1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập sinh học đại cương (NLU)

34 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu trúc tế bào 1
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập sinh học đại cương (NLU)Ôn tập sinh học đại cương (NLU)Ôn tập sinh học đại cương (NLU)Ôn tập sinh học đại cương (NLU)Ôn tập sinh học đại cương (NLU)Ôn tập sinh học đại cương (NLU)Ôn tập sinh học đại cương (NLU)

Trang 1

Cấu trúc tế bào

1 Sáu đặc điểm của sự sống

- Tế bào là đơn vị của sự sống

- Khả năng tăng trưởng và phát triển

- Mang thông tin đi truyền (Quan trọng nhất)

- Khả năng sinh sản

- Khả năng thực hiện sự trao đổi chất

- Khả năng duy trì sự ổn định của cơ thể

2 Đặc điểm nào chung và luôn hiện diện ở tất cả sinh vật

- Các cơ thể sống đều được cấu tạo từ 1 hay nhiều tế bào

- Chúng đều hình thành từ tế bào sơ khai đầu tiên qua thời gian tiến hóa dài nên chúng đều cóchung một tổ tiên

- Cơ thể là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh và thích nghi với môi trường,

+ Luôn tiến hóa

• Tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ đều chứa DNA

• Cả hai đều có thể sinh sản

• Ngoài ra, cả hai đều là tế bào sống

• Và, cả hai đều sở hữu ribosome

• Hơn nữa, cả hai đều sản xuất protein

• Hơn nữa, cả hai tế bào đều vận chuyển các phân tử qua màng tế bào

• Các tế bào này cần năng lượng để thực hiện các quá trình trao đổi chất

— Khác nhau:

Có ở tế bào vi khuẩn Có ở tế bào động vật nguyên sinh, nấm,

thực vật, động vật

Kích thước nhỏ = 1/10 tế bào nhân thực Kích thước lớn hơn

Thành tế bào, vỏ nhầy, lông, roi Không có thành tế bào, vỏ nhầy, lông,

roi

Trang 2

Chưa có nhân hoàn chỉnh, là vùng nhân chứa

ADN và chưa có màng bao bọc

Nhân được bao bọc bởi lớp màng, bên trong có chứa dịch nhân, nhân con và chất nhiễm sắc, ngoài ra trên màng còn

có rất nhiều lỗ nhỏ

Tế bào chất: Không có hệ thống nội màng,

không có khung tế bào và cũng không có bào

quan có màng bao bọc

Tế bào chất: Có hệ thống nội màng, có khung tế bào và bào quan còn có màng bao bọc

Không có khung xương định hình tế bào Có khung xương định hình tế bào

Bào quan có Ribôxôm Bào quan: Ribôxôm, thể gôngi, lưới nội

chất, ty thể,…

• Phân biệt:

Không có nhân và các bào quan có màng Có nhân và các bào quan có màng

DNA nằm trong tế bào chất DNA nằm bên trong nhân

thực vật

Không có màng nhân bao quanh nhân Có màng nhân bao quanh nhân

Sự phân chia tế bào xảy ra bằng sự nhân đôi Sự phân chia tế bào xảy ra bằng

nguyên phân và giảm phân

Ribosome(70s) với 2 tiểu đơn vị 30s và 50s Ribosome(80s) với 2 tiểu đơn vị 60s và

Trang 3

• Tiêm mạo và roi

• Bộ phun xương tế bào

6 Gram dương và gram âm

Cấu trúc:

Màng tế bào giống nhau Màng tế bào giống nhau

Không có màng phủ lên vách Có màng phủ lên vách

Sự nhạy với kháng sinh:

• Gram dương có độ nhạy với kháng sinh hơn (dễ trị) vì nó không có màng ngoài bao phủ nênthuốc dễ thấm hơn nhưng gam dương dễ bị tổn hại hơn do quá phụ thuộc vào vách

peptidolican và vì vách peptidoglycan dày nên thuốc sẽ thấm nhiều hơn

• Gram âm ít bị tổn hại bởi thuốc kháng sinh hơn vì có lớp màng ngoài bao phủ lên vách và lớp peptidoglycan mỏng

7 Euk: Cấu trúc chung và chức năng

- Trao đổi chất và trao đổi thông tin với môi trường

Tế bào chất

- Dung dịch có dạng độ nhớt

- Các bào quan

- Các phân tử hữu cơ và vô

cơ như muối khoáng và enzim

- Hỗ trợ và đình chỉ các bào quan và phân tử tế bào

- Di chuyển các vật chất như hormone, xung quanh tế bào và phân giải chất thải tế bào

- Nhiều quá trình tế bào xảy ra trong tế bào chất: Tổng hợp protein, nguyên phân, giai đoạnđầu của hô hấp tế bào

Trang 4

- Màng nhân: Là lớp màng kép, trên màng nhân có các lỗmàng

- DNA nhiễm sắc thể dạng thẳng và liên kết với protein (histone và không histone)

- Hạch nhân là cấu trúc gồm tập hợp của các gen mã hoá cho rRNA từ nhiều nhiễm sắcthể trong nhân

- Chứa hầu như toàn bộ DNA của tế bào

- Là trung tâm hoạt động của tế bào

- Quá trình phiên mã (RNA) và sao chép diễn ra

- Mạng lưới nội chất trơn: Rất

ít hoặc không có ribosome trên bề mặt

- Mạng lưới nội chất nhám: Tổng hợp protein

- Mạng lưới nội chất trơn: + Tổng hợp lipid và dẫn xuất của lipid như streroid

+ Tổng hợp và thuỷ giải tinh bột, glucogen

- Biến đổi, đóng gói và vận chuyển các phân tử được tạo ra

- Chất nền được chứa trong khoang tạo ra bởi các màng trong Chứa các enzym hô hấp Chứa các DNA ty thể và các enzym cho sự biểu hiện của các gen này

- Sản xuất và tích luỹ năng lượng cho các hoạt động của tế bào

- Tổng hợp các tiền chất hữu cơ

để xây dựng thành phần hữu cơcủa tế bào

Trang 5

- Tổng hợp các phân tử sinh

học

Bộ phun xương

- Hệ thống các sợi protein trong tế bào

- Duy trì hình dạng của tế bào

- Cố định vị trí của các bào quan

- Liên quan đến sự chuyển động của các bào quan và tế

- Thuỷ giải thức ăn, các vật thể

lạ xâm nhập vào tế bào

- Đóng gói và vận chuyển các vật thể không mong muốn ra

khỏi tế bào

• Thực vật:

Cấu trúc Chức năng Glyoxisome Được cấu tạo bởi 1 lớp màng Chuyển hoá lipid để tạo glucose cho tế bào

Trang 6

+ Grana: ∑ Thylakoids xếpchồng lên nhau

+ Stroma: Dịch gel chứa trong khoang lục lạp

- Là bào quan tổng hợp và dự trữ quan trọng của tế bào

- Lục lạp:

+Thực hiện chức năng quang hợp của tế bào

+ Chứa các DNA lục lạp và các enzym cho sự biểu hiện

của các gen này

Không bào

- Có dạng túi được bao bọc bởi

1 lớp màng

- Giúp điều hoà nước và muối

khoáng trong tế bào thực vật

V á c h

t ế

b à o

Bao bọc bên ngoài màng sinh chất, trên vách có nhiều

lỗ

- Vách sơ cấp: cấu tạo bởi:

sợi cellulose, hemicellulose

- Vách thứ cấp: cấu tạo bởi:

• Chứa các DNA và các enzym cho sự biểu hiện của các gen này

• Là trung tâm năng lượng của tế bào

+ Ti thể và lục lạp là hai bào quan quan trọng của tế bào nhân thực

+ Người ta tin rằng cả hai bào quan này bắt nguồn từ tế bào nhân thực từ vi khuẩn quang hợp

+ Hơn nữa, cả hai đều có hai màng bao bọc bào quan

+ Và, cả hai bào quan đều tham gia vào quá trình tạo ra năng lượng trong tế bào nhân thực

+ Quan trọng nhất, cả hai bào quan này đều chứa DNA của riêng chúng

Riêng:

Trang 7

Ti thể Lục lạp

- Chứa enzym hô hấp và các DNA ty thể - Chứa các DNA lục lạp

- Màng trong xếp nếp - Màng trong trơn nhẵn giống màng ngoài

- Là điểm chung của tất cả tế bào nhân thực - Chỉ có ở thực vật

- Bào quan tế bào tạo ra ATP (năng lượng)

trong tế bào nhân thực

- Bào quan tế bào thực hiện quang hợp ở thực vật và tảo

- Một bào quan nhỏ hơn, ít phức tạp hơn lục

lạp

- Một bào quan lớn hơn và phức tạp hơn ti thể

- Sử dụng đường để tạo ra ATP - Sử dụng ánh sáng để tạo ra ATP và đường

- Ti thể được tìm thấy trong mọi sinh vật

10 Liệt kê các loại lạp thể và vai trò của các loại lạp thể

- Lục lạp (chloroplast: lạp thể xanh lục): Thực hiện chức năng quang hợp; xem thêm tiền lụclạp (etioplast), lạp thể "tiền nhiệm" của lục lạp

- Sắc lạp (chromoplast: lạp thể màu sắc): Thực hiện chức năng tổng hợp và lưu trữ sắc tố

- Lão lạp (gerontoplast: lạp thể lão hóa): Điều hành tiêu hủy bộ máy quang hợp trong suốtquá trình lão hóa lạp thể

- Vô sắc lạp (leucoplast: lạp thể không màu): thực hiện chức năng tổng hợp monoterpene; vôsắc lạp đôi khi phân hóa tiếp tục thành nhiều dạng lạp thể chuyên hóa hơn:

+ Lạp bột: lưu trữ tinh bột và cảm nhận trọng lực

+ Lạp dầu: lưu trữ chất béo

+ Lạp đạm: lưu trữ và biến đổi protein

+ Tannosome: tổng hợp và sản xuất tannin, polyphenol

11 Các thành phần cấu trúc của màng tế bào, vai trò của từng thành phần.

+ Màng tế bào được tạo bởi 2 lớp phospholipids: Đầu thích nước nên quay ra bên ngoài vàbên trong tế bào, đuôi kị nước

+ Lớp phospholipids của màng được khảm bởi các phân tử

● Proteins : Là thụ thể (là phân tử protein giúp tế bào tiếp nhận, truyền thông tin),

enzim, vận chuyển (kênh màng, bơm màng),

● Carbohydrat : Bên ngoài tế bào giúp tế bào nhận diện lẫn nhau, nhận diện tế bào khác;

tiếp nhận và truyền thông tin

● Cholesterols : Chèn vào các kẽ hỡ, tăng tính mềm dẻo và ổn định tính cơ học của

màng

● Protein và lipid : Là thành phần chính của màng tế bào Sự pha trộn hoặc tỷ lệ chínhxác của protein và lipid có thể khác nhau tùy thuộc vào chức năng của một tế bào cụthể

Trang 8

● Phospholipid : Là thành phần quan trọng của màng tế bào Chúng sắp xếp một cách tự

nhiên để tạo thành một lớp kép lipid bán thấm sao cho chỉ một số chất nhất định mới

có thể khuếch tán qua màng vào bên trong tế bào

● Glycolipid : Nằm trên bề mặt màng tế bào và có một chuỗi đường carbohydrate gắnliền với chúng Chúng giúp tế bào nhận ra các tế bào khác của cơ thể

● Glycoprotein : Có một chuỗi carbohydrate gắn liền với chúng Chúng được gắn trongmàng tế bào và giúp liên lạc giữa tế bào với tế bào và vận chuyển phân tử qua màng

12 Liệt kê 2 đặc điểm của màng tế bào

● Màng có tính lỏng : Các phân tử phospholipid luôn chuyển động nên khi các phospholipidchuyển động sẽ tạo ra các kẽ hở tạm thời giúp cho các phân tử ra vào dễ dàng

● Màng có tính thẩm thấu cao : Hướng di chuyển của các chất phụ vào NĐCHT giữa haidung dịch mà hai đúng dịch đó được phân cách nhau bởi màng bán thấm

13 Phân biệt kênh màng và bơm màng

Giống: Đều truyền tải các chất, nó được cấu tạo bởi phân tử protein

Khác:

Là các chất di chuyển Là vận chuyển các chất qua cửa

Hình thức di chuyển là thụ động Hình thức đi chuyển là chủ động

Nồng độ chất hoà tan từ cao đến nồng độ

chất hoà tan thấp

Nồng độ chất hoà tan từ thấp đến nồng độchất hoà tan cao

14 Cấu trúc không gian và chức năng sinh hoá của protein.

- Cấu trúc không gian: Phân tử protein cần biến đổi gì nó chỉ được hoạt động chức năng khi

có cấu trúc không gian đúng dù nó là protein của enzym hay hoocmon cũng chỉ hoạt độngchức năng khi đúng cấu trúc không gian

- Chức năng sinh hoá:

+ Protein thụ thể: Phân tử protein có thể giúp cho tế bào tiếp nhận và truyền thông tin

+ Protein cấu trúc: Giúp phân tử protein có thể làm được các vai trò và cấu tạo nên thànhphần tế bào (mô, keratin)

+ Trong cả khuếch tán và thẩm thấu, các hạt di chuyển từ vùng có nồng độ cao hơn đến vùng

có nồng độ thấp hơn

- Riêng:

Trang 9

+ Khuếch tán: Có sự đi chuyển của các dung môi và nồng độ chất hoà tan di chuyển từ nơi

có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp Nước đi chuyển từ nơi có nồng độ chất hoà tan thấp đến cao.

+ Thẩm thấu: Khi có màng bán thấm thì nước di chuyển đến nơi có nồng độ CHT cao để làm loãng chất hoà tan đó Chất hoà tan không đi chuyển qua màng (Chỉ có sự đi chuyển của nước và diễn ra ơ màng bán thấm)

● Phân biệt:

Bất kỳ loại chất nào cũng chuyển từ vùng

có năng lượng hoặc nồng độ cao nhất đến

vùng có năng lượng hoặc nồng độ thấp

nhất

Chỉ có nước hoặc một dung môi khác mớichuyển từ vùng có năng lượng hoặc nồng độcao sang vùng có năng lượng hoặc nồng độthấp hơn

Sự khuếch tán có thể xảy ra trong bất kỳ

môi trường nào, dù là chất lỏng, chất rắn

hay chất khí

Sự thẩm thấu chỉ xảy ra trong môi trườnglỏng

Khuếch tán không cần màng bán thấm Sự thẩm thấu cần có màng bán thấm

Nồng độ của chất khuếch tán cân bằng để

lấp đầy không gian có sẵn

Nồng độ của dung môi không trở nên bằngnhau trên cả hai mặt của màng

Áp suất thủy tĩnh và áp suất turgor thường

không áp dụng cho quá trình khuếch tán

Áp suất thủy tĩnh và áp suất turgor chống lại

sự thẩm thấu

Sự khuếch tán không phụ thuộc vào thế

chất tan, thế áp, hoặc thế nước

Sự thẩm thấu phụ thuộc vào thế chất tan

Sự khuếch tán chủ yếu phụ thuộc vào sự

hiện diện của các hạt khác

Sự thẩm thấu chủ yếu phụ thuộc vào sốlượng các hạt chất tan hòa tan trong dungmôi

Sự khuếch tán là một quá trình thụ động Thẩm thấu là một quá trình thụ động

Chuyển động trong khuếch tán là cân bằng

nồng độ (năng lượng) trong toàn hệ thống

Sự chuyển động trong thẩm thấu tìm cáchcân bằng nồng độ dung môi, mặc dù nókhông đạt được điều này

16 Phân biệt ưu trương, nhược trương, đẳng trương

Phân biệt:

Trang 10

+ Ưu trương: Hấp thu thêm nước (NĐCHT CAO)

+ Nhược trương: Mất nước (NĐCHT THẤP)

+ Đẳng trương: Dung dịch không có sự chênh lệch nồng độ giữa hai đúng dịch Nước đi ra vànước đi vào đều giống nhau

=> Khi phân biệt đúng dịch ưu, nhược, đẳng trương mình phải phân biệt hai dung đọc vớinhau và hai dung dịch đó được ngăn cách bởi màng bán thấm

=> Suy xét sự thay đổi khác nhau tế bào có vách và không có vách khi được đặt trong môi trường có nồng độ chất hòa tan khác nhau.

+ Tế bào không có vách: Sẽ bị vỡ nếu được đặt trong môi trường nhược trương

+ Tế bào có vách: Sẽ không bị vỡ khi đặt trong môi trường nhược trương vì nó có vách tế bàobảo vệ phần bên trong nên khi nó căng lên thì vách tế bào sẽ tạo ra một lực quay trở lại đểngăn vách tế vào bung và vỡ ra

=> Tế bào có vách và không có cách sẽ có phản ứng khác nhau đối với nồng độ chất môi trường khác nhau.

- Tế bào có vách ở trạng thái bình thường ở trong dung dịch nhược trương

- Tế bào không vách ở trong môi trường đẳng trương

Hypotonic

solution

Phần vách tế bào mỏng nên sự hấp thu thêm nước quá nhiều dẫn đến sức căng bền mặt vượtqua sức căng tối đa làm tế bào vỡ

Phần vách tế bào bao bọc bên ngoài sẽ ngăn chặn sự hấp thu thêm nước của nó,khiến tế bào không thể phình to thêm nữa và sức căng tế bào không vượt quá một giá trị nhất định (gọi là sức căng tốiđa) – điều này sẽ giúp tế bào không bị

vỡ tung do căng phồng quá nhiều Điều này cũng là lý do khiến cho thực vật có thể đứng thẳng mà không bị đổ do chínhsức nặng của nó Đó cũng là lý do khiếncây sẽ mọc thẳng và cao nếu được tưới nước đầy đủ

Trang 11

tế bào co dúm lại, hình thành các bề mặt nhăn nheo lồi lõm như bề mặt hình răng cưa.

- Tế bào bị mất nước ra môi trường ngoài và áp suất trương nước của nó cũng sẽ sụt giảm, dẫn đến trạng thái mềm nhũn của tế bào Thực vật với

tế bào trong tình trạng như vậy sẽ trở nên héo rũ

- Nếu quá trình mất nước tiếp tục thì co nguyên sinh sẽ xảy ra: áp suất trương nước tiếp tục giảm cho đến khi chất nguyên sinh của tế bào tách rời khỏi vách tế bào, tạo ra những khoảng khônggiữa vách tế bào với màng tế bào Cuối cùng, đến cả vách tế bào cũng sụp đổ, gây ra hiện tượng tóp bào (cytorrhysis)

• Dung dịch đẳng trương là dung dịch không có sự chênh lệch về mặt nồng độ (nước ra màng

và nước vào màng như nhau)

• Dung dịch ưu trương là dung dịch hấp thu thêm nước (ưu trương: hấp thu thêm nước khi có nồng độ chất hoà tan cao)

• Dung dịch nhược trương là mất nước vì nồng độ chất hoà tan thấp

+ Môi trường phù hợp cho tế bào không vách là môi trường đẳng trương

+ Môi trường phù hợp cho tế bào có vách là môi trường nhược trương

- Trạng thái tế bào bị mất nước là: Trạng thái co nguyên sinh

- Trạng thái tế bào bị có nước là: Trạng thái trương nước

17 Phân biệt nhập bào và xuất bào, quá trình này có sử dụng năng lượng của tế bào không.

18 Liệt kê các loại nhập bào.

- Nhập bào: Tuỳ thuộc vào bản chất của các phân tử được vận chuyển và trạng thái biến đổi của màng người ta phân biệt 3 dạng nhập bào sau:

+ Thực bào: Là trường hợp phần tử được vận chuyển vào tế bào ở dạng các phân tử rắn, và màng sinh chất biến đổi hình thành chân giả bao lấy phần tử chất rắn tạo thành bóng nhập bào (Tiếp nhận phân tử rắn)

+ Ẩm bào: Là trường hợp phân tử được nhập vào tế bào là giọt lỏng Màng tế bào biến đổi bao lấy giọt lỏng và tạo thành bóng ẩm bào (Tiếp nhận phân tử lỏng)

+ Nhập bào thông qua thụ quan: Chất vận chuyển là chất gắn (vì nó phải gắn với thụ quan màng là glicoprotein đặc trưng có trong màng Chất vận chuyển gắn với thụ quan thành

Trang 12

phức hợp, màng biến đổi lõm vào và bao lấy phức hợp tạo thành bóng nhập bào Bóng nhập bào được bao thêm lớp áo bằng protein sợi Chất vận chuyển sẽ được giải phóng ra tế bào chất còn thụ quan sẽ được màng tái sử dụng.)

- Xuất bào: Là hiện tượng tế bào bài xuất, chế tiết ra ngoài các chất hoặc phần tử bằng cách hình thành các bóng xuất bào (chứa các chất hoặc phần tử đó), các bóng này liên kết với màng, màng sẽ thay đổi và bài xuất các chất hoặc phần tử ra ngoài.

19 Sự xâm nhập của virus vào tế bào ký chủ thuộc loại nhập bào nào Điều kiện tiên quyết để virus có thể xâm nhập được tế bào ký chủ (tính đặc hiệu ký chủ và tính đặc hiệu tế bào)

- Sự xâm nhập của virus vào tế bào ký chủ thuộc loại nhập bào nhập bào thông qua thụ quan

- Điều kiện tiên quyết để virus có thể xâm nhập được tế bào ký chủ là khi mà các protein ởtrên vỏ virus gắn được một cách đặc hiệu với protein thụ thể của các tế vào cơ thể

20 Liệt kê 3 giai đoạn của quá trình trao đổi thông tin của tế bào Tên của phân tử protein tiếp nhận thông tin và phân biệt 2 loại của phân tử này.

- Ba giai đoạn của quá trình trao đổi thông tin của tế bào:

+ Giai đoạn 1: Nhập tin

+ Giấu đoạn 2,3: Truyền và đáp ứng

- Tên hai phân của phân tử protein tiếp nhận thông tin

+ Phân tử truyền tin: Ligand (CTTH1)

+ Phân tử tiếp nhận: Thụ thể (CTTH2)

• Có 2 loại:

+ Thụ thể ngoại bào: Tiếp nhận ligand ưa nước

+ Thụ thể nội bào: Tiếp nhận ligand kỵ nước

● Phân biệt:

+ Là phân tử có hình dạng khớp với một vị

trí đặc hiệu trên thụ thể và đính kết ở đó theo

kiểu “chìa khóa - ổ khóa”, phân tử tín hiệu

hoạt động như một chất gắn Khi liên kết với

thụ thể chất gắn làm cho protein thụ thể thay

đổi hình dạng => Hoạt hóa thụ thể => Tương

tác với phân tử khác trong tế bào

+ Là các Protein liên kết với màng sinh chấthoặc nằm bên trong tế

bào có vị trí gắn với các các phân tử tín hiệu

a) Thụ thể trên màng sinh chất:

Là các thụ thể nằm trên màng sinh chất gồm 3 loại :

=> Chất truyền tin có kích thước nhỏ hoặc

có tính kị nước (hoocmon steroit (testosterol), hoocmon thyroid, axit nitric oxide (NO))

Trang 13

22 Phân biệt chất truyền tín hiệu thứ nhất và chất truyền tín hiệu thứ 2, nêu 2 loại chất truyền tín hiệu thứ 2 phổ biến.

- Chất truyền tín hiệu thứ nhất là là ligand

- Chất truyền tuần hiệu thứ hai là phân tử thông tin được tế bào đích sản xuất trong giai đoạntruyền tin

Giống nhau:

+ Gồm các phân tử tín hiệu

+ Phân loại thành juxtacrine, paracrine và nội tiết tuỳ thuộc phạm vi của tín hiệu

=> Tiến hiệu thứ 2 được tạo ra sau khi kích hoạt thụ thể phụ thuộc vào tín hiệu thứ 1

• Hai loại chất tín hiệu phổ biến của chất tiền hiệu thứ hai là:

+ cAMP

+ Ca2+

Khác nhau:

Chất truyền tín hiệu thứ 1 Chất truyền tín hiệu thứ 2

Các chất ngoại bào có thể bắt đầu các hoạt

động nội bào

Các phân tử tín hiệu nội bào gửi tín hiệu từcác thụ thể đến mục tiêu trong tế bào

Được tìm thấy bên ngoài tế bào Được tìm thấy bên trong tế bào

Hoạt động thông qua liên kết với các thụ thể

● Phân biệt:

Ligand tham gia vào gia đoạn tiếp nhận

thông tin Ligand sẽ tiếp xúc với thụ thể và

có thể được gọi là protein

Trong quá trình truyền tin khi tế bào nhậnđược thông tin thì trong tế bào xảy ra nhữngbiến đổi để khuếch đại thông tin lên và truyền

nó vào bên trong tế bào

23 Sự khác nhau và giống nhau của tiểu đường type 1, 2 và 3.

Đều có sự rối loạn về insulin trong cơ thể dẫn đến lượng đường không được chuyển hóa thànhnăng lượng giúp cho tế bào và các mô thì dẫn đến lượng đường trong máu cao không đượcchuyển hoá thì ảnh hưởng đến cơ quan tuyến tụy và mô

Do tế vào ở tuyến tụy không

sản xuất được insulin dẫn đến

không có chất truyền tin là

ligand tác dụng lên thụ thể

dẫn đến đường không

chuyển hoá thành năng

Tuy có insulin nhưng khôngthụ thể tiếp nhận nên dẫn đếnkênh màng không mở ra dẫnđến glucozo không chuyển hóanăng lượng

Type 3 giống type 2 nhưng ởphụ nữ mang thai ở gai đoạn

ba tháng giữa hay ba thángcuối sau khi sinh con xong

Trang 14

=> Nguyên nhân do giai đoạn nhận thông tin trong quá trình trao đổi thông tin

- Cách điều trị: Vẫn chưa thể chữa khỏi hoàn toàn;

sử dụng thuốc, phối hợp luyện tập và chế độ ănuống hợp lý giúp kiểm soát đường huyết

- Còn được gọi là bệnh tiểu đường thai kỳ

- Phụ nữ có thể gặp phải được khi họ đang ở trong giai đoạn tam cá nguyệt thứ 2 của thai kỳ (ba tháng giữa thai kỳ)

- Khoảng 4% của tất

cả các phụ nữ mang thai có thể mắc bệnh tiểu đường thai kỳ

- Bệnh tiểu đường lúc mang thai sẽ biếnmất sau khi em bé được sinh ra

- Có nhiều khả năng mắc tiểu đường thai

kỳ một lần nữa tronglần mang thai tiếp theo và người phụ

nữ đó có nguy cơ cao phát triển bệnh tiểu đường loại 2 saunày trong đời

- Phụ nữ mang thai ởtuổi cao hơn có nguy

cơ mắc tiểu đườngthai kỳ cao hơn

Đối tượng

- Trẻ em/

thiếu niên

- Không có tiền sử gia đình có người bệnh tiểu đường hoặc các bệnh có liên quan, và không thừa cân

- Người trưởng thành / người cao tuổi

- Đa số trường hợp cókèm béo phì và có mộtngười nào đó trong giađình mắc bệnh tiểu đường(hoặc một số rối loạn liênquan, chẳng hạn nhưhuyết áp cao, béo phì tấncông tim )

Phân biệt

- Nếu như một người bịbệnh, với các axit (xeton) có trong máu,

có thể có bệnh tiểu đường type 1

- Do các tế bào miễn dịch của cơ thể tự phá hủy tế bào beta

- Nơi sản xuất insulin của tuyến tụy, dẫn đến việc không thể sản xuấtinsulin Sự thiếu hụt hoàn toàn insulin làm glucose không thể đi vào tế bào để sinh nănglượng mà tăng cao trong máu

- Nếu không có bất kỳ ketones trong máu, nhưng

có một mức độ rất cao glucose, có thể có bệnh tiểu đường loại 2

- Cơ thể không thể sản xuất đủ insulin hoặc nếu

cơ thể không đáp ứng với insulin như bình thường

- Thường do ít vận động,thừa cân và không tập thểdục

Triệu chứng + Do thiếu hụt insulin

tuyệt đối nên các triệu chứng xuất hiện rầm rộ

– Mệt mỏi bất thường

– Buồn bực, tê bì tay chân

– Da khô, ngứa

Trang 15

– Sụt cân không rõ nguyên nhân.

– Mờ mắt

– Hơi thở có mùi trái cây lên men

+ Do triệu chứng rõ ràng nên thường được phát hiện từ khá sớm

– Vết thương chậm lành.– Dễ bị nhiễm trùng.+ Thường được phát hiện muộn hơn, khi người bệnh có kèm theo một số biến chứng khác

+ Thường tiến triển âmthầm trong nhiều năm,trung bình 7 năm ngườibệnh mới được chẩnđoán Do đó, triệu chứngcủa bệnh chỉ xuất hiện khibệnh ở giai đoạn bùngphát

Biến chứng

Diễn ra nhanh, thường cấp tính với tình trạng hôn mê do toan máu

– Biến chứng mãn tính+ Biến chứng tim mạch: Nhồi máu cơ tim, đột quỵ

+ Bệnh võng mạc

+ Suy thận

+ Biến chứng thần kinh

- Loét, nhiễm trùng bànchân

- Bởi vì các tế bào tuyến tụy sản xuất insulin bị phá hủy, những người mắc bệnh tiểu đường loại 1 sẽ sống hầu như suốt đời với căn bệnh này và phải tiêm insulin thường xuyên

- Ngoài việc điều trịbằng insulin, tập thểdục và cẩn thận chú ýđến chế độ ăn uống làcần thiết để ngăn chặncác biến động củalượng đường trongmáu

- Diễn ra chậm hơn, thường xuất hiện âm thầmsau 5 – 7 năm bắt đầu từ khi bị đường huyết cao

- Biến chứng mãn tính

- Tùy thuộc vào tình trạngbệnh mà có thể không dùng thuốc, dùng thuốc

hạ đường huyết hoặc phốihợp thêm insulin trong những trường hợp:

– Người bệnh không còn đáp ứng với thuốc đường uống, biểu hiện đường huyết tăng cao quá ngưỡng cho phép

– Người bệnh phải nhập viện do chấn thương, nhiễm trùng, ốm sốt – Khi bị men gan cao, biến chứng suy thận

Phòng ngừa - Là một bệnh nguy

hiểm, không có cách nào phòng tránh được

- Có thể phòng ngừa:– Tập luyện thể dục: Giúpbạn đốt cháy lượng mỡ

Trang 16

dư thừa và giảm hiện tượng kháng insulin-nguyên nhân gây bệnh.

– Xây dựng chế độ đủdinh dưỡng, có lợi chosức khỏe: Tránh ăn cácthức ăn chứa nhiềuđường, chất béo; tăngcường ăn rau xanh

Hô hấp tế bào

1 Trả lời các câu hỏi sau:

• Enzyme được cấu tạo bởi phân tử sinh học nào?

- Protein

• Enzyme có vai trò gì với các phản ứng sinh hóa trong tế bào?

- Giúp tăng tốc độ phản ứng bằng cách giảm năng lượng hoạt hoá mà không ảnh hưởng đếnbản chất của phản ứng

• Enzyme giúp thay đổi dạng năng lượng nào trong phản ứng?

- Activation energy

2 Hiểu tên của các enzyme phổ biến như kinase, decarbosylase, synthase, dehydrogenase.

- Tên enzyme = Tên cơ chất/ phản ứng + ASE

+ Decarbosylase: Tách/ thêm nhóm

COO-+ Kinase: Tách/thêm nhóm phóphate

+ Synthase: Tổng hợp

+ Dehydrogenase: Tách/thêm ion H+ và

e-3 Trong cấu trúc của phân tử enzyme, vị trí nào là quan trọng nhất? Nhiệm vụ của vị trí này?

- Bất kỳ enzyme nào cũng phải có trung tâm hoạt động (active site) Đây là miền protein(domain) quan trọng nhất đối với enzyme Nếu xuất hiện đột biến sai nghĩa, vô nghĩa, lệchkhung đọc mở (reading-open frame) ở những triplet mã hóa cho amino acid nằm ở vùngnày thì có khả năng cao enzyme bị mất chức năng Trung tâm hoạt động của enzyme baogồm vị trí liên kết (binding site) với cơ chất, và liền kề vị trí liên kết là vị trí xúc tác (catalyticsite)

- Nơi thực hiện chức năng xúc tác phản ứng

4 Cấu trúc không gian của phân tử enzyme có ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme không?

- Có vì hoạt tính enzyme bị thay đổi khi cấu trúc không gian của trung tâm hoạt động bị thayđổi Hình dạng của enzym gắn liền với chức năng của nó Nhiệt độ, bệnh tật hoặc điều kiệnhóa chất khắc nghiệt có thể làm hỏng các enzyme và thay đổi hình dạng của chúng Khi điềunày xảy ra, enzyme không hoạt động nữa và sẽ ảnh hưởng đến các chức năng cơ thể màenzyme tham gia hỗ trợ

5 Yếu tố vật lý, hóa học nào có thể làm thay đổi cấu trúc không gian của enzyme?

- Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim: nhiệt độ, nồng độ cơ chất, pH, chất ức chế,chất hoạt hóa, nồng độ enzim

6 Mối quan hệ giữa lục lạp và ti thể (xem hình ở slide 24 của chương 2, Hô hấp)

Trang 17

- Lục lạp sử dụng CO2 và H2O cùng với xúc tác là ánh sáng tạo ra các phân tử hữu cơ O2 →Cung cấp ty thể => Ty thể tạo năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời tạo CO2 vàH2O để lục lạp thực hiện quang hợp.

7 Nêu 2 vai trò của ti thể?

- Sản xuất ra năng lượng cho hầu hết tất cả các hoạt động sống của tế bào

- Tạo ra các tiền chất hữu cơ dựa vào các hợp chất hữu cơ

8 Nêu 2 vai trò của hô hấp tế bào? Nêu các nguyên liệu mà tế bào có thể dùng trong hô hấp tế bào?

• Vai trò:

- Tạo các tiền chất hữu cơ của tế bào

- Cung cấp năng lượng dạng ATP cho hoạt động sống của cơ thể

• Nguyên liệu:

- Cacbohydrate, lipid, protein

9 Hô hấp hiếu khí và lên men

- Khác nhau thế nào?

Phân giải hoàn toàn các hợp chất hữu cơ Phân giải bán phần các chất hữu cơ

Điện tử được chuyển đến O2 Không có sự chuyển điện tử → Không tạo

ATPGlucose → NADH và FADH2 → electron

transport → ion H+ (proton motive force

Là quá trình ôxi hóa hoàn toàn phân tử hữu

cơ (thành chất vô cơ đơn giản)

Là quá trình chuyển hóa (phân giả không hoàntoàn) phân tử hữu cơ

Chất nhận e- là phân tử oxy Chất cho và nhận e- đều là phân tử hữu cơ

Năng lượng, CO2, H2O Năng lượng, sản phẩm lên men hữu cơ (rượu

êtilic, axit lactic, )Hiệu quả năng lượng 40% (NL thu đc so với

NL trong phân tử hữu cơ)

Hiệu quả năng lượng 2% (NL thu đc so với

NL trong phân tử hữu cơ)Axit piruvic chuyển hóa thành ATP Axit piruvic chuyển hóa thành rượu etylic

hoặc axit lactic

Có hiệu suất năng lượng cao hơn lên men rất

nhiều(cho 38 ATP)

Có hiệu suất năng lượng thấp hơn hợp hấphiếu khí(cho 2 ATP)

Đề cập đến một loại hô hấp tế bào xảy ra

trong trường hợp không có oxy

Đề cập đến bất kỳ nhóm phản ứng hóa họcnào do vi sinh vật gây ra để chuyển hóa đường

Ngày đăng: 21/06/2023, 22:53

w