1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

hình ảnh gãy mệt cột sống

56 719 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình Ảnh Gãy Mệt Cột Sống
Tác giả Bs. Nguyễn Đại Hùng Linh
Trường học Bệnh Viện Chợ Rẫy
Chuyên ngành Chẩn Đoán Hình Ảnh
Thể loại Bài viết
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 7,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gãy mệt Ở cột sống: biểu hiện đau lưng có thể liên quan: thân sống, gian mấu khớp hay cuống sống  Một số trường hợp gãy mệt từ xương cùng hay xương chậu có thể giống đau lưng thấp và c

Trang 1

HÌNH ẢNH GÃY MỆT CỘT SỐNG (Imaging of stress fractures of the spine)

BS Nguyễn Đại Hùng Linh Khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh

Bệnh Viện Chợ Rẫy

Trang 2

Gãy mệt

 Gãy mệt (stress, fatigue, insufficiency fracture)

 Do vi chấn thương lập lại, không nhận biết

Trang 3

Gãy mệt

 Ở cột sống: biểu hiện đau lưng có thể liên

quan: thân sống, gian mấu khớp hay cuống

sống

 Một số trường hợp gãy mệt từ xương cùng hay xương chậu có thể giống đau lưng thấp và có thể bỏ sót

Trang 4

CỘT SỐNG

THÂN SỐNG

Trang 5

(Cupid’s bow)

Trang 6

A: Biến thể bình thường B: Hình Cupid’s bow

Trang 7

Phân độ gãy cột sống

 Theo Genant và cộng sự: Một thân sống nằm giữa T4 và L4 giảm hơn 20% chiều cao và

giảm một vùng từ 10-20% chiều cao so với đốt

kế cận được xem như gãy mệt

 Phân 4 độ:

+Độ 0: không giảm chiều cao thân sống

+Độ 1: giảm 20-25% chiều cao thân sống

+Độ 2: giảm 25-40% chiều cao thân sống

+Độ 3: giảm > 40% chiều cao thân sống

Trang 8

Phân độ gãy cột sống

Trang 9

 Biến dạng hình chêm phía trước và trung tâm hay biến dạng hình hai mặt lõm có thể gặp ở gãy loãng xương

 Biến dạng hình chêm phía sau hay gãy nát nghĩ

nguyên nhân do tân sinh

 89% gãy liên quan bề mặt trên thân sống

 Bề mặt trên thân sống mỏng hơn bề măt dưới, phần trung tâm mỏng nhất, ít bè xương > giải thích biến dạng hình chêm phía trước và trung tâm là quá trình sinh lý và biến dạng phần sau nghĩ do tân sinh

Trang 10

 Lõm bờ sau thân sống nghĩ lành tính

 Lồi bờ sau thân sống nghĩ ác tính 20% gãy

loãng xương có lồi bờ sau thân sống

 Gãy cấp: tăng đậm độ dọc theo bề mặt thân

sống bị đè ép

 Gãy mạn: do chấn thương từ lâu hay gãy loãng xương có thể thấy gai xương

Trang 11

Gãy cấp

Trang 12

 Sagittal T1W,T2WFS, STIR, Axial T2W

 Mức độ phù tủy xương phản ánh độ nặng của gãy

 Phù tủy xương điển hình: dạng dải, song song

bề mặt thân sống, bảo tồn được một số mỡ tủy xương

Trang 13

 Dấu hiệu dịch trên MRI tương ứng dấu hiệu “khe

chân không trong thân sống” (Intravertebral vacuum cleft sign) đôi khi thấy trong gãy đốt sống do loãng xương trên Xq, CT

Trang 14

Mũi tên trắng hình B: Dấu hiệu dịch (fluid sign) thường gặp gãy ép do loãng xương

Trang 15

Dấu hiệu dịch Dấu khe chân không trong thân sống

Trang 16

 Giúp phát hiện nguyên nhân gây đau: thoát vị đĩa đệm, tân sinh (thay thế mỡ tủy xương, phá hủy xương, liên quan thành phần sau…)

 Có thể dùng xung khuếch tán, hình ảnh bậc

hóa học giúp phân biệt thêm

 Gãy ép loãng xương (nước ngoại bào) hạn chế khuếch tán > gãy do u (nước nội bào)

 Hình ảnh bậc hóa học: phát hiện mỡ vi thể bảo tồn trong gãy loãng xương (mất tín hiệu trên out-phase khi so sánh với in-phase)

Trang 17

 Bệnh nhân không thể chụp MRI

 Ít nhạy đánh giá tủy xương

 Thấy bảo tồn bè xương ở những vùng không gãy có thể giúp loại trừ tân sinh

 Bờ vỏ xương CT đánh giá tốt hơn MRI

 Dấu khe chân không trong thân sống đánh giá

CT tốt hơn MRI

Trang 18

CT: bảo tồn bè xương dọc

MRI: lành tính

Trang 19

CỘT SỐNG

PHẦN GIAN MẤU KHỚP

Trang 20

 Gãy mệt phần gian mấu khớp hay hủy eo

(isthmic spondylolysis) (isthmic=narrow,

spondylos=vertebral, lysis= defect)

 Thường gặp thắt lưng nhưng cũng có thể gặp ở cột sống cổ

Trang 21

Khuyết eo hai bên

Trang 22

Khuyết eo

 Nguyên nhân còn bàn cãi

 Giả thuyết được đa số chấp nhận: do nhiều yếu tố: vi chấn thương lập lại (gập, duỗi, xoay)

chồng lắp trên những biến thể giải phẫu bẩm sinh

 Đánh giá Xq, CT, MRI, YHHN

Trang 23

Xquang

 Thẳng, nghiêng, 450

 Phim nghiêng: Đường thấu quang với bờ

không đều hay tròn tùy theo tuổi

 Phim 450: Thấy đường ngang thấu quang qua

cổ chó Scotty

Trang 26

 Lệch sang bên của mỏm ngang

 Xơ cuống sống một bên trong trường hợp

khuyết eo một bên

 Hở ống sống (Spinal dysraphism)

 Lệch sang bên và xoay mỏm gai hướng về bản sống ngắn hơn trong trường hợp khuyết một bên hay khuyết hai bên không đối xứng

 Khuyết eo một bên có thể thấy phì đại cuống sống đối bên và cung sống

Trang 27

Phì đại cuống sống bên (P) và cung sống/ Khuyết eo bên (T)

Trang 30

 Nhạy hơn Xq trong phát hiện các dấu hiệu đặc biệt là dấu xơ + phì đại cuống sống đối bên và cung sống trong khuyết eo một bên

 Giúp chẩn đoán u xương dạng xương (osteoid osteoma) (thường chẩn đoán phân biệt với

khuyết eo một bên): có ổ nidus, không có

khuyết eo

Trang 31

Xơ + phì đại cung và cuống sống (P)/ Khuyết eo một bên

Trang 33

 Đánh giá kích thước, độ lan rộng gãy, theo dõi sau làm lành

 Ba giai đoạn gãy: sớm, tiến triển, cuối

+Giai đoạn sớm: khe hẹp ở phần gian diện

Trang 35

Theo Hollenberg

và cộng sự

Trang 36

Độ 3

Trang 37

Một số dấu hiệu phụ

 Rộng ống sống

 Thân sống bị khuyết eo có hình chêm phía sau

 Phù tủy xương một hay hai đốt sống kế cận

 Một số nghiên cứu cho thấy khuyết eo giai

đoạn sớm trên CT thấy tăng tín hiệu trên T2W

ở cuống sống cùng bên dấu hiệu chẩn đoán sớm, điều trị bảo tồn theo dõi đáp ứng bằng MRI sau 3 tháng

Trang 39

MRI- Khuyết eo

 Dương tính giả: Hiệu ứng thể tích bán phần do gai xương từ diện khớp trên kế cận, cắt diện

khớp bán phần, xơ phần gian diện khớp liên

quan với di căn tạo xương

 Giúp đánh giá khác: thoát vị, bệnh lý rễ thần kinh…

Trang 41

CỘT SỐNG

CUỐNG SỐNG

Trang 42

CUỐNG SỐNG

 Gãy mệt ở cuống sống ít gặp hơn ở thân sống và ở phần gian mấu khớp

 Vài trường hợp báo cáo, y văn

 Gãy cuống sống một bên thường do chấn thương,

phẫu thuật Gãy mệt cuống sống khó xác định

 Một số nghiên cứu cho thấy gãy mệt cuống sống gặp nhiều hơn ở những người bị khuyết eo một bên

 Hình ảnh học đánh giá: tương tự như gãy mệt thân sống, gian mấu khớp

Trang 43

Gãy mệt cuống sống

Trang 45

XƯƠNG CÙNG

 Gãy mệt xương cùng: Đau lưng thấp

 Tần suất không được biết, không thường gặp

 Gặp nhiều hơn ở các vận động viên nữ, phụ nữ sau mãn kinh

 Có thể gặp ở bệnh nhên viêm khớp dạng thấp (dùng corticosteroid), sau xạ vùng chậu, bệnh

lý phụ khoa ác tính

 Chẩn đoán: Xq, CT, MRI, YHHN

Trang 46

 Dải xơ hướng thẳng đứng, liên quan xương

cánh xương cùng, song song khớp cùng chậu

 Có thể khó đánh giá trên Xquang vì chồng hơi ruột, vôi hóa động mạch, thiểu xương

(osteopenia)

 Trong nghiên cứu so sánh với CT, MRI chỉ có 3.8% phát hiện gãy mệt xương cùng trên Xq

Trang 51

 Mô tả xơ và đường gãy nhạy hơn Xq

 Phát hiện 74,6% gãy mệt xương cùng

 CT bổ sung thêm một số chi tiết hình ảnh độ phân giải cao về vỏ xương có hay không liên quan lỗ liên hợp nhằm để tạo hình xương cùng (sacroplasty) bởi đây là những vùng có thể gây

rò cement

Trang 52

A Đường gãy (mũi tên); B Phù, không rõ liên quan đường gãy với lỗ liên hợp;

C Đường gãy không liên quan lỗ liên hợp

Trang 54

Tóm lại

 Dấu hiệu khe dịch trên MRI tương ứng dấu khe chân không trong thân sống trên CT, gặp 40% trường hợp gãy ép do loãng xương

 Dấu khuyết eo trên Xq: lệch sang bên mỏm gai, xơ cuống sống một bên trong khuyết eo một bên và hở ống sống

 MRI hữu ích và độ tin cậy cao trong chẩn đoán

khuyết eo người trẻ

 MRI độ nhạy 100% trong phát hiện gãy mệt xương cùng

Trang 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Naveen S Murthy (2012), “Imaging of stress

fractures of the spine”, Radiol Clin N Am 50:

799-821

Trang 56

XIN CÁM ƠN !

Ngày đăng: 26/05/2014, 20:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH ẢNH GÃY MỆT CỘT SỐNG - hình ảnh gãy mệt cột sống
HÌNH ẢNH GÃY MỆT CỘT SỐNG (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w