21417 1 1 KIỂM TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN CHƯƠNG I KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH 2 § Nội dung và đặc điểm của khoản mục tiền § Kiểm soát nội bộ đối với tiền § Các thủ tục kiểm toán khoản mục tiền KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 3 I Nội dung và đặc điểm của khoản mục tiền KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 4 1 Nội dung Tiền được trình bày ở phần tài sản (Phần A Tài sản ngắn hạn , khoản I Tiền và tương đương tiền, mục I Tiền) Tiền được tr ình bà y trên bảng cân đối kế toán th.
Trang 1KIỂM TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN
TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
§ Kiểm soát nội bộ đối với tiền
§ Các thủ tục kiểm toán khoản mục tiền
KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
3
I.Nội dung và đặc điểm của khoản mục tiền
KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
Trang 2Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng
Tiền đang chuyển
7
Tiền gửi ngân hàng
Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ,
vàng bạc, kim khí quý, đá quý được
gửi tại ngân hàng.
Số dư của tài khoản Tiền gửi ngân
hàng trình bày trên Bảng cân đối kế
toán phải được đối chiếu và điều
chỉnh theo sổ phụ ngân hàng vào
thời điểm khóa sổ.
8
Tiền đang chuyển
Bao gồm các khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước,…hay tuy đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản Tiền gửi ngân hàng để trả cho các đơn vị khác, thế nhưng đến ngày khóa sổ thì doanh nghiệp vẫn chưa nhận được giấy báo hay bảng sao kê của ngân hàng, hoặc giấy báo của kho bạc.
Trang 3Tiền là khoản mục được trình bày đầu
tiên trên Bảng cân đối kế toán và là
một khoản mục quan trọng trong Tài
sản ngắn hạn Do thường được sử
dụng để phân tích khả năng thanh toán
của một doanh nghiệp, nên đây là
Do số phát sinh của các tài khoản tiền thường lớn hơn số phát sinh của nhiều tài khoản khác, vì thế những sai phạm trong các nghiệp vụ liên quan đến tiền có nhiều khả năng xảy ra và khó bị phát hiện nếu không có một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu.
2 Đặc điểm
11
Tiền còn là tài sản rất “nhạy cảm” nên khả
năng xảy ra gian lận biển thủ thường cao
hơn các tài khoản khác.
Do tất cả những lý do trên, rủi ro tiềm tàng
của khoản mục này thường được đánh giá
là cao Vì vậy kiểm toán viên thường dành
nhiều thời gian để kiểm tra tiền mặc dù
khoản mục này thường chiếm một tỷ trọng
không lớn trong tổng tài sản.
- Hạch toán khi thực tế chưa nhập xuất quỹ
- Có nghiệp vụ thu, chi tiền mặt dồn dập dập trước
và sau ngày khóa sổ
- Đối với các khoản thu chi bằng ngoại tệ: Khôngtheo dõi nguyên tệ, sử dụng tỷ giá không đúng,không đánh giá chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện đốivới số dư cuối năm
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
Trang 43.1 Tiền mặt
- Phi ếu thu, phi ếu chi c hưa lập đúng quy định (thiếu dấu,
chữ k ý c ủa thủ tr ưởng đơn vị, kế toán tr ưởng, thủ
quỹ,…); không c ó hoặc k hông phù hợp v ới c hứng từ hợp
lý hợp lệ kèm theo; c hưa đánh s ố thứ tự, phi ếu vi ết sai
không không lưu l ại đầy đủ; nội dung c hi k hông đúng
hoạt động kinh doanh
- Chi quá đị nh m ức ti ền m ặt theo quy c hế tài chính của
Công ty nhưng không c ó quy ết đị nh hoặc phê duy ệt của
thủ trưởng đơn vị
- Vi phạm nguy ên tắc bất ki êm nhi ệm: kế toán ti ền m ặt
đồng thời l à thủ quỹ , chứng từ kế toán x ếp chung với
chứng từ quỹ, s ổ quỹ v à sổ k ế toán k hông tác h biệt…
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
- Có hiện tượng chi khống hoặc hạch toán thiếunghiệp vụ thu chi phát sinh
- Cùng một hóa đơn nhưng thanh toán hai lần,thanh toán tiền lớn hơn số ghi trên hợp đồng, hóađơn
- Hạch toán thu chi ngoại tệ theo các phương phápkhông nhất quán
- …
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
15
3.2 Tiền gửi ngân hàng
-Không đối chiếu thường xuyên giữa sổ kế toán và
Sổ phụ ngân hàng
- Không lập phiếu hạch toán đối với các khoản thu,
chí TGNH, không đính kèm các chứng từ liên quan
với phiếu hạch toán
- Hạch toán không đầy đủ, không kịp thời các khoản
thu, chi TGNH
- Có nhiều tài khoản tiền gửi ở nhiều ngân hàng
khác nhau, nhiều tài khoản không được sử dụng
nhưng không tất toán trong năm
3 RỦI RO CỦA KHOẢN MỤC TIỀN
16
3.2 Tiền gửi ngân hàng
-Mở nhiều tài khoản ở nhiều ngân hàng nên khókiểm tra, kiểm soát số dư
- Có hiện tượng tài khoản ngân hàng bị phong tỏa
- Người kí sec không phải là những thành viênđược ủy quyền
- Phát sinh quá nhiều nghiệp vụ chuyển tiền tại ngàykhóa sổ để lợi dụng sự chậm trễ gửi giấy báo củangân hàng
3 RỦI RO CỦA KHOẢN MỤC TIỀN
Trang 53.2 Tiền gửi ngân hàng
-Chuyển tiền sai đối tượng hay người nhận không
có quan hệ kinh tế đối với đơn vị
- Không theo dõi nguyên tệ đối với các khoản tiền
gửi bằng ngoại tệ
- Chưa đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm hoặc
áp dụng sai tỷ giá đánh giá lại
- Chưa hạch toán đầy đủ lãi tiền gửi ngân hàng
hoặc hạch toán lãi tiền gửi NH không khớp với sổ
3 Mục tiêu kiểm toán
THỰC HIỆN ĐỐI CHIẾU TK NGÂN HÀNG
VÀ KIỂM KÊ QUỸ
BẢO VỆ NGÂN QUỸ THIẾT LẬP NGÂN SÁCH NGÂN QUỸ
Trang 61 Yêu cầu của kiểm soát nội bộ
Muốn kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với tiền cần
phải đáp ứng những yêu cầu sau:
-Kiểm soát các chu trình nghiệp vụ có ảnh
hưởng đến thu chi tiền (bán hàng, mua hàng…)
-Kiểm tra độc lập: kiểm kê quỹ, đối chiếu sổ phụ
-Thu đủ, chi đúng, duy trì số dư tồn quỹ hợp lý
22
2 Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ
ü Nhân viên phải có đủ khả năng và liêm chính
üÁp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm
üTập trung đầu mối thu
üGhi chép kịp thời và đầy đủ số thu
üNộp ngay số tiền thu được trong ngày vào quỹ hay ngân hàng
üCó biện pháp khuyến khích các người nộp tiền yều cầu cung cấp biên lai hoặc phiếu thu tiền
üThực hiện tối đa những khoản chi qua ngân hàng, hạn chế chi tiền mặt
üCuối mỗi tháng thực hiện đối chiếu giữa số liệu trên sổ sách và thực tế
23
3 Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền
a) Thu tiền trực tiếp:
- Cần tách chức năng bán hàng và thu tiền;
- Đánh số thứ tự liên tục trước trên phiếu thu
tiền, hóa đơn;
- Sử dụng máy tính tiền, giao phiếu tính tiền
cho khách hàng;
- Đối chiếu tổng tiền thu của hàng bán theo
sổ sách với tiền nhân viên nộp vào trong
nợ - đối chiếu sổ tổng hợp với chi tiết – liệt
kê cheque nhận được – nộp cheque vào ngân hàng – thu tiền;
Trang 74 Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền
Một số thủ tục kiểm soát nội bộ thường
được sử dụng đối với chi quỹ như sau:
ü Sử dụng các hình thức thanh toán qua
ngân hàng, hạn chế tối đa việc sử dụng
tiền mặt trong thanh toán.
ü Vận dụng đúng nguyên tắc ủy quyền và
3 Sổ Cái tài khoản tiền (TM, TGNH, TĐC);
4 Sổ Kế toán chi tiết tài khoản tiền (tiền mặt, TGNH, tiền đang
chuyển…);
5 Sổ chữ T/tổng hợp đối ứng;
6 Sổ quỹ tiền mặt;
7 Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt;
8 Biên bản đối chiếu hoặc xác nhận số dư các TK ngân hàng;
9 Sổ phụ các TK TGNH tại thời điểm khóa sổ;
10 Chứng từ thu, chi tiền mặt, chứng từ ngân hàng (nếu cần);
11 Quy định của đơn vị về hạn mức tồn quỹ;
12 …
28
2 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ
2.1 Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ:
Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, kiểm toán viên thường soạn bảng tường thuật, còn doanh nghiệp lớn họ thường sử dụng lưu đồ để mô tả cơ cấu kiểm soát nội bộ hiện hành.
Để thiết lập, kiểm toán viên thường dựa vào việc phỏng vấn, quan sát và sử dụng bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ.
Trang 81 Doanh nghiệp có phân chia trách
nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán
không?
2 Các phiếu thu, chi có đánh số thứ tự
liên tục trước khi sử dụng không?
3 Thủ quỹ có kiểm tra tính hợp lệ của
phiếu thu, chi trước khi thu hay chi
tiền hay không?
4 Thủ quỹ có đảm bảo rằng luôn ký
hoặc đóng dấu xác nhận lên chứng
5 Cuối ngày có kiểm kê quỹ hay không?
6 Có định kỳ đối chiếu giữa nhật ký quỹ
và sổ quỹ không?
7 Định kỳ có đối chiếu giữa s ổ tiền gửingân hàng với sổ phụ ngân hàngkhông?
8 Có các quy định về xét duyệt chitrong doanh nghiệp không?
9 ………
31
2.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát:
2 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ
Thủ tục kiểm soát
Giới hạn phạm vi TNCB, thực hiện TNKS
Nhật ký chi
Sổ cái + Tiền mặt + Tiền gửi ngân hàng + Khoản phải trả
Trang 92.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm
soát:
b) So sánh chi tiết danh sách nhận tiền từ sổ quỹ với
nhật ký thu tiền, với các bảng kê TGNH và TK nợ phải
thu => Phát hiện gian lận gối đầu (thủ thuật Lapping)
2 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ
Đây là thủ thuật nhằm che dấu sự thiếu hụt ngân quỹbằng cách chuyển tiền giữa các ngân hàng vào nhữngngày gần kết thúc niên độ Khi thực hiện thủ thuật nàyngười biển thủ sẽ thận trọng để đảm bảo chắc chắnrằng ngân hàng chuyển tiền chưa kịp xóa sổ vào thờiđiểm kết thúc niên độ, trong khi ngân hàng thứ 2 đã ghinhận Do đó số tiền này sẽ hiện diện trên cả 2 ngânhàng
2 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ
35
2.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm
soát:
d) Chọn mẫu để so sánh giữa khoản chi đã ghi trong
nhật ký chi tiền với TK phải trả và chứng từ có liên
quan
2 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ
Nhật ký chi
- Sổ cái + Tiền mặt + Tiền gửi ngân hàng + Khoản phải trả
-Đơn đặt hàng, hóa đơn, báo cáo nhận hàng
RRKS cao Thực hiện thử nghiệm chi tiết các khoản mục
Trang 103 Thử nghiệm cơ bản
3.1 Thủ tục chung
- Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất
quán với năm trước và phù hợ p với quy định của
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
- Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư
cuối năm trước Đối chiếu các số dư trên bảng số
liệu tổng hợp với Bảng CĐPS và giấy tờ làm việc
của kiểm toán năm trước (nếu có)
- Phân tích tỷ trọng số dư tiền gửi trên tổng tài sảnngắn hạn, các tỷ suất tài chính về tiền và khả năngthanh toán và so sánh với số dư cuối năm trước,giải thích những biến động bất thường
39
3.3 Thử nghiệm chi tiết:
a) Thu thập bảng tổng hợp số dư tiền và các khoản
tương đương tiền tại các quỹ và các ngân hàng tại
ngày khóa sổ, tiến hành đối chiếu với các số dư trên sổ
chi tiết, Sổ Cái và BCTC
b) Kiểm tra số dư đầu năm: Đối chiếu số dư đầu năm của
tiền mặt với biên bản kiểm kê quỹ và sổ sách của các năm
trước Gửi thư xác nhận NH với cả số dư đầu năm
c) Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt (bao gồm cả vàng,
bạc, đá quý, nếu có) tại ngày khóa sổ và đối chiếu với
số dư của sổ quỹ và sổ chi tiết tại ngày khoá sổ, đảm
bảo toàn bộ các quỹ của DN đều được kiểm kê
3 Thử nghiệm cơ bản
40
Trường hợp chứng kiến kiểm kê tiền mặt trước hoặcsau ngày khóa sổ, tiến hành chọn mẫu kiểm tra phiếuthu/ chi đối với các nghiệp vụ phát sinh sau hoặctrước thời điểm kiểm kê, thực hiện đối chiếuxuôi/ngược đến số dư tiền thực tế trên sổ quỹ tại ngàykhóa sổ bằng cách điều chỉnh các nghiệp vụ thu chiPhát sinh tương ứng Phát hiện và tìm ra nguyênnhân gây nên chênh lệch (nếu có)
3 Thử nghiệm cơ bản
Trang 113.3 Thử nghiệm chi tiết:
d) Lập và gửi thư xác nhận số dư tài khoản để
gửi đến ngân hàng Tổng hợp kết quả nhận
được, đối chiếu với số dư trên sổ chi tiết Giải
thích các khoản chênh lệch (nếu có)
e) Đọc lướt Sổ Cái để phát hiện những nghiệp
vụ bất thường về giá trị, về tài khoản đối ứng
hoặc về bản chất nghiệp vụ Kiểm tra đến
chứng từ gốc (nếu cần)
3 Thử nghiệm cơ bản
42
3.3 Thử nghiệm chi tiết:
g) Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán đối với các số dư tiền có gốc ngoại tệ tại thời điểm khoá sổ.
Kiểm tra cách tính toán và hạch toán chênh lệch tỷ giá.
3 Thử nghiệm cơ bản
43
3.3 Thử nghiệm chi tiết:
h) Kiểm tra các khoản thu, chi lớn hoặc bất
thường trước và sau ngày khóa sổ, xác định
xem chúng có được ghi nhận đúng kỳ không.
j) Kiểm tra việc trình bày tiền và các khoản
tương đương tiền trên BCTC.
3 Thử nghiệm cơ bản
Trang 12Phản ánh số nợ phải thu thuần
Trang 132/19/17 5
- Là tài sản nhạy cảm với những gian lận
như bị nhân viên chiếm dụng hoặc tham ô.
- Là khoản mục có liên quan đến kết quả
kinh doanh, là đối tượng để thổi phồng
doanh thu và lợi nhuận.
- Được trình bày theo giá trị thuần có thể
thực hiện được => nhiều sai sót và khó kiểm
tra do dự phòng thường dựa vào sự ước
- Chưa tiến hành đối chiếu hoặc đối chiếu công nợkhông đầy đủ vào thời điểm lập Báo cáo tài chính
- Chênh lệch biên bản đối chiếu và sổ kế toán chưađược xử lý
- Có những khoản công nợ thu hồi bằng tiền mặtvới số tiền lớn, không quy định thời hạn nộp lại nên
bị nhân viên chiếm dụng vốn, hoặc biển thủ
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
- Hạch toán phải thu không đúng kì, khách hàng đã
trả nhưng chưa hạch toán
- Ghi nhận sai công nợ giữa các khách hàng
- Không phân loại tuổi nợ, không có chính sách thu
hồi, quản lý nợ hiệu quả
- Chưa lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi
hoặc lập dự phòng nhưng trích thiếu hoặc trích
thừa, vượt quá tỉ lệ cho phép
- Hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quy định
- Không thành lập hội đồng xử lý công nợ khó đòi và
thu thập đầy đủ hồ sơ các khoản nợ đã xóa nợ cho
Trang 145 Lập phiếu xuất kho
2
KSNB ĐỐI VỚI BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN
Xử lý yêu cầu mua hàng của khách hàng:
thẩm quyền và đóng dấu của DN mua.
- Trường hợp nhận ĐĐH qua điện thoại, email, fax, cần có những thủ tục để đảm bảo tính pháp lý về việc đã đặt hàng của KH.
- Bộ phận có thẩm quyền xét duyệt ĐĐH về số lượng, chủng loại, qui cách, mẫu mã.
KH biết để tránh các tranh chấp.
- Sau khi chấp nhận ĐĐH, cần ký kết HĐKT.
Trang 15- Bộ phận xét duyệt bán chịu đánh giá về
khả năng thanh toán của khách hàng
- Lập danh sách KH thường giao dịch và
luôn cập nhật các thông tin về tình hình tài
chính, khả năng thanh toán và uy tín trong
thanh toán của KH
- Đối với khách hàng mới, có thể yêu cầu
khách hàng thế chấp tài sản hay ký quỹ
KSNB ĐỐI VỚI BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN
Lập PXK, phiếu giao hàng và hóa đơn:
hàng, lệnh bán hàng, phiếu xuất kho, chứng
từ vận chuyển, thông báo điều chỉnh
- Ghi giá vào hoá đơn dựa trên bảng giá hiện hành của đơn vị.
- Tính ra số tiền cho từng loại và cho cả HĐ.
- Hóa đơn cần có chữ ký của người lập, người đại diện theo pháp luật của DN và KH.
- Hoá đơn cần được kiểm tra trước khi gởi cho
KH Các hóa đơn có giá trị lớn cần được một người độc lập kiểm tra.
KSNB ĐỐI VỚI BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN
Theo dõi việc thanh toán:
-Cần tách rời chức năng BH và thu tiền
-Yêu cầu bộ phận xét duyệt bán chịu định kỳ lập
báo cáo nợ phải thu theo từng nhóm tuổi để có
biện pháp đòi nợ
-Định kỳ gửi thư thông báo nợ cho KH
-Khuyến khích KH nhận phiếu thu hoặc biên lai
-DN cần qui định chính sách CKTM, xét duyệt
hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán rõ ràng
-Phân loại nợ phải thu quá hạn theo độ tuổi và
trích lập dự phòng theo tỉ lệ qui định
-Quy định chặt chẽ thủ tục xét duyệt xoá sổ các
khoản nợ không thu hồi được
III KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU
Trang 163 Danh mục các khoản phải thu đến thời điểm khóa sổ;
4 Sổ Cái tài khoản phải thu ( TK 131, 136, 138);
5 Sổ Kế toán chi tiết tài khoản phải thu theo từng đối tượng (TK
131, 136, 138);
6 Sổ theo dõi chi tiết nợ phải thu bằng ngoại tệ;
7 Sổ chữ T/tổng hợp đối ứng;
8 Biên bản đối chiếu hoặc xác nhận số dư các tài khoản phải thu
khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác);
Xác định phạm vi thực hiện TNKS
Thiết kế các TNCB đáp ứng mục tiêu kiểm toán
Thủ tục kiểm toán
Cở mẫu, Phần tử lựa chọn Thời gian
2 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ
2.1 Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ:
- Gồm các thủ tục kiểm soát trong việc tổ
chức bán hàng và theo dõi nợ phải thu
khách hàng, tức từ khi nhận đơn đặt hàng,
xem xét phương thức thanh toán, vận
chuyển, lập hóa đơn, ghi chép doanh thu,
nợ phải thu khách hàng, khách hàng trả
tiền và ghi tăng quỹ.
- KTV cần dùng phép thử Walk – through
để kiểm tra thực tế có vận hành đúng như
mô tả của đơn vị hay không.
1 Các khoản bán chịu có được xét duyệt trước ghi gửi hàng hay không?
2 Các chứng từ gửi hàng có được đánh số liên tục trước khi sử dụng hay không?
3 Các hóa đơn bán hàng có được đánh số liên tục trước khi sử dụng hay không?
4 Có quy định bắt buộc kiểm tra để đảm bảo rằng mọi hàng hóa gửi đi đều đã được lập hóa đơn hay không?
5 Có bảng giá được duyệt làm cơ sở tính tiền trên hóa đơn hay không?
Trang 176 Hóa đơn có được kiểm tra độc lập trước
khi gửi đi hay không?
7 Hàng tháng có gửi bảng sao kê công nợ
cho khách hàng hay không?
8 Việc ghi nhận hàng trả lại có sự phê
duyệt của người có thẩm quyền không?
9 Đơn vị có thực hiện đối chiếu giữa tài
khoản chi tiết các khoản phải thu khách
hàng với tài khoản nợ phải thu khách
hàng trên sổ cái?
10 ….
2.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát:
- Sự hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát.
2 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ
được đánh số liên tục Ghi nhận nghiệp vụ bán hàng không có thực Kiểm tra hóa đơn và các chứng từ giao
hàng Ghi sai doanh thu trên hóa đơn Kiểm tra độc lập hóa đơn Ghi sổ nhằm khách hàng Đối chiếu nợ phải thu hàng tháng Doanh thu và NPT ghi sai niên độ Ban hành hướng dẫn về điều kiện ghi
nhận doanh thu cho nhân viên
2.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát:
- Sự hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát.
2 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ
Rủi ro tiềm tàng Thủ tục KS
Hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán
không được phê chuẩn thích hợp
Chính sách đối với hàng bán bị trả lại và giảm giá
Hàng bán trả lại và giảm giá hàng bán không
ghi giảm nợ phải thu hoặc ghi sai niên độ
Hướng dẫn về ghi nhận của kế toán, đối chiếu công nợ thường xuyên Hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán bị
2.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát:
2 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ
Thủ tục kiểm soát
Giới hạn phạm vi TNCB , thực hiện TNKS
Thủ tục kiểm soát
Thực hiện thử nghiệm
cơ bản phù hợp
Trang 182/19/17 25
2.3 Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát:
2 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ
Thủ tục kiểm soát Thử nghiệm kiểm soát
- Có xét duyệt việc bán chịu
-Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh
bán hàng, hoá đơn… trước khi ghi
nhận nợ phải thu
-Kiểm tra số tổng cộng của từng
loại hàng, từng hóa đơn…
Quan sát Phỏng vấn Kiểm tra tài liệu
Ví dụ: Thử nghiệm kiểm soát
Chọn mẫu từ các hóa đơn phát hành trong kỳ để:
- Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng về chủng loại, quy cách, số lượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký,
- Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt.
tổng cộng từng HĐ, so sánh giá trên HĐ với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm.
Ví dụ: Thử nghiệm kiểm soát
§ Chọn mẫu các chứng từ chuyển hàng để
đối chiếu với những hoá đơn liên quan.
§ Kiểm tra số thứ tự của các đơn đặt hàng,
chứng từ chuyển hàng và hoá đơn bán
hàng.
§ Tìm hiểu chính sách chiết khấu của DN, và
xem các sổ sách liên quan để kiểm tra
việc thực hiện chính sách này.
§ Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng
bán bị trả lại, giảm giá hàng bán.
2 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ
RRKS thấp Giảm thiểu các thử nghiệm cơ bản
RRKS cao Mở rộng các thử nghiệm cơ bản
Trang 192/19/17 29
3 Thử nghiệm cơ bản
3.1 Thủ tục chung
- Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất
quán với năm trước và phù hợp với quy định của
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
- Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư
cuối năm trước Đối chiếu các số dư trên bảng số
liệu tổng hợp với Bảng CĐPS và giấy tờ làm việc
của kiểm toán năm trước (nếu có)
3 Thử nghiệm cơ bản
3.2 Thực hiện thủ tục phân tích
- So sánh số dư phải thu khách hàng bao gồm
cả số dư dự phòng năm nay với năm trước kết hợp với phân tích biến động của doanh thu thuần, dự phòng phải thu khó đòi giữa 2 năm.
- So sánh hệ số quay vòng các khoản phải thu
và số ngày thu tiền bình quân năm nay với năm trước, với chí nh sách tín dụng bán hàng tr ong
kỳ của đơn vị để đánh giá tính hợp lý của số dư
nợ cuối năm cũng như khả năng lập dự phòng (nếu có)
3 Thử nghiệm cơ bản
3.3 Thử nghiệm chi tiết
- Thu thập Bảng tổng hợp chi tiết các khoản phải thu
KH và KH trả tiền trước theo từng đối tượng KH:
Đối chiếu số liệu với các tài liệu liên quan (Sổ Cái, sổ
chi tiết theo đối tượng, BCĐPS, BCTC)
Xem xét Bảng tổng hợp để xác định các khoản mục
bất thường (số dư lớn, các bên liên quan, nợ lâu ngày
số dư không biến động, các khoản nợ không phải là
KH, ) Thực hiện thủ tục kiểm tra (nếu cần)
- Đọc lướt Sổ Cái để xác định các nghiệp vụ bất
thường (về nội dung, giá trị, tài khoản đối ứng ) Tìm
hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương
ứng (nếu cần)
3 Thử nghiệm cơ bản
3.3 Thử nghiệm chi tiết
- Thủ tục kiểm toán số dư đầu kỳ (1):
+ Chọn mẫu kiểm tra đến chứng từ gốc đối với các số
dư có giá trị lớn
+ Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính để chứng minh cho số dư đầu kỳ
+ Gửi thư xác nhận (nếu cần)
+ Xem xét tính đánh giá đối với số dư gốc ngoại tệ nếu có
-+ Kiểm tra số dư dự phòng nợ phải thu khó đòi tại ngày đầu kỳ
Trang 202/19/17 33
3 Thử nghiệm cơ bản
3.3 Thử nghiệm chi tiết
- Lập và gửi TXN số dư nợ phải thu KH và KH trả tiền
trước Tổng hợp kết quả nhận được, đối chiếu với các số
dư trên sổ chi tiết Giải thích các khoản chênh lệch (nếu
có)
- Trường hợp thư xác nhận không có hồi âm (1): Gửi
thư xác nhận lần 2 (nếu cần)
Thực hiện thủ tục thay thế: Thu thập và đối chiếu số liệu
sổ chi tiết với các BB đối chiếu nợ của đơn vị - nếu có
Kiểm tra các khoản thanh toán phát sinh sau ngày kết
thúc kỳ kế toán hoặc kiểm tra chứng từ chứng minh tính
hiện hữu của nghiệp vụ bán hàng (hợp đồng, hóa đơn,
phiếu giao hàng, ) trong năm
3 Thử nghiệm cơ bản
3.3 Thử nghiệm chi tiết
- Trường hợp đơn vị không cho phép KTV gửi thư
xác nhận (1): Thu thập giải trình bằng văn bản của
BGĐ/BQT về nguyên nhân không cho phép và thựchiện các thủ tục thay thế khác
3 Thử nghiệm cơ bản
3.3 Thử nghiệm chi tiết
Kiểm tra các kho ản dự p hòng n ợ khó đòi và ch i p hí d ự
phòng:
- Tìm hiểu c hính sác h tín dụng c ủa đơn vị, c ập nhật các thay
đổi so với năm trước (nếu có)
- Tìm hiểu v à đánh gi á phương pháp, c ác phân tíc h hoặc gi ả
định m à đơn vị s ử dụng để l ập dự phòng nợ phải thu k hó đòi ,
những thay đổi tr ong phương pháp hoặc giả định được s ử
dụng ở k ỳ này s o với kỳ trước T hảo l uận v ới BGĐ đơn vị v ề
các gi ả đị nh quan trọng đã được sử dụng v à ki nh nghiệm
của đơn vị trong việc thu hồi các khoản nợ phải thu
- Kiểm tra c ác c hứng từ có li ên quan tới c ác k hoản phải thu
đã l ập dự phòng, đánh giá tính hợp lý của vi ệc ước tính, tính
toán và ghi nhận
3 Thử nghiệm cơ bản
3.3 Thử nghiệm chi tiết
- Thu thập Bảng phân tích tuổi nợ:
+ Đối chiếu tổng của Bảng phân tích tuổi nợ vớiBảng CĐKT;
+ Chọn mẫu 1 số đối tượng để kiểm tra lại việcphân tích tuổi nợ (đối chiếu về giá trị, ngày hết hạn,ngày hóa đơn được ghi trên Bảng phân tích…
+ Thảo luận với đơn vị về khả năng thu hồi nợ và
dự phòng nợ phải thu khó đòi
+ Xem xét các dự phòng bổ sung có thể phải lập, đốichiếu với câu trả lời của bên thứ ba (KH, luật sư, )
- Đảm bảo đã xem xét các sự kiện phát sinh sau ngàykết thúc kỳ kế toán, có liên hệ và có thể ảnh hưởng tới
nợ phải thu KH
Trang 212/19/17 37
3 Thử nghiệm cơ bản
3.3 Thử nghiệm chi tiết
- Kiểm tra tính đúng kỳ: Kiểm tra việc hạch toán đúng
kỳ của các khoản phải thu hoặc kiểm tra các khoản thu
tiền sau ngày kết thúc kỳ kế toán (kết hợp với việc kiểm
tra tính đúng kỳ tại phần doanh thu)
- Các khoản KH trả tiền trước: Kiểm tra đến chứng từ
gốc (Hợp đồng, chứng từ chuyển tiền…), đánh giá tính
hợp lý của các số dư qua việc xem xét lý do trả trước,
mức độ hoàn thành giao dịch tại ngày kết thúc kỳ kế
toán
- Kiểm tra các nghiệp vụ bù trừ nợ (1): Xem xét hợp
đồng, biên bản thỏa thuận, biên bản đối chiếu và
chuyển nợ giữa các bên
3 Thử nghiệm cơ bản
3.3 Thử nghiệm chi tiết
- Đối với các KH là bên liên quan (1): Kiểm tra việc
ghi chép, phê duyệt, giá cả, khối lượng giao dịch…
- Đối với các giao dịch và số dư có gốc ngoại tệ (1):
Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá quy đổi, xác định và hạchtoán chênh lệch tỷ giá đã thực hiện/chưa thực hiện đốivới các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ
- Phỏng vấn đơn vị để xác định các khoản phải thu KHđược dùng làm tài sản thế chấp, cầm cố (kết hợp vớicác phần hành liên quan (vay, nợ,…))
- Kiểm tra việc phân loại và trình bày các khoản phảithu KH trên BCTC
IV KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
KIỂM TOÁN DOANH THU BH
Mục tiêu kiểm toán
Đảm bảo rằng các khoản doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là có thực;
được ghi nhận chính xác, đầy đủ, đúng kỳ
và được phân loại và trình bày phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BC TC được áp dụng.
Trang 222/19/17 41
Đặc điểm
-Trong nhiều trường hợ p, việc xác đ ịnh thờ i điểm th ích hợp
và số tiền ghi nhận doanh thu đòi hỏi sự xét đoán,
- Do anh thu có qu an h ệ mật th iết với kết qu ả lãi lỗ, n ên
những sai lệch về do an h t hu thườn g dẫn đến lãi lỗ trình b ày
không hợp lý.
-Doan h th u là cơ sở đ ể đ ánh g iá kết q uả h oặc th ành tích n ên
chúng có khả năng thổi phồng cao hơn thực tế.
-Doan h thu có qu an hệ ch ặt ch ẽ với thu ế GT GT đầu ra n ên
cũn g có khả năng b ị khai th ấp hơn t hực tế đ ể trốn thu ế h ay
- Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng
nhất quán với năm trước và phù hợp với quy
định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện
do gian lận.
- Phân tích sự biến động của tổng doanh thu, doanh thu theo từng loại hoạt động giữa năm nay với năm trước, giải thích những biến động bất thường và đánh giá rủi ro có sai sót tr ọng yếu do gian lận.
Trang 232/19/17 45
c Thử nghiệm chi tiết:
- Thu thập Bảng tổng hợp doanh thu theo khách
hàng, nhóm hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp theo
các tháng trong năm:
+ Đối chiếu với các tài liệu có liên quan: Sổ
Cái, sổ chi tiết, Báo cáo của phòng bán hàng,
phòng xuất khẩu,… về số lượng, giá trị và giải
thích chênh lệch (nếu có).
+ Phân tích biến động theo tháng, theo cùng kỳ
năm trước, giải thích nguyên nhân biến động.
+ Đối chiếu doanh thu hạch toán với doanh thu
theo tờ khai VAT trong năm Giải thích chênh lệch
(nếu có).
Thử nghiệm cơ bản
c Thử nghiệm chi tiết:
- Đọc lướt Sổ Cái để xác định các nghiệp vụ bất thường (về nội dung, giá trị, tài khoản đối ứng ).
Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần).
- Chọn mẫu các khoản doanh thu ghi nhận trong năm và kiểm tra đến chứng từ gốc liên quan.
- Các khoản giảm tr ừ doanh thu (1): Kiểm tra đến
chứng từ gốc đối với các khoản giảm trừ doanh thu lớn trong năm và các khoản giảm trừ doanh thu năm nay nhưng đã ghi nhận doanh thu trong năm trước, đảm bảo tuân thủ các quy đị nh bán hàng của DN cũng như luật thuế.
Thử nghiệm cơ bản
c Thử nghiệm chi tiết:
- Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu:
+ Kiểm tra hóa đơn bán hàng, vận đơn, phiếu xuất
kho, hợp đồng của các lô hàng được bán trước
_ ngày và sau ngày kể từ ngày kết thúc kỳ
kế toán và kiểm tra tờ khai thuế các tháng sau ngày
kết thúc kỳ kế toán để đảm bảo doanh thu đã được
ghi chép đúng kỳ
Kiểm tra tính hợp lý của các lô hàng bị trả lại hoặc giảm
giá hàng bán phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
kế toán, đánh giá ảnh hưởng đến khoản doanh thu
đã ghi nhận trong năm
Thử nghiệm cơ bản
Trang 24KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO
§ Nội dung và đặc điểm của khoản mục nợ hàng tồn kho
§ Kiểm toán khoản mục hàng tồn kho
Trang 252/19/17 5
1.NỘI DUNG
- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp
giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc
thì phải tính giá trị thuần có thể thực hiện được
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua, chi
phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác
phát sinh để có được HTK ở địa điểm và trạng thái
hiện tại
- Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước
tính của hàng tồn kho trong kỳ sxkd bình thường trừ (-)
chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí
ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
1.NỘI DUNG
- Trình bày HTK và GVHB trên báo cáo tài chính
- Công bố trên bảng thuyết minh:
+ Nguyên tắc đánh giá HTK: HTK đánh giá theo giá gốc;
+ Phương pháp xác định giá trị HTK: phương pháp thực tế đích danh, bình quân gia quyền, LIFO, FIFO.
+ Phương pháp hạch toán HTK: kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ;
- HTK thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn
của đơn vị;
- HTK là 1 khoản mục nhạy cảm với gian lận và có rủi ro mất
mát cao đặc biệt nếu HTK có giá trị cao và dễ di chuyển
- Có thể được cất trữ ở nhiều nơi l àm cho việc kiểm soát,
quản lý khó khăn
- Việc xác định giá trị HTK chứa đựng nhiều yếu tố chủ quan
dẫn đến rủi ro HTK có thể được sử dụng để tạo ra gian lận
trên BCTC;
- Việc xác định số lượng HTK thường y êu c ầu c ác kỹ thuật
chuyên môn;
- Sai sót về số liệu HTK ảnh hưởng trực tiếp đến GVHB và lợi
nhuận thuần của doanh nghiệp;
- Các chỉ tiêu liên quan đến HTK thường được sử dụng rộng
rãi bởi nhiều đối tượng bên trong và ngoài DN để ra quyết định
2 Đặc điểm
- Không kiểm kê HTK tại thời điểm 31/12 năm tài chính;
- Ghi nhận hàng tồn kho không có đầy đủ hóa đơn, chứng từhợp lệ: không ghi phiếu nhập kho, không có biên bản giaonhận hàng, không có biên bản đánh giá chất lượng hàng tồnkho;
- Xác định và ghi nhận sai giá gốc hàng tồn kho;
- Ghi nhận nhập k ho k hông có hóa đơn chứng từ hợp lệ: muahàng hóa với s ố lượng lớn nhưng không c ó hợp đồng, hóađơn mua hàng không đúng quy định
- Không l àm thủ tục nhập k ho cho mỗi lần nhập mà phiếu nhậpkho gộp chung cho cả một khoảng thời gian dài
- Không đối chiếu thường xuyên giữa thủ kho và kế toán
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
Trang 262/19/17 9
- Chênh lệch kiểm kê thực tế và sổ kế toán, thẻ kho, chênh
lệch sổ chi tiết, s ổ cái, bảng cân đối kế toán chưa xác định
được nguyên nhân và xử lý kịp thời;
- Chưa x ây dựng quy chế quản lý v ật tư, hàng hóa, định mức
tiêu hao vật tư hoặc định mức không phù hợp;
- Công tác quản lý hao hụt, bảo quản hàng tồn kho không tốt
Vào thời điểm cuối năm, đơn vị không xem xét và kiểm soát
tuổi thọ, đặc điểm lý hóa có thể dẫn đến hư hỏng của từng loại
hàng tồn kho, không xem xét c ác điều kiện lưu k ho, bảo quản,
sắp xếp tại kho để bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn kĩ thuật;
- Không tách biệt thủ kho, kế toán HTK, bộ phận mua hàng,
nhận hàng
- Lập phiếu nhập xuất kho không kịp thời
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
- Phiếu nhập xuất kho c hưa đúng quy định: không đánh số thứ
tự, viết trùng số, thiếu chữ kí, các chỉ tiêu không nhất quán…;
- Giá trị hàng tồn kho nhập kho khác giá trị trên hóa đơn vàcác chi phí phát sinh;
- Chưa lập bảng tổng hợp nhập – x uất – tồn đị nh kỳ hàngtháng, hàng quý; bảng tổng hợp số lượng từng loại nguyên vậtliệu tồn kho để đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán;
- Xuất nhập k ho nhưng không thực x uất, thực nhập mà ghi sốliệu khống;
- Phương pháp tính giá xuất kho, xác định giá trị sản phẩm dởdang chưa phù hợp hoặc không nhất quán;
- Phân bổ công cụ, dụng cụ theo tiêu thức không phù hợp,không nhất quán; không có bảng tính phân bổ công cụ dụng
cụ xuất dung trong kì
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
- Không trích lập dự phòng giảm giá HTK hoặc trích lập không
dựa trên cơ sở giá thị trường, lập dự phòng cho hàng hóa giữ
hộ không thuộc quy ền sở hữu của đơn vị Trích l ập dự phòng
- Không theo dõi hàng gửi bán trên TK hàng tồn kho hoặc giao
hàng gửi bán nhưng k hông kí hợp đồng mà c hỉ viết phiếu xuất
kho thông thường;
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
Tóm lại rủi ro đối với khoản mục hàng tồn kho:
- Tính nhạy cảm của khoản mục:
+ Sai sót về số lượng hàng tồn kho;
+ Sai sót về giá trị hàng tồn kho;
+ Sai sót về thời điểm ghi nhận nghiệp vụ phát sinh(mua hàng, bán hàng)
- Vấn đề về xét đoán: lập dự phòng giảm giá hàngtồn kho
3 RỦI RO VÀ SAI SÓT THƯỜNG GẶP
Trang 272/19/17 13
Đảm bảo các khoản mục HTK là có thực,
thuộc quyền sở hữu của DN; được ghi nhận
đầy đủ, chính xác, đúng niên độ, được tính
giá nhất quán và ghi nhận theo giá trị phù
hợp; và trình bày trên BCTC phù hợp với
khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp
sổ chi tiết và sổ cái.
- Đánh giá: HTK đư ợc ghi nhận và đánh giá theo
1 phương pháp phù hợp với các chuẩn mực, chế
độ kế toán hiện hành, đồng thời áp dụng nhất quán phương pháp này.
- Trình bày và công bố: HTK được phân l oại đúng đắn, trình bày thích hợp và công bố đầy đủ.
=> Mục tiêu hiện hữu và đánh giá được xem là quan trong nhất.
4 Mục tiêu kiểm toán
KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO
II KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO
1 Các tài liệu đề nghị khách hàng cung cấp
1 Bảng CĐKT;
2 Bảng CĐSPS;
3 Sổ Cái tài khoản tiền (TK 151, 152, 153, 154, 155, 156,…);
4 Sổ kế toán chi tiết hàng tồn kho theo từng mã hàng;
5 Thẻ kho;
6 Sổ chữ T/tổng hợp đối ứng các TK HTK;
7 Danh mục HTK tại thời điểm cuối kỳ kế toán;
8 Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa;
9 Biên bản kiểm kê HTK;
10 Bảng giải trình chênh lệch giữa số liệu kiểm kê với sổ kế toán;
Trang 282/19/17 17
2 Nghiên cứu và đánh giá KSNB
- Tìm hiểu về hệ thống KSNB;
- Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán;
- Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính đầy đủ của các
chứng từ gốc, chứng từ kế toán làm cơ sở nhập, xuất
vật tư, hàng hóa;
- Kiểm tra các nghiệp vụ thu mua và điều chuyển vật tư,
hàng hóa phải đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch thu
mua, dự trữ nhằm đảm bảo hàng được mua của nhà
cung cấp tốt nhất, với giá cả và số lượng hợp lý nhất.
- Trên các phiếu đề nghị nhập hàng, xuất hàng phải có
sự xác nhận của người đề nghị hoặc đại diện bộ phận
đề nghị, phải có sự phê duyệt của những người được
- Báo cáo xuất tồn và Biên bản kiểm kê hàng tồn kho phải được lập trên cơ sở đối chiếu giữa số liệu thực tế
và sổ sách kế toán Trên đó phải có đầy đủ chữ ký của các bộ phận tham gia.
Trang 291 Các chức năng đặt hàng, nhận hàng,
bảo quản và kế toán hàng tồn kho c ó
được bố trí cho những cá nhân hoặc
bộ phận độc lập phụ trách không?
2 Đơn đặt hàng có luôn được lập dựa
trên phi ếu đề nghị mua hàng đã
5 Trước khi nhập kho hàng hóa c óđược kiểm nhận kỹ càng về s ốlượng, quy cách, chất lượng không?
6 Đơn vị có tổ chức sắp xếp kho hàng
1 cách hợp lý, tránh được các mấtmát, hư hỏng không?
7 Đơn vị có tổ chức kiểm kê định kỳ?
8 HTK kém phẩm chất, hưu hỏng, lỗithời… có được nhận diện kịp thời?
9 Hàng xuất bán có dựa trên PXK v àhóa đơn bán hàng không?
1.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát:
2.2 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ RỦI RO KIỂM SOÁT
Thủ tục kiểm soát
Giới hạn phạm vi TNCB , thực hiện TNKS
Trang 302/19/17 25
2.3 THIẾT KẾ VÀ THỰC HIỆN TNKS
- Kiểm tra hệ thống kế toán chi phí: kiểm tra số
lượng và đơn giá NVL trực tiếp, kiểm tra số giờ lao
động trực tiếp và đơn giá tiền lương, kiểm tra việc
tập hợp và phân bổ chi phí sxc
- Kiểm tra tài liệu kiểm kê định kỳ (nếu có)
- Kiểm tra các tài liệu định mức (nếu có)
- Kiểm tra hệ thống sổ kế toán chi tiết:
+ Sổ chi tiết đến chứng từ gốc => nghiệp vụ mua
hàng thực tế phát sinh và ghi chép chính xác
+ Chứng từ gốc đến sổ chi tiết để đảm bảo tất cả
các nghiệp vụ đã phát sinh được ghi nhận đầy đủ
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thửnghiệm cơ bản: để nhận diện các điểm yếu và điểmmạnh của hệ thống kiểm soát nội bộ, nhằm điềuchỉnh chương trình cho phù hợp
2.4 ĐÁNH GIÁ LẠI RRKS VÀ THIẾT KẾ TNCB
RRKS thấp Giảm thiểu các thử nghiệm cơ bản
RRKS cao Mở rộng các thử nghiệm cơ bản
3 Thử nghiệm cơ bản
3.1 Thủ tục chung
- Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với
năm trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và
chế độ kế toán hiện hành
- Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối
năm trước Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp
với Bảng CĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm
§ - So sánh tỷ trọng HTK với tổng tài sản ngắn hạn năm nay so với năm trước, đánh giá tính hợp lý của nhữ ng biến động.
§ So sánh thời gian quay vòng của HTK với năm trước và
kế hoạch, xác định nguyên nhân biến động và nhu cầu lập dự phòng (nếu có).
§ So sánh cơ cấu chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung) năm nay với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến động.
Trang 312/19/17 29
3.3 Thử nghiệm chi tiết:
- Tham gia chứng kiến kiểm kê hiện vật HTK cuối
kỳ kế toán;
- Kiểm tra đối chiếu số liệu chi tiết HTK;
- Trường hợp chứng kiến kiểm kê HTK trước hoặc
sau ngày kết thúc kỳ kế toán;
- Đọc lướt Sổ Cái để xác định các nghiệp vụ bất
thường;
- Thủ tục kiểm toán số dư đầu kỳ;
- Kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng trong kỳ;
- Kiểm tra tính giá xuất đối với Nguyên vật liệu; công
cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, hàng gửi bán;
3 Thử nghiệm cơ bản
3.3 Thử nghiệm chi tiết:
- Kiểm tra việc xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:
- Kiểm tra việc tính giá thành:
- Kiểm tra số dư hàng gửi bán, hàng đang được nắm giữ bởi bên thứ 3, hàng mua đang đi đường;
- Kiểm tra lập dự phòng giảm giá HTK:
- Kiểm tra tính đúng kỳ:
- Đối với các giao dịch mua hàng có gốc ngoại tệ ;
- Đối với các giao dịch mua/bán HTK với bên liên quan;
- Kiểm tra việc phân loại và trình bày các khoản HTK trên BCTC.
3 Thử nghiệm cơ bản
Tham gia chứng kiến kiểm kê hiện vật HTK
cuối kỳ kế toán
- Xác định tất cả các kho (của DN hoặc đi thuê),
hàng ký gửi , định giá trị các kho và đánh giá rủi ro
của từng kho để xác định nơi KTV sẽ tham gia
chứng kiến kiểm kê.
- Tham gia kiểm kê hiện vật HTK theo Chương trình
kiểm kê HTK.
§ - Đối với kho đi thuê: Gửi TXN đề nghị bên giữ kho
xác nhận số lượng hàng gửi (nếu trọng yếu).
3.3 Thử nghiệm chi tiết
Kiểm tra đối chiếu số liệu chi tiết HTK
Thu thập Báo cáo NXT tất cả các loại HTK (hàng tháng và cả năm/kỳ):
- Đối chiếu số liệu với các tài liệu liên quan (Sổ Cái,
sổ chi tiết, BCĐPS, BCTC) Giải thích chênh lệch (nếu có)
§ - Xem xét Báo cáo NXT hàng tháng, rà soát số dư HTK cuối năm để xác định những khoản mục bất thường (số dư lớn, số dư âm, biến động nhiều trong kỳ, hoặc tồn lâu ngày…) Tiến hành thủ tục kiểm tra tương ứng.
3.3 Thử nghiệm chi tiết
Trang 322/19/17 33
Kiểm tra đối chiếu số liệu chi tiết HTK
Thu thập Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê của đơn
vị:
- Đảm bảo tất cả biên bản kiểm kê đã bao gồm trong
Bảng tổng hợp này.
- Đối chiếu số liệu với các tài liệu liên quan (các
phiếu đếm hàng của DN, tài liệu kết quả quan sát
chứng kiến kiểm kê của KTV [D531-D533], xác nhận
của bên thứ ba (nếu có)….) Giải thích chênh lệch
(nếu có).
- Đối chiếu chọn mẫu số lượng thực tế từ Bảng
tổng hợp kết quả kiểm kê với Báo cáo NXT và
ngư ợc lại Đảm bảo DN đã đối chiếu và điều chỉ nh
số liệu kế toán theo số liệu kiểm kê thực tế.
3.3 Thử nghiệm chi tiết
sổ bằng cách điều chỉnh các nghiệp vụ nhập/xuất phát sinh tương ứng Tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch (nếu có).
3.3 Thử nghiệm chi tiết
Đọc lướt Sổ Cái để xác định các nghiệp vụ
bất thường (về nội dung, giá trị, tài khoản
đối ứng ) Tìm hiểu nguyên nhân và thực
hiện thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần).
3.3 Thử nghiệm chi tiết
Thủ tục kiểm toán số dư đầu kỳ (1):
- Thu thập Biên bản và hồ sơ kiểm kê HTK cuối năm
trước của đơn vị Xem xét và đánh giá tính tin cậy của KSNB của đơn vị đối với quá trình kiểm kê.
- Đối chiếu số lượng HTK cuối năm với Biên bản kiểm kê;
- Tìm hiểu và kiểm tra phương pháp tính giá HTK áp dụng cho năm tài chính trước;
- Kiểm tra tính đúng kì của HTK;
- Kiểm tra số dư dự phòng giảm giá HTK tại ngày đầu kỳ.
3.3 Thử nghiệm chi tiết