Untitled Ôn T p Logic H c Đ i C ngậ ọ ạ ươ 1 Hình vuông logic ND A đúng Khi A đúng + vì A và O mâu thuẫnO sai + vì A với E có mối quan hệ không cùng đúngE sai + vì A đúng thì O sai, O sai thì I đúngI.
Trang 1Ôn T p Logic H c Đ i C ậ ọ ạ ươ ng 1.Hình vuông logic
ND
A đúng Khi A đúng :
+ O sai vì A và O mâu thuẫn
+ E sai vì A với E có mối quan hệ không cùng đúng
+ I đúng vì A đúng thì O sai, O sai thì I đúng
A sai +O đúng do mâu thuẫn
+ E không xác định do A và E không cùng đúng
+ I không xác định do A sai thì O đúng, mà O và I không cùng sai nên O đúng thì I không xác định
E đúng + I sai vì mâu thuẫn
+ A sai vì A và E không cùng đúng
+ O đúng vì E và I mâu thuẫn E đúng I sai mà I và E không cùng sai nên I
sai thì E đúng
E sai + I đúng vì có mối quan hệ mâu thuẫn với nhau
+A không xác định vì cả A,E có mối quan hệ không cùng đúng
+O không xác định vì E sai, I đúng mà I với O có mối quan hệ không
cùng sai
I đúng + E sai vì mối quan hệ mâu thuẫn
+ O không xác định vì không cùng sai
+A không xác định vì I đúng E sai, mà khi E sai A không xác định
I sai +E đúng vì mối quan hệ mâu thuẫn
+O đúng vì không cùng sai
+ A sai vì I sai E đúng, mà khi E đúng thì A sai vì không cùng đúng
O đúng + A sai do mối quan hệ mâu thuẫn
+ I không xác định vì O và I mối quan hệ không cùng sai
+ E không xác định vì O mâu thuân A, O đúng nên A sai, A lại không cùng đúng với E nên A sai E không xác định
O sai +A đúng vì mâu thuẫn giữa O và A
+ I đúng vì không cùng sai với O
+ E sai vì O sai thì A đúng mà A và E không cùng đúng nên E sai
L U Ý: KHI XÉT M T CÂU NÓI TRONG HÌNH VUÔNG Ư Ộ LOGIC NÊN CHIA RA LÀM 2 TR ƯỜ NG H P Ợ
TH1: Câu nói đúng TH2: Câu nói đó sai Sau rồồi xét các giá tr còn l i ị ạ
Trang 2Cách làm hình vuông logic
B1: Phải xác định mối quan hệ mâu thuẫn trước
B2: Sử dụng câu thần chú :
* Trên không cùng đúng, xuất hiện SAI còn lại KXD
* Dưới không cùng sai, xuất hiện ĐÚNG còn lại KXD
B3: […] đúng/sai suy ra […] đúng/sao/không xác định vì […]
VD
A đúng Tất cả sinh viên đều phải nghỉ dịch học online
E sai Tất cả sinh viên đều không nghỉ dịch học online
O sai Mốt số sinh viên không nghỉ dịch học online
I đúng Một số sinh viên nghỉ dịch học online
Hoặc
VD
A đúng Mọi người đều thích coi TV
E sai Mọi người không thích xem TV
O sai Một số người không thích xem TV
I đúng Một số người thích xem TV
2 SƠ ĐỒ VEN
Các bước thực hiện:
B1: Đặt số cho các định nghĩa
B2: Thể hiện mối quan hệ theo trường từ vựng ( nghề nghiện, đồ uống,…)
B3: Vẽ sơ đồ
VD: Cho các khái niệm sau: Quán Bar, Parteender, Bia, Pepsi, Cocacola, Nước uống
có gas Hãy vẽ sơ đồ Ven phù hợp
Bài làm :
Đặt các khái niệm :
Trong đó có 3 trường từ vựng: Địa điểm; Nước uống, Nghề nghiệp
Vẽ sơ đồ Ven:
2 1
6 4
5
Trang 3CÁC QUAN HỆ GIỮA CÁC NGOẠI DIÊN:
Biểu Đồ Biểu hiện, hình thái
Đồng
nhất Trùng lên nhauCùng chỉ đến 1 sự vật hoặc 1 hiện tượng
Hà Nội ~ Thủ đô nước Việt Nam
Bao hàm Khái niệm > bao ham KN nhỏ hơn
VD: Cá< Sinh vật
Ở đây B là cá, A chính là sinh vật
Giao
nhau
Khái niệm này cũng có 1 phần là Khái nhiệm kia VD: Sinh viên x Ca sĩ -> Vừa là ca sĩ, vừa là sinh viên
Phụ
thuộc,ba
o hàm
Có 2 khái niệm ngang hàng và cùng được bao hàm bơi 1 Khái Niệm lớn hơn
VD: Đại cương là A; Triết học là xxanh lá; Logic là Vàng
Ngang
hàng Cà 2 có khai niệm = nhau nhưng không liên quannhau
VD :Nước, sinh viên
Mâu
thuẫn Tổng của hai Khái niệm vừa đúng bằng 1 khái niệmthứ 3
VD: Sinh viên nam, sinh viên nữ -> hợp thành KN thứ 3 là sinh viên
Đối lập Tổng 2 khái niệm chỉ là 1 phần của KN thứ 3
VD: Trắng A và Đen B ===> KN thứ 3 là màu sắc ( có mâu thuẫn ) nhưng còn nhiều màu sắc “C”
3 Tam Đoạn Luận
LƯU Ý: Một kiểu [AOA] sẽ có 4 tam đoạn luận tương ứng 1 hình 1 hình tương ứng với 1 tam đoạn luận.
1 tam đoạn luận tương ứng 1 hình.
A B
B A
B
B
A
A B
A
Trang 4ngược M P
S M
S P
Phải
P M
S M
S P
Trái
M P
M S
S P
thường P M
M S
S P
*** LƯU Ý Kiểu hình EIO : phù hợp 4
hình
Trang 5P Tiền đề 1
BẢNG CHU DIÊN
Cách đánh dấu : Từ TRÁI qua PHẢI
CÁC QUY TẮT TRONG TAM ĐOẠN LUẬN
Quy Tắc ND
1* Trung từ M phải chu diên ít nhất 1 lần ( M )+
2* P,S không chu diên ở tiền đề thì không được phép chu diên ở kết
luận.(P/S mang dấu - thì phần kết luận phải mang dấu -, còn mang dấu +
không quan tâm)
3 Phải có ít nhất 1 tiền đề là phán đoán khẳng định (AI)
4 Phải có ít nhất 1 tiền đề là phán đoán toàn thể (AE)
5 Nếu có 1 và chỉ 1 tiền đề là phán đoán phủ định thì kết luận bắt buộc
phải là phủ định.
6 Nếu có 1 và chỉ 1 tiền đề là phán đoán bộ phận thì kết luận bắt buộc
phải là bộ phận.
CÁC BƯỚC LÀM BÀI
B1: Vẽ đầy đủ hình và các kí hiệu
B2: Xét dấu của M đã chu diên hay chưa ?
B3: Xét dấu S,P + quy tắc thứ 2
B4: Kết luận :” Kiểu … hợp/không hợp logic ở hình vì ….”
Các lý do thường gặp không hợp: + vì trung từ M không chu diên (~M+)
+ vì P/S không chu diên ở tiền đề nhưng lại chu diên ở kết luận.
Kết luận logic : kiểu … hợp với hình … vì thõa các điều kiện của tam đoạn luận
CÁCH CHO VÍ DỤ :
B1: Gán các giá trị M,S,P
B2: Lập câu theo kiểu hình yêu cầu
B3: Kết luận : VẬY, S >P (CHÚ Ý THIẾU TỪ VẬY MẤT ĐIỂM)
BT : TAM ĐOẠN LUẬN
Từ ba thuật ngữ sau đây, hãy xây dựng 1 tam đoạn luận logic Người hạnh phúc, người thành công, người có đam mê
Xây dựng theo EIO Kiểu hình 4
Lưu ý: Cẩn thận đảo chữ nghĩa vì P luôn ở trên S ở dưới Kết luận S-P.
VD: Ngụy Lạc Anh là Phi tần
Hoàng thượng sủng ái tất cả các Phi Tần
Vậy, Ngụy Lạc Anh được sủng ái
Trang 6PHỤC HỒI TAM ĐOẠN LUẬN
VD: Cho TDL sau : MEP và SEP hãy phục hồi lại TDL đó.
M E P M E P
S E P S E P
Cách làm:
B1: Nhìn kết luận : + Nếu KL phủ định thì có 1 tiền đề phủ định
+ Nếu KL là khẳng định thì cả 2 đều khẳng định
+ Nếu KL là toàn thể thì cả 2 phải là toàn thể
+ Nếu KL là bộ phận thì chỉ có 1 tiền đề là bộ phận
Tìm ra kiểu cần tìm
B2: Tìm giá trị logic của kiểu hình.( Cách làm trên + 6 nguyên tắc)
+ kiều… hình … hợp/không hợp logic vì sao?
+ kiều… hình … hợp/không hợp logic vì sao ?
B3: Kết luận : Vậy tam đoạn luận được phục hồi như hình trên
4 GIÁ TRỊ LOGIC CỦA PHÁN ĐOÁN PHỨC
Tuyển tương đối v SAI: khi cả 2 cùng sai
Tuyển tuyệt đối v ĐÚNG : khi khác giá trị
Kéo theo => SAI: khi tiền đúng hậu sai
Cách giải bài tập theo dạng logic chân trị
B1: đếm số chữ cái, áp dụng công thức : 2^n (Với n là số chữ cái)
B2: Lập bảng chân trị theo nguyên tắc phân nữa, giảm nữa
B3: Xét tính đúng sai
B4: Nếu : + tất cả đều đúng -> kết luận hợp logic
+ tất cả sai/ có bất kì sai -> khoanh tròn vị trí sai -> kết luận không hợp logic
VD: (~P^~Q)=> ~R
Có 3 chữ cái -> n=3
Áp dụng công thức :2^n=2^3=8
Bảng chân trị
Công thức mang giá trị vừa đúng vừa sai Vậy công thức không hợp logic
Trang 7Cách giải Giá trị logic bằng ngữ nghĩa.
B1: Cho giá trị kéo theo cuối cùng là giá trị Sai
B2: Xét giá trị các kí hiệu
B3: Xét mâu thuẫn : + Có mẫu thuẫn thì hợp logic
+ Không mâu thuẫn phi logic
Kết luận : Giá trị logic có xuất hiện/không xuất hiện mâu thuẫn nên …
((P^Q^R)^(~Q^~R)=>P
((P ^ Q ^ R)) ^ (~Q ^ ~R) => P
Vậy Công thức xuất hiện mâu thuẫn, mệnh đề hợp logic
(((~P =>Q)v(~R=>Q))^Q)=>(P v R)
(((~
P
=> Q) v (~R => Q)) ^ Q) => (P v R)
Vậy công thức không xuất hiện mâu thuẫn, mệnh đề phi logic
((~P v ~Q v ~R) ^ (~P ^ ~R))=> Q
Vậy công thức không xuất hiện mâu thuận, mệnh đề phi logic
CHUYỂN CÂU NÓI ĐỜI THƯỜNG SANG KÍ HIỆU LOGIC VÀ CHỨNG MINH GIÁ TRỊ.
Công thức chuyển :
- Chữ “thì” và chữ “vậy” là dấu “=>”
- Chữ “ chưa” , “không”, “ bất hợp lý” là “~”
- Dấu “.” nối giữa các câu là phép hội (^) Ngoại trừ dấu chấm ở chỗ VẬY.
- Trước chữ “thì” là một mệnh đề, sau chữ “thì” là một mệnh đề VD: Nếu bạn
học giỏi thì bạn sẽ đỗ ĐH > ( P => R)
- Sau mỗi phép phải “()”.
BÀI T P Ậ
Trang 8LÝ THUYẾT
1 Ngoại diên, Nội hàm, Thu hẹp, Mở rộng Định Nghĩa- Khái niệm
1 Nội hàm Là tập hợp các thuộc tính cung của sự vật hiện
tượng trong một khái niệm VD: Sinh viên: là người đủ 18 tuổi trở lên, học tập
ở các cơ sở giáo dục ở độ Đại học hoặc Cao Đẳng
2 Ngoại diên Toàn thể những sự vật, sự việc, hiện tượng cụ thể
hay trừu tượng bao gồm trong một khái niệm Hay nói cách khác ngoại diên là tập hợp con của khái niệm
VD: SInh viên : USSH, BKU, NLU, UI, US
Thu hẹp khái niệm là thao tác lôgíc ngược với mở rông khái niệm, trong đó từ khái niệm có ngoại diên lớn hơn (loại) ta chuyển đến khái niệm có ngoại diên nhỏ hơn (chủng) tương ứng Giới hạn của thu hẹp là ở khái niệm đơn nhất
VD: thu hẹp KN : Luật > luật VN -> luật năm 1975 >luật Hồng Đức
Mẹo :khu vực, lĩnh vực, thời gian
Mở rộng khái niệm là thao tác giúp thu được môt khái niệm mới bằng cách mở rông ngoại diên của khái niệm cho trước Những khái niệm đứng sau bao giò cũng phải bao hàm những khái niệm đứng trước đó Giới hạn của mở rông khái niệm là phạm trù
VD: mở rộng KN : sinh viên > thanh niên ->con người
Mẹo: khu vực lĩnh vực, thời gian
2 phân chia kn
a Quy tắc 1: Phân chia phải cân đối
b Quy tắc 2: Phân chia phải dựa trên cùng một cơ sở pân chia
c Quy tắc 3: Các khái niệm thành phần thu được phải loại trừ nhau: tức phải nằm
trong quan hệ không hợp (không tương thích)
d Quy tắc 4: Phân chia phải liên tục: tức từ khái niệm giống phải đi tới khái niệm
loài gần nhất, không được vượt cấp
VD: bông hoa
Phân chia theo màu sắc: hoa đỏ, hoa không đỏ hoặc hoa đậm màu, hoa không đậm màu
Trang 9Ngụy biện; trong học tập và ngoài học tập
Câu h i lý thuyếết trong bài thi ỏ
Tình bài cấu trúc và quy tắc của chứng minh
1 Định nghĩa
Chứng minh là thao tác logic sử dụng những tri thức đã biết, những chứng cứ
đã được kiểm tra để làm rõ tính đúng đắn của một mệnh đề
2 Cấu trúc
- Luận đề: chứng minh cái gì?
Là luận điểm đã được hình thành, phát biểu rõ ràng bằng ngôn từ nhưng tính chân thực cần được xác minh.Trong nhiều khoa học luận đề thường có ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
- Luận cứ: chứng minh dựa trên cơ sở nào?
Luận cứ: Là những luận điểm mà từ đó rút ra tính chân thực hay giả dối của luận đề Luận cứ lại bao gồm: dữ kiện, định nghĩa, tiền đề và định
đề các định luật đã được chứng minh từ trước.
- Luận chứng: chứng minh bằng phương pháp nào?
Quá trình sắp xếp, tổ chức luận cứ theo mạch logic xác định gọi là luận chứng Xương sống của logic là quan hệ kéo theo Nếu luận đề được rút ra một cách logic từ luận cứ, thì điều đó có nghĩa là có cơ sở đầy đủ cho nó và ngược lạinếu các luận cứ là cần và đủ thì tất yếu logic rút ra luận đề từ chúng.
3 Quy tắc
- Quy tắc 1: Luận đề phải rõ ràng, nhất quán và khả chứng
- Quy tắc 2: Luận cứ phải chân thực, có giá trị logic, độc lập với luận đề
và làm sáng tỏ luận đề.
- Quy tắc 3: Luận chứng phải hợp logic
4 Các phương pháp chứng minh
- Chứng minh trực tiếp: là phép chứng minh trong đó từ tính chân thực của các luận cứ rút ra tính chân thực của luận đề mà không dùng đến phản luận
đề Phương pháp chứng minh trực tiếp chỉ sử dụng thông tin có trong các lu n ậ
cứ nên khó ti n hành, th ng hay l c h ng ế ườ ạ ướ
Ví dụ: Để chứng minh một kẻ nào đó là thủ phạm trong một vụ án, người ta dựa vào các dấu vết tin cậy của kẻ đó để lại tại hiện trường gây án
- Chứng minh gián tiếp: là phép chứng minh trong đó từ tính chân thực của các luận cứ rút ra tính giả dối của phản luận đề, rồi từ đó rút ra tính chân thực của luận đề Trong phép ch ng minh gián ti p, vì có s d ng thông ứ ế ử ụ tin ch a trong ph n ứ ả
lu ận nên ít khi b l c h ng, d th c hi n h đề ị ạ ướ ễ ự ệ ơ n.
Có hai loại chứng minh gián tiếp:
+ Chứng minh phản chứng: vạch ra tính giả dối, sai lầm của phản đề
Ví dụ: Công tác quy hoạch đất đai không ổn định khiến cuộc sống người dân
Trang 10bị xáo trộn Do đó, chính quyền địa phương cần phải sớm quy hoạch đất đai
ổn định
+ Chứng minh loại trừ: vạch ra tính giả dối, sai lầm của tất cả các thành
phần trong phán đoán lựa chọn, trừ luận đề.
Ví dụ: Khi nghe nhạc muốn không làm phiền người khác thì ta cấm tai nghe vào nhưng không nghe thấy âm thanh, nhưng nhạc vẫn đang phát, đã bật âm thanh mức vừa đủ, cấm một tai nghe khác vào thì nghe nhạc Vậy ta có thể kết luận dây nghe nhạc ban đầu đã bị hư.
Trình bày phương pháp xác định nhân quả của Still Mill
1 Phương pháp tương đồng
Nếu hai hay nhiều trường hợp của hiện tượng nghiên cứu chỉ có một sự kiện chung thì sự kiện chung đó có thể là nguyên nhân của hiện tượng ấy
Có nhiều sữa: có ngọt có ít ngọt, có chiều cao chiều thấp khác nhau, có bề rộng khác nhau, nhưng cả chúng đều bán chạy Nguyên nhân do sự bán chạy
đó chính là nhu cầu dinh dưỡng của các sản phẩm sữa đó.
2 Phương pháp khác biệt
Nếu hiện tượng xuất hiện và không xuất hiện trong những trường hợp khác nhau có những điều kiện như nhau, trừ điều kiện, thì điều kiện bị loại trừ đó
có thể là nguyên nhân (hay một phần nguyên nhân) của hiện tượng ấy
Có 2 loại sữa: một là sữa dâu và sữa thường, cả 2 cùng 1 hãng sữa, cùng 1 hàm lượng protein, nhưng sữa dâu lại thơm hơn sữa thường và sữa dâu lại là loại sữa được ưa chuộng Vậy nguyên nhân giúp cho sữa dân bán chạy hơn là
do mùi hương của nó.
3 Phương pháp đồng biến
Nếu một hiện tượng nào đó xuất hiện hay biến đổi thì một hiện tượng khác cũng xuất hiện hay biến đổi tương ứng – thì hiện tượng thứ nhất là nguyên nhân của hiện tượng thứ hai
VD: nhìn chung các sản phẩm sữa bán chạy do chất dinh dưỡng bên trong, nếu như bị loại bỏ các chất dinh dưỡng đó ra khỏi sữa thì sản phẩm sẽ không còn bán chạy nữa Vậy chính chất dinh dưỡng bên trong sữa mới là nguyên nhân sữa bán chạy hơn.
4 Phương pháp thặng dư
Nếu biết những điều kiện cần thiết của hiện tượng nghiên cứu, trừ một điều
Trang 11kiện không là nguyên nhân của nó thì điều kiện bị loại trừ có thể là nguyên nhân của hiện tượng còn lại
VD: Sữa bán chạy do hương và dinh dưỡng thì còn lại chính là nguyên nhân làm cho sữa bị chậm hoặc bị ế.
* Nhận xét về suy luận quy nạp khoa học
- Cho kết luận khái quát và mới
- Giúp hình thành giả thuyết khoa học
- Tuy nhiên kết luận chỉ có tính xác suất
Trình bày các loại ngụy biện và cho vd
1 Định nghĩa
Ngụy biện là sự cố ý vi phạm các quy tắc trong suy luận nhằm mục đích đánh lạc hướng làm cho người khác nhầm tưởng
2 Các loại ngụy biện
- Căn cứ vào cấu trúc của phép chứng minh
+ Ngụy biện liên quan đến luận đề
+ Ngụy biện liên quan đến luận cứ
+ Ngụy biện liên quan đến luận chứng
- Căn cứ vào các thủ pháp: dựa vào uy tín cá nhân, đám đông, dư luận, sức mạnh, đánh vào tình cảm, đánh tráo luận đề, ngẫu nhiên, đen - trắng, nhân quả sai, sự kém cỏi, lập luận vòng quanh, khái quát hóa vội vã, câu hỏi phức hợp, sử dụng những phương pháp suy luận có tính xác suất, diễn đạt mập
mờ
3.Phương pháp bác bỏ ngụy biện
- Phương pháp chung bác bỏ ngụy biện là làm ngược lại những thủ pháp mà nhà ngụy biện sử dụng
Ví dụ: nhà ngụy biện hành văn mập mờ thì ta đòi hỏi phải hành văn rõ ràng, nhà ngụy biện đánh tráo luận đề, đánh tráo khái niệm thì ta đòi hỏi phải xác định lại
- Nghiên cứu thật nhiều các dạng ngụy biện và các ví dụ ngụy biện, để khi gặp ngụy biện có thể nhận ra chúng và bác bỏ
- Nói chung, nắm được các quy tắc logic thì ta dễ dàng vạch ra được sự ngụy biện trong suy luận
Trình bày phương pháp bác bỏ
Trang 121 Định nghĩa
Bác bỏ một mệnh đề là dựa trên những tri thức đã biết, những chứng cứ đã được kiểm tra để chứng tỏ rằng mệnh đề đó là sai lầm, hoặc chỉ ra rằng mệnh
đề
đó không có cơ sở
* Phương pháp bác bỏ một mệnh đề
- Bác bỏ bằng cách chứng minh mệnh đề sai
VD: Thuyết tự sinh của Pasteur đã chứng minh rằng sự sống phải bắt nguồn
từ sự sống, hay con cái phải có bố mẹ sinh ra Thông qua việc bác bỏ dòi duoc
tự sinh ra trong quá trình phân hủy đồ ăn, xác động vật Ông vô trùng hóa các sản phẩm nói trên trong một vật đựng kín và không có ấu trùng, dòi xuất hiện Vậy nên ông đã bác bỏ được quan niệm trên.
- Bác bỏ bằng cách chỉ ra rằng lập luận đưa đến (tức là phép chứng minh) mệnh đề đó thiếu cơ sở.
VD:chính quyền Mỹ và Anh đã dựa
trên các thông tin tình báo của họ, vốn là những thông tin không đáng tin cậy,
để đi đến kết luận là Iraq dưới thời của tổng thống Saddam Husein có vũ khí hủy diệt hàng loạt Khi tính không đáng tin cậy của các thông tin tình báo đó được vạch ra cũng là khi luận điểm của các chính quyền Mỹ và Anh đã nêu bị bác bỏ.
Trình bài khái quát các hình thức suy luận và vho VD
1 Định nghĩa
Suy luận (còn gọi là suy diễn logic) là hình thức của tư duy, trong đó từ
một số tri thức đã có rút ra tri thức mới
2 Cấu trúc
Suy luận gồm có hai thành phần là tiền đề và kết luận Tiền đề là những tri
thức đã biết, hoặc được thừa nhận, làm cơ sở cho suy luận, còn kết luận là tri thức được rút ra
Các loại suy luận :
Suy luận trực tiếp:Suy luận trực tiếp là loại suy luận diễn dịch, gồm có một tiền đề
và một kết luận Suy luận trực tiếp với tiền đề và kết luận là các phán đoán phức sẽ được xem
xét trong chương 9 Trong chương này chúng ta chỉ xét đến suy luận trực tiếp với các tiền đề và kết luận đều là phán đoán thuộc tính đơn
Ví dụ 1 Từ tiền đề Người Việt Nam yêu hòa bình ta rút ra kết luận Người
Việt Nam không thích chiến tranh
Suy luận quy nạp: S uy luận quy nạp là suy luận trong đó từ việc nhận thấy sự lặp đi lặp lại
của một tính chất nào đó ở một số đối tượng thuộc một lớp nhất định người ta rút
ra kết luận chung rằng toàn bộ các đối tượng thuộc lớp đó đều có tính chất đã nêu
2 Cấu trúc
Suy luận quy nạp có cấu trúc như sau:
Đối tượng a1 có tính chất P
Đối tượng a2 có tính chất P