Về đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân lực cho hoạt động kinh doanh du lịch theo hướng bền vững CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT Đ
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN VIẾT THÁI
HÀ NỘI, 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Trần Việt Hưng
Sinh ngày: 16/4/1986 Nơi sinh: Quảng Ninh
Tôi xin cam đoan: Luận văn thạc sỹ kinh tế “Quản lý kinh doanh du lịch
theo hướng bền vững tại quần thể di tích và danh thắng Yên Tử” là do chính tôi
thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Viết Thái
Các tài liệu, số liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng trong đề tài là có thực và dobản thân tôi thu thập, xử lý mà không có bất cứ sự sao chép không hợp lệ nào
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này.
Tác giả luận văn
Trần Việt Hưng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo KhoaSau Đại học, Trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trongquá trình học tập tại trường và thực hiện đề tài này
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Viết Thái, người đãtận tình hướng dẫn nghiên cứu và giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới cán bộ, nhân viên Sở Vănhoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh, Ban quản lý quần thể di tích và danhthắng Yên Tử đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian đi khảo sát thực tế vừa qua
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân và anh,chị, em đồng nghiệp đã tạo điều kiện về thời gian để em có thể hoàn thành luậnvăn này
Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ, thời gian nghiên cứu nên luận văn sẽkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của Quý thầy
cô giáo, các anh/chị và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Học viên xin chân thành cảm ơn!
Học viên thực hiện
Trần Việt Hưng
Trang 51 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 9
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
5 Phương pháp nghiên cứu 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU
1.2.1 Tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật của nhà nước liên quan
đến hoạt động kinh doanh du lịch
1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch theo hướng bền vững tại một
số địa phương và bài học rút ra cho quần thể di tích và danh thắng Yên Tử
23
Trang 61.3.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch theo hướng bền vững tại
một số địa phương
23
1.3.2 Bài học rút ra cho quần thể di tích và danh thắng Yên Tử 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH THEO HƯỚNG BỀN
VỮNG TẠI QUẦN THỂ DI TÍCH VÀ DANH THẮNG YÊN TỬ
hướng bền vững tại khu di tích và danh thắng Yên Tử
40
2.2.1 Về tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật của nhà nước liên
quan đến hoạt động kinh doanh du lịch theo hướng bền vững
2.2.4 Về đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân lực cho hoạt động kinh
doanh du lịch theo hướng bền vững
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG
CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH DU LỊCH THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI QUẦN THỂ DI
TÍCH VÀ DANH THẮNG YÊN TỬ ĐẾN NĂM 2025
62
3.1 Một số định hướng phát triển du lịch bền vững, dự báo một số chỉ tiêu
tại khu di tích và danh thắng Yên Tử
Trang 73.2.1 Hoàn thiện các chính sách pháp luật về kinh doanh du lịch theo
3.2.4 Đẩy mạnh công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động
du lịch tại khu di tích và danh thắng Yên Tử
75
3.2.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động kinh
doanh du lịch theo hướng bền vững tại khu di tích và danh thắng
Yên Tử
76
3.3 Một số kiến nghị 773.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 773.3.2 Đối với Ủy ban nhân dân, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Trang 8Ủy ban nhân dân
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Đánh giá của các cán bộ quản lý du lịch về tổ chức thực hiện
các chính sách, pháp luật của nhà nước liên quan đến hoạt động kinh
doanh du lịch theo hướng bền vững tại khu di tích và danh thắng Yên Tử
43
Hình 2.2 Đánh giá của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp du lịch, hộ kinh
doanh du lịch về xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật
của nhà nước liên quan đến hoạt động kinh doanh du lịch theo hướng bền
vững tại khu di tích và danh thắng Yên Tử
43
Hình 2.3 Đánh giá của các cán bộ quản lý du lịch về quy hoạch phát triển
du lịch khu di tích và danh thắng Yên Tử theo hướng bền vững
46
Hình 2.4 Đánh giá của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp du lịch, hộ kinh
doanh du lịch về quy hoạch phát triển du lịch khu di tích và danh thắng
Yên Tử theo hướng bền vững
47
Hình 2.5 Đánh giá của các cán bộ quản lý du lịch về tổ chức bộ máy
quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh du lịch theo hướng bền
vững tại khu di tích và danh thắng Yên Tử
51
Hình 2.6 Đánh giá của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp và hộ kinh doanh
du lịch về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh du
lịch theo hướng bền vững tại khu di tích và danh thắng Yên Tử
52
Hình 2.7 Đánh giá của các cán bộ quản lý du lịch về đào tạo, bồi dưỡng
và phát triển nhân lực cho hoạt động kinh doanh du lịch theo hướng bền
vững tại khu di tích và danh thắng Yên Tử
54
Hình 2.8 Đánh giá của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp du lịch, hộ kinh
doanh du lịch về đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân lực cho hoạt động
kinh doanh du lịch theo hướng bền vững tại khu di tích và danh thắng
Yên Tử
55
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Du lịch là một ngành kinh tế trọng của nền kinh tế quốc dân, là ngành “côngnghiệp không khói” Đây là ngành kinh tế quan trọng có ý nghĩa lớn về nhiềuphương diện như tạo việc làm, tăng thu nhập, đáp ứng tốt hơn nhu cầu văn hóa, tinhthần, cải thiện sức khỏe con người và thân thiện với môi trường Ở các nước pháttriển du lịch là ngành chiếm tỷ trọng khá lớn cả về cơ cấu lao động cũng như đónggóp thu nhập quốc dân và có xu hướng gia tăng mạnh Trong xu thế phát triểnchung của nền kinh tế thế giới, du lịch là ngành có tốc độ tăng trưởng cao và cótriển vọng Đi liền với tốc độ tăng trưởng nhanh, ngày nay khi nói đến phát triển dulịch người ta đặc biệt quan tâm đến nội dung bền vững, nhất là trong các nền kinh tế
“kinh tế tri thức”, “kinh tế xanh” Dòng khách du lịch thế giới đang hướng tớinhững khu vực có nền chính trị ổn định, kinh tế phát triển; đặc biệt là dòng khách
du lịch đang có xu thế chuyển dần sang khu vực Châu Á - Thái Bình Dương vàĐông Nam Á, những nơi có nền kinh tế phát triển năng động và nền chính trị hòabình ổn định, trong đó Việt Nam được đánh giá là điểm đến an toàn và thân thiện
Trên thế giới hiện nay, phát triển du lịch theo hướng bền vững đang là mộttrong những xu hướng quan trọng, góp phần đảm bảo sự cân bằng cho ngành du lịchcủa các quốc gia, địa phương trên cả ba yếu tố là môi trường, xã hội và kinh tế Pháttriển du lịch theo hướng bền vững còn giúp đảm bảo sử dụng tốt nhất các nguồn tàinguyên môi trường, bảo vệ sự đa dạng sinh học tự nhiên, môi trường; góp phần bảotồn các di sản, giá trị truyền thống văn hóa dân tộc cũng như giải quyết được công ănviệc làm, tạo thu nhập cho người dân trên phạm vi toàn thế giới Bên cạnh đó, pháttriển du lịch theo hướng bền vững đảm bảo sự hoạt động kinh tế tồn tại lâu dài, cungcấp những lợi ích kinh tế xã hội tới tất cả những người hưởng lợi và được phân bổmột cách công bằng, bao gồm cả những nghề nghiệp và cơ hội thu lợi nhuận ổn định
và các dịch vụ xã hội cho các cộng đồng địa phương, và đóng góp vào việc xóa đóigiảm nghèo, ngăn chặn những tác động xấu từ hoạt động phát triển du lịch không bềnvững Ngoài ra, phát triển du lịch theo hướng bền vững giúp khai thác nguồn tàinguyên một cách có ý thức và khoa học, đảm bảo cho các nguồn tài nguyên này sinhsôi và phát triển để thế hệ sau, thế hệ tương lai có thể được tiếp nối và tận dụng
Du lịch bền vững đã trở thành một xu thế tất yếu của thời đai, là mục tiêu đặt
ra cho phát triển và có ý nghĩa quan trọng đối với nhiều quốc gia trên thế giới, trong
đó có Việt Nam Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định “du lịch là một ngành kinh tế
Trang 12mũi nhọn của đất nước”, “phát triển du lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn pháthuy các giá trị văn hóa dân tộc; giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường; đảm bảo anninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội” (Chiến lược phát triển du lịch Việt Namđến 2020, tầm nhìn đến năm 2030) Nhà nước đã quan tâm đầu tư cho du lịch pháttriển và ban hành nhiều chính sách nhằm khuyến khích thu hút các nhà đầu tư cũngnhư khách du lịch đến Việt Nam được thuận lợi.
Quần thể di tích và danh thắng Yên Tử bao gồm một hệ thống các di tích lịch
sử văn hóa gắn liền với sự ra đời, hình thành và phát triển của thiền phái Trúc Lâm
ở Việt Nam Các di tích này nằm ở khu vực giáp ranh giữa 3 tỉnh Bắc Giang, HảiDương và Quảng Ninh, bao gồm 5 khu vực: Khu di tích và danh thắng Đông Yên
Tử (Thành phố Uông Bí, Quảng Ninh), Khu di tích lịch sử nhà Trần (ĐôngTriều, Quảng Ninh), Khu di tích và danh thắng Tây Yên Tử (nằm trên cáchuyện Yên Dũng, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động tỉnh Bắc Giang), Khu di tích CônSơn - Kiếp Bạc - Thanh Mai (Chí Linh, tỉnh Hải Dương) Trong giới hạn phạm vinghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu tại khu di tích và danh thắng Yên Tử, thuộcthành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh Khu di tích và danh thắng Yên Tử, thành phốUông Bí, tỉnh Quảng Ninh là địa điểm đã được khai thác và đưa vào phục vụ chomục đích du lịch Với các nguồn tài nguyên có giá trị về mặt tự nhiên (nguồn động,thực vật phong phú) và đặc biệt về mặt nhân văn (Yên Tử là nơi phát tích và cứ địacủa Thiền Phái Trúc Lâm, là nơi hội tụ của một số nhân tài kiệt xuất, và là nơi lưugiữ những di tích kiến trúc lâu đời), khu di tích và danh thắng Yên Tử đã và đangđược xem như là một “bảo tàng văn hoá”, “bảo tàng thực vật, động vật”, một “báuvật vô giá” của quốc gia Tuy vậy, trong thời gian gần đây, do công tác bảo tồn và
tổ chức du lịch chưa hoàn thiện nên một số tài nguyên du lịch đã có dấu hiệu hưhại, xuống cấp Do đó, bên cạnh việc tiến hành trùng tu, tôn tạo thì vấn đề quantrọng hiện nay là làm sao tìm được cho Yên Tử một hướng phát triển du lịch bềnvững và phù hợp với khu vực
Việc nghiên cứu đề tài “Quản lý kinh doanh du lịch theo hướng bền vững tại
quần thể di tích và danh thắng Yên Tử” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Việc nghiên cứu và thảo luận những vấn đề liên quan kinh doanh du lịch,phát triển du lịch bền vững, kinh doanh du lịch theo hướng bền vững đã thu hútđược sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các cơ quan quản lý du lịch và đã được
Trang 13thực hiện khá nhiều Sau đây là một số công trình nghiên cứu tiêu biểu ở nước ngoài
và trong nước
- Một số công trình nghiên cứu ở trong nước
Trần Tiến Dũng (2007), Phát triển du lịch bền vững ở Phong Nha - Kẻ Bàng,
Luận án tiến sỹ, Đại học Kinh tế Quốc dân Luận án phân tích các quan niệm về dulịch bền vững, phát triển du lịch cũng như hệ thống đánh giá về du lịch bền vững,các kinh nghiệm du lịch bền vững và không bền vững trên thế giới; nghiên cứu thựctrạng phát triển du lịch bền vững ở Phong Nha - Kẻ Bàng để đề xuất các giải phápphát triển du lịch bền vững Đây là luận án về du lịch bền vững ở một vùng du lịch
cụ thể, có tính đặc trưng, đối với các địa phương khác có điều kiện tự nhiên, tiềmnăng du lịch cũng như tình hình kinh tế, chính trị, xã hội khác nhau, sẽ xuất hiệnnhững điểm không phù hợp
Nguyễn Văn Đức (2013), Tổ chức các hoạt động du lịch tại một số di tích
lịch sử văn hóa quốc gia của Hà Nội theo hướng phát triển bền vững, luận án tiến sĩ
kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân Các hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử vănhóa ở Hà Nội chưa đảm bảo được nguyên tắc bảo tồn và phát triển bền vững, chưa
có sự phối hợp giữa các đơn vị quản lý di tích lịch sử văn hóa với các doanh nghiệp
lữ hành để phát triển sản phẩm du lịch bền vững Luận án đã tổng hợp các cơ sởkhoa học về tổ chức các hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hóa, đưa ra thựctrạng tổ chức các hoạt động du lịch tại một số di tích lịch sử văn hóa quốc gia của
Hà Nội Tại mỗi điểm tập trung nghiên cứu bốn hoạt động du lịch chính là: Trưngbày hiện vật, hướng dẫn tham quan, biểu diễn nghệ thuật, bán hàng lưu niệm Bêncạnh đó, đề tài cũng đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức các hoạt động
du lịch tại một số di tích lịch sử văn hóa quốc gia của Hà Nội Tuy nhiên đề tài mới
đề cập chủ yếu tới tổ chức hoạt động du lịch tại một số di tích lịch sử văn hóa, chưanghiên cứu trên tổng thể các loại hình du lịch, bên cạnh đó, tại mỗi tỉnh, địa phươngtrong cả nước các tiềm năng, lợi thế và khó khăn là khác nhau nên cần có nhữngnghiên cứu sâu sắc hơn nữa về quản lý kinh doanh du lịch theo hướng bền vững
Vũ Tam Hòa (2007), Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp
lữ hành tại Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Thương mại.
Luận văn đã đề cập đến một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối vớicác ngành dịch vụ và du lịch ở nước ta trong điều kiện hiện nay như vai trò quản lýnhà nước về nền kinh tế trong nền kinh tế thị trường, nội dung quản lý nhà nước đốivới các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, kinh nghiệm quản lý nhà nước về lữ hành
Trang 14du lịch của một số quốc gia và bài học đối với Việt Nam Bên cạnh đó, luận vănphân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp lữ hành tại QuảngNinh Ngoài ra, luận văn đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đốivới các doanh nghiệp lữ hành tại Quảng Ninh như tiếp tục hoàn thiện các văn bảnpháp luật trong việc quản lý các doanh nghiệp lữ hành, quy hoạch đồng bộ hệ thốngchính sách phát triển các doanh nghiệp lữ hành, hoàn thiện công tác kế hoạch hóađối với các doanh nghiệp lữ hành, hoàn thiện phân cấp quản lý các doanh nghiệplữu hành, hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp lữ hành phù hợpvới luật pháp Quốc tế, tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát các doanh nghiệpkinh doanh lữ hành, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp lữ hành
Nguyễn Đình Hoè (2001), Du lịch bền vững, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
Hướng nghiên cứu chính của giáo trình: Sự tăng trưởng nhanh chóng của du lịch là
một nguyên nhân dẫn đến suy thoái môi trường ở các vùng du lịch: ô nhiễm khí vànước do xả thải quá khả năng tự làm sạch của môi trường, thay đổi cảnh quan đểxây dựng cơ sở hạ tầng, ảnh hưởng xấu tới đa dạng sinh học, mất giá đồng tiền vàxung đột xã hội vào mùa du lịch, tệ nạn xã hội bùng phát, xói mòn bản sắc văn hoácủa cộng đồng bản địa Những tác động xấu ngày càng gia tăng nên cần phải tìmkiêm một cách thức, một chiến lược mới nhằm đảm bảo sự hài hoà giữa phát triển
du lịch với bảo vệ môi trường Giáo trình tập trung nghiên cứu du lịch và môi
trường, du lịch bền vững và du lịch bền vững ở các vùng sinh thái nhạy cảm Cơ sở
lý luận: Tác giả Nguyễn Đình Hoè nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của GS.
L.Hens, Đại học tự do Brussel (Bỉ) về tài liệu khoa học cũng như kinh nghiệmgiảng dạy môn “Du lịch bền vững” Bên cạnh đó là các đề tài nghiên cứu về môitrường liên quan đến các dự án phát triển về du lịch ở Sapa (Lào Cai), Cát Bà và
Đồ Sơn (Hải Phòng), Hạ Long, các vườn Quốc gia Ba Vì, Cúc Phương và tỉnh
Ninh Thuận Những kết quả nghiên cứu chính của giáo trình: Thứ nhất, những
nguyên tắc của du lịch bền vững như sử dụng tài nguyên một cách bền vững gồm cảtài nguyên thiên nhiên, xã hội và văn hoá; giảm tiêu thụ quá mức và xả thải; duy trìtính đa dạng; lồng ghép du lịch vào trong quy hoạch phát triển địa phương và quốcgia; hỗ trợ nền kinh tế địa phương; thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương;
sự tư vấn của các nhóm quyền lợi và công chúng; đào tạo cán bộ kinh doanh dulịch; marketing du lịch một cách có trách nhiệm; triển khai các nghiên cứu nhằm hỗtrợ giải quyết các vấn đề Thứ hai, chính sách du lịch bền vững trên thế giới đã đưa
ra Hiến chương du lịch bền vững với nhận thức du lịch là một hiện tượng mang tính
Trang 15toàn cầu và cũng là một nhân tố quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội vàchính trị của nhiều quốc gia và du lịch là một nguyện vọng cao cả và sâu sắc nhấtcủa tất cả mọi người Thứ ba, các biện pháp tự điều chỉnh nhằm đạt đến sự bềnvững, có thể tập trung theo một số phương hướng sau: Một là, tiếp thị và nhãn sinhthái Hai là, phát triển một chính sách tiêu thụ có ý nghĩa môi trường, đó là chínhsách tiêu thụ xanh Ba là, quản lý năng lượng một cách tiết kiệm Bốn là, tiết kiệmnước Năm là, quản lý chất thải với chiến lược 3R: Reuse (tái sử dụng), Reduce(giảm xả thải), Recycle (tái chế) Sáu là, tăng cường vận tải công cộng và cácphương tiện vận mới đáp ứng nhu cầu du khách Bảy là, đào tạo, đặc biệt là đào tạocán bộ - nhân viên du lịch là cốt lõi của sự thành công du lịch bền vững Tám là,giáo dục và thông tin du lịch Chín là, sử dụng các biện pháp can thiệp trong nhữngtình huống cần thiết nhằm bảo vệ đối tượng du lịch như điều tiết lượng du kháchnhằm tránh vượt qua khả năng tải, bảo vệ di tích - đối tượng của du lịch, kiểm soátnhà hàng khách sạn Thứ tư, một số mô hình du lịch bền vững như làng du lịch ởAustria; Ecomost - mô hình du lịch bền vững của cộng đồng châu Âu; mô hình dulịch bền vững ở Hoàng Sơn - Trung Quốc Thứ năm, tổ chức sự tham gia của cộngđồng vào quản lý và tiến hành hoạt động du lịch như tham gia quy hoạch phát triển
du lịch; tham gia vào việc lập quyết định liên quan đến phát triển của điểm du lịch;tham gia hoạt động và quản lý hoạt động du lịch ở những vị trí, ngành nghề thíchhợp Thứ sáu, đánh giá tính bền vững của du lịch như đánh giá hoạt động du lịchdựa vào khả năng tải, dựa vào bộ chỉ thị môi trường của WTO; bộ chỉ thị đánh giá
nhanh tính bền vững của một điểm du lịch Kết luận: Giáo trình đã đề cập đến
những nguyên tắc của du lịch bền vững, chính sách, các biện pháp tự điều chỉnhnhằm đạt đến du lịch bền vững Giáo trình là một trong những cơ sở của đề tài phầnkhai thác tài nguyên du lịch nhân văn: nhu cầu của du lịch bền vững đòi hỏi nộidung bảo vệ môi trường phải được lồng ghép vào chiến lược, kế hoạch và hoạt độngkinh doanh du lịch, trước hết nhằm xanh hoá các hoạt động du lịch hiện nay
Phạm Trung Lương (2000), Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch
bền vững ở Việt Nam, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước Đề tài đã hệ thống
hóa các vấn đề lý luận về phát triển du lịch bền vững, xác định những vấn đề cơ bảnđặt ra đối với phát triển du lịch bền vững thông qua phân tích thực trạng phát triển
du lịch tại Việt Nam từ năm 1992 đến nay từ góc độ khai thác tài nguyên và thựctrạng môi trường du lịch, tham khảo một số kinh nghiệm quốc tế về phát triển du
Trang 16lịch bền vững, đề xuất các giải pháp đảm bảo phát triển du lịch bền vững trong điềukiện cụ thể ở Việt Nam.
Hồ Kỳ Minh (2011), Phát triển bền vững ngành Du lịch trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng, đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ Đề tài tập trung vào các nội dung
như: phát triển du lịch theo hướng bền vững; Đánh giá tiềm năng và thực trạng pháttriển du lịch Đà Nẵng những năm qua; Phân tích cạnh tranh về du lịch Đà Nẵngtrong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập quốc tế; Phân tích và dự báo nguồn khách dulịch đến Đà Nẵng; Xác lập quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển DL theohướng bền vững; Xây dựng mô hình phát triển du lịch bền vững của Thành phố ĐàNẵng; Đề xuất các nhóm giải pháp phát triển du lịch theo hướng bền vững trên địabàn Thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 về kinh tế, văn hóa - xã hội và tài nguyên -môi trường, cùng các kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước Tuy nhiên,
do giới hạn về nguồn số liệu nên đề tài mới chỉ dừng lại việc nghiên cứu phân tích
và dự báo theo phương pháp định tính Bên cạnh đó, đề tài tập trung vào việc pháttriển du lịch trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng, đối với các tỉnh, địa phương khácvới điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội và điều kiện tự nhiên, tiềm năng du lịch khácnhau thì sẽ có nhiều điểm chưa thật sự phù hợp
La Nữ Ánh Vân (2012), Phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận trên quan điểm
phát triển bền vững, Luận án tiến sỹ, Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận án đã xây dựng cơ sở lý luận về phát triển du lịch trên quan điểm phát triển dulịch bền vững trên cơ sở tổng quan có chọn lọc những vấn đề lý luận và thực tiễn cóliên quan Đề xuất hệ thống các tiêu chí đánh giá mức độ bền vững của hoạt động
du lịch Đây là những đóng góp của luận án về mặt lý luận phát triển du lịch trênquan điểm phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam Trên cơ sở những vấn đề lýluận, luận án đã đối chiếu đánh giá những nhân tố ảnh hưởng và hiện trạng pháttriển du lịch tỉnh Bình Thuận trên quan điểm phát triển du lịch bền vững, chỉ rađược những thành tựu và những bất cập Đây là cơ sở thực tiễn quan trọng cho việc
đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển du lịch bền vững trên địa bàn tỉnhBình Thuận Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn đã được xây dựng và khảo sát,luận án đã đề xuất những định hướng chủ yếu và các giải pháp phát triển du lịchBình Thuận trên quan điểm phát triển bền vững
- Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Heritage Division (2004), Steps to sustainable tourism: planning a
sustainable future for tourism, heritage and the environment Tài liệu cung cấp cái
Trang 17nhìn tổng quan về các bước trong việc phát triển du lịch bền vững, được xây dựngdựa trên sự hỗ trợ của ngành du lịch, các ngành công nghiệp và các viện nghiêncứu, các cơ quan quản lý di sản; cung cấp một phương pháp tiếp cận từng bước đểthúc đẩy quan hệ đối tác và để đạt được lợi ích cho ngành du lịch Bảo vệ môitrường và di sản (bao gồm cả địa điểm tự nhiên, lịch sử và bản địa) cũng như pháttriển kinh tế và nâng cao lợi ích của cộng đồng là mục tiêu phát triển bền vững quantrọng Tài liệu cũng cung cấp các bước nỗ lực để tìm một ngôn ngữ chung giữa bảotồn, quản lý và kinh doanh cũng như những nội dung cơ bản nhất về phát triển dulịch bền vững.
Wray, Meredith (2010), Best Practice for Management, Development and
Marketing Công trình đã trình bày kết quả của một dự án trong ba năm để xác định
các bên liên quan trong phát triển du lịch, các kinh nghiệm đã học được từ thực tế,
và những đóng góp tích cực trong việc lập kế hoạch, quản lý, phát triển bền vững vàtiếp thị các điểm du lịch khu vực ở Úc Nghiên cứu được khởi xướng bởi mạng cácvùng du lịch Úc (ARTN), được tài trợ bởi Trung tâm Nghiên cứu Hợp tác xã Dulịch Bền vững (STCRC) và điều phối bởi Trung tâm Nghiên cứu du lịch các vùngthuộc Úc (ARTRC) tại Đại học Southern Cross Một nhóm các nhà nghiên cứutrong bảy STCRC từ năm trường đại học trên toàn nước Úc đóng góp cho nghiêncứu này, được hướng dẫn bởi một nhóm tham khảo ngành công nghiệp du lịch baogồm đại diện từ mỗi tổ chức nhà nước và lãnh thổ của Úc Nghiên cứu này xác địnhcác nguyên tắc thực hành tốt nhất và các chiến lược quy hoạch, quản lý, phát triểnbền vững và tiếp thị các điểm du lịch trong khu vực Một lựa chọn "điểm thực hànhtốt nhất” được cung cấp để hướng dẫn về cách thực hành tốt nhất đối với các nghiêncứu của 21 điểm Một bộ các nguyên tắc thực hành tốt nhất được áp dụng để cácbên liên quan tham gia vào việc lập kế hoạch và quản lý du lịch trong khu vực Đây
là tài liệu phân tích khá kĩ các ví dụ điển hình liên quan đến phát triển du lịch bềnvững cần được nghiên cứu và vận dụng trong việc xây dựng phát triển du lịch bềnvững ở nước ta
VisitScotland (2010), VisitScotland Sustainable Tourism Strategy 2010
-2015 Mục đích của VisitScotland là tối đa hóa lợi ích kinh tế của ngành DL
Scotland Điều này góp phần vào mục tiêu tổng thể của Chính phủ Scotland là tậptrung các dịch vụ công của chính phủ và tạo ra một quốc gia lớn mạnh hơn Du lịch
là một ngành chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế Scotland, tạo ra việc làm cho hơn
Trang 18200.000 người trong 20.000 doanh nghiệp và tạo ra doanh thu hàng năm hơn 4 tỉbảng Anh Ngành du lịch Scotland cũng có quan hệ đặc biệt với môi trường và xãhội so với các hoạt động kinh tế khác Điều này do sự ảnh hưởng từ các yếu tố nhưbản sắc văn hóa, giao tiếp xã hội, an ninh và sự hài lòng của khách du lịch Du lịch
có thể gây ra những tác động và tổn hại cũng như những hậu quả lớn cho nền kinh
tế, xã hội và môi trường của Scotland Tài liệu này cung cấp một bản chiến lược vớicác chương trình và kế hoạch phát triển bền vững ngành du lịch trong vòng 5 nămtới cho Scotland Bao gồm cả các hướng dẫn hành động cho hoạt động phát triển dulịch bền vững
Cotswolds Conservation Board (2010), A Strategy and Action Plan for
Sustainable Tourism in the Cotswolds Area of Outstanding Natural Beauty 2011
-2016 The Cotswolds Area of Outstanding Natural Beauty (AONB) - Các khu vực
cảnh quan tự nhiên nổi bật, lớn nhất trong 46 AONB tại Vương quốc Anh, là mộttrong những điểm thu hút rất nhiều khách du lịch và đóng góp khá lớn cho kinh tế -
xã hội của Cotswolds Bản chiến lược và kế hoạch hành động phát triển bền vữngcho Cotswolds cung cấp một khuôn khổ cho việc phát triển và quản lý du lịch trongkhu vực Cotswolds dựa trên các nguyên tắc phát triển bền vững Trong đó có tínhđến các nhu cầu bảo vệ môi trường và duy trì cuộc sống của cộng đồng địa phương.Tài liệu cũng đánh giá về tiềm năng du lịch, cũng như nhu cầu khách du lịch, lợi íchcủa cộng đồng địa phương xung quanh và trong AONB Tài liệu cũng phản ánh cácchính sách của địa phương và quốc gia về du lịch, được xây dựng dựa trên những
ưu tiên có liên quan trong kế hoạch quản lý AONB Cotswolds, và trên 12 nguyêntắc của Hiến chương châu Âu
Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên hợp quốc (United Nations World TourismOrganization) (2013), Sustainable Tourism for Development Guidebook Tài liệu
này được UNWTO và Tổng cục Ủy ban châu Âu về Phát triển và Hợp tác EuropeAid cùng xây dựng, nhằm tăng cường sự hiểu biết chung và cam kết của EU
-về tất cả các cơ quan hỗ trợ phát triển trên toàn thế giới để tập trung cho phát triển
du lịch bền vững Mục đích của nghiên cứu này là tăng cường sự hiểu biết chung
và cam kết về phát triển du lịch bền vững cũng như phải vận dụng cách thức nhưthế nào để du lịch thực sự là một phương tiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và xãhội, thông qua việc đạt được các mục tiêu phát triển, đồng thời giảm thiểu các tácđộng tiêu cực về xã hội, văn hóa và môi trường Tài liệu này hướng tới hai nhómđối tượng chính là Liên minh châu Âu và các cơ quan hỗ trợ phát triển khác - để
Trang 19giúp họ hiểu và xác định các cơ hội hỗ trợ ngành du lịch trong phát triển bền vững.Các chính phủ và các bên liên quan khác trong nước sẽ giúp họ xác định những nộidung cụ thể cần tăng cường để phát triển du lịch bền vững, và khi cần thiết có thểtìm sự giúp đỡ trong các chính sách ưu tiên của quốc tế cho phát triển bền vững.Đặc biệt, tài liệu cung cấp cơ sở cho cuộc thảo luận giữa hai nhóm trên trong thỏathuận về các ưu tiên và hành động để hỗ trợ phát triển du lịch bền vững.
Qua việc tổng hợp các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài có thể thấycác nghiên cứu đã được công bố cho đến nay mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứuphát triển du lịch bền vững cấp quốc gia hoặc phát triển du lịch bền vững của mộtđịa phương Việc nghiên cứu công tác quản lý kinh doanh du lịch theo hướng bềnvững tại quần thể di tích và danh thắng Yên Tử chưa được đề cập nghiên cứu
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý
nhà nước đối với hoạt động kinh doanh du lịch theo hướng bền vững tại quần thể ditích và danh thắng Yên Tử, Quảng Ninh
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài có các nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh
du lịch theo hướng bền vững
Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh du lịchtheo hướng bền vững tại quần thể di tích và danh thắng Yên Tử trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh; đánh giá được những thành công, hạn chế và nguyên nhân của nhữngthành công, hạn chế trong quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh du lịchtại quần thể di tích và danh thắng Yên Tử
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quản lý nhà nước đối vớihoạt động kinh doanh du lịch theo hướng bền vững tại quần thể di tích và danhthắng Yên Tử trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà
nước đối với hoạt động kinh doanh du lịch theo hướng bền vững tại Quần thể di tích
và danh thắng Yên Tử thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Đề tài giới hạn nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn
về quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh du lịch theo hướng bền vững tại
Trang 20quần thể di tích và danh thắng Yên Tử; trong đó tập trung vào nghiên cứu các nộidung quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh du lịch tâm linh
Về không gian: Đề tài giới hạn nghiên cứu tại quần thể di tích và danh thắngYên Tử, thuộc địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Về thời gian: Đề tài giới hạn sử dụng các dữ liệu thực trạng từ 2014 - 2016
và định hướng đề xuất giải pháp đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Thu thập, tìm kiếm các dữ liệu liên quan đến cơ sở lý luận của đề tài ở cácsách, giáo trình, luận án, luận văn, bài báo khoa học,… Dữ liệu thứ cấp này sẽ đượcdùng để làm cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh du lịchtheo hướng bền vững
Thu thập, nghiên cứu văn bản pháp luật về du lịch, quy hoạch du lịch, báocáo tổng kết về du lịch, kinh doanh du lịch theo hướng bền vững… để làm cơ sởđánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu
Xem xét tài liệu về du lịch từ Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Quảng Ninh,Ban quản lý quần thể di tích và danh thắng Yên Tử, tra cứu thông tin trên internet…tiến hành tổng hợp số liệu thu thập được và xử lý chúng thành các số liệu cần thiết
để đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh du lịch theohướng bền vững tại quần thể di tích và danh thắng Yên Tử thời gian qua
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Xây dựng phiếu điều tra dưới dạng câu hỏi đóng và mở đi sâu vào các vấn đềliên quan đến đề tài nghiên cứu là công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinhdoanh du lịch theo hướng bền vững tại quần thể di tích và danh thắng Yên Tử Đốitượng điều tra là cán bộ quản lý về du lịch trên địa bàn quần thể di tích và danhthắng Yên Tử và tỉnh Quảng Ninh, lãnh đạo các doanh nghiệp kinh doanh du lịchtrên địa bàn quần thể di tích và danh thắng Yên Tử và tỉnh Quảng Ninh Các câu hỏiđiều tra xoay quanh nội dung quản lý hoạt động kinh doanh du lịch theo hướng bềnvững tại quần thể di tích và danh thắng Yên Tử Thời gian điều tra từ 30/3/2017 đến30/4/2016, số phiếu phát ra cho các cán bộ quản lý về du lịch là 150, số phiếu thu về
là 140 phiếu; số phiếu phát ra cho lãnh đạo các doanh nghiệp kinh doanh du lịch vàcác hộ kinh doanh du lịch tại quần thể di tích và danh thắng Yên Tử là 100, số phiếuthu về là 95 phiếu
Trang 21* Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp thống kê: Thống kê số liệu là phương pháp được sử dụng khánhiều để nghiên cứu các vấn đề trong đề tài
Phương pháp tổng hợp: số liệu thống kê sẽ được tổng hợp lại, những số liệucần thiết được đưa lên bảng nhằm giải quyết nội dung nghiên cứu đề tài
Phương pháp so sánh: so sánh doanh thu, lượng khách… từ hoạt động kinhdoanh du lịch theo hướng bền vững tại quần thể di tích và danh thắng Yên Tử quacác năm
Phương pháp phân tích: phân tích tình hình hoạt động kinh doanh du lịchtheo hướng bền vững tại quần thể di tích và danh thắng Yên Tử, thực trạng nội dungquản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh du lịch theo hướng bền vững tạiquần thể di tích và danh thắng Yên Tử
Phương pháp đánh giá: đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh du lịchtheo hướng bền vững tại quần thể di tích và danh thắng Yên Tử Từ đó đưa ranhững ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý của nhà nước, tìm được nguyênnhân, phương pháp hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý này
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời cam đoan, lời cảm ơn, mục lục, mở đầu, kết luận và danh mục tàiliệu tham khảo và phụ lục, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về quản lý nhà nước đối với hoạtđộng kinh doanh du lịch theo hướng bền vững
Chương 2 Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dulịch theo hướng bền vững tại quần thể di tích và danh thắng Yên Tử
Chương 3 Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản lý nhànước đối với hoạt động kinh doanh du lịch theo hướng bền vững tại quần thể di tích
và danh thắng Yên Tử đến năm 2025
Trang 22CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH
du lịch
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên hợp quốc (United Nations WorldTourism Organization): Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người duhành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặctrong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và nhữngmục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoàimôi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếmtiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳnnơi định cư Du lịch là tập hợp các mối quan hệ hiện tượng kinh tế bắt nguồn từhành trình và cư trú của các cá thể ngoài nơi ở thường xuyên của họ với mục đíchhoà bình, nơi họ đến cư trú không phải là nơi làm việc của họ
Theo các học giả người Mỹ (Mcintosh và Goeldner): Du lịch là một ngànhtổng hợp của các lĩnh vực: lữ hành, khách sạn, vận chuyển và các yếu tố cấu thành
kể cả việc xúc tiến quảng bá nhằm phục vụ các nhu cầu và những mong muốn đặcbiệt của du khách
Theo Luật du lịch được Quốc hội thông qua năm 2005 đã đưa ra khái niệm:
“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư
trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.
1.1.1.2 Kinh doanh du lịch
Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2005: “Kinh doanh du lịch là việc thực thi
một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình hoạt động du lịch hoặc thực hiện
Trang 23dịch vụ du lịch trên thị trường nhằm mục đích sinh lời” Như vậy, nói một cách cụthể, kinh doanh du lịch là quá trình tổ chức sản xuất lưu thông, mua bán hàng hoádịch vụ du lịch trên thị trường nhằm đảm bảo hiệu quả về mặt kinh tế xã hội, kinhdoanh du lịch cũng như mọi loại hình kinh doanh khác, diễn ra theo một chu trìnhchặt chẽ
Các hoạt động này gồm các bước cơ bản sau: Quảng bá, tiếp thị, tổ chức sảnxuất và cung ứng hàng hoá và dịch vụ du lịch; Ký kết hợp đồng kinh tế về hoạtđộng du lịch; Tổ chức thực hiện hợp đồng du lịch đã được ký kết; Nghiệm thu,quyếttoán hợp đồng, rút kinh nghiệm để bước vào chu trình và công đoạn mới
Bản chất, hoạt động kinh doanh du lịch là tổng hòa mối quan hệ qua lại giữacác hiện tượng kinh tế với kinh tế của hoạt động du lịch, hình thành trên cơ sở pháttriển đầy đủ sản phẩm hàng hóa du lịch và quá trình trao đổi mua và bán hàng hóa
du lịch trên thị trường Sự vận hành kinh doanh du lịch là lấy tiền tệ làm môi giới,tiến hành trao đổi sản phẩm du lịch giữa người mua (du khách) và người bán (nhàkinh doanh du lịch), sự vận hành này lấy vận động mâu thuẫn giữa hai mặt cung cấp
và nhu cầu du lịch làm đặc trưng chủ yếu
Không giống với các loại hàng hóa thông thường khác, sản phẩm hàng hóatrao đổi giữa đối tượng cung - cầu trong du lịch không phải là vật cụ thể hữu hìnhnào đó, mà sản phẩm du khách có được vô hình là sự cảm giác, trải nghiệm hoặchưởng thụ, do đó trong quá trình trao đổi sản phẩm du lịch, giao lưu hàng hóa vàgiao lưu vật chất là tách rời nhau Sự trao đổi sản phẩm du lịch và tiền tệ do hai bêncung cầu du lịch tiến hành không làm thay đổi quyền sở hữu sản phẩm du lịch,trong quá trình chuyển đổi cũng không xảy ra sự chuyển dịch sản phẩm, du kháchchỉ có quyền chiếm hữu tạm thời sản phẩm du lịch tại nơi đến du lịch Cùng một sảnphẩm dịch vụ du lịch có vẫn bán được nhiều lần cho nhiều du khách khác nhau sửdụng, sản phẩm du lịch chỉ tạm thời chuyển quyền sử dụng, còn quyền sở hữu vẫnnằm trong tổ chức, cá nhân người kinh doanh du lịch, đây chính là nội dung cơ bảncủa kinh doanh du lịch
1.1.2 Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc của phát triển du lịch bền vững
1.1.2.1 Khái niệm du lịch bền vững
Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2005: “Du lịch bền vững là sự phát triển
du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai” Trong đó, du lịch bền vững đòi hỏi phải
quản lý tất cả các dạng tài nguyên theo cách nào đó để chúng ta có thể đáp ứng các
Trang 24nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ trong khi vẫn duy trì được bản sắc văn hoá, cácquá trình sinh thái cơ bản, đa dạng sinh học và các hệ đảm bảo sự sống.
Trong luận văn này, cao học viên sử dụng khái niệm sau: Phát triển du lịchbền vững là hoạt động khai thác có quản lý một cách hiệu quả các giá trị tự nhiên vànhân văn nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch, đảm bảo mục tiêu phát triển vềkinh tế cả trong ngắn hạn và dài hạn; đảm bảo sự đóng góp cho bảo tồn và tôn tạocác nguồn tài nguyên du lịch, bảo tồn và phát huy các giá trị về văn hóa; góp phầnbảo vệ môi trường và nâng cao mức sống của cộng đồng địa phương
1.1.2.2 Mục tiêu của phát triển du lịch bền vững
Phát triển du lịch theo hướng bền vững nhằm đạt được các mục tiêu cơ bảnnhư sau: Phát triển, gia tăng sự đóng góp của du lịch vào kinh tế và môi trường;Cải thiện tính công bằng xã hội; Cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng địaphương; Ðáp ứng cao độ nhu cầu của du khách; Duy trì chất lượng môi trường;Đảm bảo tính lâu dài cho các thế hệ; Đảm bảo hài hóa giữa các yếu tố: Kinh tế, xãhội, môi trường; Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội, giữa các thế hệ; Đảm bảo lợiích về kinh tế (doanh nghiệp, địa phương, xã hội); Đảm bảo các lơi ích về xã hội(văn hóa,tâm linh, thu nhập cho người dân); Nâng cao chất lượng kinh doanh (quản
lý dịch vụ, giá cả, con người); Các vấn đề khác: Trật tự an toàn xã hội, an ninhquốc gia
Tất cả các mục tiêu trên phải mang tầm vĩ mô lâu dài, không vì lợi ích trướcmắt mà phải mang tính lâu dài, hài hòa và đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài giữacác thế hệ mai sau
1.1.2.3 Nguyên tắc của phát triển du lịch bền vững
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, tính liên ngành, liên vùng và xã hộihóa cao, muốn phát triển bền vững đòi hỏi sự nỗ lực chung của toàn xã hội Mụctiêu của phát triển bền vững mang tới sự hài hòa giữa kinh tế - xã hội và môi trườngnhưng không làm ảnh hưởng tới tương lai Để thực hiện mục tiêu đó, cần xác địnhđược 10 nguyên tắc của phát triển du lịch bền vững, lấy làm kim chỉ nam cho nhữnghoạt động tiếp theo, giúp ngành du lịch phát triển bền vững trong tương lai, cụ thể:
Thứ nhất, khai thác sử dụng nguồn lực một cách hợp lý Nguồn lực là tổng
thể vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực,đường lối chính sách, vốn và thị trường… ở cả trong nước và ngoài nước có thểđược khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển du lịch Việc sử dụng, bảo tồn bềnvững tài nguyên thiên nhiên văn hóa xã hội là hết sức cần thiết đảm bảo cho sự phát
Trang 25triển lâu dài, khai thác phục vụ hoạt động du lịch dựa trên sự tính toán nhu cầu hiệntại Ngành du lịch cần ngăn chặn sự phá hoại tới nguồn tài nguyên thiên nhiên, môitrường, nhân văn, phát triển và thực thi chính sách môi trường hợp lý trên các lĩnhvực của du lịch, lắp đặt các thiết bị giảm thiểu ô nhiễu không khí, nguồn nước Thực thi nguyên tắc phòng ngừa, tôn trọng các nhu cầu của người dân địa phương,bảo vệ và ủng hộ việc thừa hưởng di sản văn hóa dân tộc trên thế giới, triển khai cáchoạt động du lịch có trách nhiệm và đạo đức, kiên quyết bài trừ các hoạt động dulịch trái thuần phong mỹ tục.
Thứ hai, giảm thiểu sự tiêu thụ quá mức tài nguyên thiên nhiên Việc tiêu thụ
tài nguyên thiên nhiên ở mức vừa đủ một mặt giúp cho việc phục hồi tài nguyênthiên nhiên, mặt khác giảm chất thải ra môi trường sẽ tránh nhiều phí tổn cho việchồi phục môi trường, góp phần tăng chất lượng của du lịch Để thực hiện đượcnguyên tắc này ngành du lịch cần phải khuyến khích giảm thiểu việc tiêu thụ khôngđúng đắn của du khách, ưu tiên việc sử dụng các nguồn lực địa phương, giảm rácthải và đảm bảo rác thải an toàn do du khách xả ra, hỗ trợ, đầu tư cơ sở hạ tầng chođịa phương, các dự án tái chế rác thải, có trách nhiệm phục hồi tổn thất qua công tácquy hoạch du lịch tạo ra
Thứ ba, duy trì tính đa dạng thiên nhiên, xã hội và nhân văn Cần phải trân
trọng tính đa dạng của thiên nhiên, xã hội, môi trường của điểm đến, đảm bảo nhịp
độ, quy mô và loại hình phát triển du lịch, để bảo vệ tính đa dạng của văn hóa địaphương Phòng ngừa tôn trọng sức chứa của mỗi vùng, giám sát chặt chẽ các hoạtđộng du lịch đối với động thực vật, lồng ghép các hoạt động du lịch vào các hoạtđộng của cộng đồng dân cư, ngăn ngừa sự thay thế các ngành nghề truyền thống lâuđời bằng các ngành nghề hiện đại, khuyến khích các đặc tính riêng của từng vùng,từng miền Phát triển du lịch phù hợp với văn hóa bản địa, phúc lợi xã hội, nhu cầucủa sự phát triển, đảm bảo quy mô, tiến độ của các loại hình du lịch nhằm gia tăng
sự hiểu biết lẫn nhau giữa du khách và dân cư sở tại
Thứ tư, phát triển du lịch phải đặt trong quy hoạch tổng thể của kinh tế xã
hội Sự tồn tại lâu dài của ngành du lịch phải nằm trong khuôn khổ chiến lược củaquốc gia, vùng, địa phương về kinh tế - xã hội Để đảm bảo sự phát triển, ngành dulịch cần phải tính tới nhu cầu trước mắt của cả người dân và du khách, trong quyhoạch cần phải thống nhất các mặt kinh tế - xã hội, môi trường, tôn trọng chiến lượccủa quốc gia, vùng, lãnh thổ, địa phương, phát triển ngành lồng ghép trong chiếnlược chung, lấy chiến lược tổng thể làm định hướng phát triển cho toàn ngành Phát
Trang 26triển ngành du lịch phải phù hợp với địa phương, phù hợp với quy hoạch mà địaphương giao cho, sự phát triển đó mới bền vững và lâu dài.
Thứ năm, phát triển du lịch phải hỗ trợ kinh tế cho địa phương Với tính đặc
thù liên ngành, phát triển bền vững không phải chỉ riêng nó mà kéo theo nhiều lĩnhvực khác, trong lĩnh vực du lịch, việc hỗ trợ cho ngành nghề khác không chỉ cácdoanh nghiệp lớn mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ là những đơn vị được hỗ trợnhiều, dẫn đến hỗ trợ kinh tế cho địa phương Nói cách khác, ngành du lịch làm nềncho sự đa dạng hóa bằng kinh tế bằng hoạt động trong nhiều lĩnh vực Đầu tư cho
du lịch, không chỉ là sản phẩm du lịch, khu dự án, còn là sơ sở hạ tầng du lịch, cơ sở
hạ tầng địa phương, mang lại lợi ích cho nhiều thành phần kinh tế nhân dân sở tại
Thứ sáu, thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương vào phát triển bền
vững du lịch Việc tham gia của cộng đồng địa phương là một nhân tố đảm bảo chophát triển du lịch bền vững Khi cộng đồng địa phương được tham gia phát triển dulịch sẽ tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi cho du lịch, vì họ có trách nhiệm với chínhtài nguyên và môi trường khu vực Do vậy, cơ quan quản lý du lịch phải tôn trọngnhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng địa phương, ủng hộ quan điểm cộng đồngđịa phương trong phát triển của chính họ, khuyến khích họ tham gia vào các dự án,các hoạt động cho phát triển bền vững du lịch Ủng hộ các doanh nghiệp tham giacác dự án, giải quyết những khó khăn cho dân cư sở tại, hợp tác với người dân sở tạinhằm cung cấp hàng hóa và dịch vụ của chính họ cho du khách, góp phần vào pháttriển du lịch của địa phương mình
Thứ bảy, lấy ý kiến của nhân dân và các đối tượng có liên quan Việc trao đổi
giữa ngành du lịch, cộng đồng, cơ quan liên quan rất cần thiết nhằm giải tỏa nhữngmâu thuẫn trong quá trình thực hiện các bước của phát triển du lịch Tham khảo ýkiến của các bên liên quan và cộng đồng dân cư, các tổ chức trong và ngoài nước,phi chính phủ, chính phủ với các ý kiến cho dự án, cho công trình phát triển du lịchbền vững, lồng ghép các lợi ích của các bên nhằm mục đích hài hòa về lợi ích trongquá trình thực hiện Du lịch còn đem lại sự tiếp xúc trực tiếp giữa du khách vớingười dân địa phương và những thay đổi tiềm ẩn do tác động của hoạt động du lịchmang lại Lấy ý kiến rộng rãi nhân dân và những đối tượng liên quan để khuyếnkhích sự tham gia nhằm điều chỉnh những bước tiếp theo, lồng ghép những lợi íchphù hợp
Thứ tám, chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực Với phát triển du lịch
bền vững, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ vô cùng cần thiết Một
Trang 27lực lượng lao động đào tạo kỹ năng thành thạo, không những mang lại lợi ích vềkinh tế cho ngành mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch Trong khâu tuyểndụng, chú ý nguồn nhân lực địa phương, chú trọng trong đào tạo chuyên môn, cầnlồng ghép các vấn đề môi trường, xã hội trong công tác đào tạo, nâng cao nhận thứccho cán bộ, học sinh, người dân tham gia vào hoạt động du lịch về bản sắc văn hóa,
sự độc đáo sản phẩm văn hóa tại địa phương mình Hỗ trợ cho các cơ sở giáo dụcbằng lợi nhuận chia sẻ từ lĩnh vực du lịch
Thứ chín, tiếp thị ngành Du lịch một cách có trách nhiệm Cần tiếp thị, cung
cấp những thông tin đầy đủ cho du khách qua những phương tiện thông tin báo, đài,internet… Cần tận dụng sức mạnh to lớn từ internet, các công cụ tìm kiếm, sự bùng
nổ của mạng xã hội và các thiết bị thông minh Tuy nhiên, thông tin quảng bá cầnphải được sàng lọc và kiểm duyệt trước khi đưa ra công chúng nhằm giúp tương tácvới du khách trên toàn cầu hiệu quả hơn
Thứ mười, coi trọng công tác nghiên cứu khoa học ngành Du lịch Để du lịchtrở thành một ngành kinh tế chuyên nghiệp, hiện đại và bền vững, hoạt động nghiêncứu khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, đào tạo và thực hiện hoạt động phát triển du lịch Các thành tựu khoa họccông nghệ về du lịch trong các lĩnh vực thời gian qua đã trở thành những nền tảngkhoa học quan trọng với tính ứng dụng thực tiễn cao, góp phần vào sự phát triển củangành công nghiệp du lịch Kết quả nghiên cứu của một số công trình khoa học làtài liệu tham khảo có giá trị cho cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoàn thiện cácvăn bản quy phạm pháp luật, hoạch định các chính sách, chiến lược phát triển Dovậy, trong thời gian tới, khuyến khích nghiên cứu khoa học và giám sát các hoạtđộng liên quan tới hoạt động du lịch, phát triển bền vững ngành du lịch, khuyếnkhích việc đánh giá dữ liệu trước khi tiến hành một dự án Đồng thời hỗ trợ việcnghiên cứu điều tra về thông tin cũng như kết quả nghiên cứu, cho các đối tượng cóliên quan
1.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước đối với kinh doanh du lịch theo hướng bền vững
Mọi hoạt động kinh tế, chính trị xã hội nói chung và ngành Du lịch nóiriêng của một quốc gia bắt buộc phải được quản lý bởi hệ thống các cơ quan Nhànước Hiệu quả hoạt động của ngành Du lịch phụ thuộc vào hiệu quả các chínhsách trong mối tương quan với điều kiện và trình độ của quốc gia đó Chính vì
Trang 28vậy, quản lý nhà nước về du lịch thực sự là vấn đề cần thiết được đặt lên hàng đầu(UNWTO, 1998).
Theo tác giả Lương Xuân Quỳ trong cuốn Quản lý Nhà nước trong nền kinh
tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia: Quản lý Nhà
nước về du lịch là quá trình tác động của Nhà nước đến du lịch thông qua hệ thốngchính sách pháp luật với mục tiêu phát triển du lịch đúng định hướng của Nhà nướctạo nên trật tự trong hoạt động du lịch, làm cho du lịch thực sự là một ngành kinh tếmũi nhọn Đối tượng của quản lý đó chính là hoạt động du lịch, cơ quan tổ chứchoạt động du lịch và cả chính các du khách
Quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh du lịch theo hướng bền vững
có thể hiểu là phương thức mà thông qua hệ thống các công cụ quản lý bao gồmpháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch của các cơ quan quản lý tác động vàođối tượng quản lý để định hướng cho hoạt động kinh doanh du lịch vận động, pháttriển, đạt được mục tiêu đã đề ra trên cơ sở sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lựckinh tế trong và ngoài nước trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế;đảm bảo đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đápứng nhu cầu về du lịch của tương lai
1.2 Nội dung quản lý nhà nước về kinh doanh du lịch theo hướng bền vững
Nội dung quản lý Nhà nước về du lịch được quy định tại điều 10, Luật Dulịch Việt Nam năm 2005 gồm 9 nội dung quản lý Nhà nước về du lịch, cụ thể: (1)Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách pháttriển du lịch; (2) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm phápluật, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động du lịch; (3) Tuyêntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về du lịch; (4) Tổ chức, quản lýhoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học vàcông nghệ; (5) Tổ chức điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch để xây dựng quy hoạchphát triển du lịch, xác định khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch;(6) Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về du lịch; hoạt động xúc tiến du lịch ở trongnước và nước ngoài; (7) Quy định tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch, sựphối hợp của các cơ quan nhà nước trong việc quản lý nhà nước về du lịch; (8) Cấp,thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về hoạt động du lịch; (9) Kiểm tra, thanh tra,giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về du lịch
Trong luận văn, cao học viên tập trung vào một số nội dung quản lý nhànước về kinh doanh du lịch theo hướng bền vững như sau:
Trang 291.2.1 Tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật của nhà nước liên quan đến hoạt động kinh doanh du lịch
Pháp luật là công cụ không thể thiếu trong quản lý kinh tế Vai trò của nhànước đối với nền kinh tế nói chung và ngành du lịch nói riêng sẽ được cụ thể hoáthông qua các văn bản quy phạm pháp luật, trên cơ sở thể chế hoá theo đường lối,chính sách của Đảng và nhà nước Các văn bản pháp luật do nhà nước đặt ra, mangtính quyền lực và bắt buộc các chủ thể kinh doanh phải tuân theo Chính vì vậy,trong nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị trường thì sự quản lýcủa nhà nước đối với hoạt động du lịch bằng pháp luật lại càng cần thiết và quantrọng hơn cả
Chính quyền cấp tỉnh phải tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, phápluật về du lịch cho cán bộ, công nhân viên chức và nhân dân trên địa bàn giúp họnhận thức đúng đắn, từ đó có hành động đúng trong hoạt động thực tiễn; đảm bảo
sự tuân thủ, thi hành chính sách, pháp luật về du lịch một cách nghiêm túc Mặtkhác, chính quyền cấp tỉnh phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thựchiện chính sách, pháp luật du lịch trên địa bàn tỉnh, xử lý nghiêm mọi hành vi viphạm pháp luật Không tùy tiện thay đổi các chính sách của mình, nhanh chóng xóa
bỏ các văn bản cũ trái với các văn bản mới ban hành, giảm tối đa sự trùng lặp, gâykhó khăn cho hoạt động du lịch
Bên cạnh đó, để phát triển du lịch trên cơ sở khai thác tiềm năng và lợi thế sosánh của địa phương, chính quyền cấp tỉnh phải tích cực cải thiện các chính sách xãhội ở địa phương Để thực hiện điều này, chính quyền cấp tỉnh phải sử dụng linhhoạt các công cụ quản lý nhằm hạn chế tình trạng nâng giá, độc quyền trong hoạtđộng kinh doanh du lịch ở địa phương Du lịch là khâu đột phá kích thích sự pháttriển của nhiều ngành, lĩnh vực và cũng là lĩnh vực tạo ra lợi nhuận cao Vì vậy,phải có chính sách hợp lý để hướng các doanh nghiệp sử dụng nguồn lợi nhuận thuđược tiếp tục đầu tư cho sự phát triển lâu dài và bền vững, khai thác hợp lý tiềmnăng du lịch sẵn có của địa phương,
1.2.2 Quy hoạch phát triển du lịch theo hướng bền vững
Trong thực hiện chiến lược phát triển du lịch, các cơ quan có thẩm quyền cấptrung ương, địa phương cần phải đặc biệt quan tâm đến công tác xây dựng quyhoạch, kế hoạch phát triển du lịch Công tác này được thực hiện tốt có thể làm giatăng những lợi ích từ du lịch và giảm thiểu những tác động tiêu cực có thể mà dulịch mang lại cho cộng đồng Công tác này được thực hiện không tốt có thể dẫn đến
Trang 30sự phát triển du lịch thiếu bền vững và không kiểm soát được Những lợi ích ngắnhạn trước mắt có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng trong tương lai Khi đó,chi phí xã hội bỏ ra để khắc phục những hậu quả đó có thể sẽ lớn hơn nhiều những
gì mà du lịch đã đem lại
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch bền vững của địa phương là địnhhướng phát triển du lịch và khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch và các tiềmnăng khác góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đưa ngành du lịch phát triển mộtcách bền vững trong thời gian thực hiện chiến lược cũng như trong tương lai
Nội dung cơ bản của quy hoạch phát triển du lịch bền vững của địa phươngbao gồm:
Xây dựng các quan điểm phát triển du lịch bền vững: Quy hoạch của địaphương thứ nhất cần xác định các quan điểm phát triển du lịch bền vững như trởthành ngành kinh tế mũi nhọn, hay phát triển du lịch có trọng tâm, trọng điểm Các quan điểm này sẽ là nền tảng định hướng cho các nội dung cụ thể phía sau củaquy hoạch
Xác định các mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của quy hoạch phát triển dulịch bền vững: Các mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể về cơ bản cũng sẽ bao gồmcác yếu tố liên quan tới các chỉ tiêu như lượng khách, doanh thu từ du lịch, đónggóp du lịch vào kinh tế của tỉnh, số lượng cơ sở lưu trú Tuy nhiên, cần nhấn mạnhhơn đến các yếu tố kinh tế - xã hội - môi trường, là các yếu tố liên quan trực tiếp tớiphát triển du lịch bền vững, cụ thể bằng các chỉ tiêu về giải quyết được bao nhiêucông ăn việc làm, về an sinh - xã hội, về môi trường, bảo tồn các di tích văn hóa,lịch sử
Xây dựng các định hướng phát triển cơ bản cho quy hoạch phát triển du lịchbền vững: Về thị trường khách du lịch (trong và ngoài nước), định hướng cho từngthị trường khách du lịch, chú trọng các phân đoạn khách có mục đích du lịch thuầntúy, nghỉ dưỡng, lưu trú dài ngày, chi tiêu cao Bên cạnh đó, cần có định hướng cácthị trường khách cần tiếp tục thu hút
Phát triển các sản phẩm du lịch dựa trên tiềm năng, lợi thế của các điều kiện
tự nhiên, vị trí địa lý, giao thông của địa phương Đặc biệt là các sản phẩm liênquan tới sinh thái, du lịch gắn với di sản, lễ hội Tạo ra được các sản phẩm du lịchđặc trưng của địa phương, cũng như vừa phải đa dạng các loại hình sản phẩm dulịch tránh sự đơn điệu
Trang 31Phát triển tổ chức không gian du lịch theo lãnh thổ với các quốc gia, địaphương lân cận có các điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, thuận tiện giao thông cũngnhư có các sản phẩm du lịch tương đồng nhằm liên kết và xây dựng các khu, vùng
du lịch tạo ra sức cạnh tranh cho vùng, địa phương
Đầu tư phát triển du lịch: Xác định tổng nguồn vốn cần đầu tư, các lĩnh vực
ưu tiên đầu tư như phát triển đồng bộ, hiện đại hệ thống hạ tầng du lịch, phát triểnsản phẩm du lịch cạnh tranh và thương hiệu du lịch quốc gia, phát triển nguồn nhânlực du lịch, phát triển tài nguyên, bảo vệ môi trường du lịch, phát triển các khu,điểm du lịch, định hướng sử dụng đất xây dựng các khu, điểm du lịch Ưu tiên các
dự án đầu tư có các giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường
Tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch như về lữ hành, lưu trú, ăn, uống, khu
du lịch, điểm du lịch, vui chơi giải trí nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách
Xây dựng các giải pháp, chính sách và tổ chức thực hiện quy hoạch pháttriển du lịch theo hướng bền vững
1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh du lịch theo hướng bền vững
Quản lý đối với hoạt động kinh doanh du lịch theo hướng bền vững phải tạođược những cân đối chung, điều tiết được thị trường, ngăn ngừa và xử lý những độtbiến xấu, tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho mọi hoạt động kinh doanh du lịchphát triển Do đó, để thực hiện tốt điều này thì bộ máy quản lý về kinh doanh dulịch theo hướng bền vững phải được tổ chức thống nhất, đồng bộ, có hiệu quả; độingũ cán bộ quản lý về kinh doanh du lịch phải có trình độ, được đào tạo bài bản
Nếu một địa phương nào đó xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lý cóchuyên môn nghiệp vụ về kinh doanh du lịch theo hướng bền vững, có trình độngoại ngữ tốt, am hiểm pháp luật quốc tế về du lịch, sử dụng thành thạo các thiết bịthông tin, điện tử, Nếu tổ chức bộ máy quản lý đối với hoạt động kinh doanh dulịch theo hướng bền vững có sự thống nhất, đồng bộ thì sẽ thúc đẩy hoạt động kinhdoanh du lịch theo hướng bền vững phát triển nhanh Ngược lại, sẽ làm cho hoạtđộng kinh doanh du lịch chậm phát triển, thậm chí không phát triển
Do đó, mỗi địa phương cần tăng cường kiện toàn bộ máy quản lý về du lịchtheo hướng bền vững để tránh cồng kềnh mà vẫn phải hoạt động hiệu quả Ngoài ra,các địa phương cũng cần quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng tốt yêucầu phát triển hoạt động kinh doanh du lịch theo hướng bền vững của địa phương,
Trang 32có khả năng thực hiện tốt việc quản lý và định hướng hoạt động, phát triển kinhdoanh du lịch theo hướng bền vững cho địa phương
1.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân lực quản lý và hoạt động kinh doanh du lịch theo hướng bền vững
Để hoạt động du lịch của một quốc gia, một vùng, một địa phương phát triển,việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực chohoạt động du lịch cần được quan tâm thực hiện thường xuyên Đặc biệt, những địaphương có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch cần phải có chiến lược, kế hoạchphát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để khai thác có hiệu quả tiềm năng
du lịch góp phần thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.Công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực du lịch cần phảiđược thường xuyên quan tâm đúng mức Đội ngũ lao động du lịch không chỉ đượcđào tạo trước khi tham gia phục vụ khách mà ngay cả trong quá trình làm việc cũngcần phải đào tạo và bồi dưỡng thêm mới nâng cao được chất lượng sản phẩm dịch
vụ cung ứng để đáp ứng được nhu cầu phong phú và đa dạng của du khách Tuynhiên, bên cạnh nỗ lực của bản thân các cơ sở kinh doanh du lịch, nhà nước cũngcần phải có vai trò quan trọng trong việc xây dựng và hỗ trợ phát triển đội ngũ laođộng du lịch trên cơ sở quy hoạch xây dựng đội ngũ lao động, đẩy mạnh công tácđào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lao động du lịch thông qua các tổ chức của nhà nước, cókhuyến khích và hỗ trợ vật chất; cung cấp kịp thời các thông tin về thể chế, chínhsách đào tạo, phát triển nhân lực du lịch phục vụ cho ngành
1.2.5 Thanh tra và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh du lịch theo hướng bền vững
Thanh tra, kiểm tra là một khâu rất quan trọng trong công tác quản lý Thựchiện công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát nhằm phát huy việc chấp hành các quyđịnh của pháp luật, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các
cơ sở kinh doanh du lịch Bên cạnh đó, thông qua hoạt động thanh, kiểm tra có thểkịp thời xử lý các vi phạm, tránh gây tổn thất cho xã hội Đồng thời, các cơ quannhà nước có thẩm quyền còn chịu trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý
vi phạm pháp luật về du lịch
Sự phát triển nhanh của du lịch sẽ làm phát sinh các hành vi tiêu cực nhưkhai thác quá mức các công trình, khu, điểm du lịch, làm ô nhiễm môi trường sinhthái, những hoạt động kinh doanh du lịch trái với bản sắc văn hóa của đất nước, của
Trang 33địa phương Do đó, chính quyền cấp tỉnh phải chỉ đạo thực hiện thường xuyêncông tác kiểm tra, thanh tra và giám sát đối với hoạt động du lịch để phòng ngừahoặc ngăn chặn kịp thời những hành vi tiêu cực có thể xảy ra Để thực hiện tốt nộidung này, chính quyền cấp tỉnh cần làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáodục pháp luật và những quy định của tỉnh về đầu tư khai thác các khu, điểm du lịchtrên địa bàn; thực hiện việc đăng ký và hoạt động theo đăng ký kinh doanh, nhất lànhững hoạt động kinh doanh có điều kiện như: kinh doanh lưu trú, kinh doanh lữhành…; đồng thời cần xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật về du lịch trênđịa bàn.
Tuy nhiên, việc thanh tra hoạt động kinh doanh của các cơ sở kinh doanh dulịch phải được các cơ quan làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về du lịch thực hiệnđúng chức năng, đúng thẩm quyền và tuân thủ quy định của pháp luật
1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch theo hướng bền vững tại một số địa phương và bài học rút ra cho quần thể di tích và danh thắng Yên Tử
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch theo hướng bền vững tại một số địa phương
1.3.1.1 Kinh nghiệm trong nước
- Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch theo hướng bền vững tại Quần
thể danh thắng Tràng An
Quần thể danh thắng Tràng An có diện tích khoảng 12.000 ha, là tổ hợp củacác điểm du lịch trọng điểm của tỉnh như: khu du lịch sinh thái Tràng An, khu ditích lịch sử văn hóa cố đô Hoa Lư, khu tâm linh núi - chùa Bái Đính, khu du lịchTam Cốc - Bích Động Mỗi khu, điểm du lịch ở đây có những thế mạnh, sản phẩm
du lịch riêng, do đó đã có sức hút rất lớn đối với khách du lịch trong thời gian qua
Các khu, điểm du lịch đã tạo công ăn việc làm cho hàng vạn người dân thamgia các hoạt động dịch vụ, kinh doanh, thương mại trong không gian của khu Quầnthể danh thắng Tràng An Tuy nhiên, có thể thấy các hoạt động này chưa thực sự đivào nề nếp, vẫn cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa ban quản lý Quần thể danh thắngTràng An với chính quyền địa phương, diện mạo thay đổi tích cực
Thời gian qua, hạ tầng du lịch trong phạm vi Quần thể danh thắng Tràng Anđược chú trọng đầu tư Nhiều dự án, công trình văn hóa phục vụ mục đích du lịchđược triển khai đồng bộ Hạ tầng giao thông thủy và đường bộ là huyết mạch nốituyến điểm du lịch được đảm bảo, các bãi đỗ xe được mở rộng và nâng cấp, cácphương tiện vận chuyển khách đáp ứng đủ về số lượng và chất lượng, tạo điều kiện
Trang 34thuận lợi cho việc đi lại của khách du lịch Công tác vệ sinh môi trường, an ninh trật
tự được duy trì thường xuyên Hệ thống các nhà hàng, khách sạn đã dần đi vào ổnđịnh Văn hóa du lịch và ứng xử giao tiếp của những người tham gia các hoạt độngdịch vụ du lịch tại đây cũng đã có nhiều thay đổi tích cực
Ban Quản lý Quần thể danh thắng Tràng An xác định ý nghĩa quan trọngtrong việc bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị của di sản Do vậy, việc phối hợpchặt chẽ với bộ ban nghành, chính quyền địa phương và các doanh nghiệp làm dulịch và doanh nghiệp đầu tư du lịch đảm bảo tốt các hoạt động du lịch là một nhiệm
vụ then chốt trọng tâm của Ban Quản lý
Bên cạnh việc phối hợp chặt chẽ với các địa phương có các khu, điểm dulịch, Ban Quản lý Quần thể danh thắng Tràng An cũng đã phối hợp với các sở, ban,ngành, các chuyên gia ở các Viện nghiên cứu và trường đại học triển khai có hiệuquả các hoạt động tuyên truyền, vận động người dân thực hiện nếp sống văn minh,văn hóa du lịch, phục vụ khách tham quan tận tình, chu đáo, hướng tới tính chuyênnghiệp Người dân ở khu, điểm du lịch đã nhận thức rõ tầm quan trọng và thế mạnhtiềm năng cũng như lợi ích mang lại cho người dân và địa phương
Các hoạt động của các cơ quan quản lý rất thiết thực ý nghĩa trong việc tuyêntruyền để người dân nhận thức được sự ảnh hưởng và tầm quan trọng của du lịchtrong đó có du lịch tâm linh,để từ đó không còn tình trạng người dân chèo kéokhách xin tiền, chào bán hàng, thợ ảnh tự ý chụp ảnh để ép khách du lịch, tình trạng
xe ôm, taxi tự do đi lại gây hỗ loạn giao thông Những trường hợp vi phạm đã đượcban nghành kiên quyết xử lý
Bằng việc kiểm tra giám sát các hoạt động đó đến nay đã làm thay đổi diệnmạo của Quần thể du lịch Tràng An, trong đó có du lịch tâm linh chùa Bái Đính.Khu vực bán hàng lưu niệm đã được quy hoạch tập trung khang trang và sạch đẹp.Tại khu du lịch tâm linh núi - chùa Bái Đính, bãi xe đã được vận hành linh hoạt, cóhiệu quả, không còn hiện tượng ùn tắc cục bộ trong những ngày cao điểm Các hiệntượng người ăn mày, ăn xin, bán hàng tự phát, gây phiền hà cho du khách cơ bảnđược kiểm soát
- Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch theo hướng bền vững tại chùa Hương
Chùa Hương là một danh thắng nổi tiếng không chỉ bởi cảnh đẹp mà còn làmột nét đẹp văn hóa tín ngưỡng đạo phật của người dân Việt Nam Không giống bất
kỳ nơi nào, chùa Hương là một tập hợp nhiều đền chùa hang động gắn liền với núi
Trang 35rừng và trở thành một quần thể thắng cảnh rộng lớn với một kiến trúc hài hòa giữathiên nhiên và nhân tạo Tạo hóa đã đặt cho nơi đây núi non sông nước hiền hòa vàcon người đã thổi hồn vào những điều kỳ diệu đó Trước một danh thắng như vậycác vị vua chúa và các vị nho nhã đã không tiếc lời thán phục Năm 1770 khi chúaTrịnh Sâm tuần thú Hương Sơn có đề khắc năm chữ lên cửa động Hương Tích
“Nam Thiên Đệ Nhất Động” (động đẹp nhất trời nam) và còn rất nhiều những thinhân tới đây đã đề bút như: Chu Mạnh Trinh, Cao Bá Quát, Xuân Diệu, Chế LanViên, Hồ Xuân Hương…
Hội chùa Hương diễn ra trên địa bàn xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức thànhphố Hà Nội Ngày mùng 6 tháng giêng là ngày khai hội Chùa Hương, lễ hội kéo dàiđên hết tháng 3 âm lịch, ngày này vốn là ngày mở cửa rừng của người dân địa
phương sau này trở thành ngày khai hội Công tác quản lý nhà nước về du lịch theo
hướng bền vững tại chùa Hương trong thời gian qua được thực hiện khá tốt, được
biểu hiện như sau:
Quán triệt và tập trung chỉ đạo triển khai Nghị quyết số 33 - NQ/TW ngày9/6/2014 của Hội nghị lần thứ 9, Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về xâydựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bềnvững đất nước; chú trọng xây dựng môi trường văn hóa từ gia đình, nhà trường, xãhội thông qua các hoạt động văn hóa, lễ hội; Chỉ thị số 41-CT/TW ngày 05/02/2015của Ban Bí thư về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý
và tổ chức lễ hội; Công điện số 229/CĐ- TTg ngày 12/02/2015 của Thủ tướngChính phủ về việc tăng cường công tác quản lý và tổ chức lễ hội; Thông tư số15/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về tổ chức lễ hội và các văn bản chỉ đạo khác liên quan
Cùng với khu vực Bờ hồ Hoàn Kiếm, chùa Hương là khu vực thứ hai của HàNội được sử dụng sóng wifi miễn phí Đây là nỗ lực của huyện Mỹ Đức và các cơquan chức năng thành phố Hà Nội nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho du kháchkhi đi trẩy hội chùa Hương; khẳng định vị thế của lễ hội có quy mô lớn nhất, tổchức trong thời gian dài nhất cả nước
Ủy ban Nhân dân huyện Mỹ Đức đề xuất Ủy ban Nhân dân thành phố HàNội cho phép triển khai tuyến xe buýt trợ giá về tới khu vực chùa Hương, tạo điềukiện đi lại dễ dàng, thu hút ngày càng nhiều hơn du khách đến với chùa Hương
Để đảm bảo an ninh trật tự cho lễ hội, Ban tổ chức lễ hội có kế hoạch phânluồng giao thông vào những ngày đông khách hoặc tạm dừng vận chuyển khách
Trang 36bằng cáp treo Ban tổ chức cũng phối hợp với công an các quận, huyện, xử lý triệt
để các đối tượng đón khách từ xa Hiện nay, địa phương đã chuẩn bị 4.395 chiếc đò,tập huấn cho bà con chấp hành tốt luật giao thông đường thủy và yêu cầu ký camkết không ép khách, ép giá, vòi vĩnh đòi thêm tiền của du khách Chủ phương tiệnxuồng, đò còn có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường và nhắc nhở du khách bỏrác đúng nơi quy định Ban tổ chức lễ hội cũng phân công lực lượng thường trực24/24 giờ để hướng dẫn du khách và kiểm tra, phát hiện những trường hợp dẫnkhách trốn vé, sử dụng vé thắng cảnh giả hoặc quay vòng vé, không để xảy ra cáchiện tượng tiêu cực trong công tác quản lý và kiểm tra vé thắng cảnh
Các hộ kinh doanh dùng loa đài quảng cáo bán hàng, các điểm cờ bạc tráhình dưới hình thức vui chơi có thưởng, bán hàng giá cao cũng sẽ bị xử lý Ban tổchức cũng có biện pháp quản lý những người hành nghề xe ôm trong khu vực lễ hội
để đảm bảo an toàn trật tự
Việc kiểm tra công tác tổ chức Lễ hội tại chùa Hương được tiến hành thườngxuyên: Công tác quản lý, tổ chức lễ hội chùa Hương đầu năm 2017 có sự chuyểnbiến tích cực về mọi mặt Trên suối Yến có người vớt rác; trước đền Trình khôngcòn dịch vụ đổi tiền lẻ; hệ thống hàng quán, dịch vụ từ bến Thiên Trù vào độngHương Tích được sắp đặt ngay ngắn, thẳng hàng Dọc đường hành hương có hệthống bảng, biển hướng dẫn người dân thực hiện nếp sống văn minh nơi thờ tự, cócác biển chỉ dẫn nhà vệ sinh công cộng miễn phí Trong các điểm thờ tự, hệ thốnghòm công đức được bố trí hợp lý Tình trạng treo thịt tươi sống gây phản cảm; ănxin, ăn mày… được khắc phục triệt để; nạn chèo kéo khách dọc đường đi cơ bảnđược khắc phục…
Tuy nhiên, vấn đề bất cập nhất hiện nay của lễ hội chùa Hương là nơi lưu trúcho khách trẩy hội Hiện tại, trong khu vực chùa chỉ có nhà trọ lắp dựng bằngbương tre, còn khu vực bên ngoài bến Yến duy nhất có Nhà nghỉ công đoàn với sốlượng buồng phòng không nhiều Du khách muốn lưu trú tại khu vực chùa Hươngchủ yếu nghỉ tại nhà trọ của dân
1.3.1.2 Kinh nghiệm nước ngoài
- Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch theo hướng bền vững tại đảo Jeju
(Hàn Quốc)
Jeju là một hòn đảo, một tỉnh tự trị đặc biệt của Hàn Quốc, có diện tích1.849,3km2 (gần bằng 1/3 diện tích tỉnh Quảng Ninh), dân số 604.670 người Tổngsản phẩm địa phương (GRDP) của Jeju hiện nay đạt hơn 12 tỷ USD; GRDP bìnhquân đầu người/năm là 21.000 USD; thu nhập bình quân đầu người mỗi năm đạt
Trang 3714.000 USD Trong đó, du lịch là ngành công nghiệp chủ đạo của đảo Jeju, chiếm25% tổng sản phẩm chung của tỉnh Hoạt động du lịch tại Jeju đứng thứ nhất HànQuốc về tỷ lệ tăng trưởng GRDP, phát triển việc làm, tăng trưởng nguồn thuế địaphương và thuế quốc gia Năm 2016, tổng số khách du lịch đạt 11,5 triệu lượt, trong
đó khách quốc tế 2,5 triệu, khách nội địa 9 triệu Mỗi khách du lịch lưu trú tại Jejubình quân từ 3 đến 5 ngày, mức chi tiêu bình quân đạt 609 USD (khoảng 12,5 triệuVND/khách) Tổng thu nhập từ du lịch của Jeju năm 2016 đạt khoảng 7.000 tỷ won,tương đương 7 tỷ USD (gần 150.000 tỷ VND) - Một con số cực kỳ ấn tượng.Vớinhững kết quả đạt được, hoạt động du lịch tại Jeju đã góp phần quan trọng thúc đẩycác hoạt động kinh tế, tạo ra nhiều công ăn việc làm, bảo đảm được nguồn tàinguyên, tái đầu tư vào đời sống xã hội của cư dân
Mặc dù tỉnh - đảo Jeju sở hữu 4 danh hiệu tầm cỡ thế giới, trong đó có 3danh hiệu khoa học tự nhiên của UNESCO: Khu dự trữ sinh quyển (được công nhậnnăm 2002), Di sản thiên nhiên thế giới (được công nhận năm 2007), Công viên địachất toàn cầu (được công nhận năm 2010) và danh hiệu Kỳ quan thiên nhiên thếgiới mới (được công nhận năm 2011, cùng với Vịnh Hạ Long) Tuy nhiên, nhữngthành quả mà ngành du lịch Jeju đạt được chỉ thực sự gây ấn tượng mạnh trongnhững năm gần đây nhờ kết tinh các hoạt động sáng tạo, chuyên nghiệp của chínhquyền Hàn Quốc và những người làm du lịch Jeju Điều đó được thể hiện trên một
số nội dung chủ yếu mà Jeju đã thực hiện như:
Một là, chuyển đổi chế độ pháp luật, áp dụng cơ chế chính sách đặc biệt,
biến hòn đảo Jeju thành “Tỉnh tự trị đặc biệt”, thực hiện “Luật đặc biệt của thànhphố tự do quốc tế” từ năm 2002 Theo đó công dân của 182 nước đến đây khôngcần Visa/không thuế, đồng thời liên tục triển khai các hoạt động quảng bá xúc tiến
để Jeju trở thành “Thành phố tự do quốc tế, hòn đảo hoà bình của thế giới”
Hai là, Jeju đầu tư kết cấu hạ tầng hiện đại, đồng bộ, xây dựng, mở rộng
nhiều cảng tàu biển để tăng cường khả năng tiếp cận cho các loại hình du lịch biển,đầu tư phát triển, hiện đại hoá sân bay theo tiêu chuẩn quốc tế từ năm 2007 có khảnăng vươn tới 18 thành phố lớn trong vòng 2 giờ như Seoul, Tokyo, Osaka, Taipei,Bắc Kinh, Thượng Hải, Thiên Tân
Ba là, những người làm du lịch Jeju đã thực hiện nhiều chủ trương chính
sách phát triển du lịch hiệu quả nhằm khai thác các tiềm năng, tài nguyên du lịch,triệt để phát huy thế mạnh các danh hiệu của UNESCO và thương hiệu Di sản thiênnhiên - Kỳ quan thế giới, nền văn hoá, lịch sử độc đáo và điều kiện khí hậu ôn hoà
Trang 38tại Jeju Bộ máy quản lý nhà nước về du lịch Jeju tập trung vào việc thiết lập cácchính sách du lịch, thúc đẩy hoạt động liên kết với các Di sản - Kỳ quan thiên nhiênthế giới, đẩy mạnh thu hút tiếp thị du lịch, nuôi dưỡng ngành công nghiệp MICE vàphối hợp với các cơ quan liên quan xúc tiến các dự án đầu tư du lịch.
Bốn là, các cơ quan liên quan đến ngành Du lịch Jeju (tương tự như các
thành viên Ban chỉ đạo Nhà nước về du lịch của Việt Nam) được định hướng phốihợp chặt chẽ với cơ quan quản lý du lịch Jeju trong các hoạt động tiếp thị quảng bátổng hợp ở trong và ngoài nước, phát triển tài nguyên và sản phẩm du lịch phù hợpvới xu hướng mới, cải thiện một cách đột phá tư thế tiếp nhận du lịch của Jeju,thành lập và điều hành hệ thống cửa hàng miễn thuế đầu tiên trong nội thị cho ngườidân trong nước, vận hành hệ thống hướng dẫn du lịch tiên tiến, đào tạo và tư vấncho doanh nghiệp du lịch Hiệp hội du lịch Jeju cũng là một thành tố quan trọngthúc đẩy hoạt động du lịch tại đây thông qua dự án hỗ trợ các công ty thành viên vàtìm kiếm mang lại lợi ích, dự án cải thiện hình ảnh doanh nghiệp du lịch Jeju, dự ántrợ cấp thường xuyên cho người dân của tỉnh Jeju
Năm là, một trong những phương án phát triển du lịch được Jeju ưu tiên
quan tâm trong giai đoạn hiện nay là “Tối đa hoá hiệu ứng Synergy (hợp lực) củaviệc được chọn là 7 kỳ quan thiên nhiên thế giới mới, hướng đến phát triển du lịchchung” Theo đó, ngành du lịch Jeju đã chủ động ký kết các biên bản ghi nhớ vềliên kết phát triển du lịch với nhiều đối tác trên thế giới, trong đó có cơ quan quản lý
du lịch của tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam Kế hoạch hoạt động của phương án nàyhàm chứa 3 nội dung chủ yếu là giao lưu xúc tiến, tiếp thị quảng bá, trao đổi đào tạonhân lực, xây dựng đường bay thẳng kết nối các địa phương và phát triển sản phẩm
Tại đây, cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương xây dựng sản phẩm đặcthù du lịch để tạo nên sự khác biệt so với các quốc gia trong khu vực Điểm khácbiệt đó chính là xây dựng và phát triển một thành phố du lịch có thương hiệu, nổi
Trang 39bật để thu hút khách du lịch, đồng thời thông qua các du khách đã đến du lịch tạithành phố quảng bá, giới thiệu đến những du khách tiềm năng, tạo cơ sở cho việcquản lý phát triển du lịch tiềm năng.
Bên cạnh đó, cơ quan quản lý nhà nước sử dụng chiến lược phát triển hệthống công nghệ thông tin và truyền thông làm phương tiện để quản lý, tuyên truyềnchủ trương phát triển du lịch bền vững, quảng bá hình ảnh thành phố du lịch đến cácnước trên thế giới Theo xu hướng hiện nay, công nghệ thông tin và truyền thôngnắm giữ vai trò ngày càng quan trọng và có sức ảnh hưởng nhanh chóng, mạnh mẽđối với tất cả các thành phần tham gia các hoạt động trong xã hội, vì vậy, các cơquan quản lý nói chung cần vận dụng những thế mạnh này để thực hiện các biệnpháp quản lý phù hợp và hiệu quả, đặc biệt trong việc quản lý đối với phát triển dulịch địa phương theo hướng bền vững
1.3.2 Bài học rút ra cho quần thể di tích và danh thắng Yên Tử
Qua phân tích kinh nghiệm của một số địa phương trong và ngoài nước, cóthể rút ra một số bài học kinh nghiệm về quản lý hoạt động kinh doanh du lịch theohướng bền vững tại quần thể di tích và danh thắng Yên Tử như sau:
Cần chú trọng đến phát triển du lịch, coi công tác phát triển du lịch, ưu tiênđầu tư cho du lịch cả về cơ chế, chính sách lẫn hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất
Các bộ, ngành hữu quan cần có sự phối hợp chặt chẽ với ngành du lịch để tổchức và quản lý các hoạt động du lịch; tạo ra những chiến lược và sản phẩm du lịchtốt, có chất lượng cao; khai thác hiệu quả, đồng bộ tài nguyên du lịch, đem lạinguồn thu lớn cho địa phương
Cần xây dựng kế hoạch phát triển ưu tiên cho du lịch có trọng điểm, phù hợpvới từng giai đoạn, từng thời kỳ; đồng thời, coi trọng và đẩy mạnh hoạt động quảng
bá du lịch, mạnh dạn đầu tư cho công tác phát triển thị trường của ngành du lịch ranước ngoài nói chung và ở một số thị trường trọng điểm…
Tăng cường tuyên truyền, quảng bá về du lịch
Tăng cường công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho du lịch Cácngành, các cấp cần phối hợp để mở thêm nhiều các lớp trang bị kiến thức du lịchcộng đồng Qua đó nâng cao kỹ năng giao tiếp, trình độ ngoại ngữ, những hiểu biết
cơ bản về lịch sử, văn hóa, kiến trúc và các giá trị cảnh quan
Chính quyền địa phương và các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địabàn cần đảm bảo quyền lợi chính đáng cho những người tham gia các dịch vụ dulịch, tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa người dân và các doanh nghiệp để cùng xác định
Trang 40mục tiêu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế trọng điểm, hướng tới phát triển dulịch bền vững
Việc thành lập các hội nghề nghiệp cũng sẽ giúp những người tham gia hoạtđộng du lịch tại đây chia sẻ kinh nghiệm, thông tin phục vụ khách du lịch ngày càngtốt hơn
Về phía các cơ quan chức năng quản lý về du lịch cũng cần nêu cao hơnnữa vai trò của mình trong việc thanh tra, kiểm tra để ngăn ngừa và xử lý kịp thờicác trường hợp vi phạm quy định về an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và cáchiện tượng ép giá, chèo kéo khách du lịch của những người làm dịch vụ du lịchtrên địa bàn