Khái niệm Là hiện tượng tiếp xúc trực tiếp giữa hai tế bào vi khuẩn và kèm theo việc truyền vật chất di truyền từ tế bào thể cho sang tế bào thể nhận Sơ đồ sự tiếp hợp giữa hai tế bà
Trang 1DI TRUYỀN HỌC VI KHUẨN VÀ
VIRUS
I Những đặc điểm trong nghiên cứu DTH vi khuẩn.
II Các phương thức trao đổi vật chất di
truyền ở vi khuẩn và ứng dụng trong
nghiên cứu DTH.
Trang 2I Những đặc điểm trong nghiên
2 Vi khuẩn phụ thuộc vào một loại chất dinh dưỡng để
sinh trưởng Ví dụ: cần bổ sung alanine: ala -, đột biến khuyết dưỡng alanine.
3 Vi khuẩn mẫn cảm hoặc kháng với một loại thuốc hoặc phage Ví dụ tet r.
4 Đột biến có điều kiện Ví dụ: mẫn cảm nhiệt độ (42
hoặc 10 o C).
Trang 3Vật chất di truyền của vi khuẩn
mạch kép, dạng vòng kết hợp với protein.
kháng kháng sinh…)
Trang 4II Các phương thức trao đổi vật
chất di truyền ở vi khuẩn
A. Biến nạp (transformation) : Không cần sự tiếp
xúc giữa tế bào thể cho và thể nhận Thể nhận
tự lấy ADN từ ngoài vào
B. Tiếp hợp (conjugation): Cần sự tiếp xúc tế bào
thể cho và thể nhận Vật chất di truyền được truyền qua ống tiếp hợp
C. Tải nạp (transduction): Có sự tham gia của
phage hay thể thực khuẩn (virus lây nhiễm vi khuẩn)
Trang 5A Biến nạp (transformation)
nạp
Trang 7Khám phá hiện tượng biến nạp: Fredrich Griffith (1928) với
vi khuẩn gây viêm phổi Streptococcus pneumoniae
Trang 8 Biến nạp tự
nhiên ở B
subtilis
Trang 92 Xây dựng bản đồ di truyền bằng biến
Nếu hai gen rất gần nhau thì tần số đồng biến nạp xấp xỉ tần số biến nạp đơn
Từ tần số đồng biến nạp xác định liên kết
Trang 10 Ví dụ
Trang 11B Tiếp hợp
1. Khái niệm
2. Khám phá ra hiện tượng tiếp hợp
3. Nhân tố F, tế bào F+ và F- và sự tiếp hợp F+ và
F
-4. Tế bào Hfr và Sự tiếp hợp giữa Hfr và F
-5. Lập bản đồ di truyền bằng tiếp hợp ở vi khuẩn
6. Plasmid F’
Trang 12B Tiếp hợp (conjugation)
1 Khái niệm
Là hiện tượng tiếp xúc trực tiếp giữa hai tế bào vi khuẩn và kèm theo việc truyền vật chất di truyền
từ tế bào thể cho sang tế bào thể nhận
Sơ đồ sự tiếp hợp giữa hai tế bào vi khuẩn
Trang 132 Khám phá ra hiện tượng tiếp hợp
Lederberg và Tatum (1956 )
Escherichia coli
Chủng A: met−bio−thr+leu+thi+
Chủng B: met+bio+thr−leu−thi−
Trộn lẫn A và B vài giờ, cấy lên MT
Xuất hiện khuẩn lạc sinh trưởng bình thường
Kết luận: Có hiện tượng tái tổ hợp di truyền
giữa hai dạng A và B, hình thành dạng lai:
met+bio+thr+leu+thi+
Không sống được trên môi trường tối thiểu (MM)
Trang 14 Hiện tượng tái tổ hợp di truyền giữa các tế bào E.coli: dạng A(met−bio−thr+leu+thi+ )
dạng B (met+bio+thr−leu−thi− ) không thể sinh trưởng trên môi trường tối thiểu (MM)
Trang 15plasmid chứa gen truyền,
gen quy định lông giới
Trang 16Quá trình tiếp hợp giữa F+ và F
mạch đứt đó được truyền sang tế bào
F được thực hiện ở cả hai tế bào
Trang 184 Tế bào Hfr và Sự tiếp hợp
giữa Hfr và F
Trang 20Xen nhân tố F vào nhiễm sắc thể E coli bằng trao đổi chéo
Trang 21Tiếp hợp giữa Hfr và F
- Hai tế bào hình thành ống tiếp hợp.
Nhân tố F từ thể cho được tách do mở ADN mạch vòng ở vị trí bất kỳ Hai sợi đơn của phân tử ADN kép được tách nhau ra, một đầu chui qua ống tiếp hợp, kéo theo một số gen của NST, được truyền sang tế bào nhận, sợi bổ trợ còn lại được tổng hợp bên tế bào nhận.
Nếu các gen nằm trong phân tử ADN được truyền sang có những đoạn tương đồng với NST tế bào nhận thì
có thể xảy ra hiện tượng trao đổi chéo, tái tổ hợp và có thể được phát hiện, nghiên cứu Nếu toàn bộ một sợi đơn của NST vi khuẩn cho và phần còn lại của nhân tố F được truyền sang tế bào nhận, tế bào nhận F - sẽ trở thành tế bào F + , tuy nhiên rẩt hiếm khi như vậy.
Trang 22Điểm khác biệt trong sự tiếp hợp ở F- và
Quá trình truyền ADN ở Hfr
thường bị đứt quãng Vì vậy trong
tiếp hợp Hfr × F - , sau khi được
truyền, F - vẫn là F - vì đoạn cuối
của nhân tố F không được truyền
sang.
Đoạn ADN của Hfr được truyền
sang tế bào nhận không tạo thành
mạch vòng, không tự sao chép
được Có trao đổi chéo, tái tổ hợp
với NST thể nhận.
Trang 245 Lập bản đồ di truyền bằng tiếp
hợp ở vi khuẩn
Phương pháp ngắt quãng tiếp hợp:
+ Lai Hfr azi+ton+lac+gal+ × F−azi−ton−lac−gal−
+ Làm đứt cầu tiếp hợp tại những thời điểm xác định khác nhau
+ Dùng môi trường chọn lọc để xác định các
gen được truyền
+ Lập biểu đồ tần số tái tổ hợp hình thành qua tiếp hợp theo thời gian
+ Xác định trật tự các gen trên NST (bằng thời gian truyền gen)
Trang 25Trật tự các gen được truyền là
azi, ton, lac, gal
Trang 26 Để lập bản đồ gen vi khuẩn cần phải sử dụng nhiều
chủng Hfr khác nhau Thí nghiệm sẽ cho các kết quả
truyền gen theo những trật tự khác nhau vì mỗi chủng Hfr có hướng truyền gen khác nhau Đó cũng là bằng
chứng cho thấy NST vi khuẩn có mạch vòng.
Ví dụ: Thí nghiệm ngắt quãng tiếp hợp với 4 chủng Hfr ở
E coli cho kết quả truyền gen như sau:
nhân tố F và hướng truyền gen
của các chủng Hfr như hình bên.
Trang 27Bản đồ gen của E coli
Trang 286 Plasmid F’
Là plasmid F bị cắt bỏ khỏi NST vi khuẩn sau khi lồng ghép Vi khuẩn từ Hfr trở thành F +
Quá trình cắt bỏ thường không chính xác nên một số
gen của vi khuẩn cũng bị cắt theo.
Khi cho F’ tiếp hợp vào vi khuẩn, nó sẽ sinh ra thể lưỡng bội một phần.
Trang 29F’ được sử dụng để phân tích bổ
trợ
Ví dụ: Thu được 2 chủng đột biến cùng khuyết dưỡng arginine, ký hiệu argC và argB Hai đột biến trên cùng 1 gen hay ở 2 gen khác nhau?
Tạo F’ có kiểu gen argC + argB rồi lai với 2 chủng đột biến.
Nếu hai đột biến đều mọc được trên môi trường chọn lọc => 2 chủng đều mang đột biến ở gen C.
Nếu một chủng mọc được thì chủng đó mang đột biến ở C.
Nếu cả hai chủng đều không mọc được thì cả hai đều mang đột biến ở B.
Trang 30C Tải nạp
1 Khái niệm
2 Các chu trình sống của phage
3 Tải nạp chung & Tải nạp đặc hiệu
Trang 31C Tải nạp (transduction)
1 Khái niệm
Là quá trình truyền vật chẩt di truyền (ADN) từ thể cho sang thể nhận nhờ phage.
Trang 322 Các chu trình sống của phage
tế bào vi khuẩn khi chúng xâm
nhập VK này, đây là các
phage sinh tan Ví dụ: phage
T2, T4.
sử dụng nguyên liệu của tế
bào vi khuẩn để tái bản ADN
của chúng, tạo vỏ protein rồi
phá vỡ tế bào vi khuẩn và giải
phóng ra các phage con Các
phage tạo thành tiếp tục xâm
nhiễm các tế bào vi khuẩn liền
kề.
Trang 33Virus lây nhiễm tế bào vi khuẩn
Trang 342.2 Tái tổ hợp di truyền trong chu trình sinh
tan
nhiễm một tế bào vi khuẩn, chúng có thể tái tổ hợp với nhau tạo ra phage con có kiểu hình tái tổ hợp
kia là tạo vết tan sáng, nhỏ Sau một chu trình sinh tan, chúng có thể tạo ra các phage con có kiểu hình mới: tạo vết tan đục, nhỏ hoặc tạo vết tan sáng, rộng.
phage bằng cách sử dụng tái tổ hợp ở phage.
Trang 35Lây nhiễm kép
E coli bởi hai phage
Các dạng vết tan phage thế hệ sau từ phép lai h − r + × h + r −
Kiểu hình Kiểu genTrong, nhỏ
Đục, to Đục, nhỏ
Trang 372.3 Chu trình tiềm tan
chủ
khuẩn và không phá vỡ tể bào vi khuẩn (thể tiềm tan), còn ADN phage nằm trên NST vi khuẩn được gọi là prophage
con.
thể được hoạt hóa, tách khỏi NST vi khuẩn và tạo vỏ bọc protein rồi bắt đầu chu trình sinh tan,
Trang 38Các chu kỳ khác nhau của phage tiềm tan đối
với tế bào chủ của nó
Trang 39Lồng ghép ADN phage với NST vi
ADN vi khuẩn đính vào nhau sau đó đứt nối và xảy ra quá trình trao đổi chéo để tạo ra NST lồng ghép, với sự xúc tác
Trang 40Mô hình hợp nhất ADN phage λ vào NST E coli Tái tổ hợp tương
hỗ xảy ra giữa vị trí đính đặc hiệu trên λ ADN vòng và vùng đặc hiệu trên NST vi khuẩn ở giữa hai gen gal và bio.
Trang 412.3 Thí nghiệm phát hiện hiện tượng tải
tái tổ hợp được xác định là phage P22
Trang 423 Tải nạp chung & Tải nạp đặc hiệu
Trang 433.1 Tải nạp chung
kỳ gen nào của thể cho cũng có thể được truyền sang thể nhận bởi phage
phage tải nạp chung.
Trang 44Cơ chế tải nạp chung Chỉ một tỉ lệ nhỏ các phage thế hệ con (khoảng 1/10000) mang gen của thể cho.
Trang 45♦ Cơ chế tải nạp chung
Phage T1 tạo ra enzyme nuclease cắt ADN vi khuẩn thể cho thành các đoạn có kích thước tương đương với ADN phage
Hình thành hạt tải nạp (phage mang gen của thể cho) chứa các đoạn cắt ngẫu nhiên từ NST vi khuẩn
Hạt tải nạp xâm nhiễm tế bào vi khuẩn E coli
khác, chúng có thể trao đổi chéo tại các đoạn tương đồng với NST vi khuẩn nhận
Sử dụng môi trường chọn lọc, người ta có thể
Trang 46♦ Phân tích di truyền bằng tải nạp
chung
Có thể dùng tải nạp chung để lập bản đồ gen
Các gen nằm xa nhau trên NST ít khi được
truyền cùng nhau sang tế bào nhận
Hiện tượng tải nạp cả hai gen đang xét (các gen đánh dấu) được gọi là đồng tải nạp
Tần số đồng tải nạp tỉ lệ nghịch với khoảng
cách các gen
Việc nghiên cứu đồng tải nạp có thể xác định được trật tự các gen, giúp xây dựng bản đồ di truyền
Trang 473.2 Tải nạp đặc hiệu
Là hiện tượng tải nạp trong đó phage chỉ có thể truyền một số gen nhất định từ vi khuẩn cho sang vi khuẩn nhận
Tải nạp đặc hiệu xảy ra do phage tiềm tan vi khuẩn chủ, ADN của nó xen vào NST vi khuẩn chủ tại vị trí nhất định
Trang 48♦ Cơ chế tải nạp đặc hiệu
Trong điều kiện cụ thể, ở các tế bào tiềm tan, sự sinh tan bắt đầu
Khi ADN phage tách khỏi NST vi khuẩn, nó có thể bị cắt không chính xác nên tạo ra ADN phage mang một số gen nào đó của vi khuẩn
Khi xâm nhiễm tế bào vi khuẩn khác, phage mang gen vi khuẩn có thể trao đổi chéo ở các đoạn tương đồng và truyền gen sang vi khuẩn nhận