1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 4 - TS. Đinh Thế Hùng (Phần 1)

42 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kiểm toán căn bản - Bài 4: Đối tượng và phương pháp của kiểm toán (Phần 1) được biên soạn nhằm tìm hiểu đối tượng của kiểm toán, phương pháp của kiểm toán. Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng để nắm chi tiết hơn nội dung kiến thức.

Trang 1

BÀI 4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

CỦA KIỂM TOÁN (Phần 1)

TS Đinh Thế Hùng – ThS Lê Quang Dũng

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 2

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

Kiểm toán tại Tập đoàn Viễn thông Việt Nam (VNPT)

Kiểm toán Nhà nước đã tiến hành kiểm toán Tập đoàn Viễn thông Việt Nam (VNPT) từ

ngày 4/4 - 6/6/2013 Theo thông báo của Kiểm toán Nhà nước, báo cáo tài chính năm 2012

của VNPT, ngoại trừ phạm vi và giới hạn kiểm toán, sau khi điều chỉnh số liệu theo kết quả

kiểm toán là phản ánh trung thực về tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và thu

nộp ngân sách Nhà nước Năm 2012, VNPT cơ bản thực hiện quản lý tài chính và hạch

toán kế toán theo luật pháp, các chính sách, chế độ tài chính - kế toán của Nhà nước Kiểm

toán Nhà nước cũng đã chỉ ra những tồn tại và giúp VNPT chấn chỉnh, hoàn thiện cơ chế

quản lý trên các lĩnh vực quản lý tiền; các khoản phải thu, phải trả; thu nhập, chi phí, kết

quả sản xuất kinh doanh; tăng cường rà soát vật tư thiết bị đầu tư xây dựng cơ bản, tránh

tồn đọng vốn nhằm đảm bảo việc công khai minh bạch của các doanh nghiệp nhà nước về

tài chính trong giai đoạn mới

1 Đối tượng của cuộc kiểm toán này là gì?

2 Khách thể kiểm toán là đơn vị nào?

Trang 3

MỤC TIÊU

• Phân biệt được đối tượng của kiểm toán và khách thể kiểm toán

• Phân tích được các đối tượng của kiểm toán

• Trình bày được khái niệm về các phương pháp kiểm toán

• Áp dụng được các phương pháp kiểm toán vào phần bài tập vận dụng

Trang 4

NỘI DUNG

Đối tượng của kiểm toán

Phương pháp của kiểm toán

Phương pháp chọn mẫu trong kiểm toán

Trang 5

NỘI DUNG PHẦN I

Đối tượng của kiểm toán

Phương pháp của kiểm toán

Trang 6

1 ĐỐI TƯỢNG CỦA KIỂM TOÁN

1.2 Các yếu tố cấu thành đối tượng kiểm toán

1.1 Khái quát về đối tượng kiểm toán và khách thể kiểm toán

Trang 7

1.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐỐI TƯỢNG KIỂM TOÁN VÀ KHÁCH THỂ KIỂM TOÁN

• Đối tượng của kiểm toán là tất cả các vấn đề cần kiểm

toán trước hết và chủ yếu là thực trạng hoạt động tài

chính trong các đơn vị

• Đối tượng của kiểm toán gồm:

 Thực trạng hoạt động tài chính;

 Tài liệu kế toán;

 Thực trạng của tài sản và các nghiệp vụ tài chính;

 Hiệu quả sử dụng nguồn lực, hiệu năng của các

chương trình, mục tiêu, dự án cụ thể

Trang 8

1.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐỐI TƯỢNG KIỂM TOÁN VÀ KHÁCH THỂ KIỂM TOÁN

• Khách thể kiểm toán là các đơn vị cụ thể mà đối tượng

của kiểm toán được thực hiện trong đơn vị đó

• Có 2 loại khách thể kiểm toán:

 Khách thể bắt buộc là những đơn vị, tổ chức, cơ

quan được các văn bản pháp quy của Nhà nướcquy định phải được kiểm toán hàng năm

 Khách thể tự nguyện là các đơn vị không bắt buộc

phải kiểm toán mà do bản thân đơn vị có nhu cầu và

tự nguyện mời kiểm toán

Trang 9

1.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐỐI TƯỢNG KIỂM TOÁN VÀ KHÁCH THỂ KIỂM TOÁN

• Trong mối quan hệ với chủ thể kiểm toán có thể phân chia các khách thể kiểm toán thành:

Khách thể của kiểm toán Nhà nước

Khách thể của kiểm toán nội bộKhách thể của kiểm toán độc lập

Trang 10

1.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐỐI TƯỢNG KIỂM TOÁN VÀ KHÁCH THỂ KIỂM TOÁN

• Trong một cuộc kiểm toán cần xác định các yếu tố:

Đối tượng kiểm toán cụ thể

Chủ thể kiểm toán xác định

Khách thể kiểm toán tương ứng

Thời hạn kiểm toán cụ thể

Cơ sở tiến hành kiểm toán

Trang 11

1.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH ĐỐI TƯỢNG KIỂM TOÁN

1.2.2 Tài liệu kế toán

1.2.1 Thực trạng hoạt động tài chính

1.2.3 Thực trạng tài sản

1.2.4 Hiệu quả và hiệu năng

Trang 12

1.2.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Đối tượng chung của kiểm toán

Hoạt động tài chính là dùng tiền để giải quyết các mối quan hệ kinh tế trong đầu tư,trong kinh doanh, trong phân phối và thanh toán nhằm đạt tới lợi ích kinh tế xác định

Nguyên tắc thực hiện hoạt động tài chính

Hoạt động tài chính phải

có kế hoạch, mục tiêu,

phương hướng cụ thể

Hoạt động tài chính phảiđảm bảo có lợi ích vàtiết kiệm

Hoạt động tài chính phảiđảm bảo tuân thủ phápluật và thể lệ tài chính

Trang 13

1.2.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Đặc điểm của hoạt động tài chính

Thực trạng hoạt động tài chính được thể hiện ở hai phần rõ rệt:

 Một phần đã được phản ánh trong các tài liệu kế toán do đó kiểm toán đã có chứng

từ, tài liệu kế toán để thực hiện chức năng của mình Kiểm toán trên cơ sở nhữngchứng từ, tài liệu kế toán đã có như vậy gọi là kiểm toán chứng từ

 Phần còn lại chưa được phản ánh trong tài liệu kế toán nên kiểm toán cần có nhữngphương pháp thu thập bằng chứng thích hợp Kiểm toán thực hiện trên cơ sở chưa

có tài liệu làm căn cứ như vậy được gọi là kiểm toán ngoài chứng từ

Trang 14

1.2.2 TÀI LIỆU KẾ TOÁN

Đối tượng cụ thể của kiểm toán

 Tài liệu kế toán là hệ thống các chứng từ, sổ

sách, các bảng biểu và báo cáo tài chính kế toán

 Theo Luật kế toán, Tài liệu kế toán là chứng từ,

sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toánquản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kếtoán và các tài liệu khác có liên quan đến kế toán

Trang 15

1.2.2 TÀI LIỆU KẾ TOÁN (tiếp theo)

Nguyên nhân tài liệu kế toán trở thành đối tượng kiểm toán

 Tài liệu kế toán được nhiều người quan tâm vì:

 Là cơ sở để tổng kết các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp;

 Là tài liệu để kiểm tra, lưu trữ và bảo vệ tài sản;

 Là cơ sở cho mọi người quan tâm ra các quyết định quản lý về đầu tư, về thanhtoán, phân phối

 Trong quá trình xử lý thông tin kế toán gặp nhiều khó khăn do kết cấu của các bảngkhai tài chính và tính phức tạp của hoạt động tài chính

 Không phải ai trong số những người quan tâm cũng đều am hiểu một cách tườngtận về tài liệu kế toán

 Do đó cần có kiểm toán làm trung gian để đảm bảo các thông tin được phản ánhtrung thực và hợp lý

Trang 16

1.2.2 TÀI LIỆU KẾ TOÁN (tiếp theo)

• Kiểm toán tài liệu kế toán cần hướng vào các vấn đề sau:

Tính trung thực của các con số,

các thông tin đã được lượng hoá

Tính hợp pháp của các biểu mẫu, của trình

tự lập và luân chuyển các tài liệu kế toán

Tính hợp lý của các đối tượng kế toán phù hợp

với nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Tính pháp lý trong việc thực hiện các luật

pháp, chuẩn mực và chế độ kế toán tài chính

Trang 17

1.2.3 THỰC TRẠNG TÀI SẢN

• Đối tượng cụ thể của kiểm toán:

 Tài sản được biểu hiện dưới nhiều hình thái vật chất,

điều kiện lưu trữ và với người quản lý khác nhau

 Có sự cách biệt giữa người sở hữu tài sản với người

bảo quản và người sử dụng tài sản ngày càng lớn làmcho người chủ sở hữu luôn nghi ngờ về thực trạng tàisản của mình

 Tài sản ngày càng đa dạng, phức tạp làm cho việc quản

lý và đánh giá về thực trạng tài sản gặp nhiều khó khăn

 Dẫn tới sự tồn tại khoảng cách giữa thực trạng tài sản

với việc phản ánh trên các tài liệu kế toán

 Vì vậy cần có kiểm toán để đảm bảo tính trung thực của

các thông tin được phản ánh

Trang 18

1.2.3 THỰC TRẠNG TÀI SẢN (tiếp theo)

• Kiểm toán chia các nghiệp vụ thành các phần hành kiểm toán cụ thể sau:

Kiểm toán các nghiệp vụ về tiền mặt hoặc quỹKiểm toán các nghiệp vụ về thanh toán

Kiểm toán các nghiệp vụ về tài sản cố địnhKiểm toán các nghiệp vụ về vật tư

Kiểm toán các giai đoạn của quá trình kinh doanhKiểm toán các nghiệp vụ tạo vốn và hoàn trả vốn

Trang 19

1.2.4 HIỆU QUẢ VÀ HIỆU NĂNG

• Đối tượng cụ thể của kiểm toán:

 Theo quan điểm hiện đại, đối tượng kiểm toán còn bao

gồm cả hiệu năng và hiệu quả

 Việc mở rộng đối tượng kiểm toán xuất phát từ những

đòi hỏi thực tế của quản lý trong điều kiện quy mô kinhdoanh ngày càng mở rộng, trong khi nguồn lực ngàycàng bị giới hạn

 Trong cạnh tranh hiện nay, để thực hiện tiết kiệm và

giành thắng thế trong cạnh tranh thì vấn đề hiệu quả,hiệu năng cần được đặt ra cho từng nghiệp vụ cụ thể

Trang 20

1.2.4 HIỆU QUẢ VÀ HIỆU NĂNG (tiếp theo)

• Đặc điểm hiệu quả và hiệu năng:

Đây là đối tượng mới phát sinh của kiểm toán

và nó bắt đầu phát triển mạnh mẽ

từ thập kỷ 80 của thế kỷ XX trở lại đây

Hiệu quả và hiệu năng là một bộ phận củakiểm toán hoạt động và gắn với một nghiệp

vụ hay một dự án, một chương trình cụ thể

Trước khi tiến hành cuộc kiểm toán hiệu năng,hiệu quả thì cần phải đặt ra các chuẩn mực

cụ thể và rõ ràng

Trang 21

2 PHƯƠNG PHÁP CỦA KIỂM TOÁN

2.2 Hệ thống phương pháp kiểm toán chứng từ

2.1 Khái quát về hệ thống phương pháp kiểm toán

2.3 Hệ thống phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ

Trang 22

2.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN

2.1.2 Hệ thống phương pháp kiểm toán

2.1.1 Cơ sở hình thành phương pháp kiểm toán

Trang 23

2.1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN

Cơ sở phương pháp luận

Cơ sở phương pháp

kỹ thuật

Ảnh hưởng của đối tượngkiểm toán

Cơ sở hình thành phương pháp kiểm toán

Trang 24

2.1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN

Cơ sở phương pháp luận

 Phép biện chứng duy vật đem lại khả năng nhìn nhận

các hoạt động phức tạp đi từ trực quan sinh động đến

tư duy trừu tượng

 Phép biện chứng duy vật chỉ ra tính logic của quá

trình nhận thức và các mối quan hệ quy luật vận độngcủa mỗi sự vật, hiện tượng thông qua các cặp phạmtrù và các quy luật

Trang 25

2.1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN

 Cần quán triệt các mối quan hệ và quy luật sau khi xây dựng hệ thống phương

pháp kiểm toán:

 Mọi sự vật và hiện tượng cũng như giữa các mặt của sự vật hiện tượng đó

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nên khi xác minh, phán định về một mặthay sự vật hiện tượng phải xem xét nó trong mối quan hệ biện chứng với cácmặt, các sự vật hiện tượng khác

 Mọi sự vật và hiện tượng đều vận động: khi nghiên cứu và phán xét sự vật,hiện tượng tại thời điểm kiểm toán phải có phương pháp nghiên cứu trạngthái động của nó

 Nội tại mỗi sự vật, hiện tượng đều có tính thống nhất và đấu tranh giữa cácmặt đối lập: đấu tranh giữa các mặt đối lập phá vỡ sự thống nhất tạm thời vàtạo ra một thống nhất mới

 Mỗi sự vật và hiện tượng đều có bản chất riêng và được biểu hiện dưới

Trang 26

2.1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN (tiếp theo)

• Cơ sở phương pháp kỹ thuật:

 Kiểm toán sử dụng phương pháp kỹ thuật của các môn học:

 Môn Toán học

 Môn Kế toán

 Môn Phân tích

 Quan hệ với đối tượng kiểm toán:

 Một phần là thực trạng hoạt động tài chính đã được phản ánh trong tài liệu kếtoán do vậy, kiểm toán kế thừa phương pháp của kế toán, của phân tích để xây

dựng phương pháp kiểm toán chứng từ.

 Một phần khác chưa được phản ánh kể cả phản ánh chưa trung thực trong tàiliệu này do đó kiểm toán chưa có cơ sở dữ liệu và kiểm toán đã xây dựng

phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ.

Trang 27

2.1.2 HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN

Kiểm toán chứng từ

Kiểm toán ngoài chứng từ

Kiểm kê nghiệmThực Điều traKiểm toán

cân đối Đối chiếu trực tiếp Đối chiếu lôgic

Trang 28

2.2 HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN CHỨNG TỪ

2.2.2 Đối chiếu trực tiếp

2.2.1 Kiểm toán cân đối

2.2.3 Đối chiếu logic

Trang 29

2.2.1 KIỂM TOÁN CÂN ĐỐI

Khái niệm: Kiểm toán cân đối là phương pháp dựa trên các phương trình kế toán và

các cân đối khác để kiểm tra các quan hệ nội tại của các yếu tố cấu thành quan hệ cân

đối đó

Cơ sở hình thành phương pháp

 Dựa vào mối quan hệ giữa các mặt đối lập như giữa tài sản và nguồn vốn, giữa thu

và chi

 Dựa vào các quan hệ cân đối trong kế toán

Các phương pháp kiểm tra tính cân đối

 Kiểm tra cân đối cụ thể: Cân đối cụ thể là biểu hiện thông qua các định khoản kế

toán và thể hiện trong các sổ sách kế toán

 Các cân đối cụ thể

Số phát sinh Bên Nợ = Số phát sinh Bên Có

Trang 30

2.2.1 KIỂM TOÁN CÂN ĐỐI (tiếp theo)

Các phương pháp kiểm tra tính cân đối

 Kiểm tra cân đối tổng quát

 Kiểm tra cân đối tổng quát là xem xét mối tương quan của một phương trình

kế toán cơ bản

 Các cân đối tổng quát:

Tài sản = Vốn chủ sở hữu + Công nợNguồn vốn = Vốn chủ sở hữu + Công nợTổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạnTổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Trang 31

2.2.2 ĐỐI CHIẾU TRỰC TIẾP

Khái niệm: Đối chiếu trực tiếp là so sánh, đối chiếu trị số

(về mặt lượng) của cùng một chỉ tiêu trên các nguồn tài liệu

khác nhau

Cơ sở hình thành phương pháp

 Dựa vào mối quan hệ giữa các mặt đối lập như giữa tài

sản và nguồn vốn, giữa thu và chi

 Dựa vào các quan hệ giữa các tài liệu, chứng từ, sổ

sách trong kế toán

Trang 32

2.2.2 ĐỐI CHIẾU TRỰC TIẾP (tiếp theo)

• Các loại đối chiếu trực tiếp:

 Loại 1: Đối chiếu giữa số cuối kỳ và số đầu năm hoặc đối chiếu giữa các kỳ trên các

Bảng cân đối tài sản để nghiên cứu động thái của các mặt hoạt động tương ứng vớichỉ tiêu đó (đối chiếu ngang)

 Loại 2: Đối chiếu giữa các bộ phận của tổng thể với tổng thể để xem xét cơ cấu, sự

phân bố của từng quần thể (đối chiếu dọc)

 Loại 3: Đối chiếu giữa số dự đoán, định mức, kế hoạch với số thực tế để đánh giá

mức độ phấn đấu thực hiện các mục tiêu tương ứng

 Loại 4: Đối chiếu trị số của cùng một chỉ tiêu trong cùng một thời kỳ trên các chứng

từ, tài liệu khác nhau

 Loại 5: Đối chiếu các con số của cùng một chứng từ nhưng được bảo quản, lưu trữ

ở các địa điểm khác nhau

 Loại 6: Đối chiếu trị số của các chỉ tiêu trong đơn vị với trị số của các chỉ tiêu của

ngành hoặc của đơn vị có cùng quy mô

Trang 33

2.2.3 ĐỐI CHIẾU LOGIC

Khái niệm: Đối chiếu logic là đối chiếu trị số của các chỉ tiêu có quan hệ với nhau theo

xu hướng nhất định hay tỷ lệ nhất định

Cơ sở hình thành phương pháp

 Dựa vào mối quan hệ giữa các mặt đối lập như giữa tài sản và nguồn vốn, giữa thu

và chi

 Dựa vào các quan hệ giữa các tài liệu, chứng từ, sổ sách trong kế toán

Các loại đối chiếu logic

 Phân tích xu hướng: Đây là quá trình phân tích những thay đổi của một số dư tài

khoản hoặc một loại nghiệp vụ dựa trên sự hiểu biết về yếu tố tạo ra xu hướng của

số dư tài khoản và loại hình nghiệp vụ

 Phân tích tỷ suất: Nhằm đánh giá sự tương quan giữa các khoản mục với nhau và

xem xét tính trọng yếu cũng như khả năng tài chính hoặc tính hợp lý của bản thân

Trang 34

2.3 HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN NGOÀI CHỨNG TỪ

2.3.2 Thực nghiệm

2.3.1 Kiểm kê

2.3.3 Điều tra

Trang 35

2.3.1 KIỂM KÊ

• Kiểm kê là phương pháp kiểm tra tại chỗ các loại tài sản

trong kho và trong két nhằm cung cấp các bằng chứng về

sự tồn tại, tình trạng tài sản, số lượng và cũng có thể là giá

trị của tài sản

• Đối tượng áp dụng kiểm kê: Áp dụng đối với tài sản có

dạng vật chất cụ thể

• Quy trình kiểm kê:

 Chuẩn bị kiểm kê: Xác định rõ mục tiêu, quy mô, thời

gian, nhân lực, chuẩn bị thiết bị đo lường phù hợp cầnthiết khác

 Thực hiện kiểm kê: Tiến hành theo kế hoạch và ghi

chép đầy đủ trên phiếu kiểm kê để hình thành kết luậnkiểm toán

Trang 36

2.3.2 THỰC NGHIỆM

Khái niệm: Thực nghiệm là phương pháp thực hiện lại hoặc nghiên cứu, phân tích từng

yếu tố cấu thành của một tài sản, một quá trình đã có, đã diễn ra và cần xác minh lại

Quy trình tiến hành thực nghiệm

Các bước tiến hành

Chuẩn bị: đầy đủ các điều kiện về

vật chất kỹ thuật, nhân lực, thời gian

và các điều kiện pháp lý khác

Thực hiện: triển khai theo kế hoạch

đã định, cần quan sát và ghi chép đầy đủ để tạo bằng chứng kiểm toán

Kết thúc: đưa ra được biên bản thực nghiệm

và phải nêu rõ kết luận về vấn đề cần xem xét

Trang 37

2.3.3 ĐIỀU TRA

Khái niệm: Điều tra là phương pháp xác định lại

một tài liệu hay một thực trạng để đi đến những

quyết định hay kết luận cho kiểm toán

Theo VSA 500: Điều tra là việc tìm kiếm thông tin

từ những người có hiểu biết ở bên trong hoặc bên

Trang 38

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

• Đối tượng kiểm toán là Báo cáo tài chính

 Tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và thu nộp ngân sách Nhà nước

 Tình hình tuân thủ luật pháp, các chính sách, chế độ tài chính – kế toán của Nhà nước

• Khách thể kiểm toán: Tập đoàn Viễn thông Việt Nam (VNPT)

Trang 39

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1

Khi tiến hành kiểm toán tài khoản tiền gửi ngân hàng, kiểm toán viên tiến hành đối chiếu số dư cuối năm trên sổ chi tiết, trên bảng cân đối kế toán, giấy báo có tiền gửi ngân hàng tại ngày cuối năm, thư xác nhận tiền gửi ngân hàng Theo cách đó, kiểm toán viên đã sử dụng:

A phương pháp đối chiếu logic

B phương pháp đối chiếu trực tiếp

C phương pháp kiểm toán cân đối

D phương pháp điều tra

Trả lời:

Đáp án: B phương pháp đối chiếu trực tiếp.

Giải thích: Vì đối chiếu trực tiếp là đối chiếu trị số của các chỉ tiêu trên các chứng từ

Ngày đăng: 18/12/2020, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm