1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề thi và bài tập kiểm toán căn bản

22 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 706,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0,5điểm: Sai, vì theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200, Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với báo cáo tài chính, thông qua việc kiể

Trang 1

1

MÔN: KIỂM TOÁN CĂN BẢN (số câu trong đề thi: 4) Thời gian làm bài: 75 phút KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

Họ và tên : ……… MSSV: ………

NỘI DUNG ĐỀ THI Câu 1

Đối với mỗi phát biểu sau đây, Anh/ chị hãy cho biết đúng hay sai Giải thích (2 điểm)

1 Kiểm toán viên là người chịu trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính phù hợp với quy định hiện hành về lập và trình bày báo cáo tài chính, bao gồm cả sự trình bày hợp lý

2 Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần nghĩa là báo cáo tài chính được kiểm toán không còn sai sót

3 Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là nhằm đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính

4 Kiểm toán viên phải đánh giá tất cả các gian lận và nhầm lẫn xảy ra tại đơn vị được kiểm toán

Câu 2

Tại công ty Thịnh Phát có các thủ tục kiểm soát sau đây:

a Yêu cầu mua hàng hóa và dịch vụ phải được phê chuẩn của cấp có thẩm quyền trước khi mua

b Ít nhất là hàng tháng công ty tiến hành kiểm kê hàng tồn kho và đối chiếu với sổ kho và sổ sách

kế toán Bất kỳ chênh lệch nào cũng phải được điều tra kỹ càng

a) Nêu khái niệm trọng yếu (0,5 điểm)

b) Kiểm toán viên vận dụng khái niệm trọng yếu trong cả giai đoạn lập kế hoạch, thực hiện và hoàn thành cuộc kiểm toán Hãy giải thích (1,5 điểm)

c) Trong quá trình kiểm toán tại công ty ABC, kiểm toán viên ghi nhận các thông tin sau:

Công ty ABC kinh doanh trong nhiều lĩnh vực bao gồm: sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ, gốm sứ và

mở nhiều chuỗi kinh doanh trang sức đá quý với giá trị cao

Cán sản phẩm thủ công mỹ nghệ và gốm sứ được tập trung ở nhiều kho khác nhau để phục vụ cho việc vận phân phối khắp các địa bàn các tỉnh miền Nam Trong nhiều năm qua, phần lớn doanh số

từ các mặt hàng này là nhờ xuất khẩu sang thị trường châu Âu Giám đốc phụ trách kinh doanh cho biết: “Trong năm qua, thị trường nội địa của chúng tôi phát triển rất tốt, riêng thị trường châu Âu bị ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế nên các đối tác gặp nhiều khó khăn, chúng tôi đang áp dụng nhiều biện pháp để đẩy mạnh doanh số từ các thị trường này”

Yêu cầu: Hãy cho biết các thông tin trên sẽ giúp kiểm toán viên nhận định về các rủi ro tiềm tàng

nào, đồng thời cần lưu ý điều gì khi lập kế hoach kiểm toán (2 điểm)

Trang 2

2

Câu 4

a) Dựa vào các điều kiện theo quy định của chuẩn mực kiểm toán hiện hành, so sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa “ý kiến kiểm toán trái ngược” và ý kiến “từ chối cho ý kiến” (1 điểm)

b) Dưới đây là 2 tình huống độc lập

Tình huống 1: Công ty Thuận Thiên luôn sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá hàng tồn kho của mình Trong niên độ hiện hành, công ty đã thay đổi phương pháp này thành phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước) và đã công bố thông tin có liên quan theo yêu cầu của chuẩn mực VAS 29- Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót

Tình huống 2: Ở năm hiện hành, công ty không trích khấu hao tài sản cố định vì cho rằng công ty đang gặp khó khăn về mặt tài chính

Yêu cầu: Cho biết trong mỗi tình huống trên kiểm toán viên sẽ phát hành báo cáo kiểm toán theo

loại ý kiến nào Giải thích (1 điểm)

-Hết -

Sinh viên không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 3

1

NỘI DUNG ĐÁP ÁN

Câu 1

Chấm theo lập luận hợp lý của SV

1 (0,5điểm): Sai, vì theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200, Ban Giám đốc

và Ban quản trị là người chịu trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính phù hợp với quy định hiện hành về lập và trình bày báo cáo tài chính, bao gồm cả sự trình bày hợp lý

2 (0,5điểm): Sai, BCTC không còn sai sót trọng yếu

3 (0,5điểm): Sai, vì theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200, Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với báo cáo tài chính, thông qua việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính

có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không (Đoạn 03, VSA200)

4 (0,5điểm): Sai, vì KiTV cần đánh giá các gian lận và nhầm lẫn tạo ra sai sót trọng yếu trên BCTC

2

Câu 2

1 1,0 điểm

a 0,5 điểm: Hàng hóa được mua không đúng yêu cầu về số lượng, quy cách

b 0,5 điểm: Hàng tồn kho có thể bị mất cắp và việc mất cắp có thể được che dấu

- Giai đoạn hoàn thành: giúp KTV đánh giá ảnh hưởng của các sai lệch chưa điều chỉnh đến toàn bộ BCTC để từ đó phát hành BCKT thích hợp

c 2,0 điểm

Rủi ro tiềm tàng:

+ hàng hóa nhiều nơi gây khó khăn cho việc kiểm đếm cuối năm

+ trang sức đá quý có thể bị giảm giá trị

+ doanh thu có khả năng bị khai khống do đang chiu áp lực suy thoái

+ các khoản nợ phải thu có khả năng khó đòi

4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN ĐÁP ÁN ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN: KIỂM TOÁN CĂN BẲN

(số câu trong đề thi: 4) Thời gian làm bài: 75 phút

Trang 4

2

- Lưu ý trong kế hoạch kiểm toán:

+ Chuẩn bị nhân sự cho việc chứng kiến kiểm kê HTK

+ Cân nhắc khả năng mời chuyên gia

+ Lưu ý về các khoản mục doanh thu và dự phòng nợ phải thu khó đòi

Câu 4

a.1,0 điểm

0,5 điểm: Giống nhau : đều được đưa ra khi mức độ ảnh hưởng là rất nghiêm trọng đến toàn bộ BCTC

0,5 điểm: Khác nhau: về nguyên nhân

Ý kiến kiểm toán trái ngược: nguyên nhân là do bất đồng nghiêm trọng giữa ktv và đơn vị trong việc trình bày thông tin trên BCTC

Ý kiến từ chối: nguyên nhân là do giới hạn nghiêm trọng phạm vi kiểm toán

b.1,0 điểm

0,5 điểm: Tình huống 1: không có sai lệch/ giới hạn phạm vi kiểm toán trọng yếu, đơn

vị đã khai báo đầy đủ Ý kiến chấp nhận toàn phần

Trang 5

GI ẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 2: KIỂM SOÁT NỘI BỘ

A CÂU H ỎI ÔN TẬP

1 Ki ểm soát nội bộ dưới góc độ DOANH NGHIỆP

Kiểm soát nội bộ là quá trình bị chi phối bởi BQT, nhà quản lý và các nhận viên của đơn vị, được thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được mục tiêu liên quan đến hoạt động, báo cáo và sự tuân thủ

Hiểu:

KSNB  đưa ra những chính sách, quy trình  Mục tiêu: giảm và phòng ngừa rủi ro  một cách tương đối – “đảm bảo hợp lý”  đạt được các mục tiêu mà DN đề ra  Hoạt động hiệu quả; BCTC đảm bảo độ tin cậy tính hợp lý; Tuân thủ các quy định của pháp luật

T ất cả doanh nghiệp từ lớn đến nhỏ đều có KSNB

 Đối tượng tham gia vào KSNB: HĐQT, ban lãnh đạo (Chủ thể quyết định) và chủ thể thực hiện

“Đảm bảo hợp lý” – Không đảm bảo tuyệt đối vì: sai lầm của con người; thông đồng của các cá nhân, l ạm quyền của nhà quản lý, MQH lợi ích và chi phí khi thiết lập HTKSNB

Thành ph ần của kiểm soát nội bộ

- Môi trường kiểm soát: Sự tham gia của BQT (con người thực hiện – có năng lực, hiểu biết về

ho ạt động kinh doanh của doanh nghiệp hay không? Có sự đánh giá BCTC?)  Triết lý và phong cách c ủa BGD (quyết định đến hình hài của KSNB – mang tính nhận thức và thái độ của nhà quản lý)  Quy ền hạn và phân chia nhiệm vụ (giữa các cấp)  Chính sách và thông lệ về nhân sự (phương pháp quản lý nhân sự trong các khâu tuyển dụng, huấn luyện,…  đề cao văn hóa doanh nghi ệp, đạo đức, thưởng và phạt có rõ ràng?)

- Quy trình đánh giá rủi ro (do BLD nhận thức và đánh giá rủi ro)

- H ệ thống thông tin

- Các hoạt động kiểm soát

- Giám sát các kiểm sát

Câu 2: Kiểm soạt nội bộ dưới gốc độ của KIỂM TOÁN

Hiểu biết về hệ thống KSNB giúp KiTV xác định các sai soạt tiềm tàng và các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo  cơ sở để lập kế hoạch KiT và thực hiện các xét đoán chuyên môn

Trang 6

Câu 4: Mô t ả kiểm soát nội bộ

Tường thuật Đơn giản, có thể được sử dụng thích hợp với

nh ững đơn vị có cơ cấu kiểm soạt đơn giản, dễ

mô t ả

Khó diễn đạt và mô tả chi tiết, khó áp dụng đối với doanh nghiệp có cơ cấu kiểm soạt phức tạp

B ảng câu hỏi - Hoàn thiện tương đối về mặt tin tức (KiTV

ch ủ động muốn biết tin tức)

- Áp d ụng nhanh, khó bỏ sót những vấn đề quan tr ọng

- Thu ận lợi khi phân công cho các kiểm toán viên

- Có thể không bao gồm các kiểm soát đặc thủ (Tùy từng đặc điểm lĩnh vực kinh doanh thì

DN có các KSNB tương đối khác biệt)

Lưu đồ - Giúp KiTV nh ận xét chính xác hơn về các

th ủ tục KS áp dụng cho từng hoạt động

- D ễ dàng chỉ ra các thủ tục KS cần được bổ sung

- Mất nhiểu thời gian trình bày

- Khó cho phép xác định điểm yếu các kiểm soát nội bộ

C

1 Ki ểm toán nội bộ được thiết kế rất tốt thì có thể đảm bảo chắc chắn đạt được mục tiêu của DN

 Sai Vì chỉ đảm bảo một cách tương đối và hợp lý

2 Đúng Vì thủ tục KSNB chịu ảnh hưởng của nhà quản lý, nó phụ thuộc vào ý chí, nhận thức,

5 Sai Vì có trường hợp thủ tục kiểm soát không để lại dấu vết trong tài liệu thì KiTV phải thực

hiện các thử nghiệm khác bằng các phỏng vấn, quan sát, thực hiện lại

6 Đúng Xác định được các sai sót tiềm tàng khi tìm hiểu KSNB thì KiV sẽ xác định các sai sót

tr ọng yếu, xác định nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán tiếp theo

Trang 7

7 Sai KSNB được thiết lập bởi nhà quản lý và được duy trình bởi tất cả thành viên trong đơn vị

1 Chức vụ thủ quỹ và kế toán là 1 người thì có thể xảy ra tình trạng gian lận trong trường hợp này

là gian lận trong việc quản lý tiền mặt của doanh nghiệp  Yếu kém trong môi trường kiểm soát nội bộ và hoạt động kiểm soát nội bộ  trong việc phân công quyền hạn và nhiệm vụ Nhân viên thu/chi ti ền thực hiện cả việc ghi chép các nghiệp vụ dễ dẫn đến tình trạng gian lận, “rút” tiền của doanh nghi ệp bằng việc tạo ra các nghiệp vụ “ảo”, không có trong thực tế

Ngoài ra, doanh nghi ệp còn yếu kém như việc phê chuẩn của giám đốc doanh nghiệp ảnh hưởng đến các hoạt động kiểm soát Yếu kém trong việc tạo lập, ghi chép số liệu chứng từ khó khăn trong các nghi ệp vụ bị xử lý sai Yếu kém trong khâu giám sát kiểm soát, kiểm soát vật chất, việc giám sát, ki ểm kê đối chiếu tồn quỹ không được giám sát thường xuyên mà chỉ kiểm soát vào 1

b Nhân viên bán vé và nhân viên thu vé thông đồng

- Nhân viên bán vé đưa vé giả cho khách hàng  Thủ tục kiểm soát là: máy kiểm soát vé tự động, máy quét mã vạch có thu hồi vé gốc; luân chuyển nhân viên bán vé và nhân viên soát vé

Trang 8

- Nhân viên soát vé không xé vé ho ặc không trả lại ½ vé cho khách hàng và đưa lại vé đó cho nhân viên thu vé  đặt camera giám sát việc thu vé, đặt máy thu vé tự động có gắn camera, luân chuyển nhân viên

4

a Liên quan đến hoạt động kiểm soát, cụ thể là về việc phân chia nhiệm vụ

b Liên quan đến môi trường kiểm soát, cụ thể trong chính sách và thông lệ quản lý nhân sự, khen thưởng bình quân

c Liên quan đến hoạt động kiểm soát, cụ thể là điểm yếu trong việc phê chuẩn

d

e Liên quan đến hoạt động kiểm soát, cụ thể là điểm yếu trong việc đánh giá hoạt động

f Chính sách nhân s ự

g Phân công trách nhi ệm quyền hạn, phân chia nhiệm vụ và phê duyệt

h Liên quan đến moi trường kiểm soát, sự tham gia của ban quản trị và đánh giá quy trình rủi ro

i Y ếu kém trong đánh giá hoạt động

5

a S ử dụng thủ tục kiểm soát giám sát định kỳ, luân chuyển công việc của thủ kho

b Phân chia nhi ệm vụ giữa người ghi chép hàng bán trả lại nhập kho và người thủ kho

c Phân chia nhi ệm vụ độc lập giữa kế toán và thủ quỹ

6

a Ki ểm tra chứng từ, quan sát công việc của người thanh toán, ký phát séc

b Ki ểm tra trên séc người ký phát và đối chiếu với giấy ủy quyền người được ký séc

c

d Quan sát và kiểm tra séc chưa được sử dụng được cất giữ tại những nơi nào

Trang 9

GI ẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 3: LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO

LÝ THUY ẾT:

Câu 1: M ục tiêu của KiTV đối với RR gian lận / kinh doanh

- Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC do gian lận / kinh doanh

- Thu th ập đầu đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp

- Có bi ện pháp xử lý thích hợp đối với gian lận đã được xác định hoặc có nghi vấn trong quá trình ki ểm toán

KiTV không có nghĩa vụ xác định tất cả, chỉ xác định RR làm phát sinh sai sót trọng yếu

Câu 2: Thông tin tr ọng yếu

Thông tin được coi là trọng yếu là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thong tin

đó sẽ ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC

Mu ốn đánh giá tính trọng yếu, có 2 phương pháp:

Định lượng: so sánh số tiền sai sót với ngưỡng trọng yếu

Định tính: xem xét sai sót có tính lan tỏa và bản chất của sai sót có phức tạp hay không?

Vận dụng mức trọng yếu vào: lập kế hoạch (xác định nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán), thực hiện (xác định và lựa chọn các phần tử trọng yếu) , hoàn thành (Trả lời 2 câu hỏi: Chấp nhân khoản mục hợp lý? Chấp nhận BCTC – định tính, định lượng; xem xét tổng thể BCTC

và chi tiết từng khoản mục)

Trọng yếu là khó áp dụng bởi vì nó phụ thuộc vào nhận định, cách nhình nhận và bối cảnh của người sử dụng thông tin

Câu 3: L ập kế hoạch kiểm toán để:

Xác định chi tiết về nhân sự và thời gian

Trang 10

Nội dung chương trình kiểm toán: Mục tiêu kiểm toán từng phần hành; Nội dung, phạm vi; lịch trình của các thủ tục kiểm toán cụ thể; Thời gian của từng phần hành

Xác lập và phân bổ các mức trọng yếu

Câu 4: Nh ững trường hợp phát sinh rủi ro trong kinh doanh

- DN ra mắt sản phẩm hoặc dịch vụ mới không thành công

- Thị trường không đủ lớn để tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp

- Sai sót sản phẩm hoặc dịch vụ dẫn đến trách nhiệm pháp lý hoặc làm ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp

Ảnh hưởng đến các khoản mục: Doanh thu; Hàng tồn kho, Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

CÂU H ỎI ĐÚNG SAI

1 Sai Ghi trong báo cáo ki ểm toán và được lưu giữ trong hồ sơ kiểm toán

Trang 11

10 Sai Tùy vào cách thức áp dụng tỷ lệ % trong quá trình xác định ngưỡng trọng yếu và tùy vào bản chất phức tạp của sai sót mới xác định được sai sót trọng yếu

BÀI T ẬP:

Bài 1

a Kế toán kho kiêm nhiệm thủ kho  Rủi ro kiểm soát  Ảnh hưởng đến khoản mục HTK

b Phương pháp lấy mẫu của kiểm toán viên không phù hợp  RR phát hiện  Ý kiến KiTV

c Khoản mục dự phòng giảm giá hàng tồn kho được xác định trên các ước tính hợp lý thay

vì các chứng từ chính xác  RR tiềm tàng  Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

d Doanh nghi ệp kinh doanh trong lĩnh vực đang chịu thách thức lớn khi hội nhập  RR tiềm tàng, RR kinh doanh  Doanh thu, hàng t ồn kho, dự phòng giảm giá HTK

e DN b ỏ qua các công tác đối chiếu định kỳ giữa bộ phận mua hàng và kế toán vật tư  RR

ki ểm soát  Khoản mục hàng tồn kho, nguyên vật liệu

Bài 2

Thị phần giảm, rủi ro hàng tồn kho cao Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bán ch ịu, rủi ro tiền thu từ khách hàng D ự phòng nợ khó thu

Chính sách thưởng từ doanh thu cao, gian lận

doanh thu cao

Doanh thu t ừ hoạt động kinh doanh, chi phí bán hàng (do chi tr ả cho lương thưởng NV)

Kế toán và thủ quỷ, rủi ro biệt thủ tài sản cao Ti ền và các khoản tương đương tiền

Hàng t ồn kho Không thông báo n ợ của khách hàng, rủi ro

kho ản phải thu khách hàng sai sót, quá hạn Phải thu khách hàng

Bài 3:

Thất bại với sản phẩm mới, rủi ro kinh doanh,

rủi ro hàng tồn kho

Doanh thu, hàng tồn kho, dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 12

R ủi ro gian lận, kế toán viên được giao chỉ tiêu

doanh thu là cơ hội, bị áp lực doanh số tối thiểu

là động cơ

Doanh thu

Bài 4:

a RR Kiểm soát  hệ hống KSNB của DN

không hiệu quả dẫn đến tình trạng nhân viên

khai kh ống doanh thu, thất thoát tài sản – tiền

hoa h ồng

Doanh thu

Ti ền hoa hồng cho nhân viên bán hàng

b Rủi ro phát hiện  Do kiểm toán viên

thiếu sót trong quá trình kiểm toán (thời gian,

nội dung, phạm vi thử nghiệm CB)

Ý kiến của KTV trên BCKT

c Rủi ro phát hiện  sai sót trong quá trình

d Rủi ro tiềm tàng  Ảnh hưởng của môi

trường kinh doanh dẫn đến rủi ro kinh doanh

Doanh thu, Hàng tồn kho, Dự phòng tổn thất

hàng tồn kho

e R ủi ro kiểm soát  R ủi ro trong việc phân

chia trách nhi ệm và quyền hạn

f R ủi ro kiểm soát  Sai sót trong quá trình

Bài 6:

a R ủi ro tiềm tàng

b R ủi ro kiểm soát

c R ủi ro kiểm soát

d R ủi ro phát hiện

e R ủi ro phát hiện

Ngày đăng: 29/01/2022, 12:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w