Trình bày được một cách đại cương các loại bệnh lý NST và giới thiệu được một số hội chứng phổ biến do bất thường NST... Karyotype dùng kỹ thuật SKY phát hiện một đoạn của NST X được thấ
Trang 1DI TRUYỀN HỌC TẾ BÀO
Trang 2MỤC TIÊU
1 Trình bày được nguyên tắc lập karyotype
2 Trình bày được mộüt số dạng bất thường NST phổ biến
3 Trình bày được một cách đại cương các loại bệnh lý NST
và giới thiệu được một số hội chứng phổ biến do bất thường NST
Trang 36 DI TRUYỀN TẾ BÀO HỌC LÂM SÀNG
7 CHỈ ĐỊNH CHO VIỆC LẬP KARYOTYPE
8 MỘT SỐ HỘI CHỨNG PHỔ BIẾN
Trang 4BỘ NHIỄM SẮC THỂ NGƯỜI BÌNH THƯỜNG
Trang 51 Đặc điểm của bộü NST trong một tế bào của người nam ? Người nữ ?
2 Đặc điểm của bộ NST trong tinh trùng và trứng ?
Trang 6Lưỡng bội (diploid) (2n = 46)
Trang 8LẬP KARYOTYPE
Trang 9Làm thế nào để có thể đánh giá được những
bất thường của NST ?
Trang 10CÁC LOẠI TẾ BÀO ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG VIỆC
LẬP KARYOTYPE
Các tế bào lympho trong máu ngoại vi
Trang 11Các nguyên bào sợi thu được từ sinh thiết da.
Trang 12Các tế bào nước ối thu được qua việc chọc dò nước ối vào tuần lễ thứ 15 - 17 của thai kỳ.
Các tế bào của lớp nhung
mao màng đệm (chorionic
villi) được lấy từ bánh nhau
vào tuần lễ thứ 11-14 của
thai kỳ
Trang 13Tâm giữa Tâm lệch Tâm đầu
PHÂN LOẠI NST TRONG KỸ THUẬT NHUỘM THƯỜNG
Trang 14Karyotype với kỹ thuật nhuộm thường
Trang 15p, q: Tên nhánh của NSTCác số Ả rập minh họa theo thứ tự:
vùng band dưới – –band
Vd:
q23 chỉ band 3 của vùng 2 trên nhánh dài của NST q131 chỉ vùng dưới band 1 của band 3 thuộc vùng 1 trên nhánh dài NST
PHĐN LOẠI NST TRONG KỸ
THUẬT NHUỘM BĂNG
Trang 16Các band đặc hiệu cho từng NST
Trang 17Karyotype dựa trên kỹ thuật nhuộm band
Trang 18Kỹ thuật FISH
Trang 19Kỹ thuật SPECTRAL KARYOTYPE (SKY)
A Cụm NST nhuộm bằng band G
B Sau khi sử dụng kỹ thuật SKY
C Sau khi sử dụng kỹ thuật phân loại quang phổ
Trang 20B Karyotype dùng kỹ thuật SKY phát hiện một đoạn của NST X được thấy trên nhánh dài của NST 18, bất thường này kết hợp với mất đoạn nhánh dài NST 18 (18q-)
A Karyotype G band (được chẩn đoán bình thường)
Trang 21ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST
Trang 221 Bộ NST được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào nhờ
Trang 251 Một trứng được thụ tinh bởi 2 tinh trùng (dispermy)
2 1 trứng và một thể cực (polar cell) được thụ tinh bởi một tinh trùng
3 1 tinh trùng hoặc trứng lưỡng bội (2n) rồi thụ tinh với giao tử n
Tứ bội
1 Rối loạn phân ly của toàn bộ NST trong hợp tử
2 Do sự kết hợp của 2 loại giao tử mang bộ NST 2n
Trang 26TAM BỘI
Trang 29•Thể đơn nhiễm (monosomy) được gặp rất ít ở trẻ sinh sống
Thể đơn nhiễm (monosomy) được gặp rất ít ở trẻ sinh sống
Thể tam nhiễm (trysomy) được gặp ở trẻ sinh sống với tần số cao
Cơ thể có thể dung nạp tình trạng thừa vật liệu di truyền tốt hơn trường hợp thiếu vật liệu di truyền.
MỘT SỐ NHẬN XÉT
Trang 30Có một sự kết hợp giữa sự gia tăng tuổi mẹ với sự gia tăng nguy cơ sinh con mang thể tam nhiễm.
Mẹ càng lớn tuổi khả năng đào thải các thai mang thể tam
nhiễm càng giảm
Sự gia tăng sự không phân ly của các NST trong quá trình
giảm phân tạo trứng ở các bà mẹ lớn tuổi
Trang 31ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
Trang 321 Trên NST có thể xảy ra những bất thường nào về cấu trúc ?
2 Những bất thường về cấu trúc có thể dẫn đến những hậu quả gì ?
Trang 33ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
Đột biến cân bằngĐột biến không cân bằng
Trang 34Đứt gãy xảy ra trên NST
Bất thường của quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST tương đồng trong quá trình giảm phân
CƠ CHẾ
Trang 35Đột biến không cân bằng
(unbalanced mutation)
Trang 38Đột biến cân bằng
(balanced mutation)
Trang 41Đột biến cân bằng (balanced mutation)
Chuyển đoạn – Đảo đoạn
Đột biến không cân bằng (unbalanced mutation)Mất đoạn – NST đều
HẬU QUẢ CỦA CÁC ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
LÊN CHẤT LIỆU DI TRUYỀN
Trang 42DANH PHÁP
Trang 43A-G : Các nhóm NST
1-22 : Số của các NST
X, Y : Các NST giới tính
/ : Ký hiệu để minh họa trạng thái khảm
vd: 46/47 mô tả cơ thể ở trạng thái khảm với 2 dòng tế bào 46 và 47 NST.
p : Nhánh ngắn của NST
q : Nhánh dài của NST
del : Mất đoạn (deletion)
dup : Nhân đoạn (duplication)
i : NST đều (isochromosome)
ins : Chèn đoạn (insertion)
inv : Đảo đoạn (inversion)
r : NST hình nhẫn (ring chromosome)
t : Chuyển đoạn (translocation)
ter : Đầu tận cùng (cũng có thể được viết pter hoặc qter để mô tả đầu tận cùng của
nhánh ngắn hoặc nhánh dài).
+ / - : Nếu đặt trước số NST,
vd: +21 để chỉ thừa một NST 21
Nếu được đặt sau NST
vd: 5p- mô tả hiện tượng mất đoạn nhánh ngắn của NST số 5, tuy nhiên trong danh pháp người ta hay viết del(5p) hơn.
DANH PHÁP
Trang 44Để minh họa một karyotype người ta tuân theo thứ tự sau:
1 Số lượng NST trong một tế bào tiếp theo bởi dấu phẩy
Trang 45Trường hợp cần mô tả các bất thường về cấu trúc, thứ tự được ghi như sau:
1 Số của NST
2 Tên nhánh (p hoặc q) của NST đó
3 Các số Ả rập minh họa vùng xảy ra các biến cố trên NST
Trang 46Vd:
- 7q23 chỉ band 3 của vùng 2 trên nhánh dài của NST số 7
- 7q131 chỉ vùng dưới band 1 của band 3 thuộc vùng 1 trên nhánh dài NST số 7
Trang 47Người nam bị chuyển đoạn cân bằng Robertsion của NST 13 và
14 Karyotype mô tả thiếu hai NST 13 và 14
MỘT SỐ KARYOTYPE MINH HỌA
Trang 48Người nam mang chuyển đoạn tương hỗ cân bằng giữa NST 11 và
22, điểm gãy nằm ở vị trí 11q23 và 22q22)
Trang 49Người nữ bị đảo đoạn NST số 3 giữa hai vùng đứt, từ band 1 của
vùng 2 nhánh ngắn đến band 3 của vùng 1 nhánh dài
Trang 50DI TRUYỀN TẾ BÀO HỌC LÂM SÀNG
Trang 51Các loại bất thường NST chính được gặp ở các thai sẩy
Trang 52• Trường hợp trisomy 16 không bao giờ gặp ở các trẻ sinh sống
• Trường hợp tam bội rất hiếm gặp ở các trẻ sinh sống và thường chết ngay sau khi sinh
• Trường hợp monosomy 45,X được gặp ở trẻ nữ sinh sống (1/5000)
• Trường hợp trisomy 13, 18, 21 được gặp trong khoảng 9% sẩy thai ngẫu nhiên, khoảng 2,5% trường hợp thai lưu nhưng chỉ được gặp trong khoảng 0,1% số trẻ sinh sống
Đa số các trường hợp bất thường NST nghiêm trọng đã bị
đào thải từ rất sớm trong quá trình phát triển cơ thể
Trang 53Biểu hiện chung
Trang 54Nguyên nhân: Các bất thường của NST xảy ra ở các tế bào sinh dưỡng
Bệnh bạch cầu
Bệnh bạch cầu thể tủy mãn t(9,22)(q34;q11)
Bệnh bạch cầu thể tủy cấp t(8,22)(q22;q22)
Bệnh bạch cầu tiền tủy bào cấp
(Acute promyelocytic leukemia) t(15,17)(q22;q11-12)
Bệnh bạch cầu cấp không phải tế
bào lympho (Acute
non-lymphocyte Leukemia) +8,-7,-5,del(5q),del(20q)
UNG THƯ
Trang 55Bệnh Dạng bất thường NST phổ biến
Các u rắn (solid tumor)
U lympho Burkitt (lymphoma
Burkitt) t(8,14)(q24;q32)
Sacôm Ewing (sarcoma Ewing) (t11.22)(q24;q12)
U màng não (meningioma) Monosomy 22
Trang 56CHỈ ĐỊNH CHO VIỆC LẬP KARYOTYPE
Trang 571 Các trường hợp gợi ý mang bất thường NST
2 Các trường hợp có từ hai dị tật bẩm sinh chính trở lên đặc biệt là khi đi kèm với chậm phát triển tinh thần vận động
3 Các bất thường liên quan đến biệt hóa giới tính, bất thường của cơ quan sinh dục
4 Các trường hợp chậm trí không rõ nguyên nhân
Trang 585 Các bệnh máu ác tính và các bệnh lý kết hợp với tính không hằng định của NST (chromosome instability)
6 Sẩy thai liên tiếp
7 Bố mẹ và con của những người mang bất thường cấu trúc NST
8 Các trường hợp thai lưu với thai mang dị dạng hoặc thai chết lưu không rõ nguyên nhân
Trang 59MỘT SỐ HỘI CHỨNG PHỔ BIẾN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST
Trang 60ĐỘT BIẾN LIÊN QUAN NST THƯỜNG
Trang 62Trisomy 21
47, +21
Chuyển đoạn Robertson không cân bằng
46, XX,-14,+t(14q;21q)
Trang 633/4 trẻ Down được sinh bởi các bà mẹ dưới 35 tuổiChẩn đoán trước sinh cho các sản phụ trên 35 tuổi.
Trang 64ĐỘT BIẾN LIÊN QUAN NST GIỚI TÍNH
Trang 65Tại sao những người nữ chỉ có 1 NST X lại mắc hội chứng Turner, trong khi bình thường chỉ có 1 NST X hoạt động trong các tế bào sinh dưỡng của người nữ ?
VẬT THỂ BARR
Trang 66Tần số thể đơn nhiễm X trong thai kỳ : 4%
Tần số xuất hiện hội chứng này là 1/5000 trong số trẻ gái sinh sống
99% thai mang thể đơn nhiễm X đã bị sẩy thai ngẫu nhiên
HỘI CHỨNG TURNER
(45,X)
Trang 67• Khoảng 50% bệnh nhân có karyotype 45,X khi đánh giá trên tế bào lympho ở máu ngoại vi
Giải thích sự khác biệt rất lớn trong biểu hiện kiểu hình
của những người mắc hội chứng Turner
ĐẶC ĐIỂM
Trang 68• Tần số 1/1000 trẻ sơ sinh nam
HỘI CHỨNG KLINEFELTER
(47,XXY)
Trang 70ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
Trang 72HẬU QUẢ CỦA ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC CÂN BẰNG
Trang 73Các kiểu tổ hợp khác nhau dẫn đến sự hình thành nên các cơ thể :
Kiểu hình và karyotype bình thường
Bình thường nhưng mang karyotype bất thườngKiểu hình và karyotype bất thường
CHUYỂN ĐOẠN TƯƠNG HỖ & CHUYỂN ĐOẠN ROBERTSON
Trang 74Trao đổi chéo bất
thường xảy ra trên các
Bệnh bạch cầu thể tuỷ mạn
46,t(9q;22q)
NST Philadelphia
Trang 75MỘT SỐ THÔNG TIN MỚI
Trang 76HIỆN TƯỢNG ĐÁNH DẤU GENOME
(GENOMIC IMPRINTING)
HIỆN TƯỢNG ĐÁNH DẤU GENOME
Hiện tượng đánh dấu genome (genomic imprinting) là hiện tượng cho thấy sự khác biệt trong cách biểu hiện của các allele trong genome tùy thuộc vào nguồn gốc từ bố hoặc từ
mẹ của chúng
Trang 77HIỆN TƯỢNG NHỊ NHIỄM ĐỒNG THÂN
(UNIPARENTAL DISOMY)
Thể nhị nhiễm đồng thân (uniparental disomy) là hiện tượng trong bộ NST có 1 cặp NST tương đồng gồm 2 NST đều có chung nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ
Hiện tượng này được cho là xuất phát từ một hợp tử mang thể tam nhiễm (trisomy)
THỂ NHỊ NHIỄM ĐỒNG THÂN
Trang 78Hội chứng Prader-Willi (PWS); 1/10.000 trẻ sơ sinh
NST mang mất đoạn del(15)(q11-q13)nhận từ BỐ
Chậm trí từ nhẹ đến trung bình, lùn, béo, giảm trương lực, khuôn mặt điển hình, bàn tay và bàn chân nhỏ, cơ quan sinh dục ngoài nhỏ
Trang 79Hội chứng Angelman (AS)
NST mang mất đoạn del(15)(q11-q13) nhận từ MẸ
Chậm trí nặng, câm, động kinh, dáng đi cà giật, cười vô cớ, lưỡi thè, hàm bạnh
Trang 80NST nhận từ mẹ; nhận từ bố; : gen bị methyl hóa.
Trang 81Girl with Angelman
syndrome
Bé gái với hội chứng
Angelman
Trang 82Angelman syndrome
Hội chứng Angelman
Trang 83Chữa trứng (hydatidiform mole):
Các tế bào mang bộ NST đơn bội kép với tất cả NST đều
có nguồn gốc từ bố
U quái ở buồng trứng (ovarian teratome):
Các tế bào của khối u mang bộ NST đều có nguồn gốc từ mẹ
BẰNG CHỨNG VỀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI CÓ MẶT NST BỐ
VÀ MẸ TRONG CẶP TƯƠNG ĐỒNG
Trang 84Thư giãn
Trang 851 Giải thích karyotype 46XY,-14,+t(14q;21q) Nêu cơ chế hình thành loại đột biến trên ?
Trang 862 Hậu quả sẽ như thế nào trên thế hệ sau nếu một người
có karyotype 45,XY,-14,-21, +t(14q;21q) kết hôn với một người nữ bình thường ?
Trang 87-14,-Loại không cân bằng
Giao tử chỉ có 22 NST, thiếu 1 NST 21, [ 22,X(Y), -21]
Giao tử chỉ có 22 NST, thiếu 1 NST 14, [ 22, X(Y),-14]
Giao tử có 23 NST trong đó thiếu 1 NST 14 và thêm một NST chuyển đoạn 14 và 21, [ 23, X(Y), -14, + t(14q;21q) ]
Giao tử có 23 NST trong đó có thiếu một NST 14 và thừa một NST chuyển đoạn 14 và 21, [ 23, X(Y), -21, + t(14q;21q) ]
Trang 88Qua quá trình thụ tinh giữa các giao tử nói trên với giao tử bình thường có thể dẫn đến sự hiình thành các cơ thể bình thường, bình
thường mang chuyển đoạn hoặc bất thuờng
Trang 893 Các chỉ định cho việc lập karyotype ?
Trang 902 Hậu quả sẽ như thế nào trên thế hệ sau nếu một người có karyotype 45,XY,-14,-21 ,+t(14q;21q) kết hôn với một người
nữ bình thường ?
Trang 91H Ê ÚT