1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

giáo trình an toàn lao động chương 6 an toàn trong phòng thí nghiệm

11 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 138,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Hoá chất chứa đựng nhiều nguy cơ tiềm ẩn gây cháy nổ, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu như không biết cách sử dụng.. • Các nguyên tắc kiểm soát hóa chất1/ Thay thế: Loại bỏ các c

Trang 1

CHƯƠ ƯƠ NG 6

AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHI

CH

CHƯƠ ƯƠ NG 6

AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHI

Trang 2

• 50 năm trước : Sản xuất ra 1 triệu tấn hóa chất

Ngày nay : trên 400 triệu tấn.

• Mỗi năm lại có hơn 1000 hóa chất mới được sản xuất ra và hiện có hơn

80.000 chất đang hiện hành trên thị trường ở Việt Nam

Trang 3

• Hoá chất chứa đựng nhiều nguy cơ tiềm ẩn gây cháy nổ, tai nạn lao động, bệnh nghề

nghiệp nếu như không biết cách sử dụng.

• Trong đó, có nhiều tai nạn lao động lớn và nhiều loại bệnh nghề nghiệp hiểm nghèo như bệnh ung thư gây ảnh hưởng đến sự phát triển thai nhi, gây biến đổi gen,

Hóa chất cũng có thể gây ô nhiễm môi

trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và phá hủy môi trường sinh thái

Trang 4

• Tai nạn hóa chất

26.6.1997 Aachen (Đức)

GV yêu cầu HS lớp 7 (13 tuổi) làm vệ sinh bàn học HS

sử dụng etanol để tẩy các vết mực bẩn trên bàn Chúng không mở cửa sổ và kết quả là tạo ra một hỗn hợp nổ

gồm etanol và không khí Một HS bật diêm, nổ lớn làm

21 HS bị thương, 4 em bỏng nặng

Tai nạn hóa chất

11.2-2005 PTN dược liệu - khoa dược - ĐH Y Dược TP

Hồ Chí Minh

- Sự cố về điện gây cháy, nổ các hỗn hợp dung môi sắc

kí lớp mỏng

- Thiệt hại vật chất: 0,5 tỷ VNĐ

- May mắn không thiệt hại về người

Tai nạn hóa chất

18.4.2005 VP đại diện công ti Thiết bị giáo dục 1, 56 Ngô Bệ, Tân Bình -TP Hồ Chí Minh

- Cháy, bỏng nặng 01 người

- Nguyên nhân: tiếp xúc giữa H2SO4 đặc, KClO3 và KMnO4

Trang 5

• Các nguyên tắc kiểm soát hóa chất

1/ Thay thế: Loại bỏ các chất hoặc các quá trình độc hại, nguy hiểm hoặc thay thế chúng bằng thứ khác ít nguy hiểm hơn hoặc không còn nguy hiểm nữa

2/ Quy định khoảng cách hoặc che chắn giữa người lao động và hóa chất nhằm ngăn cách mọi nguy cơ liên quan tới hóa chất đối với người lao động

3/ Thông gió: sử dụng hệ thống thông gió thích

hợp để di chuyển hoặc làm giảm nồng độ độc hại

trong không khí chẳng hạn như khói, khí, bụi, mù 4/ Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động nhằm ngăn ngừa việc tiếp xúc trực tiếp với hóa chất

Trang 6

• Phòng chống cháy nổ

Sự nguy hiểm cháy, nổ thường gặp trong

PTN

- Hệ thống điện, thiết bị điện trong PTN

- Nguy cơ nồng độ cao các dung môi dễ cháy nổ.

- Sử dụng gas hóa lỏng không an toàn.

- Do sắp xếp bảo quản hóa chất không đúng quy định.

Trang 7

• Điều kiện cần và đủ của cháy là gì?

- Vật liệu cháy.

- Đủ oxi.

- Nguồn nhiệt.

Thiếu một trong ba điều kiện trên không

xảy ra cháy.

Cháy và phân loại (EU)

Nhóm A: cháy các chất hữu cơ rắn như gỗ, giấy, vv.

Nhóm B: cháy các chất lỏng như cồn, dầu

mỏ, paraffin, vv.

Nhóm C: cháy các chất khí: H2, CH4, C2H2, vv.

Nhóm D: cháy kim loại: Na, Mg, Al, vv.

Trang 8

• Hầu hết các tổn thương ở PTN là:

Đứt tay, chảy máu.

Bỏng do nhiệt.

Bỏng do hóa chất (axit, kiềm, bạc nitrat, phenol vv.)

Các biện pháp sơ cứu

Xử lí:

- Đứt tay, chảy máu - dùng băng để cầm máu.

- Bỏng do nhiệt - làm mát bằng nước lạnh ít nhất là 10 phút.

- Bỏng trên 30% - dùng băng che các vết bỏng và đưa đến bệnh viện gần nhât.

- Bỏng do hóa chất (axit, kiềm, bạc nitrat, phenol vv.)

Các biện pháp sơ cứu

Xử lí:

Bỏng do axit : ngâm vết bỏng trong dòng nước lạnh, rửa bằng dung dịch NaHCO3

Trong khi sơ cứu, những trường hợp bị thương nặng cần gọi cấp cứu khẩn cấp, điện thoại 115.

Trang 9

• Hóa chất trong PTN được sắp xếp theo tính chất nguy hiểm của chúng chứ không theo vần A, B, C!

Tại sao?

Bảo quản hóa chất trong PTN hóa học

Axit axetic + axetaldehyt

Kali clorat + Kali pemangnanat + kali

hiđrosulphat

Copper (II) sulphide + cadimi chlorat

Khi kết hợp lại chúng gây nổ rất nguy hiểm.

Trang 10

• Bảo quản hóa chất trong PTN hóa học

Chất oxi hóa: để trong tủ chống cháy, không có vật liệu cháy

Các dung môi dễ bắt lửa: giữ ở thùng phuy, container dưới đất, bên ngoài PTN

Các chất ăn mòn: đựng trong các dụng cụ chịu axit

Các hóa chất độc: để ở tủ có khóa riêng

Các quy tắc an toàn khi làm việc trong PTN hóa học

Không ăn, uống, hút thuốc trong PTN

Không chạy trong PTN

Không để túi xách, ghế, vv trên lối đi trong PTN

Mặc quần dài và áo bảo hộ khi làm TN

Đeo kính bảo vệ mắt khi làm việc với axit, kiềm

Tóc dài cần búi cao trong PTN

Dùng bóp cao su để lấy hóa chất lỏng, tuyệt đối không dùng miệng để hút

Trang 11

• Câu hỏi 1 Điều kiện cần và đủ để xảy ra cháy là gì? Nêu các biện pháp phòng

chống cháy, nổ trong phòng thí

nghiệm.

Câu hỏi 2 Thế nào là PTN an toàn?

Quy tắc sắp xếp, bảo quản hóa chất an toàn.

Câu hỏi 3 Các quy tắc an toàn trong

PTN.

Ngày đăng: 25/05/2014, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w