GIÁO TRÌNH AN TOÀN LAO ĐỘNG CHƯƠNG 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHỦ YẾU CỦA PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 1CHƯƠ ƯƠ NG I: NH NG I: NHỮ Ữ NG QUY Đ NG QUY ĐỊỊNH CH NH CHỦ Ủ Y YẾ Ế U
C
CỦ Ủ A PHÁP LU A PHÁP LUẬ Ậ T V T VỀ Ề AN TOÀN LAO
Đ
ĐỘ Ộ NG.
CH
CHƯƠ ƯƠ NG I: NH NG I: NHỮ Ữ NG QUY Đ NG QUY ĐỊỊNH CH NH CHỦ Ủ Y YẾ Ế U
C
CỦ Ủ A PHÁP LU A PHÁP LUẬ Ậ T V T VỀ Ề AN TOÀN LAO
Đ
ĐỘ Ộ NG.
M
MỘ ỘT S T SỐ Ố KHÁI NI KHÁI NIỆ ỆM:
B
Bảảo h o hộộ lao đ lao độộng: là các ho ng: là các hoạạt đ t độộng đ ng đồồng b ng bộộ trên các m trên các mặặt v t vềề lu luậật pháp t t pháp tổổ ch chứức c
hành chính KTXH, KHKT, nh
hành chính KTXH, KHKT, nhằằm c m cảải thi i thiệện ĐKLĐ ngăn ng n ĐKLĐ ngăn ngừừa tai n a tai nạạn LĐ và b n LĐ và bệệnh nh ngh
nghềề nghi nghiệệp, b p, bảảo đ o đảảm an toàn BV s m an toàn BV sứức kho c khoẻẻ cho ng cho ngườ ười lao đ i lao độộng ng Nh Nhằằm tăng năng m tăng năng xu
xuấất lao đ t lao độộng ng.
Đi
Điềều ki u kiệện lao đ n lao độộng: ng:
Là t
Là tổổng th ng thểể các y các yếếu t u tốố ttựự nhiên, xã h nhiên, xã hộội, kinh t i, kinh tếế, k , kỹỹ thu thuậật, đ t, đượ ược bi c biẻẻu hi u hiệện thông n thông qua các công c
qua các công cụụ và ph và phươ ươ ng ti ng tiệện lao đ n lao độộng, đ ng, đốối t i tượ ượ nglao đ nglao độộng, quy trình công ngh ng, quy trình công nghệệ, , môi tr
môi trườ ường lao đ ng lao độộng và t ng và tổổ ch chứức lao đ c lao độộng ng.
Trang 23 Các yếu tố nguy hiểm và có hại (harm).
1) Yếu tố vật lí: bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, tiếng
ồn, dung động, thiếu ánh sáng các bức xạ có hại (cả ion hoá và không ion hoá)
2) Yếu tố sinh lí: như gánh nặng thể lực, ví dụ như người
ta nâng 1tạ khác với 2 tạ, tư thế người lao động (leo
trèo, đu người, khom lưng….) hoặc làm việc trong không gian hẹp
3) Yếu tố tâm lí: thể hiện mâu thuẫn gia đinh, mâu thuẫn đồng nghiệp, mâu thuẫn lãnh đạo
4) Yếu tố sinh vật:
Như : côn trùng, nấm mốc -> gọi là vi khuẩn kí sinh trùng 5) Yếu tố hoá học
6) Yếu tố cơ điện: Như: cán, kẹp, điện giật …
Trang 3• Tai nạn lao động:
• - TNLĐ xảy ra do tác động bởi yếu tố nguy hiểm, độc hại gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận chức năng nào của cơ thể có thể và gây tử vọng
• - Phân loại lao động
• +) TNLĐ chết người: có thể chết ở nơi xảy ra tai
nạn hoặc chết tại nơi cấp cứu
• +) TN nặng: tác động vào bộ phận của cơ thể gây thương tích… tác động vào đầu, mặt, cổ, ngực, bụng, chi trên, chi dưới, bỏng, những chất độc hoá chất -> xếp
vào tai nạn nặng-> tai nạn nặng dẫn đến chấn thương
• +) TN nhẹ: tức là không thuộc 2 loại nói trên, nhẹ tức là tác động vào phần mền không gây lên chấn
thương làm mất sức lao động
Trang 4BỆNH NGHỀ NGHIỆP
TRONG CÁC NHÀ MÁY CÔNG NGHIỆP
5 NHÓM BỆNH NGHỀ NGHIỆP
BỤI PHỔI &
PHẾ QUẢN
NHIỄM ĐỘC
NGHỀ NGHIỆP
CÁC BỆNH NHIỄM KHUẨN
CÁC BỆNH VỀ DA
BỆNH DO YẾU TỐ
VẬT LÝ
Xem chi tiết
Trang 5• Bệnh nghề nghiệp( BNN).
• - Bệnh do nghề nghiệp mang lại, bệnh nghề nghiệp phụ thuộc vào 3 yếu tố:
• +) Nồng độ chất độc hại.
• +) Thời gian phơi nhiễm ( thời gian tiếp xúc).
• +) Thể trạng của người (nữ bất lợi hơn nam)
• Theo tổ chức lao động thế giới WNO có 29 nhóm BNN.
• ở Việt Nam, sau 4 lần ban hành thì có 25 nhóm BNN được bảo
hiểm trong đó năm 1976 có 8 nhóm BNN, năm 1991 thì có 8 BNN, năm 1997 có 5 và năm 2006 thì có 4 BNN.
• Xếp thành 3 nhóm như sau:
• +) Nhóm hóa học: 18 bệnh ( nhiễm độ Benzen, TNT…).
• +) Tia phóng xạ, tia X, điếc NN …-> nhóm bệnh vật lí.
• Bệnh phổi Silic( SiO2) chiếm khoảng 80%.
• Bệnh điếc NN trên 10% ở Việt Nam : trong ngành Dệt…
• +) Nhóm sinh vật: Lao NN Nepto-spira…
Trang 6• MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA, TÍNH CHẤT.
• Mục đích, ý nghĩa.
• Là loại trừ yếu tố nguy hiểm và có hại, tăng cường tiện nghi điều kiện lao động, hạn chế ốm đau và giảm xút sức khoẻ, nhằm đảm bảo an toàn bảo vệ sức khoẻ tính mạng người lao động
trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất
tăng năng xuất lao động.
• Tính chất.
• - Tính khoa học kỹ thuật.
• - Tính pháp luật.
• - Tính quần chúng.
Trang 7• ) Tính khoa học kỹ thuật:
• Bảo hộ lao động mang tính khoa học kỹ thuật vì: các
hoạt động này nhằm loại chừ các yếu tố nguy hiểm có
hại, phòng chống tai nạn lao động
• b) Tính pháp lí:
• Để mọi người lao động, người sử dụng lao động đều phải thực hiện thì tất cả các cái nêu ra đều quy thành luật -> Bắt buộc mọi người thực hiện và đưa ra hình phạt đối với những người không thực hiện
• c) Tính quần chúng:
• Vì người lao động và người sử dụng lao động là người có thể gây ra đồng thời đây cũng là yếu tố cần bảo vệ (
người lao động cần được bảo vệ) -> cần thuyết phục bảo
hộ lao động để tránh gây đau thương
Trang 8các yếu tố
nguy hiểm
tnlđ
độc hại
bnn
kiểm tra at kỹ thuật vs
bộ lao động bộ y tế
cục an toàn
lđ
vụ y tế dự phòng
Trang 9• CÁC QUY Đ Ị NH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ
BẢO HỘ LAO ĐỘ NG:
Trang 10• CÁC CHẾ Đ Ộ BH LĐ
• Thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi
• thời giờ làm việc không quá 8h/ ngày,không quá
48h/1tuần
• thời giờ làm việc một ngày rút ngắn 1-2 h đối với côg việc nặng nhọc,độ hại
• làm việc thêm ko quá 4h/ngày,200h/1năm,trường hợp đặc biệt không quá 300h/1năm
• là LĐ liên tục 8h thì được nghỉ 0,5 h tính vào giờ làm việc
• Nghỉ it nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác
• mỗi tuàn ít nhất nghỉ một ngày liên tục
Trang 11• nếu do công việc phải bố trí một tháng nghỉ bình
quân ít nhất 4 ngày
• nghỉ lễ được hưởng nguyên lương(nếu vào ngày nghỉ cuối tuần thì được bố trí nghỉ vào ngày tiếp theo)
• Tết âm lịch nghỉ 4 ngày: 1 ngày cuối năm và ba ngày đầu năm
• Tết dương lệch nghỉ một ngày 1/1
• +Ngày 10/3 âm lịch là ngày dỗ tổ Hùng Vương
• + Ngày chiến thắng 30/4
• + Ngày quốc từ LĐ 1/5
• +Ngày Quốc Khánh 2/9
Trang 12• nghỉ phép
• +12 tháng được nghỉ hàng năm được hưởng
lương phân ra nghỉ 12 ngày trong điều kiện làm việc bình thường
• Trong điều kiện LĐ mệt nhọc , đọc khại nghỉ 14
ngày
• +Việc đặc biệt nặng nhọc nghỉ 16 ngày
• nghỉ việc riêng không được hưởng lương
• +Kết hôn được nghỉ 3 ngày
• + Con kết hôn thì được nghỉ 1 ngày
• +Bố mệ 2 bên, vợ hoặc chồng đến con cái mất được nghỉ 3 ngày không lương
Trang 13• Thì giờ làm việc hàng ngày được rút 2 giờ cho người làm việc các công việc
nặng nhọc ,độc hại , đặc biệt nguy hiểm
liên tục nghỉ ít nhất 30 phút nếu là
ban ngày còn 45 phút nếu là ban đêm.
thêm quá 3 giờ,một tuần không quá 9 giờ.
Trang 14• Chế độ quản lí sức khoẻ và bệnh NN:
• Khám sức khoẻ:
• - Người lao động phải được khám sức khoẻ tuyển dụng.
• - Hàng năm người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định
kỳ, kể cả học nghề, tập nghề.
• +) Đối tượng công việc nặng nhọc độc hại phải khám 6 tháng/1lần
Người lao động có sức khoẻ loại 4, loại 5 và bị các bệnh mãn tính phải được theo dõi, điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng.
• - Khám tuyển, khám sức khoẻ định kỳ do ytế Nhà nước từ tuyến
huyện, quận, trung tâm ytế hay cấp tương đương trở lên thực hiện ( trung tâm y tế lao động ngành và tương đương) thời gian khám tính vào thời gian làm việc hưởng nguyên lương và có quyền lợi khác.
Trang 15• Bảo hộ lao động nữ:
• Người sử dụng lao động: không được sử dụng lao động nữ làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm độc hại ảnh hưởng đến chức năng sinh đẻ và nuôi con.
• + Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ ở bất kỳ độ tuổi nào làm việc thường xuyên dưới hầm mỏ, ngâm mình xuống nước.
• - Điều 117: trong thời gian nghỉ việc để khám thai thực hiện kế hoạch hoá gia đình hay do xảy thai , nghỉ đẻ, chăm sóc con dưới 7 tuổi khi ốm, nhận trẻ sơ sinh làm con nuôi thì được
hưởng trợ cấp BHXH.
• + Hết thời gian nghỉ thai sản theo chế độ khi trở lại làm việc người lao đông nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.
Trang 16• Các công việc không được sử dụng lao động
nữ:
khí quyển.
phụ nữ.
Trang 17• + Các điều kiện có hại đối với phụ nữ có thai cho con bú hay lao động nữ chưa thành niên.
gây xảy thai, đẻ non, nhiễm trùng nhau thai,
khuyết tật bẩm sinh, ảnh hưởng sữa mẹ.
qúa 400C về mùa đông, bức xạ nhiệt quá cao.
Trang 18• BHLĐ chưa thành niên:
• a) Điều kiện lđ có hại không sử dụng lao động chưa thành niên:
• - Lao động thể lực quá mức: đào vàng, hầm mỏ…
• - Tư thế gò bó, thiếu dưỡng khí.
• - Hoá chất có khả năng biến đổi gen.
• - Yếu tố gây bệnh truyền nhiễm như: HIV, Viêm gan…
• - Chất phóng xạ.
• - Điện từ trường.
• - Rung.
• - Nhiệt độ qúa 400 về mùa hè, quá 350 về mùa đông, bức xạ nhiệt quá cao.
• - áp suất không khí quá TCCP.
• - Trong lòng đất.
• - Chèo quá cao.
• - Không phù hợp với thần kinh tâm lí
• - Không ảnh hưởng đến nhân cách.
• b) Danh mục cấm sử dụng lao động chưa thành niên: 81 loại.
Trang 19• Chế độ đối với người bị TNLĐ và BNN.
• - Chế độ đối với người bị TNLĐ
• + Trang bị đầy đủ phương tiện kỹ thuật ytế đầy đủ tại chỗ để cấp cứu kịp thời như: thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, pháp đồ cấp cứu, Garo, cán thương, mặt nạ phòng độc, xe cấp cứu
• + Phải có phương án xử lí cấp cứu dự phòng được cơ
quan y tế địa phương chấp thuận
• + Phải tổ chức lực lượng ấp cứu
• + Người sử dụng lao động có trách nhiệm cấp cứu tại
chỗ sau đó chuyển tới cơ sở y tế gần nhất
• + Hồ sơ cấp cứu lưu trữ ít nhất cho đến khi người lao
động thôi làm việc và bàn giao cho cơ sở mới của người lao động
• + Người bị TNLĐ sau khi điều trị ổn định được hội đồng giám định y khoa xác định mức độ suy giảm lao động và được xắp xếp công việc phù hợp
Trang 20• Người làm việc có nguy cơ mắc BNN phải được khám BNN theo đúng quy định của Bộ ytế.
• + Việc khám BNN do đơn vị ytế chuyên khoa, VSLĐ, BNN Nhà nước từ cấp tỉnh và ngành trở lên.
• +Người bị BNN phải được hội đồng giám định Y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao
động
• + Người bị BNN phải được điều trị đúng chuyên khoa, được điều dưỡng và kiểm tra sức khoẻ 6 tháng/ 1lần, có hồ sơ quản lí riêng được lưu giữ suốt đời.