3.2 Tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao 96

3.2.3.3 Giải pháp về lao động 97

3.2.3.4 Giải pháp về chuyên môn 97

3.2.3.5 Giải pháp về khoa học, công nghệ và kĩ thuật 98

3.2.3.6 Giải pháp về thị trường 100

C – KẾT LUẬN 102

KHUYẾN NGHỊ 103

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài Luận văn tôi đã nhận được

sự giúp đỡ quý báu của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và cá nhân Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc và kính trọng tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Văn Quyết – Trưởng phòng Đào tạo sau Đại học trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong Khoa khoa học quản lý, phòng Đào tạo sau Đại học trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành Luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các đồng chí lãnh đạo và các chuyên viên sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cục Thống kê tỉnh Hòa Bình

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn của mình tới toàn thể gia đình, đồng nghiệp, bạn bè, anh, chị, những người luôn bên cạnh, động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi vô cùng biết ơn và xin gửi lời cảm ơn trân thành, sâu sắc nhất tới mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Học viên

Hoàng Văn Tình

Trang 7

Héc ta Trung du và Miền núi Triệu đồng

Xóa đói giảm nghèo

: KH&CN : KTTT : Ha : TD&MN : Trđ : XĐGN

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất của trang trại

Bảng 2.2: Số lượng Trang trại nông, lâm nghiệp và thủy sản chia theo loại

hình 2011

Bảng 2.3: Tổng hợp kinh tế trang trại ở tỉnh Hòa Bình năm 2007

Bảng 2.4: Tổng hợp tình hình sử dụng nguồn lực của kinh tế trang trại năm

2007

Bảng 2.5: Tổng giá trị sản xuất kinh doanh của trang trại nông, lâm nghiệp và

thủy sản năm 2010 chia theo địa phương

Bảng 2.6: Kết quả sản xuất kinh doanh bình quân của một trang trại nông,

lâm nghiệp và thủy sản năm 2010 chia theo địa phương

Bảng 2.7: Giá trị sản phẩm trồng trọt, nuôi trồng thủy sản thu được trên 1 ha

đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản phân theo địa phương

Bảng 2.8: Giá trị sản phẩm trồng trọt thu được trên 1 ha đất trồng trọt phân

theo địa phương

Bảng 2.9: Giá trị sản phẩm thủy sản thu được trên 1 ha nuôi trồng thủy sản

phân theo địa phương

Bảng 2.10: Tổng hợp thông tin nghèo đói tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2006-2010 Bảng 2.11: Báo cáo kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2011

Bảng 2.12: Báo cáo số liệu điều tra họ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn phân

theo khu vực Thành thị và Nông thôn 2011

Bảng 2.13: Báo cáo số liệu điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn phân

theo Dân tộc 2011

Bảng 2.14: Kết quả điều tra rà soát hộ nghèo 2012

Trang 9

A - PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

TD&MN nước ta là vùng đất rộng, người thưa, nền nông nghiệp chủ yếu là tự cung tự cấp, đời sống và dân trí của người dân nơi đây còn gặp nhiều khó khăn, do đó tìm hướng thoát nghèo bền vững cho người dân ngay tại chính mảnh đất quê hương là vấn đề xã hội cần được quan tâm giải quyết

Cùng với sự phát triển chung của cả nước, vùng TD&MN đã và đang

có những bước chuyển mình rõ rệt Các vùng này đã dựa vào những lợi thế của mình để phát triển nông, lâm nghiệp và thuỷ sản Chính vì lẽ đó, vùng ngày càng đóng góp cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Một trong những mô hình kinh tế được vùng ưu tiên phát triển và đã đạt được thành tựu khá lớn, đó là mô hình KTTT Có thể nói đây là mô hình kinh tế mới ra đời và phát triển ở Việt Nam nói chung và vùng TD&MN nói riêng Tuy còn khá mới mẻ, song tầm quan trọng của nó đối với đời sống kinh tế xã hội trong vùng là rất lớn, nhất là đối với một vùng còn nhiều khó khăn như tỉnh Hòa Bình hiện nay

KTTT ra đời và phát triển đã tạo điều kiện để những người nông dân tự làm giàu trên mảnh đất của mình bằng sức lực của chính mình Trên cơ sở đó,

họ đã góp phần làm cho quê hương của mình ngày càng phát triển Đồng thời, nhờ sự giao lưu học hỏi giúp đỡ lẫn nhau giữa các chủ trang trại, các hộ còn khó khăn đã có điều kiện gia tăng sản xuất, giải quyết vấn đề việc làm cho người dân Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, còn khá nhiều những vấn đề cần quan tâm xung quanh việc nhân rộng mô hình KTTT vùng TD&MN nói chung và tỉnh Hòa Bình nói riêng Trong đó cần phải xem xét việc lựa chọn mô hình KTTT phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên của vùng Có như vậy, các trang trại của vùng mới đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất

Hòa Bình là tỉnh miền núi phía Tây Bắc Tổ quốc, nơi có địa hình chủ yếu là đồi núi, người dân tộc chiếm đa số, cuộc sống người dân còn găp nhiều

Trang 10

khó khăn, do đó giải quyết vấn đề đói nghèo là vấn đề trọng tâm có ý nghĩa thiết thực với người dân nơi đây

Công cuộc XĐGN ở Hòa Bình hiện nay đã và đang có bước chuyển mình tích cực, đạt được những thành tựu to lớn, tuy nhiên công tác XĐGN chưa triệt để, số hộ nghèo và tái nghèo còn cao Thực trạng đó đặt ra cho Hòa Bình những nhiệm vụ nặng nề trong phát triển kinh tế, văn hoá xã hội và xây dựng nông thôn mới Dựa vào thực tế điều kiện tự nhiên, xác định vai trò, thế mạnh của nông nghiệp, tập trung khai thác tiềm năng kinh tế nông nghiệp làm mũi đột phá để phát triển toàn diện, bền vững Trong quá trình đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp ở Hòa Bình đã xuất hiện một bộ phận nông dân có

ý chí, kinh nghiệm làm ăn, hướng đến sản xuất hàng hoá, đáp ứng nhu cầu thị trường, xoá được đói, giảm được nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng đã tạo

tiền đề và mở ra con đường phát triển loại hình KTTT trên địa bàn tỉnh

KTTT được coi là một loại hình tổ chức sản xuất phù hợp với đặc thù của nền kinh tế nông nghiệp ở TD&MN, là hướng đi đúng đắn của quá trình đổi mới

cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Hòa Bình hiện nay

Mô hình KTTT ở Hòa Bình hiện nay đã cho thấy hiệu quả bước đầu do tận dụng được lợi thế về điều kiện tự nhiên, từ những vùng đất khó khăn, cằn cỗi thành thế mạnh để nhân rộng và phát triển mô hình KTTT Tuy nhiên, KTTT ở tỉnh hiện nay còn manh mún chưa phát triển rộng và chưa tương sứng với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, chưa tạo bước đột phá trong đầu tư khai thác và sử dụng có hiệu quả diện tích đất tự nhiên sẵn có của tỉnh Nhân rộng mô hình KTTT là góp phần khai thác thêm nguồn vốn trong dân, mở mang thêm diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hóa, tận dụng diện tích đất tự nhiên sẵn có của tỉnh để sản xuất, trao đổi hàng hóa từ tự cung tự cấp sang nền kinh tế thị trường góp phần tạo công ăn việc làm tại chỗ Nhân rộng

mô hình KTTT là hướng đi mang lại hiệu quả to lớn trong công cuộc XĐGN của tỉnh

Trang 11

Mô hình KTTT đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế cao, do đó nhân rộng mô hình KTTT là hết sức cần thiết để giải quyết việc làm ngay tại chính mảnh đất của mình, góp phần vào công cuộc thoát nghèo bền vững Xuất phát

từ lý do đó cho nên tôi đã chọn đề tài “Giải pháp nhân rộng mô hình kinh tế

trang trại để thoát nghèo bền vững ở các tỉnh miền núi (Nghiên cứu trường hợp tỉnh Hòa Bình)” Để nghiên cứu, viết luận văn thạc sĩ Khoa học quản lý

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước đến đời sống của nông dân, đồng bào các tỉnh TD&MN hiện nay có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước, một trong những nội dung quan trọng đó là các chính sách để hỗ trợ đồng bào miền núi để thoát nghèo nhưng vẫn chưa tạo sự đột biến, do đó phát triển KTTT là hướng đi có nhiều tiềm năng cho đồng bào các tỉnh TD&MN thoát nghèo bền vững Xuất phát từ những lý do đó, đã có rất nhiều tác giả và các công trình nghiên cứu về phát triển KTTT ở các vùng miền khác nhau, các đề tài như:

Đề tài cấp nhà nước: “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đề

xuất các chính sách, giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững kinh

tế trạng trại tại Việt Nam” do TS Lê Văn Thăng chủ nhiệm đề tài, nội dung

là hiện trạng tổng thể về tác động của các loại hình KTTT ở Việt Nam đối với môi trường, phân tích, đánh giá những chính sách và giải pháp phát triển KTTT đồng thời đề xuất bổ sung các giải pháp phát triển trang trại theo hướng bền vững ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ: “Phát triển kinh tế trang trại và vai trò của nó đối với

xây dựng tiềm lực quốc phòng ở các tỉnh trung du, miền núi phía bắc nước ta hiện nay” của Phạm Bằng Luân, Học viện Chính trị quân sự Luận án nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quá trình phát triển KTTT của các tỉnh TD&MN phía bắc nói chung và vai trò của nó đối với xây dựng tiềm lực quốc phòng do quá trình phát triển KTTT ở các tỉnh này mang lại

Trang 12

Luận án tiến sĩ: “Phát triển nông - lâm kết hợp theo hướng kinh tế

trang trại tại một số tỉnh trung du và miền núi phía bắc” của Trần Thị Thu

Thủy, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, luận án đánh giá hiệu quả của các mô hình kinh tế nông - lâm kết hợp theo hình thức kinh tế trang trại ở các tỉnh TD&MN phía bắc trong đó có tỉnh Hòa Bình để thấy được vai trò của mô hình KTTT đối với TD&MN phía bắc

Luận văn thạc sĩ: “Kinh tế trang trại tỉnh Bình Phước, thực trạng và

giải pháp phát triển” của Nguyễn Võ Hoàng, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ

Chí Minh Luận văn phân tích cơ sở khoa học của KTTT, hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn, đồng thời kết hợp đánh giá thực trạng KTTT ở Bình Phước đặt trong bối cảnh kinh tế xã hội của đất nước trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, nhận định các thành tựu phát triển và các vấn đề đặt ra, đồng thời so sánh hiệu quả KTTT với kinh tế nông hộ

Luận văn thạc sĩ: “Thực trạng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển

kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Lê Văn Toàn,

Đại học Kinh tế - Đại học Thái Nguyên Tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu về tình hình phát triển KTTT, đánh giá các thực trạng phát triển KTTT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đồng thời tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc phát triển KTTT ở địa phương, đưa ra các giải pháp để phát triển KTTT trên địa bàn tỉnh

Tác giả PGS.TS Ngô Đức Cát với cuốn sách: “Kinh tế trang trại với

xóa đói giảm nghèo ở nông thôn” Nội dung sách đi sâu tìm hiểu nguyên nhân

khách quan và năng lực chủ quan của người nghèo đồng thời xâu chuỗi các vấn đề đói nghèo ở nông thôn và kinh tế nông, lâm nghiệp theo từng địa phương, đại diện tiêu biểu cho mỗi vùng miền khác nhau trên cơ sở mối quan

hệ giữa tình trạng đói nghèo với phát triển kinh tế xã hội

Sách tham khảo “Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại

trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” do GS.TS Nguyễn

Đình Hương chủ biên Nội dung nói về bản chất, đặc trưng và quá trình hình

Trang 13

thành và phát triển KTTT ở Việt Nam, phân tích thực trạng phát triển KTTT ở nước và và đưa ra các giải pháp phát triển mô hình kinh tế này

Ngoài ra còn có một số bài báo “Phát triển kinh tế trang trại - giải

pháp phát triển kinh tế vùng tây bắc” của tác giả Phan Ngọc Châu đăng tạp

chí giáo dục lý luận số 6-2005 Bài “Điều kiện nội lực phát triển kinh tế trang

trại” của tác giả TS Nguyễn Như Ất đăng trên Kinh tế trang trại số 20 tháng

02/2004 Bài “Phát triển mô hình kinh tế trang trại ở tỉnh Sơn La” của tác giả

Ths Nguyễn Văn Sử đăng trên tạp chí giáo dục lý luận số 7-2005 Nội dung các nghiên cứu trên đề cập đến thực trạng và những tồn tại trong phát triển KTTT, những xu hướng phát triển của các mô hình KTTT, các điều kiện phẩm chất nội tại chủ quan của chủ trang trại tác động tới KTTT

Trong những năm qua cùng với nhiều địa phương trên cả nước, việc nhân rộng mô hình KTTT ở Hòa Bình đang được chú ý Ngoài ra, còn có nhiều các nghiên cứu khác bàn về phát triển KTTT; tuy nhiên phạm vi nghiên cứu rộng, nội dung mang tính khái quát cao, đề tài chưa có đột phá về giải pháp để nhân rộng mô hình KTTT cho công cuộc thoát nghèo ở TD&MN Việc nhân rộng mô hình cần xác định đúng yêu cầu vị trí, quy mô, đó là vấn

đề nan giải, khó khăn đòi hỏi phải phát huy hiệu quả cao Trong phạm vi nghiên cứu này, tác giả lí giải ý kiến cá nhân trong việc lựa chọn mô hình KTTT mà theo tôi là có khả năng phù hợp nhất với điều kiện riêng của tỉnh để thực hiện mục tiêu thoát nghèo bền vững

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích lý thuyết và đánh giá thực trạng hiệu quả các mô hình kinh tế trang trại, luận văn đề xuất các giải pháp nhân rộng mô hình kinh

tế trang trại để thoát nghèo bền vững ở tỉnh Hòa Bình

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận văn hướng vào thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau:

Trang 14

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về KTTT và nhân rộng mô hình KTTT để thoát nghèo bền vững ở các tỉnh miền núi

- Phân tích, đánh giá hiệu quả mô hình KTTT và thực trạng mô hình KTTT để thoát nghèo bền vững ở Hòa Bình

- Đề xuất các giải pháp nhân rộng mô hình KTTT để nâng cao hiệu quả thoát nghèo bền vững ở Hòa Bình

4 Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề mô hình

KTTT và nhân rộng mô hình KTTT để thoát nghèo bền vững ở tỉnh Hòa Bình

- Phạm vị nghiên cứu:

+ Không gian: Tỉnh Hoà Bình

+ Thời gian: Từ năm 2006 đến nay

7 Giả thuyết nghiên cứu

- Nhân rộng mô hình kinh tế trang trại theo hướng lấy ngắn nuôi dài, tích lũy từ các mô hình kinh tế nhỏ dần dần phát triển sang mô hình kinh tế trang trại

- Tham khảo các mô hình kinh tế trang trại mẫu, học hỏi trao đổi kinh nghiệm để lựa chọn mô hình kinh tế trang trại hợp lý, phù hợp với điều kiện của cá nhân và vùng

8 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu, tài liệu: Sử dụng phương pháp

này trong việc thu thập thông tin, xử lý các số liệu, tài liệu khác nhau như; các

Trang 15

văn kiện, nghị quyết Đảng bộ các cấp, các sách, tài liệu nghiên cứu về KTTT

và nghị định, các tài liệu thống kê từ trung ương và cấp tỉnh, các biểu đồ, số liệu có được từ khảo sát thực địa…liên quan tới đề tài nghiên cứu

- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Phân tích các nguồn tài

liệu, số liệu có thực về mô hình KTTT và thoát nghèo bền vững ở miền núi nói chung và tỉnh Hòa Bình nói riêng

- Phương pháp khảo sát mẫu: Điều tra, khảo sát chọn tỉnh Hòa Bình là

địa điểm khảo sát, nghiên cứu luận văn

9 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về mô hình kinh tế trang trại và nhân

rộng mô hình kinh tế trang trại để thoát nghèo bền vững ở các tỉnh miền núi

Chương 2: Thực trạng mô hình kinh tế trang trại và nhân rộng mô hình

kinh tế trang trại để thoát nghèo bền vững ở Hòa Bình

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhân rộng mô hình kinh tế

trang trại để thoát nghèo bền vững ở Hòa Bình

Trang 16

B - PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI VÀ NHÂN RỘNG MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI

ĐỂ THOÁT NGHÈO BỀN VỮNG Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI

1.1 Một số vấn đề lý luận vê Kinh tế trang trại

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của mô hình kinh tế trang trại

1.1.1.1 Một số khái niệm

a) Khái niệm về trang trại

Trang trại ra đời rất sớm ở Việt Nam, song các khái niệm và nhận dạng đầy đủ về KTTT còn nhiều ý kiến khác nhau, theo một số quan niệm về KTTT của những nhà nghiên cứu về trang trại cho rằng:

Theo Nhà nghiên cứu Nguyễn Đức Thịnh thì “Trang trại được xác

định là những hộ nông dân có mục đích hoạt động chủ yếu là hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, có quy mô diện tích canh tác từ 1 ha trở lên và đạt giá trị sản phẩm hàng hóa hàng năm từ 20 triệu đồng trở lên”[26;27-28]

Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, khái niệm trang trại ra đời từ rất lâu

ở những nước có nền kinh tế phát triển Trang trại là hình thức tổ chức lao động hàng hoá dựa trên cơ sở lao động, đất đai và tư liệu sản xuất cơ bản của

hộ gia đình hoàn toàn tự chủ sản xuất kinh doanh, bình đẳng với các tổ chức kinh tế khác, sản phẩm làm ra là chủ yếu là để bán và tạo nguồn thu nhập cho gia đình

Dưới góc độ tiếp cận của Khoa học quản lý, tác giả đồng ý với quan

điểm “Trang trại là cơ sở sản xuất nông nghiệp có quy mô và diện tích tương

đối lớn và liền khoảnh theo hướng có tổ chức quy trình, công cụ và lao động cao hơn mức sản xuất truyền thống ở gia đình, hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vực rộng; chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cùng những ngành nghề liên hợp theo phương thức tổng hợp hoặc chuyên môn hóa

Trang 17

sâu một ý tưởng hoặc một phác họa quy hoạch để sử dụng các đơn vị đất đai hợp lý nhất” [24; 12]

Có thể nói đây là do sự tất yếu khách quan của quá trình phát triển sản xuất từ đơn giản đến phức tạp, từ quy mô nhỏ đến qui mô lớn, đặc biệt là do

sự phân công lao động trong xã hội diễn ra mạnh mẽ Khi quy mô sản xuất tăng lên, nhu cầu về lao động tăng Do đó các hộ sản xuất kinh tế phải thuê thêm lao động bên ngoài Thêm vào đó, các hộ gia đình đã từng bước chuyển sang kinh tế sản xuất hàng hoá tạo ra khối lượng sản phẩm ngày càng nhiều Vì lẽ đó, kinh tế sản xuất hộ gia đình đã từng bước chuyển dần sang các hộ sản xuất hàng hoá Những hộ sản xuất giỏi, tha thiết với nghề nông đã trở thành những chủ trang trại gia đình, hoặc trang trại tư nhân Nó phản ánh

xu hướng vận động tất yếu của nông nghiệp từ sản xuất nhỏ sang sản xuất lớn

b) Khái niệm về kinh tế trang trại

Trong vài năm trở lại đây, kinh tế hộ đã có sự chuyển dịch từ tiểu nông

- sản xuất tự cấp tự túc lên KTTT sản xuất hàng hoá vốn là nhân tố không thể thiếu được để thúc đẩy hiên đại hoá - công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn, mà thực chất là hiện đại hoá nông nghiệp, văn minh hoá nông thôn, tri thức hoá nông thôn

KTTT là một khái niệm không còn mới với các nước kinh tế phát triển

và đang phát triển, song đối với nước ta đang còn là một vấn đề mới, do nước

ta mới chuyển sang nền kinh tế thị trường nên việc nhận thức chưa đầy đủ về KTTT là điều không thể tránh khỏi Thời gian qua các lý luận về KTTT đã được một số nhà khoa học trao đổi trên các diễn đàn và các phương tiện thông tin đại chúng, song cho tới nay ở mỗi quốc gia, mỗi vùng khác nhau các nhà khoa học lại đưa ra các khái niệm khác nhau về KTTT

Nghị quyết 03-2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về KTTT

cho rằng: “Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong

nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô

Trang 18

và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản” [6; 2]

Quan điểm trên đã khẳng định, điểm cơ bản của KTTT là sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp nông thôn, bản chất của KTTT là hộ nông dân, nhưng chưa đề cập đến vị trí của chủ trang trại trong toàn bộ quá trình tái sản xuất sản phẩm của trang trại

Thực tế đã khẳng định kinh tế thị trường là tiền đề chủ yếu cho việc hình thành và phát triển KTTT Đồng thời khẳng định vai trò vị trí của chủ trang trại trong quá trình quản lý trực tiếp quá trình sản xuất kinh doanh của trang trại

Đồng ý với quan niệm về KTTT trong Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Phạm Bằng Luân Tiếp cận ở góc độ Khoa học quản lý, luận văn cho rằng:

“Kinh tế trang trại là một phạm trù kinh tế, chỉ một loại hình kinh tế hàng hóa trong nông, lâm, ngư nghiệp; phản ánh tổng hợp các mối quan hệ trong quá trình tổ chức lại sản xuất, phân công lại lao động chủ yếu của những hộ nông dân, từ sản xuất tự cung tự cấp, phân tán, nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn; đó là quá trình khai thác, sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất để tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường, nhằm cải thiện, nâng cao đời sống người nông dân” [13;14]

Quá trình chuyển dịch, tích lũy kinh tế hộ gia đình thành các trang trại gắn liền với quá trình phân công lại lao động ở nông thôn, từng bước chuyển dịch lao động nông nghiệp sang làm các ngành phi nông nghiệp, thúc đẩy tiến

trình công nghiệp hoá trong nông nghiệp và nông thôn Phát triển KTTT

nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai, vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản

lý góp phần phát triển nông nghiệp bền vững; có việc làm tăng thu nhập, khuyến khích làm giàu đi đôi với XĐGN; phân bổ lao động, dân cư xây dựng

nông thôn mới

1.1.1.2 Đặc trưng của mô hình kinh tế trang trại

Trang 19

Người chủ trang trại sản xuất và bán tất cả các sản phẩm của họ làm ra

và mua vào tất cả, còn người tiểu nông sản xuất và tự tiêu thụ hầu hết các sản phẩm làm ra mua, bán càng ít càng tốt, cho đến nay trải qua hàng thế kỷ phát triển KTTT đã chứng minh đặc trưng cơ bản của KTTT là sản xuất nông sản, hàng hoá theo nhu cầu của thị trường Qua đó có thể thấy được rằng; đặc trưng cơ bản của KTTT là sản xuất nông sản hàng hoá, yếu tố đầu vào và đầu

ra của trang trại đều là hàng hoá Quy mô sản xuất hàng hóa được thể hiện qua tỉ xuất hàng hóa, là đặc trưng cơ bản nhất của KTTT, đây là tiêu chuẩn hàng đầu, quan trọng nhất để phân biệt hộ nông dân sản xuất tiểu nông với hộ nông dân sản xuất KTTT

Do đặc trưng của sản xuất hàng hoá chi phối đòi hỏi phải tạo ưu thế cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh, để thực hiện yêu cầu tái sản xuất mở rộng, hoạt động của KTTT được thực hiện theo xu thế tập trung tích tụ sản xuất ngày càng cao, tiến đến quy mô tối ưu của trang trại phù hợp với từng ngành sản xuất, từng vùng kinh tế, từng thời kỳ công nghiệp hoá, tạo ra tỷ xuất hàng hoá cao, khối lượng hàng hoá nhiều, chất lượng hàng hoá tốt và giá thành hạ Đi đôi với việc tập trung, nâng cao năng lực sản xuất của từng trang trại còn diễn ra xu thế tập trung trang trại thành những vùng sản xuất hàng hoá chuyên môn hoá về từng loại sản phẩm như lương thực, trái cây, thịt, trứng, sữa …với khối lượng hàng hoá lớn

Ở nước ta, KTTT được hình thành chủ yếu từ sự phát triển của kinh tế

hộ gia đình, hầu hết chủ trang trại đều là người trực tiếp quản lí, điều hành sản xuất kinh doanh, lao động chủ yếu là người trong gia đình Quá trình tích tụ

và tập trung đất đai để hình thành trang trại không phải do tước đoạt và mua bán đất đai, mà chủ yếu thông qua sự điều tiết thông qua quyền sử dụng đất, giao khoán đất, đấu thầu, cho thuê đất đai thường là gò đồi, cằn cỗi và các đầm phá hoang hoá

Đặc trưng của kinh tế trang trại cũng được cụ thể hóa qua thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT ngày 23 tháng 06 năm 2000 của Bộ Nông nghiệp và

Trang 20

Phát triển nông thôn - Tổng cục Thống kê Theo thông tư trang trại có những đặc trưng sau:

“1 Mục đích sản xuất của trang trại là sản xuất nông, lâm, thuỷ sản

hàng hoá với quy mô lớn

2 Mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá các điều kiện và yếu tố sản xuất cao hơn hẳn (vượt trội) so với sản xuất của của nông hộ, thể hiện ở quy

mô sản xuất như: đất đai, đầu con gia súc, lao động, giá trị nông sản thuỷ sản hàng hoá

3 Chủ trang trại có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp điều hành sản xuất, biết áp dụng tiến bộ khoa học- kỹ thuật, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất, sử dụng lao động gia đình và thuê lao động bên ngoài sản xuất hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ” [2; Điều 2] KTTT có nhiều loại hình khác nhau trong đó trang trại gia đình là phổ biến, có những đặc trưng là rất linh hoạt trong tổ chức hoạt động vì có thể dung nạp các trình độ sản xuất khác nhau về xã hội hoá, chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp

KTTT sản xuất các sản phẩm từ nông nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường thời kì công nghiệp hoá nên mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều xuất phát nhu cầu thị trường Chính vì vậy tất cả yếu tố đầu vào như vốn, lao động, giống, khoa học công nghệ… cũng như các yếu tố đầu ra đều là sản phẩm hàng hoá

Từ sự phân tích trên, luận văn cho rằng KTTT có những đặc trưng như sau:

- Mục đích là sản xuất sản phẩm hàng hóa nông sản cung cấp cho thị trường nhằm thu lợi nhuận cao

- Có sự tập trung, tích tụ cao hơn rõ rệt so với mức bình quân của các hộ kinh tế gia đình trong vùng về một số điều kiện sản xuất như đất đai, vốn, lao động…

- Người chủ trang trại cũng là sản xuất trực tiếp

Trang 21

- Sản xuất đi vào chuyên môn hóa cao hơn, áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật nên giá trị sản phẩm thu nhập và giá trị sản xuất hàng hóa nông sản ngày càng tăng.

Do đặc trưng sản xuất hàng hoá ngành nông nghiệp chi phối mà phải đòi hỏi tạo ra ưu thế cạnh tranh trong sản xuất và kinh doanh, để thực hiện yêu cầu tái sản xuất mở rộng, hoạt động KTTT theo xu thế tích tụ, tập trung sản xuất kinh tế ngày càng cao, tạo ra tỷ xuất hàng hoá cao, khối lượng hàng hoá ngày càng nhiều, chất lượng tốt Đi đôi với việc tập trung, nâng cao năng lực sản xuất của từng trang trại còn diễn ra xu thế tập trung các trang trại thành vùng chuyên môn hoá về từng loại như vùng chuyên canh nuôi đại gia súc như; trâu, bò…vùng thì chuyên môn hoá trồng cây ăn quả, cây công nghiệp… với mục đích tạo ra khối lượng hàng hoá nông sản lớn

1.1.2 Phân loại và tiêu chí xác định mô hình kinh tế trang trại

Cũng như các nước trên thế giới, trang trại ở nước ta bao gồm nhiều loại hình khác nhau, việc phân loại trang trại rất quan trọng trong việc phân tích, đánh giá hiệu quả của các mô hình trang trại, qua đó trang trại được phân loại như sau:

1.1.2.1 Phân loại mô hình kinh tế trang trại

a) Phân loại theo cơ cấu sản xuất Phân loại của KTTT cũng được cụ thể hóa qua thông tư số

27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 04 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn Theo thông tư trang trại có những lĩnh vực sau:

“1 Các trang trại được xác định theo lĩnh vực sản xuất như sau:

a) Trang trại trồng trọt;

b) Trang trại chăn nuôi;

c) Trang trại lâm nghiệp;

d) Trang trại nuôi trồng thuỷ sản;

đ) Trang trại tổng hợp

Trang 22

2 Trang trại chuyên ngành (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản) là trang trại có tỷ trọng giá trị sản lượng nông sản hàng hóa của ngành chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa của trang trại trong năm Trường hợp không có ngành nào chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa thì được gọi là trang trại tổng hợp” [3; Điều 3]

- Trang trại kinh doanh tổng hợp: là trang trại kết hợp nuôi trồng, sản xuất

kinh doanh đầy đủ các loại nông, lâm, thủy sản…trong một trang trại, các mặt hàng đều phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của trang trại

- Trang trại sản xuất chuyên môn hóa: là loại hình trang trại chuyên môn

nuôi trồng, sản xuất một loại hàng hóa nông nghiệp nào đó với quy mô lớn

Ví dụ như: trang trại nuôi lợn, trang trại trồng cam…

+ Trang trại trồng trọt: trang trại loại này thường ở vùng sản xuất thực

phẩm trọng yếu, xung quanh khu đô thị, khu công nghiệp và gần thị trường tiêu thụ

+ Trang trại chăn nuôi: đây là loại hình trang trại đang được phát triển rất

mạnh trong cả nước, nhưng chưa thực sự chuyên môn hoá mà chủ yếu phát triển chăn nuôi tổng hợp kết hợp với trồng trọt Loại này đã thực sự chuyên môn hoá mà chủ yếu phát triển chăn nuôi tổng hợp kết hợp với trồng trọt Loại này được phân ra các loại hình sau:

Trang trại chăn nuôi đại gia súc lớn như trâu, bò…loại hình này phát triển mạnh ở các cùng đồng bằng, TD&MN nơi có đồng cỏ chăn thả và có thị trường tiêu thụ

Trang trại chăn nuôi gia súc nhỏ như: lợn, dê…loại hình này thì phát triển tập trung ở các vùng đồng bằng và trung du có địa hình thấp và có thị trường

+ Trang trại lâm nghiệp: trồng cây công nghiệp (chè, cà phê, cao su,

keo…) thường phát triển ở vùng cây công nghiệp gắn với hệ thống chế biến Trang trại trồng cây ăn quả nằm ở vùng cây ăn quả tập trung, có cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ thuận lợi

Trang 23

Trang trại nuôi trồng sinh vật cảnh thường phát triển ở gần khu đô thị, các khu di tích, thuận lợi cho việc tiêu thụ.

Trang trại nuôi trồng đặc sản (hươu, trăn, rắn, ba ba, dê, cây dược liệu…) nằm ở những nơi thuận lợi cho nuôi trồng và tiêu thụ

+ Trang trại thuỷ sản: loại này thì phất triển khá phổ biến ở vùng đồng

bằng, vùng ven biển, TD&MN nhưng mạnh nhất là ở đồng bằng và vùng biển

Một số mặt hàng thủy sản chủ yếu như tôm, cua, cá…mặt hàng này thường có giá trị dinh dưỡng cao phục vụ cho nhu cầu của thị trường và xuất khẩu

b) Phân loại theo hình thức quản lý

+ Trang trại gia đình độc lập: là trang trại mà độc lập một gia đình

thành lập, tổ chức và quản lý

+ Trang trại liên doanh: là trang trại có từ hai gia đình, tổ chức hay

nhiều gia đình, tổ chức cùng nhau thành lập, tổ chức và quản lý

+ Trang trại hợp danh theo cổ phần: là trang trại kết hợp hai hay nhiều

loại hình sản xuất kinh doanh và cùng nhau góp vốn theo hình thức cổ phần hóa

+ Trang trại ủy thác: là trang trại mà người sáng lập, đầu tư, thành lập

ủy quyền cho một hay một nhóm người nào đó điều hành, tổ chức và quản lý

c) Phân loại theo cơ cấu thu nhập

Trang trại thường có các quy mô khác nhau (nhỏ, vừa và lớn) song song

tồn tại lâu dài với sự thay đổi về cơ cấu tỷ lệ và quy mô trung bình… trang trại thường có các cơ cấu sản xuất khác nhau với cơ cấu thu nhập khác nhau, trong và ngoài nông nghiệp, với phương thức quản lý kinh doanh khác nhau (chuyên môn hoá, đa dạng hoá sản phẩm) với trình độ năng lực sản xuất khác

nhau

Xét về cơ cấu thu nhập ta có trang trại thuần nông (có thu nhập chủ yếu

từ sản xuất nông nghiệp) và trang trại thu nhập chủ yếu ngoài nông nghiệp Trang trại thuần nông thường là trang trại có quy mô vừa và lớn, có thu nhập

đủ để trang trải nhu cầu sinh hoạt và tái sản xuất Trang trại có thu nhập chủ

Trang 24

yếu ngoài nông nghiệp thường là trang trại quy mô nhỏ, phải đi làm ngoài để tăng thu nhập Đối với các nước khu vực Châu Á, đất ít, người đông, quy mô đất đai trang trại thường nhỏ, nên xu hướng phát triển thêm nguồn thu nhập ngoài nông nghiệp hình hành phổ biến

d) Phân loại theo hình thức sở hữu tư liệu sản xuất

+ Chủ trang trại sở hữu toàn bộ tư liệu sản xuất: là loại hình trang trại

mà toàn bộ vốn, tài sản, đất đai…của trang trại thuộc về sở hữu của riêng chủ trang trại

+ Chủ trang trại sở hữu một phần tư liệu sản xuất và phải đi thuê một phần: là loại hình trang trại mà trong đó toàn bộ vốn, tài sản…của trang trại

không thuộc quyền sở hữu riêng của chủ trang trại mà nó còn có chung của một hay nhiều chủ sở hữu khác Nhiều trang trại tư bản tư nhân, công ty cổ phần, sản xuất kinh doanh trên cơ sở sử dụng lao động làm thuê kể cả lao động sản xuất và lao động quản lý

+ Chủ trang trại thuê hoàn toàn tư liệu sản xuất: là loại hình trang trại

mà toàn bộ phần tư liệu sản xuất và tài sản cố định không thuộc quyền sở hữu của chủ trang trại, mà do chủ trang trại đi thuê để bỏ chi phí lưu động để nuôi trồng, sản xuất

1.1.2.2 Tiêu chí xác định kinh tế trang trại

KTTT là hình thức sản xuất hàng hóa nông sản, là hình thức phát triển của kinh tế hộ gia đình, tuy nhiên có nhiều người thường nhầm lẫn KTTT với kinh tế hộ gia đình và kinh tế tiểu nông Do đó, để phân biệt KTTT với các loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp khác ta có các tiêu chí phân biệt sau:

Trang 25

lượng nông sản hàng hoá Ngoài ra còn có thể lấy thêm tiêu chí KTTT là tổ chức sản xuất theo phương thức công nghiệp hoá

Tiêu chí xác định KTTT ở nước ta được cụ thể hóa qua các thời kì, giai đoạn phát triển kinh để đáp ứng yêu cầu mới của kinh tế thị trường, các tiêu chí được thay đổi, xác định qua các năm cụ thể:

Tiêu chí xác định KTTT qua thông tư số liên tịch TCTK về hướng dẫn tiêu chí xác định KTTT Do đó một hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản được xác định là trang trại phải đạt

69/2000/TTLT-BNN-được cả hai tiêu chí định lượng sau đây:

“1 Giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân 1 năm:

- Ðối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung từ 40 triệu đồng trở lên

- Ðối với các tỉnh phía Nam và Tây nguyên từ 50 triệu đồng trở lên

2 Qui mô sản xuất phải tương đối lớn và vượt trội so với kinh tế nông

hộ tương ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế

a) Ðối với trang trại trồng trọt

- Trang trại trồng cây hàng năm:

+ Từ 2 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung + Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây nguyên

- Trang trại trồng cây lâu năm:

+ Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung + Từ 5 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây nguyên

+ Trang trại trồng hồ tiêu từ 0,5 ha trở lên

- Trang trại lâm nghiệp:

+ Từ 10 ha trở lên đối với các vùng trong cả nước

b) Ðối với trang trại chăn nuôi

1 Chăn nuôi đại gia súc: trâu, bò, vv

- Chăn nuôi sinh sản, lấy sữa có thường xuyên từ 10 con trở lên

- Chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên từ 50 con trở lên

2 Chăn nuôi gia súc: lợn, dê, vv

Trang 26

- Chăn nuôi sinh sản có thường xuyên đối với lợn 20 con trở lên, đối với dê, cừu từ 100 con trở lên

- Chăn nuôi lợn thịt có thường xuyên từ 100 con trở lên (không kể lợn sữa) dê thịt từ 200 con trở lên

3 Chăn nuôi gia cầm: gà, vịt, ngan, ngỗng, vv có thường xuyên từ

2000 con trở lên (không tính số đầu con dưới 7 ngày tuổi)

4 Trang trại nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản có từ 2 ha trở lên (riêng đối với nuôi tôm thịt theo kiểu công nghiệp từ 1

ha trở lên)

c) Ðối với các loại sản phẩm nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có tính chất đặc thù như: trồng hoa, cây cảnh, trồng nấm, nuôi ong, giống thuỷ sản và thuỷ đặc sản, thì tiêu chí xác định là giá trị sản lượng hàng hoá (tiêu chí 1)” [2; Điều 3]

Sau hơn 10 năm tiêu chí xác định KTTT đƣợc thay đổi qua thông tƣ số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 04 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Theo thông tƣ thì cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn KTTT phải thỏa mãn điều kiện sau:

“1 Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp phải đạt: a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:

- 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long;

- 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại

b) Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm

2 Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên;

3 Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên”[3; Điều 5]

Trang 27

Ở nước ta, xác định tiêu chí trang trại để nhận biết và phân biệt với loại hình kinh tế khác thường được xác định qua cơ cấu thu nhập, quy mô đất đai

để thể hiện sự lớn mạnh của KTTT so với một số loại hình kinh tế khác

Nhiều nước trên thế giới thường không lấy quy mô đất đai, nguồn vốn đầu tư hay số lao động sử dụng làm tiêu chí để phân biệt giữa trang trại với một số loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp khác vì những tiêu chí này không nói lên được sự khác biệt cơ bản giữa trang trại với những loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp không phải là trang trại

1.1.2.3 Xu hướng phát triển kinh tế trang trại ở miền núi

Trước sự vận động không ngừng của môi trường kinh tế, chính trị xã hội, KTTT cũng vận động để thích nghi với môi trường mới Quá trình vận động sẽ là quá trình phát huy những tiềm năng, thế mạnh của vùng, thể hiện được vị trí, vai trò của mình trong kinh tế nông thôn

a) Xu hướng vận động về quy mô theo xu hướng chuyên cach và tổng hợp

Quy mô trang trại ở nhiều nước, nhiều khu vực rất khác nhau, tiêu chuẩn xếp hạng quy mô trang trại là diện tích đất hoặc thu nhập hàng năm; theo sự biến đổi của điều kiện sản xuất, quy mô của những doanh nghiệp cũng biến đổi để đi đến những quy mô tối ưu đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao nhất theo hướng tập trung hoá, thâm canh hoá

Quá trình phát KTTT trên thế giới cho thấy nhìn chung các trang trại đều

có xu hướng gia tăng quy mô sản xuất Ban đầu các trang trại chú trọng thâm canh, sau đó khi có tích luỹ vốn và kinh nghiêm sẽ mở rộng dần quy mô diện tích Do đó KTTT phát triển theo hướng tập trung hoá sản xuất hàng hoá thì quy

mô trang trại sẽ tăng và số lượng trang trại có thể giảm

Như vậy, trang trại với nhiều quy mô khác nhau có tác động qua lại với nhau, cạnh tranh với nhau, thúc đẩy lẫn nhau và bổ sung cho nhau Cơ cấu trang trại với nhiều quy mô khác nhau vẫn tồn tại lâu dài, điều này phù hợp với qui luật của thị trường cạnh tranh chống độc quyền

b) Xu hướng biến đổi về cơ cấu sản xuất và cơ cấu thu nhập

Trang 28

Trang trại có cơ cấu sản xuất kinh doanh rất đa dạng phụ tuỳ thuộc vào điều

kiện tự nhiên, trình độ sản xuất và đặc điểm thị trường của từng vùng Qua từng

thời kì, KTTT sẽ biến đổi theo xu hướng mới theo nhiều hình thức khác nhau

c) Xu hướng hợp tác giữa các trang trại để phát triển kinh tế

Do tính chất xã hội của lao động nên trang trại yếu trong quá trình sản xuất,

người lao động và đơn vị sản xuất phải liên kết với nhau, sản xuất càng phát triển, sự phân công lao động càng sâu thì mối quan hệ hợp tác lao động càng chặt chẽ, rộng rãi và đa dạng Nhìn chung có 2 loại hình hợp tác như; hợp tác với nhau để cùng sản xuất ra một loại sản phẩm, loại hình này xuất phát từ sự phân công lao động trong nội bộ doanh nghiệp và hợp tác trao đổi sản phẩm cho nhau, loại hình này xuất phát từ sự phân công lao động xã hội Hợp tác lao động có vai

trò to lớn trong phát triển kinh tế

Hoạt động sản xuất mang nặng tính tự cung tự cấp, tỷ suất hàng hoá rất thấp Vì vậy, phát triển KTTT các tỉnh miền núi được xem như là một hướng đi mới để phát triển kinh tế nông thôn miền núi, tạo điều kiện cho miền núi hòa nhập với miền xuôi, cùng hoà nhập với kinh tế thị trường

1.1.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả và yếu tố ảnh hưởng đến nhân rộng

mô hình kinh tế trang trại

1.1.3.1 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả mô hình kinh tế trang trại

Cũng như bất kỳ tổ chức sản xuất kinh doanh nào, khi xem xét đánh giá tình hình, các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách đều quan tâm đến tiêu chí để đánh giá hiệu quả mà mô hình đó mang lại Do đó, luận văn đưa ra đánh giá hiệu quả bằng những tiêu chí sau:

a) Quy mô sản xuất

Được thể hiện qua diện tích đất canh tác được sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh đối với các đơn vị trồng trọt, hoặc số lượng đàn gia súc, gia cầm…đối với đơn vị chăn nuôi

b) Giá trị tài sản gồm

Trang 29

- Tài sản cố định; như nhà cửa, trang thiết bị, máy móc phục vụ cho sản

xuất kinh doanh

- Tài sản lưu động; như vốn, gồm giá trị hàng hoá tồn kho, tiền gửi

ngân hàng, các khoản nợ của khách hàng…

c) Lao động

Bao gồm cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp, là người nhà của chủ trang trại và lao động thuê ngoài thường xuyên, không tính lao động thuê theo thời vụ

d) Kết quả sản xuất kinh doanh

Gồm giá trị hàng hoá và dịch vụ thu được trong một năm

e) Hiệu quả

Thông thường là lợi nhuận thu được sau thuế hàng năm Khi nghiên cứu tất cả những nhóm thông tin về tổ chức sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, dễ dàng nhận thấy rằng nhiều chỉ tiêu đều có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu số lượng lao động sử dụng trong các đơn vị, đặc biệt là lao động thuê thường xuyên Một số chủ trang trại có quy mô lớn, lao động trong gia đình không đảm đương được nên cần thuê thêm lao động; muốn thuê lao động chủ trang trại phải có nguồn vốn lớn; trang trại làm ăn có hiệu quả; có sử dụng nhiều công cụ và phương tiện sản xuất đòi hỏi phải có tay nghề; tổ chức sản xuất phức tạp phải có trình độ quản

Từ những phân tích trên, tiêu chí xác định hiệu quả của trang trại phải dựa vào năng xuất trên số lượng lao động thuê thường xuyên làm căn cứ là phù hợp nhất Hơn nữa, việc dựa vào tiêu chí này để xác định hiệu quả của trang trại sẽ khắc phục được tình trạng thiếu tính thống nhất giữa các vùng và những loại hình trang trại như đã phân tích ở trên

1.1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhân rộng mô hình kinh tế trang trại

a) Cơ chế, chính sách

Trang 30

Phát triển trang trại là sự vận động của nền nông nghiệp, chính vì thế chủ thể của nông nghiệp chính là người dân Là những người có chí vươn lên, dám nghĩ, dám làm, tự do phát triển trong khuân khổ pháp lý, sự tìm tòi khám phá đó sẽ bị hạn chế và kìm hãm bởi những cơ chế, chính sách của Nhà nước trong công tác giao đất, thuê đất… cũng như chuyển đổi mục đích sử dụng đất

b) Đất đai Không thể phủ nhận hết vai trò quan trọng của đất đai trong việc nhân

rộng mô hình KTTT, đây là khâu mấu chốt vì tất cả trang trại đều cần phải có diện tích đất đai đủ rộng, lớn để có thể phát triển, vì tất cả cây trồng, vật nuôi

là những sản phẩm từ nông nghiệp

c) Con giống, vốn Vấn đề xoay vòng trong sản xuất liên quan trực tiếp tới tài sản và doanh

thu của trang trại vì con giống, vốn và chủ thể của trang trại, nếu con giống, vật nuôi bị các loại sâu hại, dịch bệnh tàn phá, chất lượng giống không đảm bảo sẽ gây thiệt hại lớn trong sản xuất nông nghiệp

d) Kĩ thuật Nếu nuôi trồng con giống, vật nuôi trong trang trại theo hướng thủ công

thì hiệu quả và năng xuất không đảm bảo, vấn đề thu hồi vốn, vòng vốn lâu, gây khó khăn cho trang trại, qua đó áp dụng các biện pháp khoa học, kĩ thuật trong vấn đề sản xuất nông nghiệp là yếu tố quan trọng trong trang trại

e) Khí hậu, môi trường

Khí hậu, thổ nhưỡng và cây trồng, vật nuôi có mối quan hệ tương sinh, qua lại trong quá trình phát triển, chúng không thể thiếu nhau trong quá trình sản xuất nông nghiệp và sinh tồn Điều cốt lõi nhất trong sản xuất nông nghiệp đó là yếu tố cây trồng, vật nuôi phải phù hợp với khí hậu và môi trường của từng vùng để có thể thích nghi và phát triển một cách nhanh và hiệu quả nhất

Trang 31

1.1.3.3 Điều kiện nội lực để nhân rộng mô hình kinh tế trang trại

a) Phẩm chất và năng lực của chủ trang trại

Trong cùng một môi trường và điều kiện kinh tế như nhau không phải

hộ nông dân nào cũng có thể phát triển và nhân rộng mô hình KTTT, trang trại được hình thành cũng chưa chắc đã có mức phát triển như nhau Tuy nhiên mỗi con người có cá tính và sắc thái riêng, có một năng lực tổ chức sản xuất nhất định, người đó cần phải quản lý tất cả các hoạt động của một trang

trại, một người chủ trang trại thật sự cần phải có: “Ý chí vươn lên thắng nghèo

nàn lạc hậu, có khát vọng lập nghiệp, làm giàu cho gia đình và quê hương

Có khả năng quản lý, có ý thức học hỏi và tích lũy kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp đồng thời tiếp thu và áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật” [1; 4-5] Người chủ trang trại là người phải biết thôi thúc bởi ý chí, khát vọng vươn lên thoát khỏi cái nghèo, cái đói và làm giàu cho gia đình ngay chính mảnh đất quê hương Đây thật sự là người sống có mục đích, có lý tưởng, chấp nhận khó khăn, vất vả để tìm hướng đi để thoát nghèo

b) Sự tích tụ đất đai, tiền vốn, lực lượng lao động có kĩ thuật tăng gia sản xuất

Trong hoàn cảnh hiện nay, điều kiện để có thể nhân rộng mô hình KTTT đó là đất đai và vốn, điều kiện tự nhiên để đạt được các tiêu chí là trang trại theo tiêu chuẩn của nước ta thì chỉ có TD&MN là nơi phù hợp nhất Đây là nơi đất rộng người thưa, diện tích đất tự nhiên và hoang hóa nhiều, tận dụng những khoảng đất tự nhiên đó, biến những mảnh đất cằn cỗi hoang hóa thành lợi thế nhất định để nhân rộng mô hình kinh tế này

Bên cạnh đó để có thể hoang hóa được diện tích đất làm trang trại, người chủ trang trại cần có một lượng vốn vừa đủ, có lẽ vốn là vấn đề khó khăn nhất ở TD&MN Người chủ trang trại tại đây có thể nhân rộng bằng cách lấy ngắn nuôi dài, huy động vốn vay và tận dụng lấy con giống, cây trồng vật nuôi tại chỗ để tích lũy

c) Khả năng tổ chức, quản lý và linh hoạt trong sản xuất

Trang 32

Trong quá trình hoạt động sản xuất nông nghiệp các vấn đề trước mắt

mà chủ trang trại gặp phải như duy trì, phòng ngừa sâu bệnh, bệnh tật, khâu bảo quản, chế biến và đầu ra cho sản phẩm… quá trình đó đòi hỏi người chủ trang trại phải có khả năng tổ chức, quản lý mới có thể duy trì và phát triển được mô hình KTTT mới, làm chủ cuộc sống, vượt lên số phận để vươn lên thoát nghèo

1.2 Các vấn đề lý luận về đói nghèo và thoát nghèo bền vững

1.2.1 Khái niệm nghèo, đói

1.2.1.1 Khái niệm nghèo đói

Đói nghèo không chỉ là vấn nạn của mỗi người, mỗi quốc gia mà là vấn

đề của toàn xã hội Nghèo không đơn giản chỉ là mức thu nhập thấp mà còn thiếu thốn trong việc tiếp cận với dịch vụ, như văn hóa, giáo dục, y tế Nghèo không chỉ là ở các nước nông nghiệp lạc hậu mà nó không loại trừ bất

cứ nước nào trên thế giới Ở nước ta phần đông người nghèo sống trong hoàn cảnh bị tách biệt về mặt địa lý, ngôn ngữ, xã hội và kinh tế Do vậy, có rất nhiều quan niệm về nghèo đói với những ý kiến khác nhau, tùy vào cách tiếp cận và nhìn nhận của mỗi vùng, miền:

Tổ chức y tế thế giới (WHO) định nghĩa nghèo đói “Theo thu nhập”,

theo đó một người được xem là nghèo khi thu nhập hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình quân đầu người hàng năm của quốc gia

Ngoài ra còn có định nghĩa nghèo theo “Tình trạng sống” Định nghĩa nghèo theo “Tình trạng sống” lưu ý đến các khía cạnh khác nhau ngoài thu

nhập, như cơ hội đào tạo, mức sống, quyền tự quyết định, khả năng ảnh hưởng đến những quyết định chính trị và nhiều khía cạnh khác

Người nghèo ở quốc gia này có thể có mức sống trung bình hoặc khá ở các quốc gia khác, nghèo đói mang ý nghĩa tương đối, có thể xem xét nghèo đói ở 4 khía cạnh; theo thời gian, không gian, giới và môi trường

Về thời gian: người nghèo là những người có mức sống dưới mức được

xem như là tối thiểu có thể chập nhận được trong một thời gian dài Tuy nhiên

Trang 33

những người nghèo trong một khoảng thời gian nhất định như những người thất nghiệp hoặc những người mới nghèo do suy thoái kinh tế, do thiên nhiên hay do con người gây ra

Về không gian: nghèo đói chủ yếu ở khu vực nông thôn, nơi có ¾ dân

cư sinh sống

Về giới: đa số người nghèo là phụ nữ, phần lớn những gia đình do nữ

giới làm chủ hộ đều nghèo Trong số các hộ gia đình nghèo do nam giới làm chủ hộ thì phụ nữ đã nghèo thường lại phải khổ hơn đàn ông

Về môi trường: hầu hết người nghèo đều sống ở những môi trường sinh

thái khắc nghiệt, tình trạng nghèo đói và xuống cấp của môi trường làm trầm

trọng thêm tình trạng này [4; 5-6]

Theo quan niệm này, tình trạng nghèo đói được đề cập một cách khá toàn diện trên các mặt của cuộc sống, không chỉ về không gian, thời gian mà bao gồm cả các mặt về giới và môi trường sống Nhưng thực tế ở nước ta chưa quan tâm nhiều tới những vấn đề này

Tại Hội nghị chống nghèo đói do Ủy ban kinh tế - xã hội khu vực Châu

Á - Thái Bình Dương được tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 9 năm

1993, đã đề cập đến nghèo đói như sau: “Nghèo là tình trạng một bộ phận

dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người

mà những nhu cầu này được xã hội thừa nhận tùy theo mức độ phát triển kinh

tế - xã hội và phong tục tập quán của từng địa phương” [14;152]

Nghèo là một trạng thái kinh tế và xã hội phức tạp mà các nhà kinh tế thuộc nhiều trường phái, nhiều quốc gia, nhiều cơ quan quốc tế không đồng thuận nhau về các tiêu chuẩn, khi chúng ta dùng một con số thống kê hay một bảng xếp hạng các quốc gia giàu nghèo trên thế giới để có một so sánh, những

ý niệm giàu nghèo thường rất chủ quan hay thiên lệch bởi phương pháp thống

kê, mục tiêu sử dụng, cơ cấu kinh tế và mức sống của người dân mỗi quốc gia khác nhau Như vậy ta có thể nhìn nhận nghèo dưới 2 góc độ:

Nghèo tuyệt đối: là tình trạng mà những người nghèo không đạt được

một mức sống tối thiểu quy định Đó là tình trạng một bộ phận dân cư không

Trang 34

có khả năng thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu để duy trì cuộc sống Mức nhu cầu tối thiểu là những mức đảm bảo ở những mức tối thiểu các nhu cầu thiết yêu như; ăn, mặc, ở, văn hóa, giáo dục, đi lại, y tế, giao tiếp và sinh hoạt hằng ngày…

Nghèo tương đối: là nghèo được định nghĩa dựa vào hoàn cảnh xã hội

của cá nhân trong những quốc gia được gọi là giàu có, đây được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về những tầng lớp nhất định so với sự sung túc của xã hội đó [25; 10-11] Nghèo tương đối có thể là khách quan cũng như sự hiện hữu không phụ thuộc vào cảm nhận của người trong cuộc Người ta gọi là nghèo tương đối chủ quan khi những người trong cuộc thấy nghèo không phụ thuộc vào xác định khách quan Bên cạnh việc thiếu cung cấp vật chất tương đối, việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn

Theo cách xác định này, không có gì là tuyệt đối, nó chỉ có ý nghĩa tương đối, nó không tồn tại vĩnh viễn mà nó biến đổi và chuyển hóa liên tục theo thời gian, tuy nhiên nghèo đói sẽ không bao giờ mất đi mà nó sẽ hoán đổi vị trí từ người này sang người khác, từ nhóm này sang nhóm khác

Quan niệm nghèo đói chỉ là tương đối, phù hợp với một không gian và thời gian nhất định Đói trước hết là thuộc diện nghèo, đó là tình trạng không

có đủ cơm ăn, áo mặc để duy trì cuộc sống

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về đói, ở Việt Nam khái niệm hộ

Đói được định nghĩa như sau: “Là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có

mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống Đó là những hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa

từ một đến hai tháng, thường vay nợ của cộng đồng và thiếu khả năng tri trả cộng đồng” [4; 7]

Khái niệm trên đã đề cập tới vấn đề một bộ phận dân cư hàng ngày phải đối diện thường xuyên với cái ăn cái mặc Mặt khác, nó đề cập tới vấn đề

Trang 35

gánh nặng cho cộng đồng và toàn xã hội khi họ không có khả năng chi trả và thường xuyên vay mượn

Nghèo đói là một thực trạng xã hội tồn tại trong bất cứ chế độ nào từ trước đến nay, xã hội trước trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội chậm thì tỉ lệ nghèo đói cao và mang tính đồng đều bình quân nhiều hơn Đến giai đoạn xã hội phát triển cao và nhanh về mọi mặt thì tỉ lệ nghèo có giảm đi nhưng việc phân hóa giàu nghèo lại diễn ra sâu sắc hơn, khoảng cách giữa giàu và nghèo lại nới rộng ra hơn nhiều lần Nghèo đói tồn tại tự nhiên trong quá trình tăng trưởng kinh tế và gắn liền với một bộ phận dân cư có điều kiện sống, sản xuất và thu nhập thua kém hơn so với một bộ phận dân cư khác

1.2.2 Các tiêu chí đói, nghèo

Xác định giàu nghèo là một việc khó vì nó gắn với từng thời điểm, từng quốc gia, và được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau Những tiêu chí đưa ra

để làm căn cứ xác định người nghèo đói và không nghèo Ở nước ta, từ khi có

chủ trương XĐGN, các cơ quan trong nước và quốc tế đã đưa ra những chuẩn mực để xác định tình hình nghèo đói

Nghèo đói là khái niệm rộng bao gồm cả không gian và thời gian Không gian là để chỉ Quốc gia hay từng địa phương nào đó, thời gian là để chỉ từng giai đoạn, từng năm Để xét về tiêu chí đánh giá nghèo đói chúng ta

chí thành 2 tiêu chí:

+ Chỉ tiêu chính: thu nhập quốc dân một người một tháng hoặc một

người một năm, và nó được đo bằng tiêu chí giá trị, hay hiện vật quy đổi Ở nước ta những năm trước thường lấy lương thực (gạo để đánh giá) Còn xét về thu nhập được hiểu là thu nhập thuần túy và đây là chỉ tiêu cơ bản nhất để đánh giá mức độ nghèo đói ở nước ta hiện nay

+ Chỉ tiêu phụ: là dinh dưỡng bữa ăn, mặc, nhà ở và những điều kiện

học tập, đi lại, y tế, giao tiếp…[4; 7]

Đưa ra được giới hạn về nghèo đói cần phải xác định những thành phần khác nhau của mức sống để có đánh giá tổng quan nhất về mức sống và

Trang 36

những nhu cầu thiết yếu khác Xác định hộ nghèo đói, ở nước ta đã căn cứ vào nhu cầu và tình hình phát triển kinh tế - xã hội cụ thể của từng giai đoạn

để xem xét, đánh giá, làm thông thường là 5 năm một lần:

Ngày 08 tháng 07 năm 2005 Thủ tướng Chính phủ kí quyết định số 170/2005/QĐ-TTG trong đó phê duyệt về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010 thì:

“1 Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo

2 Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/người/tháng (dưới 3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo”

[5; Điều 1]

Theo quyết định số 09/2011/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày

dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 thì:

“1 Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống

2 Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống

3 Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng

4 Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng” [7; Điều 1]

Qua việc ban hành chuẩn nghèo đói qua từng giai đoạn ta có thể thấy

mức ban hành chuẩn nghèo đói ngày càng cao, điều đó thể hiện mức sống và thu nhập hàng năm ở nước ta đã có nhiều bước tiến đáng kể, tạo tiền đề cho việc thoát nghèo bền vững và hội nhấp quốc tế

Khái niệm nghèo đói, mức quy định chuẩn nghèo đói chỉ mang tính tương đối qua từng thời kỳ khác nhau, từng quốc gia và từng vùng lãnh thổ

Trang 37

khác nhau, thậm chí một số nước còn quy định chuẩn nghèo khác nhau cho

từng vùng Nghèo đói được so sánh theo không gian và thời gian về điều kiện

sống và làm việc khác nhau của từng cá nhân hoặc nhóm người, của một cộng đồng người, một quốc gia, một xã hội trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội qua các thời kì

1.2.3 Nguyên nhân và đặc trưng của đói nghèo

1.2.3.1 Nguyên nhân của nghèo đói

Nghèo đói là vấn đề kinh tế - xã hội phức tạp, việc xác định nguyên

nhân nghèo đói do nhiều vấn đề gây ra, tùy thuộc vào mỗi vùng, miền và từng hoàn cảnh gia đình Tuy nhiên để xác định nguyên nhân nghèo đói luận văn tìm ra những nguyên nhân phổ biến hiện nay thường gặp phải đó là:

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Dân trí thấp, thiếu hiểu biết; thể hiện năng lực canh tác và trình độ của người dân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh

+ Lười lao động, ỉ lại; thông thường bản thân cá nhân có trách nhiệm trong công việc nhưng nhiều bộ phận người dân không muốn lao động, hay ỉ lại vào sức lao động của người khác, bộ phận những trường hợp này thường lao vào các con đường tệ nạn xã hội

+ Cờ bạc, rượu chè; không có việc làm ổn định, bộ phận người dân không biết sử dụng thời gian của mình vào sản xuất kinh doanh mà lao vào các tệ nạn xã hội, gây mất đoàn kết, tan nát gia đình…

+ Sinh đẻ không có kế hoạch, sinh nhiều con; việc thiếu hiểu biết trong

kế hoạch hóa gia đình cũng như tư duy lạc hậu nên nhiều gia đình sinh đẻ nhiều trong khi đó kinh tế khó khăn không đủ để nuôi bản thân và gia đình

+ Gia đình không hòa thuận, con cái hư hỏng; gây ra nhiều hậu quả cho gia đình và xã hội

- Nguyên nhân khách quan:

+ Thiên tai, lũ lụt, hạn hán, do các yếu tố tự nhiên; nước ta là nước

nhiệt đới gió mùa nên hằng năm có rất nhiều cơn bão và yếu tố thiên tai như

Trang 38

lũ quét, hạn hán…gây hư hỏng và phá hoại mùa màng, tác động nghiêm trọng tới cuộc sống của người dân

+ Chiến tranh phá hoại; chiến tranh đã phá hoại tất cả, làm cho nước ta

bị thiệt hại nặng nề, trải qua nhiều cuộc chiến tranh kháng chiến, nước ta vẫn còn ảnh hưởng nặng nề bới dư âm của chiến tranh để lại

+ Khủng hoảng kinh tế, chính trị, bạo loạn…

+ Tai nạn, rủi ro

- Tham nhũng; “Tham nhũng xét cho cùng là yếu tố tác động rất lớn đến

đời sống của người dân, tham nhũng luôn gắn liền với thiếu minh bạch trong giải quyết các chế độ, chính sách, thiếu minh bạch về thông tin, thiếu minh bạch về trách nhiệm, giá trị… nghèo đói và dân trí thấp là mầm mống của tham nhũng” [25; 23-24]

- Các nguyên nhân khác; bên cạnh những nguyên nhân cơ bản nói

chung ở trên thì luận văn cho rằng còn nhiều rất nhiều nguyên nhân khác thuộc về yếu tố chuyên môn liên quan tới đề tài như:

+ Kĩ thuật và tay nghề; nếu chỉ dựa vào sức lao động thì năng xuất và sản lượng của nông sản không có hiệu quả, đó cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới đói nghèo, vì vậy vấn đề kinh nghiệm và kĩ thuật thâm canh là cần thiết, có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất

+ Thiếu phương tiện lao động; như đất đai, công cụ lao động, vốn, khoa học kĩ thuật, kế hoạch…công cụ lao động quyết định năng xuất lao động chính vì vậy mà công cụ lao động có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh đó công cụ lao động có nhưng diện tích đất canh tác ít, thời gian nhàn rỗi nhiều, với tất cả những nguyên nhân này mà người dân không có kế hoạch sắp xếp bố trí khoa học để làm việc cũng là những yếu tố dẫn đến nghèo đói

+ Thiếu sức lao động; thiếu sức lao động ở đây là vấn đề sức khỏe, người dân ở nông thôn điều kiện còn khó khăn do đó vấn đề dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe là yếu tố cơ bản bởi vì hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp dựa rất nhiều vào sức lao động

Trang 39

1.2.3.2 Đặc trưng của nghèo đói

a) Người nghèo thường tập trung ở miền núi, nông thôn, vùng sâu, vùng xa

Ở miền núi, vùng sâu, vùng xa người dân sinh sống chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, do điều kiện tiếp cận các dịch vụ, công nghệ thông tin chưa được đảm bảo, do đó đời sống người dân manh mún, dân trí thấp, đời sống gặp nhiều khó khăn

Ở vùng nông thôn người dân chủ yếu làm nông nghiệp, chưa có điều kiện tiếp cận với những ngành nghề công nghiệp và dịch vụ, điều kiện phát triển kinh tế, sản xuất nông nghiệp còn hạn chế Do đó công việc thường xuyên phải phụ thuộc vào thiên nhiên, năng xuất thất thường, không ổn định

b) Đông con Thông thường do ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, đời sống của người

dân không được tuyên truyền và tiếp cận với những biện pháp kế hoạch hóa gia đình Vì vậy, việc sinh con thường cao hơn so với những hộ bình thường, dẫn đến việc đẻ nhiều, đẻ dày việc chăm sóc con cái không đủ Mặt khác một

số bộ phận người dân cổ hủ, lạc hậu thường mê tín dị đoan nên muốn sinh nhiều con, gây gánh nặng cho gia đình và xã hội

c) Lười, nhác

Một bộ phận người nghèo thường hay ỉ lại vào người thân hay sự trợ giúp của xã hội, qua đó thường hay trốn tránh công việc, không chịu lao động nuôi con cái và gia đình Mặt khác lại đâm đầu vào các hình thức cờ bạc, rượu chè…dẫn tới các tệ nạn xã hội, gây la nhiều hệ lụy xã hội

d) Tiếp cận giáo dục còn hạn chế

Đông con nên thông thường ở nhà phụ giúp công việc gia đình, mải

mê kiếm cái ăn để sinh tồn, bên cạnh việc mưu sinh khó khăn, vấn đề nhân khẩu và tiền đi học lại là gánh nặng cho gia đình Từ hệ lụy đó không được đi học là sự thiệt thòi, thiếu hiểu biết, không có kiến thức…đó là vòng luẩn quẩn của nghèo đói

Trang 40

f) Không có địa vị xã hội Thông thường người nghèo đói đa số là học vấn thấp, không có kinh

nghiệm làm ăn, giao tiếp kém, quá trình phân hóa xã hội ngày càng cao, nên thông thường người nghèo ít người được coi trọng, từ đó không có tiếng nói

1.2.4 Xóa đói, giảm nghèo là yêu cầu cấp thiết để phát triển kinh tế - xã

hội ở nông thôn hiện nay

Đói nghèo và lạc hậu thường đi liền nhau, trói buộc người nghèo, vùng nghèo, nước nghèo, là một trong những vấn đề bức xúc nhất hiện nay mà cộng đồng xã hội phải cùng hợp sức để giải quyết XĐGN không phải chỉ là một giải pháp tình thế, không phải là một vấn đề thuần túy, mà là một chương trình trong toàn bộ chiến lược phát triển của đất nước Thực hiện XĐGN không chỉ bằng cách tăng trưởng kinh tế, mà còn phải thực hiện công bằng xã hội Về thực chất, nó nằm trong tiến trình cải tạo sâu sắc về mọi mặt đối với toàn bộ xã hội Nếu nói đói nghèo là lực cản của phát triển; thì XĐGN là con đường phá vỡ lực cản đó, tạo tiền đề cho sự phát triển

Ngày đăng: 28/06/2023, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Nhƣ Ất (2004), Điều kiện nội lực phát triển trang trại, Tạp chí Kinh tế trang trại, số 20/ 04-2004, tr. 4-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều kiện nội lực phát triển trang trại
Tác giả: Nguyễn Nhƣ Ất
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế trang trại
Năm: 2004
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Tổng cục Thống kê (2000), Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT-BNN-TCTK về hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT-BNN-TCTK về hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tổng cục Thống kê
Năm: 2000
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2011), Thông tư số 27/2011/TT- BNNPTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 27/2011/TT- BNNPTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2011
4. Ngô Đức Cát (2004), Kinh tế trang trại với Xóa đói giảm nghèo ở Nông thôn, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế trang trại với Xóa đói giảm nghèo ở Nông thôn
Tác giả: Ngô Đức Cát
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2004
5. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2005), Quyết định số 170/2005/QĐ-TTG về ban hành chuẩn nghèo Quốc gia giai đoạn 2005- 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 170/2005/QĐ-TTG về ban hành chuẩn nghèo Quốc gia giai đoạn 2005- 2010
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005
6. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2000), Nghị quyết số 03 ngày 02 /02/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 03 ngày 02 /02/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2000
7. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2005), Quyết định số 09/2011/QĐ- TTG về ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 09/2011/QĐ- TTG về ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005
8. Cục thống kê Hòa Bình (2009), Niêm giám thống kê tỉnh Hòa Bình 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm giám thống kê tỉnh Hòa Bình 2009
Tác giả: Cục thống kê Hòa Bình
Năm: 2009
9. Đảng bộ tỉnh Hòa Bình (2010), Nghị quyết đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Hòa Bình lần thứ XV nhiệm kì 2010-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Hòa Bình lần thứ XV nhiệm kì 2010-2015
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Hòa Bình
Năm: 2010
10. Đinh Phi Hổ (2010), Kinh tế trang trại lực lƣợng đột phá thúc đẩy nông nghiệp Việt Nam theo hướng bền vững, tạp chí phát triển & hội nhập ,số 8 tháng 12/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế trang trại lực lƣợng đột phá thúc đẩy nông nghiệp Việt Nam theo hướng bền vững
Tác giả: Đinh Phi Hổ
Nhà XB: tạp chí phát triển & hội nhập
Năm: 2010
11. Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình (2012), Nghị quyết số 35/2012/NQ- HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 về Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 35/2012/NQ- HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 về Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Hòa Bình đến năm 2020
Tác giả: Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình
Năm: 2012
12. Kinh tế trang trại qua tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản 2011. Tạp chí Con số và sự kiện số 4/2013.http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=422&ItemID=13708 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế trang trại qua tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản 2011
Nhà XB: Tạp chí Con số và sự kiện
Năm: 2013
13. Phạm Bằng Luân (2007), Phát triển kinh tế trang trại và vai trò của nó đối với xây dựng tiềm lực quốc phòng ở các tỉnh Trung du, miền núi phía bắc nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ kinh tế trường Học viện Chính trị Quân sự, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế trang trại và vai trò của nó đối với xây dựng tiềm lực quốc phòng ở các tỉnh Trung du, miền núi phía bắc nước ta hiện nay
Tác giả: Phạm Bằng Luân
Nhà XB: Học viện Chính trị Quân sự
Năm: 2007
14. Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), Giáo trình kinh tế phát triển, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế phát triển
Tác giả: Vũ Thị Ngọc Phùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2005
15. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Hòa Bình (2011), Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo 2011
Tác giả: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Hòa Bình
Năm: 2011
16. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Hòa Bình (2011), Báo cáo tình hình thực hiện các chính sách dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo tỉnh Hòa Bình năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện các chính sách dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo tỉnh Hòa Bình năm 2011
Tác giả: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Hòa Bình
Năm: 2011
17. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Hòa Bình (2011), Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2006-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2006-2010
Tác giả: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Hòa Bình
Năm: 2011
18. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Hòa Bình (2012), Kết quả tỉ lệ hộ nghèo tỉnh Hòa Bình năm 2011 (Theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả tỉ lệ hộ nghèo tỉnh Hòa Bình năm 2011 (Theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015)
Tác giả: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Hòa Bình
Năm: 2012
19. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hòa Bình (2009), Đề án phát triển Kinh tế trang trại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2009-2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển Kinh tế trang trại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2009-2013
Tác giả: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hòa Bình
Năm: 2009
21. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hòa Bình (2008), Báo cáo tình hình phát triển trang trại giai đoạn 2000-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển trang trại giai đoạn 2000-2008
Tác giả: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hòa Bình
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w