Điều 14. Tiêu chuẩn kiểm toán viên Điều 17. Quyền của kiểm toán viên hành nghề Điều 18. Nghĩa vụ của kiểm toán viên hành nghề Điều 19. Các trường hợp KiTV hành nghề không được thực hiện kiểm toán Điều 21. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Điều 28. Quyền của doanh nghiệp kiểm toán Điều 29. Nghĩa vụ của doanh nghiệp kiểm toán Điều 30. Các trường hợp DN kiểm toán không được thực hiện kiểm toán Điều 14. Tiêu chuẩn kiểm toán viên Điều 17. Quyền của kiểm toán viên hành nghề Điều 18. Nghĩa vụ của kiểm toán viên hành nghề Điều 19. Các trường hợp KiTV hành nghề không được thực hiện kiểm toán Điều 21. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Điều 28. Quyền của doanh nghiệp kiểm toán Điều 29. Nghĩa vụ của doanh nghiệp kiểm toán Điều 30. Các trường hợp DN kiểm toán không được thực hiện kiểm toán
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
BỘ MÔN KIỂM TOÁN
1
đối với xã hội;
Phân loại được các loại hình kiểm toán;
Áp dụng các hiểu biết về môi trường kiểm
toán để giải quyết các tình huống liên quan đến đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên; và
Hiểu/ giải thích được các bước thực hiện
quy trình kiểm toán.
Sau khi nghiên cứu xong chương này, SV sẽ:
2 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
Mục tiêu nghiên cứu
1.1 Khái niệm và phân loại kiểm toán
1.2 Vai trò của kiểm toán trong nền kinh tế
1.3 Khuôn khổ pháp lý
1.4 Quy trình kiểm toán
3
Nội dung
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
Câu hỏi chuẩn bị
Nêu khái niệm về kiểm toán
Phân biệt sự khác nhau giữa kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động và kiểm toán BCTC
Trình bày các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp của KTV.
KTV có thể rơi vào các nguy cơ đạo đức nghề nghiệp nào? Biện pháp bảo vệ?
KTV có chịu trách nhiệm về các sai sót của BCTC không? Giải thích
Quy trình kiểm toán có các giai đoạn nào?
4 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
Trang 2Nội dung sinh viên tự đọc
Luật kiểm toán độc lập – số 67/2011/QH12
Điều 14 Tiêu chuẩn kiểm toán viên
Điều 17 Quyền của kiểm toán viên hành nghề
Điều 18 Nghĩa vụ của kiểm toán viên hành nghề
Điều 19 Các trường hợp KiTV hành nghề không
được thực hiện kiểm toán
Điều 21 Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh
Điều 28 Quyền của doanh nghiệp kiểm toán
Điều 29 Nghĩa vụ của doanh nghiệp kiểm toán
Điều 30 Các trường hợp DN kiểm toán không được
thực hiện kiểm toán
5 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.1.1 Khái niệm 1.1.2 Phân loại
6 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.1 Khái niệm và phân loại Kiểm toán
“ Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng
chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác
định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những
thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập.
Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các
kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập.”
(Arens and Locbbecke, 2012)
7 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.1.1 Khái niệm
Kiểm toánviên:
- Đủ năng lực
- Độc lập
Kiểm toánviên:
- Đủ năng lực
- Độc lập
Chuẩn mực
đã được thiếtlập
Chuẩn mực
đã được thiếtlập
Thông tin cầnđược xácnhận
Thông tin cầnđược xácnhận
Mức độ phù hợp
Mức độ phù hợp
Báocáokiểmtoán
Báocáokiểmtoán
Thu thập vàđánh giá bằngchứng kiểmtoán
Thu thập vàđánh giá bằngchứng kiểmtoán
8 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.1.1 Khái niệm
Trang 31) Cơ quan thuế kiểm tra việc tuân thủ và chấp hành các
quy định về quyết toán thuế trong 3 năm (N-2 đến năm
N) của Công ty CP Dầu khí ABC
2) KTV kiểm toán BCTC của Ngân hàng TMCP XYZ năm
N
3) Kiểm toán nội bộ kiểm tra và đánh giá hiệu quả hoạt
động bán hàng của công ty DEF Việt Nam – chi nhánh ở
các tỉnh phía Nam năm N
Yêu cầu:
Anh/Chị hãy nhận biết các nội dung về “Thông tin được kiểm
tra”, “Chuẩn mực đã được thiết lập” và “Kiểm toán viên”
trong các hoạt động kiểm toán nêu trên?
9 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.1.1 Khái niệm
Ví dụ:
Theo mục đích kiểm toán
Theo chủ thể kiểm toán
10 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.1.2 Phân loại Kiểm toán
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán hoạt động là việc kiểm tra và đánh
giá về sự hữu hiệu và tính hiệu quả đối với
hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức
cách nào?
11 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.1.2 Phân loại Kiểm toán
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm tra nhằm đánh
giá mức độ chấp hành một quy định nào đó của
Nhà nước hay của chính đơn vị.
Công ty đã vi phạmLuật thuế TNDN
12 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.1.2 Phân loại Kiểm toán
Trang 4Kiểm toán BCTC
Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm tra để
đưa ra ý kiến nhận xét về sự trình bày trung
thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một
đơn vị.
Doanh thu tăng đột biến BCTC có trình bày trung thực và hợp
lý không?
13 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.1.2 Phân loại Kiểm toán
Kiểm toán của Nhà nước
Là hoạt động kiểm toán do các công
chức của Nhà nước tiến hành,
chủ yếu xem xét việc chấp hành các luật pháp ở đơn vị, đánh giá hiệu quả
hoạt động hoặc kiểm toán BCTC tại
đơn vị sử dụng vốn và kinh phí nhà nước.
14 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.1.2 Phân loại Kiểm toán
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nội bộ là một hoạt động đảm bảo và tư vấn độc lập,
khách quan được thiết kế nhằm gia tăng giá trị và cải thiện các
hoạt động của tổ chức Kiểm toán nội bộ giúp cho tổ chức đạt
được các mục tiêu của mình bằng cách áp dụng phương pháp tiếp
cận có tính nguyên tắc và hệ thống nhằm đánh giá và nâng cao
hiệu quả của các quy trình quản lý rủi ro, kiểm soát và quản trị
Chúng ta sẽ kiểm toán hoạt
động của bộ phận Marketing
15 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.1.2 Phân loại Kiểm toán
Kiểm toán độc lập
Là loại kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm
toán viên độc lập thuộc các tổ chức kiểm toán
độc lập.
Công ty kiểm toán XYZ
16 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.1.2 Phân loại Kiểm toán
Trang 51.2.1 Lịch sử phát triển
1.2.2 Vai trò của kiểm toán
17 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.2 Vai trò của Kiểm toán trong
nền kinh tế
hiện để thẩm tra về tính chính xác của các thông tin tài chính
theo thời gian:
Sự tách rời quyền sở hữu và chức năng quản lý – tácnghiệp
Sự ra đời của thị trường chứng khoán
Việc mở rộng thị trường đầu tư
18 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.2.1 Lịch sử phát triển
Các dấu mốc phát triển quan trọng tại Việt Nam:
5/1991: Công ty kiểm toán VN đầu tiên (VACO) ra đời
1/1994: Ban hành quy chế về hoạt động kiểm toán độc lập
07/1994: Cơ quan kiểm toán nhà nước trực thuộc Chính phủ
được thành lập
9/1999: Ban hành 4 chuẩn mực kiểm toán đầu tiên
4/2005: Thành lập Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
(VACPA)
3/2011: Luật kiểm toán độc lập được ban hành
12/2012: BTC sửa đổi và ban hành hệ thống 37 chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam áp dụng từ ngày 1/1/2014
19 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.2.1 Lịch sử phát triển
Một số lý thuyết giải thích vai trò của kiểm toán
Lý thuyết người đại diện (Agency theory): kiểm toán giúp
cổ đông của doanh nghiệp kiểm tra các thông tin báo cáo từban giám đốc doanh nghiệp vì có sự mâu thuẫn lợi ích giữaban giám đốc và các cổ đông
Học thuyết về thông tin (Information hypothesis): kiểm
toán giúp làm giảm rủi ro thông tin, tăng độ tin cậy chonhững người sử dụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Học thuyết về sự đảm bảo (Insurance hypothesis): nhu
cầu cần phải có sự đảm bảo do những người sử dụngthông tin có thể chịu tổn thất nặng nề khi thông tin sai
(Sundem et al., 1996; Wallace, 1980)
20 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.2.2 Vai trò của kiểm toán
Trang 6 Giảm rủi ro thông tin với chi phí thấp
21 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.2.2 Vai trò của kiểm toán
1.3.1 Luật Kiểm toán độc lập 1.3.2 Chuẩn mực kiểm toán
1.3.3 Quy định về đạo đức nghề nghiệp 1.3.4 Trách nhiệm nghề nghiệp và pháp lý
22 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.3 Khuôn khổ pháp lý
phạm vi, hình thức hoạt động kiểm toán độc
lập; quyền, nghĩa vụ của kiểm toán viên hành
nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh
doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt
Nam và đơn vị được kiểm toán
23 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.3.1 Luật kiểm toán độc lập
Một số nội dung quy định trong Luật KTĐL:
Về quản lý nhà nước hoạt động kiểm toán độc lập
Về Kiểm toán viên và kiểm toán viên hành nghề
Về doanh nghiệp kiểm toán (điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán)
Về đơn vị được kiểm toán (nghĩa vụ của doanh nghiệp kiểm toán)
Về hoạt động kiểm toán độc lập (hoạt động của DN kiểm toán, báo cáo kiểm toán, hồ sơ kiểm toán, kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán)
Về kiểm toán BCTC các đơn vị có lợi ích công chúng)
Về xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp
24 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.3.1 Luật kiểm toán độc lập
Trang 7Chuẩn mực kiểm toán là những quy định và hướng
dẫn về yêu cầu, nguyên tắc, thủ tục kiểm toán và xử
lý các mối quan hệ phát sinh trong hoạt động kiểm toán
mà thành viên tham gia cuộc kiểm toán và doanh nghiệp
kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài
tại Việt Nam phải tuân thủ.
(Điều 6 – Luật kiểm toán độc lập)
25 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.3.2 Chuẩn mực kiểm toán
Nhờ có chuẩn mực hướng dẫn nên tôi biết rằngmình cần và phải làm việc như thế nào &
Tôi cũng hiểu rằng mọi người dựa vào đó đểđánh giá chất lượng công việc của tôi
1.3.2 Chuẩn mực kiểm toán
Cơ quan ban hành chuẩn mực kiểm toán
Các chuẩn mực quốc gia thường do tổ chức nghề
nghiệp của kiểm toán độc lập ban hành (như
AICPA,WPK) hoặc có thể do Chính phủ ban hành (như
JICPA)
Ở Việt Nam, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm soạn thảo
và ban hành các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
27 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.3.2 Chuẩn mực kiểm toán
1.3.2 Chuẩn mực kiểm toán
Trang 8 Một số chuẩn mực quan trọng:
Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp
kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam(VSA 200)
Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận
trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính(VSA 240)
Lập kế hoạch kiểm toán BCTC(VSA 300, 315, 320,330)
Bằng chứng kiểm toán (VSA500)
Hình thành ý kiến kiểm toán(VSA 700, 705, 706)
29 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.3.2 Chuẩn mực kiểm toán
Giới thiệu CMKT VN
Luật Kiểm toán độc lập
Chuẩn mực ĐĐNN Thông tư số 70/2015/TT-BTC
Các quy định hiện hành về ĐĐNN kiểm toán
ở Việt Nam
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 200
30 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.3.3 Quy định về đạo đức nghề nghiệp
Một số nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp
Độc lập(Áp dụng cho dịch vụ kiểm toán và dịch vụ soát xét )
1.3.3 Quy định về đạo đức nghề nghiệp
Độc lập
• Là trạng thái tư tưởng cho phép đưa ra kết luận mà không bị tác động bởi những yếu tố có ảnh hưởng đến xét đoán chuyên môn, cho phép một cá
nhân hành động một cách chính trực và vận dụngđược tính khách quan cũng như thái độ hoài nghinghề nghiệp của mình
Độc lập
về tư tưởng
• Là việc cần tránh các sự kiện và tình huống nghiêm trọng tới mức một bên thứ ba phù hợp và
có đầy đủ thông tin sau khi đánh giá sự kiện và tình
huống thực tế, có thể kết luận rằng tính chính trực,
tính khách quan và thái độ hoài nghi nghề nghiệp
của doanh nghiệp kiểm toán hoặc thành viên nhóm
kiểm toán đã bị ảnh hưởng
Độc lập
về hình thức
32 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.3.3 Quy định về đạo đức nghề nghiệp
Trang 9Ví dụ
1. KTV Bình đang kiểm toán cho Cty cổ phần HS Cty tặng
KTV Bình một số cổ phiếu của Cty
2. KTV Nam được mời kiểm toán BCTC cho Cty TNHH SV
Chị Ngọc, vợ KTV Nam là giám đốc Cty này
3. KTV An được mời lập BCTC và kiểm toán BCTC cho Cty X
để Cty vay ngân hàng
4. KTV được mời kiểm toán cho Siêu thị X Mẹ của KTV
thường mua hàng tại siêu thị này
5. Ngay sau khi kết thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán
cho Cty X, KTV được mời kiểm toán BCTC cho Cty X
Trong các trường hợp trên theo anh (chị) nếu KTV đồng ý,
KTV có vi phạm nguyên tắc độc lập không? Giải thích.
33 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.3.3 Quy định về đạo đức nghề nghiệp
Chính trực và Khách quan
Chính trực: Phải thẳng thắn, trung thực trong tất cả
các mối quan hệ chuyên môn và kinh doanh
Khách quan: Không cho phép sự thiên vị, xung đột lợi
ích hoặc bất cứ ảnh hưởng không hợp lý nào chi phối các xét đoán chuyên môn và kinh doanh của mình
34 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.3.3 Quy định về đạo đức nghề nghiệp
Năng lực chuyên môn và tính thận trọng
Duy trì sự hiểu biết và kỹ năng
chuyên môn cần thiết cung cấp dịch
vụ chuyên môn có chất lượng dựa
trên những kiến thức mới nhất về
chuyên môn, pháp luật và kỹ thuật,
Hành động thận trọng theo các quy
định tại chuẩn mực nghề nghiệp và kỹ
thuật phù hợp
35 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.3.3 Quy định về đạo đức nghề nghiệp
Bảo mật
Không tiết lộ các thông tin có
từ quá trình kiểm toán khi chưa được phép của người có thẩm
quyền, trừ khi có quyền hoặc nghĩa vụ phải công bố theo quy định của pháp luật hoặc hướng dẫn của tổ chức nghề nghiệp;
Không sử dụng các thông tin
để thu lợi cá nhân hoặc thu lợi
cho bên thứ ba
Tôi đang kiểm toán cho công
ty X và nghĩ rằng mọi người nên bán cổ phiếu của công
ty này càng sớm càng tốt!
36 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.3.3 Quy định về đạo đức nghề nghiệp
Trang 10Việc cung cấp thông tin là thích hợp nếu:
- Được khách hàng cho phép
- Theo yêu cầu của pháp luật
- Có quyền hoặc nghĩa vụ chuyên môn phải cung cấp
Bảo mật
37 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.3.3 Quy định về đạo đức nghề nghiệp
Tư cách nghề nghiệp: Phải tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan, tránh bất kỳ hành động nào làm giảm uy tín nghề nghiệp của mình
38 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
Tư cách nghề nghiệp
1.3.3 Quy định về đạo đức nghề nghiệp
Các nguy cơ ảnh hưởng việc tuân thủ
ĐĐNN kiểm toán
1 • Nguy cơ do tư lợi
2 • Nguy cơ tự kiểm tra
3 • Nguy cơ về sự bào chữa
4 • Nguy cơ từ sự quen thuộc
5 • Nguy cơ bị đe dọa
39 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.3.3 Quy định về đạo đức nghề nghiệp
Các biện pháp bảo vệ trước các nguy cơ
Các biện pháp bảo vệ do tổ chức nghề nghiệp quy định, do pháp luật và các quy định có liên quan điều chỉnh
Các biện pháp bảo vệ được xây dựng trong môi trường làm việc
Chúng ta phải có biện pháp giảm các nguy cơ này
40 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.3.3 Quy định về đạo đức nghề nghiệp
Trang 11Ví dụ
Trong các trường hợp sau, hãy xác định và giải thích các vi
phạm nguyên tắc ĐĐNN của kiểm toán viên (nếu có)?
1 Cty KH cho các trưởng phòng ăn trưa miễn phí và KTV có thể
dùng bữa trưa tại đây
2 KH mời KTV du lịch nước ngoài miễn phí và đề nghị KTV bỏ
qua các sai sót trọng yếu trên BCTC
3 KTV kiểm toán cho cty mà vợ KTV đang là thu ngân tại cty này
4 KTV lập và kiểm toán BCTC cho một công ty để Cty nhận được
khoản đầu tư của công ty X ở nước ngoài
5 KTV kiểm toán cho công ty mà giám đốc Cty là bạn của KTV
6 KTV đang kiểm toán cho Cty X và tư vấn cho bạn mình nên mua
cổ phiếu của Cty này
7 KTV tâm sự với vợ (chồng) về việc kiểm toán tại Cty cổ phần X
41 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
Mục đích của kiểm toán: KTV đưa ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không.
KTV phải đạt được sự “đảm bảo hợp lý”
Ban giám đốc và ban quản trị đơn vị được kiểm toán chịu trách nhiệm đối với việc lập và trình bày hợp lý BCTC.
(VSA 200)
42 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.3.4 Trách nhiệm nghề nghiệp và
pháp lý
Các hạn chế tiềm tàng của cuộc kiểm toán
Việc kiểm tra trên cơ sở chọn mẫu
Những hạn chế tiềm tàng của KSNB
Sự xét đoán nghề nghiệp
Bằng chứng kiểm toán chỉ mang tính thuyết phục,
không chứng minh tuyệt đối chính xác
43 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.3.4 Trách nhiệm nghề nghiệp và
pháp lý
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Tuân thủ pháp luật của Nhà nước ;
Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp ;
Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán;
Có thái độ hoài nghi mang tính nghề nghiệp.
(VSA 200)
44 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.3.4 Trách nhiệm nghề nghiệp và
pháp lý
Trang 12Trách nhiệm dân sự
TNDS trong hợp đồng : trước KH về kết quả kiểm toán theo
hợp đồng kiểm toán đã giao kết
TNDS ngoài hợp đồng: với người sử dụng kết quả kiểm toán:
Có lợi ích liên quan trực tiếp đến kết quả kiểm toán
Có hiểu biết một cách hợp lý về BCTC và cơ sở lập báo cáo tài
chính
Đã sử dụng một cách thận trọng thông tin trên BCTC đã kiểm
toán
Trách nhiệm pháp lý của KTV
Trách nhiệm hình sự : Khi KTV gian lận thì ngoài trách nhiệm dân
sự còn có thể bị xử lý theo Luật hình sự của mỗi quốc gia
45 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
1.3.4 Trách nhiệm nghề nghiệp và
pháp lý
Xử lý vi phạm
KTV và DNKT có thể bị phạt cảnh cáo; phạt tiền; bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, chứng chỉ kiểm toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, đình chỉ đăng ký hành nghề hoặc cấm tham gia hoạt động kiểm toán độc lập; hoặc bị xủ lý hình sự.
46 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
Thực hiện cácthử nghiệmkiểm soát
Thực hiện cácthử nghiệm cơbản
Thực hiện kiểmtoán
1.4 Quy trình kiểm toán BCTC
47
Trang 13Company LOGO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Bộ môn Kiểm toán
CHƯƠNG 2
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán 1
Mục tiêu nghiên cứu
Sau khi nghiên cứu xong chương này, SV sẽ:
vHiểu về các thành phần của kiểm soát nội bộ và
trách nhiệm trong việc trao đổi về KSNB của KiTV
vChứng minh được tầm quan trọng của KSNB
trong việc thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính
vVận dụng các hiểu biết về KSNB để đánh giá
tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán 2
Nội dung
2.1 Kiểm soát nội bộ
2.1.1 Khái niệm KSNB
2.1.2 Các thành phần của KSNB
2.2 Phương pháp tìm hiểu và đánh giá KSNB
2.2.1 Yêu cầu của chuẩn mực nghề nghiệp
2.2.2 Các phương pháp tìm hiểu KSNB
2.2.3 Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát
2.3 Trao đổi về các khiếm khuyết của KSNB
Câu hỏi chuẩn bị
Trang 14Ai đã đánh cắp tiền trong két?
cổ đông kiện
vì BCTC không trung thực ư?
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
Chương 2: Kiểm soát nội bộ
2.1 Kiểm soát nội bộ
2.1.1 Khái niệm KSNB
2.1.2 Các thành phần của KSNB
Giai đoạn hình thành
Giai đoạn hình thành
Giai đoạn phát triển
Giai đoạn phát triển
Giai đoạn hiện đại
Giai đoạn hiện đại
• 1949: AICPA đưa khái niệm về KSNB
• Các SAP được AICPA ban hành về kiểm soát kế toán và kiểm soát quản lý
•1958 – 1988: AICPA ban hành nhiều chuẩn mực đề
cập đến những kháI niệm
và khía cạnh khác nhau của KSNB
.1979, SEC bắt buộc các công ty phải báo cáo về HTKSNB đối với công tác
kế toán
•1985: COSO được thành lập,
•1992: Báo cáo COSO chính thức sử dụng khái niệm KSNB thay cho
“KSNB về kế toán”.
Các hướng phát triển KSNB từ 1992 - nay:
• Theo hướng quản trị ERM
• Hướng cho doanh nghiệp nhỏ
• Theo hướng công nghệ thông tin (CoBIT)
• Theo hướng kiểm toán nội bộ
• Theo hướng chuyên sâu vào ngành nghề cụ thể (BCBS - Basle)
• Theo hướng kiểm toán độc lập (SAS 78, SAS
94, ISA315, ISA 265)
Lịch sử hình thành khung lý thuyết về KSNB
Trang 152.1.1 Khái niệm KSNB
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
nhân kháctrong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra
sựđảm bảo hợp lývề khả năngđạt được mục tiêucủa đơn vị
trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo
hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy
lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết kế để cung cấp một
sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu liên quan
đến hoạt động, báo cáo và sự tuân thủ
(COSO Framework (2013))
10
2.1.1 Khái niệm KSNB
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
- Độ tin cậy của
Đảm bảo hợp lý Thiết kế
vận hành
Ban quản trị Ban Giám đốc Các cá nhân khác
Quy trình kiểm soát
Mục tiêu
vKSNB cung cấp sự “ đảm bảo hợp lý” – không
phải “đảm bảo tuyệt đối”
vNhững hạn chế tiềm tàng của KSNB:
Sai lầm của con người
Sự thông đồng của các cá nhân
Sự lạm quyền của nhà quản lý
Mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí của việc thiết
lập nên HTKSNB
• Đoạn 14
• Hướng dẫn A69 – A78
Môi trường kiểm soát
• Đoạn 15 -17
• Hướng dẫn A79 – A80
Quy trình đánh giá rủi ro
• Đoạn 18 -19
• Hướng dẫn A81 - A87
Hệ thống thông tin
• Đoạn 20 -21
• Hướng dẫn A88 – A97
Các hoạt động kiểm soát
• Đoạn 22 – 24
• Hướng dẫn A98 – A104
Giám sát các kiểm soát
VSA 315
Trang 16v Bao gồm:
Các chức năng quản trị và quản lý,
Các quan điểm, nhận thức và hành động của Ban
quản trị và Ban Giám đốc liên quan đến KSNB và tầm
quan trọng của KSNB đối với hoạt động của đơn vị
v Tạo nên đặc điểm chung của một đơn vị, có tác
động trực tiếp đến ý thức của từng thành viên
trong đơn vị về công tác kiểm soát.
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
2.1.2 Các thành phần của KSNB
14
v Các yếu tố của môi trường kiểm soát
Truyền đạt thông tin và yêu cầu thực thi tính chính trực và các giá trị đạo đức
Cam kết về năng lực
Sự tham gia của Ban quản trị
Triết lý và phong cách điều hành của BGĐ
o Hiểu biết về các nghiệp vụ kinh doanh của đơn vị;
o Mức độ đánh giá về tính phù hợp của BCTC đối
với khuôn khổ và quy định
15 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
v Các yếu tố của môi trường kiểm soát
-Sự tham gia của Ban quản trị
2.1.2 Các thành phần của KSNB
o Cách tiếp cận đối với việc quản lý
và chấp nhận rủi ro kinh doanh;
o Quan điểm và hành động đối với việc lập và trình bày BCTC;
o Quan điểm đối với việc xử lý thông tin, công việc kế toán và nhân sự
16 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
v Các yếu tố của môi trường kiểm soát
-Triết lý và phong cách điều hành của BGĐ
2.1.2 Các thành phần của KSNB
Trang 17oCách thức phân công quyền hạn và trách nhiệm đối với các hoạt động;
oCách thức thiết lập trình tự hệ thống báo cáo và sự phân chia quyền hạn
và trách nhiệm giữa các cấp
17 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
v Các yếu tố của môi trường kiểm soát
-Phân công quyền hạn và trách nhiệm
Một chính sách nhân sự tốt:
ØCó thể khắc phục các yếu kém của các thủ tục kiểm soát
ØLà dấu hiệu của môi trường kiểm soát tốt ØNhưng không thể thay thế hoàn toàn cho các thủ tục kiểm soát
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
v Các yếu tố của môi trường kiểm soát
Đánh giá khả năng xảy ra RR
Quyết định các hành động đối với RR
Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị hình thành nên
cơ sở để BGĐ xác định các rủi ro cần được quản lý
2.1.2 Các thành phần của KSNB
Các tình huống rủi ro có thể phát sinh hoặc thay đổi:
2.1.2 Các thành phần của KSNB
Trang 18v HTTT liên quan đến việc lập và trình bày BCTC,
bao gồm các quy trình kinh doanh có liên quan
v Cách thức đơn vị trao đổi thông tin về vai trò, trách
nhiệm và các vấn đề quan trọng khác liên quan tới
BCTC
v Ảnh hưởng đến các quyết định phù hợp trong
quản lý và kiểm soát các hoạt động của đơn vị và
lập BCTC một cách đáng tin cậy
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
2.1.2 Các thành phần của KSNB
Hệ thống thông tin liên quan BCTC
Tạo lập, ghi chép, xử lý và báo cáo các giao dịch của đơn vị và duy trì trách nhiệm liên quan đối với tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu;
Giải quyết các giao dịch đã bị xử lý sai,
Xử lý và giải thích cho những cách thức có thể khống chế hoặc
bỏ qua các kiểm soát;
Chuyển dữ liệu từ hệ thống xử lý giao dịch sang Sổ Cái;
Thông tin liên quan đến báo cáo tài chính về các sự việc và các điều kiện khác ngoài các giao dịch phát sinh;
Thông tin cần thuyết minh theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng được thu thập, ghi chép, xử lý, tóm tắt và trình bày phù hợp trên báo cáo tài chính
22 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
Trang 19 Phê chuẩn chung: là việc đưa ra các chính sách chung
để cấp dưới thực hiện và khi thực hiện thì không cần
phải xét duyệt một lần nữa
Phê chuẩn cụ thể: là sự phê chuẩn của người quản lý
cho từng nghiệp vụ cụ thể
Thông thường cho những trường hợp sau:
+ Trường hợp bất thường không có trong chính sách chung
+ Nghiệp vụ thường xuyên nhưng vượt khỏi giới hạn cho
So sánh các số liệu nội bộ với các nguồn thông tin bên ngoài và đánh giá tình hình thực hiện chức năng hay hoạt động
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán 26
cho hiệu quả hoạt động của
các kiểm soát chương trình
ứng dụng
• Bao gồm: kiểm soát hoạt
động của trung tâm dữ liệu,
kiểm soát các phần mềm hệ
thống và kiểm soát truy cập
Kiểm soát ứng dụng
• Là các thủ tục thủ công hoặc tự động, thường hoạt động ở cấp độ chu trình kinh doanh và áp dụng đối với việc xử lý giao dịch của các chương trình ứng dụng riêng lẻ
• Đảm bảo tính toàn vẹn của các dữ liệu kế toán
2.1.2 Các thành phần của KSNB
v Xử lý thông tin
Các phương tiện bảo vệ vật chất
Thẩm quyền truy cập vào chươngtrình máy tính và tệp dữ liệu;
Hoạt động kiểm kê
Các quy định hạn chế tiếp cận tàisản…
2.1.2 Các thành phần của KSNB
v Kiểm soát vật chất
Trang 20 Một quy trình nghiệp vụ cần có sự tham gia của
nhiều người nhằm giảm khả năng xảy ra sai sót
và gian lận
Các nguyên tắc phân chia:
o Phân chia về chức năng: thực hiện, ghi chép và bảo
quản tài sản
o Phân chia giữa các bước trong một quy trình nghiệp vụ
o Phân chia trong việc thực hiện các công việc khác
nhau trong kế toán
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
2.1.2 Các thành phần của KSNB
v Phân chia nhiệm vụ
30 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
2.1.2 Các thành phần của KSNB
v Phân chia nhiệm vụ - Ví dụ
Rủi ro gì có thể xảy ra nếu:
1 Nhân viên thu/chi tiền thực hiện cả việc ghi chép các nghiệp vụ đó?
2 Nhân viên bán hàng thực hiện việc ghi chép và báo cáo kết quả bán hàng của mình?
3 Nhân viên tín dụng xét duyệt hồ sơ vay vốn thực hiện
cả việc thẩm định tài sản đảm bảo?
31
Là hoạt động nhằm đánh giá chất lượng của các bộ
phận của hệ thống kiểm soát và điều chỉnh cho phù hợp
v Giám sát thường xuyên: diễn ra ngay trong quá trình
hoạt động, do các nhà quản lý và các nhân viên thực hiện
trong trách nhiệm của mình
v Giám sát định kỳ: thường được thực hiện thông qua các
cuộc kiểm toán định kỳ do kiểm toán viên nội bộ trong đơn
vị hoặc kiểm toán độc lập thực hiện
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
2.1.2 Các thành phần của KSNB
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán 32
Chương 2: Kiểm soát nội bộ
2.2 Phương pháp tìm hiểu và đánh giá KSNB
2.2.1 Yêu cầu của chuẩn mực nghề nghiệp 2.2.2 Các phương pháp tìm hiểu KSNB 2.2.3 Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát
Trang 212.2.1 Yêu cầu của chuẩn mực nghề nghiệp
33 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
Hiểu biết về KSNB giúp KiTV xác định các loại sai sót tiềm
tàng và các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro có sai sót trọng
yếu và xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các
thủ tục kiểm toán tiếp theo
Thu thập những hiểu biết về đơn vị được kiểm
toán và môi trường của đơn vị, trong đó có
KSNB cung cấp cho KiTV cơ sở để lập kế
hoạch kiểm toán và thực hiện các xét đoán
chuyên môn trong suốt quá trình kiểm toán
vMục đích KiTV tìm hiểu KSNB của đơn vị
VSA
315
2.2.1 Yêu cầu của chuẩn mực nghề nghiệp
34 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
Môi trường kiểm soát;
Quy trình đánh giá rủi ro;
Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, bao gồm các quy trình kinh doanh có liên quan, và trao đổi thông tin;
Các hoạt động kiểm soát;
Giám sát các kiểm soát
liên quan đến cuộc kiểm toán
vKiTV phải tìm hiểu các thông tin về:
VSA 315
2.2.1 Yêu cầu của chuẩn mực nghề nghiệp
“KiTV phải đánh giá về mặt thiết kế của các kiểm
soát và xác định xem các kiểm soát này đã được
thực hiện tại đơn vị hay chưa”
KiTV phải sử dụng xét đoán chuyên môn để xác
định kiểm soát nào, riêng lẻ hay kết hợp với kiểm
soát khác, có liên quan tới cuộc kiểm toán
Trang 22Lưu đồ Bảng câu hỏi
vPhương pháp mô tả KSNB – Tường thuật
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán 39
2.2.2 Phương pháp tìm hiểu KSNB
vPhương pháp mô tả KSNB – Tường thuật
Ví dụ
Thủ tục bán hàng Xét duyệt đơn hàng
XYZ là một công ty sản xuất dầu ăn và thực hiện bán hàng qua các nhà
phân phối Tất cả các Đơn đặt hàng của nhà phân phối đều phải có xét
duyệt của đại diện bán hàng khu vực trước khi ĐĐH được gửi về P Kinh
doanh.
Đại diện bán hàng khu vực sẽ xét duyệt ĐĐH của nhà phân phối dựa
trên tình hình kinh doanh hiện tại của mỗi nhà phân phối.
Khi nhận được ĐĐH đã có xét duyệt của ĐDBH, P.KD sẽ kiểm tra khả
năng đáp ứng ĐĐH thông qua xem xét tình hình hàng tồn kho trong các
tập tin máy tính) và phê chuẩn việc bán chịu.
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán 40
Lập Phiếu gửi hàng và hóa đơn
Sau khi ĐĐH được phê chuẩn,nhân viên PKD sẽ nhập các chi tiết như:
loại hàng yêu cầu, số lượng, thời gian yêu cầu vào máy tính, và in ra một phiếu gởi hàng (đơn giá bán và mã số nhà phân phối được lấy từ các tập tin dữ liệu trong phần mềm kế toán) Dựa trên phiếu gởi hàng, nhân viên PKD sẽ lập hóa đơn bán hàng gồm 4 liên (trong đó gởi 1 liên cho phòng
kế toán lưu) Sau đó PKD sẽ giao cho nhân viên thuộc công ty vận tải 3 liên của hóa đơn,1 phiếu gởi hàng và 1 phiếu xác nhận đơn đặt hàng
Xuất hàng
Dựa trên hóa đơn và phiếu bán hàng, thủ kho sẽ xuất hàng và kí tên vào phiếu gởi hàng Thủ kho sẽ cập nhật tình hình xuất hàng trên máy tính và gởi về cho phòng kế toán vào cuối ngày Kế toán sẽ tiến hành ghi sổ nghiệp vụ bán hàng.
vPhương pháp mô tả KSNB – Tường thuật
Ví dụ
Trang 23Xuất hàng (tt)
Khi nhà phân phối nhận hàng, họ sẽ kí tên lên hóa đơn do cty Vận Tải
cầm theo Sau đó cty VT sẽ fax hóa đơn có chữ kí của nhà phân phối về
cho PKD Mọi sự chậm trễ trong giao hàng hay fax hóa đơn có chữ ký
của nhà phân phối về cty đều bị phạt.
Hàng ngày cty VT phải thông báo cho cty về tình hình vận chuyển hàng
hóa đến nhà phân phối Việc xác nhận các khoản phải thu KH được thực
hiện hàng tháng bởi kế toán công nợ của công ty Một nhân viên phòng
kế toán sẽ đối chiếu số lượng hàng bán trong tháng với số liệu của thủ
kho, các chênh lệch phải được xác minh và điều chỉnh kịp thời.
Kết Luận: KSNB đối với nghiệp vụ bán hàng là hữu hiệu, ngoại trừ vấn
đề cần chú ý sau đây: khi công ty vận tải chậm trễ trong việc giao hàng
hoặc vận chuyển tới nhà cung cấp ở xa thì ngày người mua nhận hàng
và ngày ghi sổ nghiệp vụ bán hàng có thể sẽ khác nhau, do đó cần kiểm
tra thêm việc khóa sổ nghiệp vụ bán hàng.
vPhương pháp mô tả KSNB – Tường thuật
vPhương pháp mô tả KSNB – Tường thuật
Là bảng liệt kê những câu hỏi đã
được chuẩn bị trước về HTKSNB để
xác định sự tồn tại của các kiểm soát
trong việc đáp ứng các mục tiêu kiểm
soát (ICQs) hoặc để ngăn ngừa và
phát hiện các sai sót cụ thể (ICEQs)
hay không?
2.2.2 Phương pháp tìm hiểu KSNB
vPhương pháp mô tả KSNB – Bảng câu hỏi
44
Môi trường kiểm soát
Tên và chức vụ của các cán bộ nhân viên được phỏng vấn Ông Long (Chỉ tịch HĐQT); Bà Tuyền (Tổng giám đốc)
Có Nhà quản lý có ý thức gương mẫu
Đơn vị không có điều lệ đạo đức chính thức
2 Có biện pháp để hạn chế hay loại bỏ những sức ép hay cám dỗ nhân viên có hành vi trái đạo đức?
Có Kế hoạch phân phối lợi nhuận được
Ủy ban kiểm toán giám sát
2.2.2 Phương pháp tìm hiểu KSNB
vPhương pháp mô tả KSNB – Bảng câu hỏi
Ví dụ
Trang 24lời
Nhận xét Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý
1.Có nghiên cứu cẩn thận các rủi ro KD và
giám sát một cách thỏa đáng không?
Có Nhà quản lý thận trọng về các rủi
ro trong KD
2 Nhà quản lý có vui lòng điều chỉnh
BCTC khi có sai sót trọng yếu không?
Có Nhà quản lý sẵn sàng chấp nhận tất cả các điều chỉnh đã được đề nghị trong cuộc kiểm toán trước
2 Nhân viên có hiểu trách nhiệm và các thủ
tục áp dụng cho công việc của họ không?
Có Tất cả các công việc đều có 1 bản mô tả công việc chính thức.
3……….
vPhương pháp mô tả KSNB – Bảng câu hỏi
Ví dụ
Ưu điểm:
o Hoàn thiện tương đối về mặt tin tức
o Có thể được lập khá nhanh và không bỏ sót nhữngvấn đề quan trọng
o Thuận lợi khi phân công cho những kiểm toán viên
Nhược điểm:
Có thể không bao gồm các kiểm soát đặc thù
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán 46
• Lưu đồ ngang chỉ ra các bộ phận cùng tham gia
vào một quy trình xử lý nghiệp vụ
• Lưu đồ dọc phản ánh trình tự từng bước trong quy
Lưu chứng từ
Kiểm tra đối chiếu
Các hồ sơ, chứng từ
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
2.2.2 Phương pháp tìm hiểu KSNB
vPhương pháp mô tả KSNB – Lưu đồ
Trang 25Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán 49
vPhương pháp mô tả KSNB – Lưu đồ
vPhương pháp mô tả KSNB – Lưu đồ
2.2.3 Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát
Bằng chứng kiểm toán được sử dụng để đưa ra kết
luận làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán được thu thập
bằng cách:
• Thực hiện các thủ tục đánh giá rủi ro;
• Thực hiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo, gồm:
(i) Thử nghiệm kiểm soát
(ii)Thử nghiệm cơ bản
Thực hiện các thử nghiệm cơ bản Thiết kế các thử nghiệm cơ bản
2.2.3 Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát
Trang 26v Mục tiêu: đánh giá sự hữu hiệu của hoạt động
KSNB trong việc ngăn chặn, phát hiện và điều
chỉnh các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu
v Thử nghiệm kiểm soát gồm:
Kiểm tra
Phỏng vấn
Quan sát
Thực hiện lại
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
2.2.3 Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát
Gồm:
o kiểm tra tài liệu, sổ kế toán hoặc chứng từ:
có thể từ trong hoặc ngoài đơn vị; ở dạng giấy, dạng điện tử, hoặc các dạng thức khác;
o kiểm tra tài sản hiện vật.
Thủ tục “kiểm tra” trong thử nghiệm kiểm soát là kiểm tra tàiliệu, sổ kế toán và chứng từ, thường là để thu thập bằngchứng về việc tuân thủ các quy định và việc phê duyệt đúngthẩm quyền
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán 54
2.2.3 Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát
o Việc đánh giá các câu trả lời phỏng vấn là một phần
không thể tách rời của quá trình phỏng vấn
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán 55
2.2.3 Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát
o Là việc tìm kiếm thông tin tài chính và phi tài chính từ
những người có hiểu biết bên trong hoặc bên ngoài đơn vị
o KiTV “quan sát” nhân viên của đơn vị được kiểm toánthực hiện các hoạt động kiểm soát
o Chỉ giới hạn ở thời điểm quan sát
o Có thể ảnh hưởng đến cách thức thực hiện quy trìnhhoặc thủ tục đó
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán 56
2.2.3 Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát
Quan sát và điều tra có thể hỗ trợ việc phỏng vấn BanGiám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị, đồng thờicung cấp thêm những thông tin về đơn vị được kiểmtoán và môi trường của đơn vị
Trang 27Là việc KiTV thực hiện một cách độc lập các thủ tục
hoặc các kiểm soát đã được đơn vị thực hiện trước
đó như một phần kiểm soát nội bộ của đơn vị
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán 57
vKiểm toán viên phải trao đổi bằng văn bản một
cách kịp thời (ví dụ dưới hình thức thư đề nghị,
thư quản lý) với Ban quản trị đơn vị được kiểm
toán về những khiếm khuyết nghiêm trọng
trong kiểm soát nội bộ được phát hiện trong quá trình kiểm toán
58
(VSA 265)
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
vNội dung trao đổi:
Các khiếm khuyết và những
ảnh hưởng tiềm tàng
Các thông tin giúp hiểu được bối cảnh của
thông tin trao đổi:
2.3 Trao đổi về KSNB
Khiếm khuyết trong KSNB:
kiểm soát không thể ngăn chặn, hoặc phát hiện và sửa chữa một cách kịp thời những sai sót trong BCTC;
phát hiện và sửa chữa một cách kịp thời những sai sót trong BCTC
Khiếm khuyết nghiêm trọng trong KSNB: Là một hoặc
nhiều khiếm khuyết trong KSNB kết hợp lại mà theo xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên là đủ nghiêm trọng
và cần sự lưu ý của Ban quản trị đơn vị được kiểm toán
2.3 Trao đổi về KSNB
Trang 28v Dấu hiệu về những khiếm khuyết nghiêm trọng
trong KSNB
hiệu
để phản ánh việc sửa chữa một sai sót trọng yếu do nhầm
lẫn hoặc gian lận
trình bày báo cáo tài chính
o
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán 61
2.3 Trao đổi về KSNB
Trang 29LOGO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Bộ môn Kiểm toán
CHƯƠNG 3
Mục tiêu nghiên cứu
2
Sau khi nghiên cứu xong chương này, SV sẽ:
v Hiểu và vận dụng các khái niệm cơ bản sử dụng
trong kiểm toán, bao gồm rủi ro kiểm toán, trọng yếu được đề cập trong các chuẩn mực liên quan.
v Hiểu các vấn đề cơ bản về thủ tục lập kế hoạch kiểm
toán.
v Biết tổng quan về hồ sơ kiểm toán bao gồm khái
niệm, chức năng và nội dung của một hồ sơ kiểm toán.
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
3.4 Hồ sơ kiểm toán
Câu hỏi chuẩn bị
1 Phân biệt rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến các rủi ro này?
2 Tại sao KiTV cần đánh giá rủi ro kinh doanh và rủi ro gian lận của đơn vị được kiểm toán?
3 Cách xác định các mức trọng yếu? Các mức trọng yếu được vận dụng trong quy trình kiểm toán như thế nào?
4 Phân biệt chiến lược kiểm toán/ kế hoạch kiểm toán/chương trình kiểm toán?
5 Yêu cầu và chức năng của hồ sơ kiểm toán?
Trang 30Nội dung sinh viên tự đọc
vTham khảo Hồ sơ kiểm toán mẫu của VACPA
(lưu ý Phần A - kế hoạch kiểm toán):
› KiTV tìm hiểu KH và môi trường hoạt động
qua các tiêu chí nào?
› KiTV rà soát các thông tin nào khi đánh giá rủi
ro gian lận?
› Hồ sơ kiểm toán được sắp xếp như thế nào?
5 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
3.1 Đánh giá rủi ro
3.1.1 Rủi ro kinh doanh 3.1.2 Rủi ro gian lận 3.1.3 Rủi ro kiểm toán
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán 6
7
- Là rủi ro phát sinh từ các điều kiện,
sự kiện, tình huống, việc thực hiện hay không thực hiện các hành động có ảnh
hưởng đáng kể mà có thể dẫn đến ảnh hưởng bất lợi tới khả năng đạt được mục tiêu và thực hiện được chiến lược kinh doanh của đơn vị,
3.1.1 Rủi ro kinh doanh
- Hoặc là rủi ro phát sinh từ việc xác định mục tiêu
và chiến lược kinh doanh không phù hợp
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
vKhái niệm Rủi ro kinh doanh VSA
315
8
vNguyên nhân dẫn đến Rủi ro kinh doanh:
o Chiến lược phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ mới không thành công;
o Thị trường không đủ lớn để tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ
o Những sai sót của sản phẩm hoặc dịch vụ có thể dẫn đến trách nhiệm pháp lý hoặc làm ảnh hưởng đến uy tín của đơn vị
(VSA 315, A30)
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
3.1.1 Rủi ro kinh doanh
Trang 31o Hiểu biết về rủi ro kinh doanh mà đơn vị đối mặt sẽ
làm tăng khả năng phát hiện rủi ro có sai sót trọng yếu,
vì hầu hết những rủi ro kinh doanh sẽ gây ra hậu quả
tài chính do đó làm ảnh hưởng tới BCTC của đơn vị
o Tuy nhiên, kiểm toán viên không có trách nhiệm phải
phát hiện hoặc đánh giá tất cả các loại rủi ro kinh
doanh bởi vì không phải tất cả rủi ro kinh doanh đều
làm phát sinh những rủi ro có sai sót trọng yếu
(VSA 315, A31)
vTrách nhiệm của KiTV:
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
3.1.1 Rủi ro kinh doanh
ü Sử dụng công nghệ thông tin
ü Ảnh hưởng của việc thực hiện một chiến lược, đặc biệt là những ảnh hưởng dẫn đến những yêu cầu
kế toán mới
(VSA 315, A32)
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
3.1.1 Rủi ro kinh doanh
v Một số dấu hiệu rủi ro kinh doanh KiTV cần quan tâm:
Là hành vi cố ý do một hay nhiều người trong Ban quản trị,
Ban Giám đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện
bằng các hành vi gian dối để thu lợi bất chính hoặc bất
hợp pháp
3.1.2 Rủi ro gian lận
KiTV chỉ phải quan tâm đến những gian lận
dẫn đến sai sót trọng yếu trong BCTC
Có hai loại sai sót do cố ý mà kiểm toán viên
cần quan tâm là sai sót xuất phát từ việc lập
báo cáo tài chính gian lận và sai sót do biển thủ
tài sản
VSA 240
vKhái niệm gian lận:
TAM GIÁC GIAN LẬN
Cơ hội
Động cơ Thái độ
3.1.2 Rủi ro gian lận vCác yếu tố dẫn đến gian lận:
Trang 32o Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong
báo cáo tài chính do gian lận;
o Thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp
o Có biện pháp xử lý thích hợp đối với gian lận đã được
xác định hoặc có nghi vấn trong quá trình kiểm toán
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
3.1.2 Rủi ro gian lận
vMục tiêu của KiTV khi đánh giá gian lận:
14
Rủi ro kiểm toán là rủi ro do kiểm toán viên
và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận
xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu
(VSA 200 – 13c)
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
v Khái niệm rủi ro kiểm toán 3.1.3 Rủi ro kiểm toán
15
Rủi ro kiểm toán là hệ quả của rủi ro có sai sót
trọng yếu và rủi ro phát hiện
Rủi ro có sai sót trọng yếu: Là rủi ro khi báo
cáo tài chính chứa đựng những sai sót trọng
yếu trước khi kiểm toán Tại cấp độ cơ sở dẫn
liệu, rủi ro có sai sót trọng yếu bao gồm hai bộ
phận: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
3.1.3 Rủi ro kiểm toán
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro phát hiện
16 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
3.1.3 Rủi ro kiểm toán
Trang 3317 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
3.1.3 Rủi ro kiểm toán
Mức độ báo cáo tài chính
•Sự trung thực của người quản lý
•Kinh nghiệm và năng lực của người quản lý
•Sự đòi hỏi xét đoán
•Tính nhạy cảm của tài sản
Nhân tố ảnh hưởng
Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có,
do khả năng cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh có thể chứa đựng sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, trước khi xem xét đến bất kỳ kiểm soát nào có liên quan
Rủi ro tiềm tàng
18 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
3.1.3 Rủi ro kiểm toán
o Môi trường kiểm soát yếu kém
o Thiếu thủ tục kiểm soát
o Thủ tục kiểm soát không hữu hiệu
Là rủi ro xảy ra sai sót trọng
yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng
hợp lại, đối với cơ sở dẫn
liệu của một nhóm giao dịch,
số dư tài khoản hay thông
tin thuyết minh mà kiểm soát
nội bộ của đơn vị không thể
ngăn chặn hoặc không phát
hiện và sửa chữa kịp thời
Rủi ro kiểm soát Nhân tố ảnh hưởng
3.1.3 Rủi ro kiểm toán
o Thời gian thử nghiệm
Rủi ro phát hiện: Là rủi ro
mà trong quá trình kiểm toán, các thủ tục mà kiểm toán viên thực hiện nhằm làm giảm rủi ro kiểm toán xuống tới mức thấp có thể chấp nhận được nhưng vẫn không phát hiện được hết các sai sót trọng yếu khi xét riêng lẻ hoặc tổng hợp lại
3.1.3 Rủi ro kiểm toán
Trang 34Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm soát
‘Rủi ro của đơn vị được kiểm toán’
KiTV đánh giá rủi ro này
‘Rủi ro của KiTV’
KiTV kiểm soát rủi ro này
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
3.1.3 Rủi ro kiểm toán
Rủi ro phát hiện
1 Kế toán kho kiêm nhiệm thủ kho
2 KiTV chính không giám sát KiTV phụ
3 Cỡ mẫu nhỏ không đại diện cho tổng thể
4 Khách hàng là công ty cổ phần niêm yết
5 Chứng từ không được đánh số trước liên tục
6 Giám đốc được trả lương theo lợi nhuận
7 Sản phẩm là đồ trang sức bằng vàng, đá quý
8 Khoản mục dự phòng nợ phải thu khó đòi
9 Không có điều lệ đạo đức nghề nghiệp
22 Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
Bài tập: Hãy cho biết tên của loại rủi ro tương ứng với
Rủi roKiểm soát
Rủi roPhát hiện
Tiềm tàng
Rủi roKiểm soát
x
v Mô hình rủi ro kiểm toán
23
Rủi ro có sai sót trọng yếu
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán
3.1.3 Rủi ro kiểm toán
Đánh giá RRKS
Cao Trung bình Thấp
Đánh giá RRTT
Cao Thấp
nhất Thấp
Trung bìnhTrung
bình Thấp Trung bình CaoThấp Trung
bình Cao Cao nhất
Khoa KTKT - Bộ môn Kiểm toán 24
3.1.3 Rủi ro kiểm toán
v Ma trận rủi ro kiểm toán