1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương TÀI LIỆU ÔN TẬP LOGIC HỌC ĐẠI CƯƠNG

73 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 5,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU ÔN TẬP LOGIC HỌC ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG MỞ ĐẦU KHÁI QUÁT CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA TƯ DUY I Quy luật đồng nhất 1 Nội dung A là A Một tư tưởng, khi đã. TÀI LIỆU ÔN TẬP LOGIC HỌC ĐẠI CƯƠNG TÀI LIỆU ÔN TẬP LOGIC HỌC ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG MỞ ĐẦU KHÁI QUÁT CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA TƯ DUY I Quy luật đồng nhất 1 Nội dung A là A Một tư tưởng, khi đã. TÀI LIỆU ÔN TẬP LOGIC HỌC ĐẠI CƯƠNG

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN TẬPLOGIC HỌC ĐẠI CƯƠNG

Trang 3

CHƯƠNG MỞ ĐẦU KHÁI QUÁT CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU

***

Nội dung môn học

Logic học đại cương

Các quy luật cơ bản của tư duy

Luật đồng nhấtLuật cấm mâu thuẫnLuật triệt tamLuật lý do đầy đủ

Các hình thức cơ bản của tư

duy

Khái niệmPhán đoánSuy luận

Các thao tác của tư duy

Chứng minhBác bỏNguỵ biện

Trang 5

CHƯƠNG I CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA TƯ DUY

***

I Quy luật đồng nhất:

1 Nội dung:

- A là A

- Một tư tưởng, khi đã định hình, phải luôn là chính nó trong một quá trình tư duy

 Phản ánh tính ổn định, xác định của tư duy

 Một tư tưởng có thể thay đổi, nhưng khi đã hình thành xong thì không được thay đổi nữa

2 Yêu cầu:

- Một từ chỉ được dùng trong suy luận với một nghĩa duy nhất Không được phép dùng một từhoặc một biểu thức ngôn ngữ nói chung lúc thì với nghĩa này, lúc thì với nghĩa khác trong cùngmột quá trình tư duy Không tùy tiện thay đổi (nội dung, quan điểm, ý nghĩa từ ngữ, nội hàm kháiniệm.)

Tiêu chuẩn kép: Áp dụng những nguyên tắc, cách thức xử lý khác nhau cho cùng một vấn đềtrong một tình huống

- Đồng nhất tư tưởng giống nhau

+ Đồng nhất tư tưởng với tư tưởng

+ Đồng nhất đối tượng với đối tượng trong nhận thức

+ Đồng nhất đối tượng trong hiện thực với đối tượng trong hiện thực

- Tư tưởng tái tạo phải đồng nhất với tư tưởng ban đầu

Các quy luật cơ bản của

tư duy

Quy luật đồng nhất

Quy luật cấm mâu thuẫn

Quy luật triệt tam

Quy luật lý do đầy đủ

Trang 6

II Quy luật không mâu thuẫn:

1 Nội dung:

- Hai phán đoán, nhận định mâu thuẫn nhau, trái ngược nhau không thể nào cùng đúng (nhưng cóthể cùng sai)

- Trong hai phán đoán, nhận định như vậy có ít nhất là một phán đoán, nhận định sai

 Quy luật này phản ánh tính chất không mâu thuẫn của quá trình tư duy

* Lưu ý: Không vi phạm quy luật khi:

- Khẳng định cùng một điều trong một hoàn cảnh khác nhau (VD: Trời mưa vào buổi sáng,Trời không mưa vào buổi tối)

- Các khẳng định xuất phát từ việc xem xét các đối tượng từ các mặt khác nhau (Trong cáirủi có cái may)

III Quy luật triệt tam:

- Một phán đoán, nhận định hoặc đúng hoặc sai chứ không thể có một giá trị thứ ba nào khác

 Với một phán đoán, nhận định nhất định, quy luật triệt tam không cho biết nó đúng hay sai,

nhưng cho biết rằng nó chỉ có thể hoặc ĐÚNG, hoặc SAI chứ không thể có giá trị nào khác.

Nhận định: Quy luật triệu tam là hệ quả của quy luật đồng nhất.

- Nhận định: Sai

- Giải thích: Nếu cho rằng như vậy thì chố nào quy luật đồng nhất đúng thì quy luật triệt tamcũng phải đúng, có trường hợp nhiều hệ quả cùng một nghĩa (hệ logic ba giá trị) thì quy luậtđồng nhất vẫn đúng

IV Quy luật lý do đầy đủ:

1 Nội dung:

- Một tư tưởng chỉ có giá trị khi nó có đầy đủ các cơ sở

 Quy luật lý do đầy đủ đòi hỏi các tư tưởng phải được đưa ra trên những cơ sở nhất định

- Quy luật lý do đầy đủ dựa trên một quy luật rất cơ bản của tự nhiên là quy luật nhân - quả: Mọi

sự vật và hiện tượng đều có nguyên nhân của nó Trong cùng một điều kiện, cùng một nguyênnhân sẽ đưa đến cùng một kết quả

Trang 7

Nhận định: Quy luật lý do đầy đủ là cơ sở của kết quả quy luật hướng đích.

- Nhận định: Sai

- Giải thích:

+ Quy luật hướng đích là mọi sự vật hiện tượng đều có mục đích

+ Không phải mọi sự vật hiện tượng đều hướng đích, chỉ con người hướng đích, còn tự nhiênkhông hề có

VD: Hoa hướng dương không hề có mục đích hướng về phía mặt trời, cây xanh không có mụcđích thải khí oxi cho con người thở,

2 Yêu cầu:

- Chỉ đưa ra tư tưởng, ý kiến có cơ sở

- Chỉ nghe theo các ý kiến có cơ sở

Trang 9

CHƯƠNG II KHÁI NIỆM

***

I Khái quát về khái niệm:

1 Định nghĩa:

- Khái niệm là hình thức của tư duy trừu tượng, phản ánh một lớp các đối tượng thông qua các đặc

trưng cơ bản của các đối tượng đó

VD: Con người là biết sử dụng ngôn ngữ, biết tư duy, biết sử dụng công cụ lao động

2 Khái niệm và từ: Có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.

- Khi hình thành khái niệm con người đặt tên bằng từ hay cụm từ => Như vậy từ hay cụm từ là vỏvật chất của khái niệm

* Đặc điểm:

- Một từ biểu thị nhiều khái niệm

VD: Từ “công bằng” có thể hiểu làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít; hoặc có thể hiểu làmnhiều nhưng được hưởng như nhau

- Nhiều từ có thể biểu đạt khái niệm

VD: Chết, hy sinh, nhắm mắt, xuôi tay, quy tiên,

- Từ không biểu đạt khái niệm nào

VD: Bầy, đàn, đống, bàn, ghế,

3 Kết cấu khái niệm:

Nội hàm là

chất

Ngoại diênlà lượng

- Nội hàm là tập hợp tất cả dấu hiệu cơ bản của đối tượng, phản ánh trong mọi đối tượng

VD: Số nguyên tố là số chia hết cho 1 và chính nó

VD: Cá bơi bằng vay, sống dưới nước, thở bằng mang

- Ngoại diên của khái niệm là tập hợp tất cả đối tượng có các dấu hiệu nêu trong nội hàm của kháiniệm

VD: Số nguyên tố: 2, 3, 5, 7,

VD: Cá heo, cá chép, cá rô phi,

* Mối quan hệ của nội hàm và ngoại diên (đọc kỹ, có kiểm tra 30%):

- Nội hàm càng sâu, ngoài diên càng hẹp

- Nội hàm càng cạn, ngoại diên càng eoongj

=> Trong công tác điều tra xét xử, việc xác định nội hàm, ngoại diên có ý nghĩa rất quan trọng

Trang 10

VD: Công An muốn tìm nghi can nam, cho nội hàm “Nam sống tại TP HCM” => Ngoại diênrộng

Nhưng khi công an cho nội hàm lại “Nam cao 1m78, đeo kính, khoảng 25 tuổi, dáng ngườigầy, sống tại phường 5, quận 4, TP HCM” => Ngoại diên sẽ hẹp lai, công tác điều tra dễhơn

4 Các loại khái niệm:

a Căn cứ theo số lượng

- Khái niệm rỗng: Khái niệm ảo, khái niệm giả (VD: Chúa trời, thiên đàng, số tự nhiên lớn nhất, )

- Khái niệm đơn nhất: Ngoại diên chỉ gồm một đối tượng (VD: loài người (có nhiều loài trên thếgiới trong đó có loài người), số tự nhiên bé nhất, )

- Khái niệm chung: Ngoại diên chứa từ hai đối tượng trở lên (VD: luật sư, con người, khoa học, )

b Căn cứ theo đặc điểm tồn tại của đối tượng trong ngoại diên

- Khái niệm cụ thể (VD: Thành phố, trường học, ngôi nhà, )

- Khái niệm trừu tượng (VD: Tình yêu, cái đẹp, lòng biết ơn, )

5 Quan hệ giữa khái niệm:

a Quan hệ trùng lặp: Các khái niệm có quan hệ trùng lặp với nhau là các khái niệm có ngoại

diên trùng nhau toàn bộ hoặc một phần

- Quan hệ đồng nhất: Hai khái niệm đồng nhất khi chúng có cùng ngoại diên Nội hàm của chúng

khác nhau

VD: “Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam” và “Hiến pháp năm 1946”

- Quan hệ giao nhau: Các khái niệm là giao nhau nếu ngoại diên của chúng có một phần trùng

nhau

Trang 11

VD: “Sinh viên” và “Đoàn viên”.

- Quan hệ bao hàm: Hai khái niệm là bao hàm nhau nếu ngoại diên của khái niệm thứ nhất là một

bộ phận của ngoại diên khái niệm thứ hai

VD : “người Việt Nam” , “con người”

b Quan hệ không trùng lặp: Là các khái niệm có ngoại diên không trùng nhau phần nào.

- Quan hệ ngang hàng: Hai khái niệm gọi là ngang hàng khi chúng có quan hệ không trùng lặp

và có một khái niệm thứ ba mà cả hai khái niệm đó cùng phụ thuộc

VD: khái niệm “cam” và “xoài" cùng được bao hàm trong khái niệm “trái cây”

- Đối lập : Hai khái niệm là đối lập nhau nếu chúng cùng được bao hàm trong một khái niệm thứ

ba; tổng ngoại diên của chúng nhỏ hơn ngoại diên khái niệm thứ ba đã nói

VD: Các khái niệm "người béo" và "người gầy” cộng lại bé hơn khái niệm “dáng người”

- Quan hệ mâu thuẫn: Hai khái niệm có quan hệ mâu thuẫn với nhau nếu: chúng cùng được bao

hàm trong một khái niệm thứ ba; tổng ngoại diên của chúng vừa bằng ngoại diên khái niệm thứba- tức là không còn nghĩa nào khác ngoài các nghĩa đó

VD: “sinh viên giỏi”và “sinh viên không giỏi”, “người tốt” và “người không tốt

II Định nghĩa khái niệm:

1 Khái niệm: Là thao tác xác định nội hàm khái niệm hoặc ý nghĩa của từ.

Định nghĩa từ (định nghĩa duy danh) Định nghĩa khái niệm (định nghĩa thực)

Xác định ý nghĩa của từ Xác định nội hàm khái niệm

Số nguyên tố chẵn là số 2 Số nguyên tố chẵn là số tự nhiên,

chia hết cho 1, cho 2 và không chia hết cho số nào khác

Định nghĩa tường minh Định nghĩa không tường minh

Định nghĩa rõ ràng Định nghĩa không rõ ràng

2 Các loại định nghĩa

- Thông qua loại và hạng

- Thông qua nguồn gốc phát sinh

- Đệ quy

- Thông qua quan hệ với cái đối lập

- Thông qua văn cảnh

- Quan hệ tiên đề

Trang 12

VD: Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự

nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệpcông lập theo quy định của pháp luật“ (Luật Viên chức, 2010)

* Định nghĩa liệt kê: Liệt kê tất cả các đối tượng mà từ phản ánh

VD: Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôicủa người chết” (Điều 679 BLDS 2015)

* Định nghĩa đệ quy: Là định nghĩa trong đó các lớp đối tượng được khái niệm chỉ được tách ra

bằng cách xác định dần từng phân lớp, và phân lớp sau xác định dựa vào phân lớp trước đã xácđịnh

Gồm 3 phần:

1 Nêu một số đối tượng thuộc ngoại diên khái niệm

2 Nêu quy tắc để xác định các đối tượng còn lại dựa vào đối tượng đã biết

3 Tuyên bố không còn đối tượng nào khác

VD: Định nghĩa đệ quy tổ tiên:

Bố mẹ của một người là tổ tiên của người ấy (trường hợp cơ bản);

Bố mẹ của tổ tiên một người bất kỳ là tổ tiên của người ấy (bước đệ quy)

Không còn trường hợp nào khác

3 Các quy tắc định nghĩa: Định nghĩa phải:

- Cân đối, đầy đủ

- Không chứa vòng tròn logic

- Rõ ràng, ngắn gọn

Trang 13

- Không nên định nghĩa phủ định

a Cân đối, đầy đủ:

Ngoại diên của khái niệm cần định nghĩa và ngoại diên của khái niệm định nghĩa phải như nhau A: Ngoại diên của khái niệm cần định nghĩa

B : Ngoại diên của khái niệm định nghĩa

o A = B: Cân đối, đầy đủ

o A < B: Quá rộng

o A > B: Quá hẹp

VD: Cân đối: Hình vuông là hình chữ nhật có hai cạnh liên tiếp bằng nhau

Quá rộng: Hình bình hành là tứ giác có hai cạnh song song với nhau

Quá hẹp: Giáo viên là người làm nghề dạy học ở bậc phổ thông

b Không chứa vòng tròn Logic:

Ví dụ vi phạm: Thiếu úy là sĩ quan quân đội dưới trung úy Trung úy là sĩ quan quân độitrên thiếu úy

c Rõ ràng, ngắn gọn.

d Không sử dụng nghĩa bóng, ẩn dụ:

- Yêu cầu đầu tiên và quan trọng nhất của định nghĩa khái niệm là xác định nội hàm và ngoại diên

- Vi phạm yêu cầu này khiến người đọc, người nghe có thể hiểu định nghĩa khác với định nghĩangười nghe đưa ra

Ví dụ vi phạm: Triết học là tinh hoa của nhân loại; Thời gian là khách bốn phương

e Không nên định nghĩa phủ định: Chỉ định nghĩa phủ định khi không thể định nghĩa khẳng

định

Ví dụ: Người vô thần là người không tin vào thần thánh; Khí trơ là NTHH không tham gia vàocác phản ứng với những nguyên tố khác,

III Các thao tác logic đối với khái niệm:

1 Mở rộng khái niệm: Đi từ một khái niệm đến khái niệm khác bao hàm nó

2 Thu hẹp khái niệm: Đi từ một khái niệm đến khái niệm khác mà nó bao hàm

3 Phân chia khái niệm: Tách ngoại diên của khái niệm, tạo các khái niệm mới với ngoại diên là

các phần được tách

4 Quy tắc phân chia khái niệm:

Trang 14

a Nhất quán – dùng 1 cơ sở phân chia

b Không thiếu:

c Không trùng lặp:

d Không vượt cấp:

Trang 15

BÀI TẬP:

Câu 1: Xác định lỗi định nghĩa trong các khái niệm sau:

1 Rượu là đồ uống chứa cồn rượu

2 Đồng phạm là trường hợp có hai người cố ý thực hiện tội phạm

3 Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau

4 Quảng cáo là sức mạnh cạnh tranh

5 Con người không phải là thiên thần

6 Con người là động vật hai chân không có lông vũ

7 Hàng xuất khẩu là hàng xuất khẩu nước ngoài

Câu 2: Vẽ sơ đồ Ven biểu diễn ngoại diên theo các gợi ý sau:

Trang 16

CHƯƠNG III PHÁN ĐOÁN

***

I Khái quát về phán đoán:

1 Định nghĩa: Phán đoán là một điều khẳng định hay phủ định, đúng hoặc sai

VD:

- Hạnh phúc là đấu tranh

- Nguyễn Trãi không phải tác giả của Bình Ngô Đại Cáo

- Quảng cáo là sức mạnh của cạnh tranh

- Dây cao su dẫn điện

- Số 1 không là số nguyên tố

- Ông An là Luật sư

2 Phán đoán và câu:

=> Kết luận: Câu là lớp vỏ ngôn ngữ của phán đoán

Phán đoán là nội dung logic của câu

*Lưu ý:

- Tôi đang nói dối  không phải phán đoán vì nó mang tính qua lại (tức là nói dối, nối thật, )

- Ớt nào là ớt chẳng cay?  Không phải phán đoán

- Chúng ta có nên hút thuốc lá không?  Không phải phán đoán vì câu hỏi này mang tính chấtbên trong trả lời

Trang 17

- Câu này sai  Không phải phán đoán vì mang tính sau đúng, đúng sai.

* Bài tập ví dụ: Các câu sau đây có phải phán đoán không ?

- Bông hoa này màu đỏ  Phán đoán

- Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng  Phán đoán

- Khoa học pháp lý là khoa học XH – NV Phán đoán

- Tại sao phải học môn này?  Không, vì mang tính chất nghi vấn, tự bản thân hỏi

- Tôi biết anh ta giỏi- Phán đoán

3 Phân loại phán đoán:

II Phán đoán thuộc tính đơn:

1 Định nghĩa:

- Là phán đoán đơn

- Khẳng định hay phủ định một tính chất nào đó của đối tượng

2 Cấu trúc:

- Chủ từ S: Nêu lên loại đối tượng mà phán đoán nói về

- Thuộc từ P: Nêu tính chất mà phán đoán khẳng định hay phủ định về đối tượng

*Tính chất P: Khẳng định hay phủ định toàn bộ đối tượng trong S thì với mọi; Còn nếu khẳng định hay phủ định một số đối tượng trong S thì tồn tại.

Cấu trúc phán

đoán đơn

Chủ từ (S)Thuộc từ (P)

Hệ từ

Lượng từ

Trang 18

- Hệ từ: Từ hoặc cấu trúc câu nêu sự khẳng định hay phủ định tính chất hay MQH của phán đoán

- Lượng từ: Từ hoặc cấu trúc câu nêu lên đặc trưng về lượng của phán đoán.

Bài tập: Phân tích các câu sau thành cấu trúc của phán đoán đơn:

a An là sinh viên

b Rắn là loài bò sát

c Mọi số chẵn đều chia hết cho 2

d Một số kim loại không dẫn điện

e Một số sinh viên không là sinh viên đại học Luật TP.HCM

f Người Việt Nam không thích chiến tranh

g Đa số người dân không quan tâm đến chính trị

h Không phải sinh viên nào cũng giỏi tiếng anh

i Tôi biết anh ta giỏi

d

luật TP HCM

Không là Một số

f - Người Việt Nam không là

người thích chiến tranh

- Người Việt Nam là người

không thích chiến tranh

g - Đa số người dân không là

người quan tâm chính trị

- Đa số người dân là người

không quan tâm đến chính

trị

h - Một số sinh viên không là

người giỏi tiếng anh

- Một số sinh viên giỏi

tiếng anh

Trang 19

k - Mọi người không là

Trang 21

III Phán đoán phức:

1 Khái niệm: Phán đoán phức là phán đoán được liên kết bởi nhiều phán đoán đơn.

VD:

• Nếu là chim tôi sẽ là loài bồ câu trắng.

• Người nào vô ý làm chết người thì bị phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm.

• Sinh viên có thể học tiếng Anh hoặc học tiếng Pháp.

• Anh ta vừa vui vừa hồi hộp  Anh ta vui – Anh ta hồi hộp.

2 Các loại phán đoán:

Trang 22

a Phán đoán hội:

- Là phán đoán được tạo thành bằng cách liên kết hai hay nhiều phán đoán bất kỳ bằng phép hội

- Liên từ: dấu phẩy, và, đồng thời, song, vẫn, còn, nhưng, mà, và

 Kí hiệu: A&B

VD:

 Nam đọc báo còn Ngọc xem tivi

 Mai vừa vui vừa bất ngờ

 Công nhân khi về hưu, bệnh tật hoặc mất sức lao động thì được hưởng BHXH  Côngnhân khi về hưu thì được hưởng BHXH và Công nhân bệnh tật thì được hưởng BHXH vàCông nhân mất sức lao động thì được hưởng BHXH

 Nhà nước nghiêm cấm và trừng trị mọi hành động phản quốc  Nhà nước nghiêm cấmmọi hành động phản quốc và Nhà nước trừng trị mọi hành động phản quốc

Trang 23

b Phán đoán tuyển:

- Là phán đoán được tạo thành từ các phán đoán bất kỳ và liên kết với nhau bằng phép tuyển

- Liên từ: hay là, hoặc là

 Bao gồm:

+ Tuyển nghiêm ngặt: A v B

+ Tuyển không nghiêm ngặt: A v B

* Phán đoán tuyển không nghiêm ngặc:

 Cần bảo hành xe sau 2 tháng hoặc/và khi đã đi 2000km  Có nghĩa xe đi tháng vẫn đượcbảo hành/ Xe đi được 2000km vẫn được bảo hành

 Anh đi đón em hoặc chị đi đón em  Tức là Anh đi đón em thì em được về nhà Nếu anhkhông đi đón thì chị đi đón thì em vẫn được về nhà Có nghĩa đường nào thì em cũng vềđược nhà

* Phán đoán tuyển nghiêm ngặc:

 Hôm nay là thứ bảy hoặc chủ nhật

Trang 24

 Cây hoa sống hoặc đã chết.

c Phán đoán kéo theo:

- Là phán đoán được tạo thành từ các phán đoán đơn và liên kết với nhau bằng phép kéo theo

- Liên thì: Nếu…thì, vậy,…, thì…, nên, suy ra…

 Dạng: A ⊃ B

VD:

 Nếu trời mưa thì đường ướt

 Một dân tộc đoàn kết thì có thể vượt qua mọi khó khăn

 Nếu anh tìm được lá diêu bông, em sẽ lấy anh làm chồng

d Phán đoán tương đương:

- Là phán đoán được tạo thành từ các phán đoán đơn và liên kết với nhau bằng phép tương đương

- Biểu thị: Tương đương, điều kiện cần và đủ,khi và chỉ khi, chỉ khi…

 Dạng: A ≡ B

VD: Tứ giác ABCD là hình chữ nhật khi và chỉ khi tứ giác ABCD là hình bình hành có hai đườngchéo bằng nhau

e Phán đoán phủ định:

Trang 25

- Phán đoán phủ định khác với các phán đoán phức khác, nó được tạo thành từ một phán đoán vàmột phép toán phủ định.

 Ký hiệu: , ~

VD:

• Số 9 không phải là số chẵn  Tức là số 9 phủ định của nó là số chẵn

• Nam không phạm tội  Tức là khẳng định của nó là Nam phạm tội

KẾT LUẬN:

Trang 26

1 Có tự do thì có hạnh phúc

2 An 20 hay 21 tuổi

3 Nếu Nam học bài sẽ thi đậu Nam thi đậu, vậy Nam đã học bài

4 Triết học, pháp luật có tính giai cấp

5 Đèn bàn làm việc không sáng, khi và chỉ khi, điện bị ngắt nguồn hoặc bóng đèn bị hỏng

6 Chăm chỉ và có phương pháp học tập đúng bạn sẽ có kết quả học tập tốt

7 Nói rằng người Việt Nam vừa yêu hòa bình vừa thích chiến tranh là không đúng

8 Chừng nào (chỉ khi) giặc Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây

9 Cố ý phạm tội là phạm tội trong trường hợp là nhận thức rõ hành vi của mình có tính chất gâynguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hoặc có ý thức để mặchậu quả xảy ra

10 Chắc chắn rằng cả Nam và Minh đều không đi học, bởi hoặc Nam hoặc Minh đi học thìnhóm của họ đã được tranh luận Thế nhưng thực tế nhóm của họ không được tranh luận

11 Ăn nhiều mà ít tập thể dục sẽ bị béo phì Béo phì dễ bệnh tim mạch, như vậy anh ấy khôngtập thể dục

3 Quy luật và mâu thuẫn logic:

- Quy luật logic: Là phán đoán đúng trong mọi trường hợp

VD: Trời mưa hoặc trời không mưa

Trang 27

Kẻ bảng có 2ndòng.

Trong đó: n là số lượng phán đoán đơn trong phán đoán phức

- Bước 2: Gán giá trị theo nguyên tắc chia đôi.

- Bước 3: Tính giá trị

• Trong ngoặc đơn trước ngoài ngoặc sau

• Thứ tự ưu tiên: ¬, &, V,⊃,≡

• Cùng dấu làm từ phải sang trái

 Kết luận

- CT ĐÚNG HẾT: CT LÀ QL LOGIC

- CT SAI HẾT: CT LÀ MÂU THUẪN

- CT VỪA ĐÚNG VỪA SAI: CT KHÔNG LÀ QL LOGIC

*? BTVD: ((p  r ) & q) ((r p) Q (r q))

Trang 28

* Ý tưởng bảng ngữ nghĩa: Đi tìm dòng sai mà không cần bảng chân trị ?

- Bảng chân trị của công thức A

- Có dòng sai  A không là quy luật logic

- Không có dòng sai  A là quy luật logic

- Lập bảng  phát hiện dòng sai

Kết luận: Bảng ngữ nghĩa hay bảng chân lý rút gọn là phương pháp xác định xem công thức

nào đó có phải là quy luật logic hay không bằng cách tìm xem trong bảng chân lý có dòng sai hay không Nếu không có dòng sai nào thì công thức đã cho là quy luật logic.

* Các bước để lập bảng ngữ nghĩa:

- Bước 1: Kẻ bảng gồm 2 dòng, ghi công thức vào dòng 1

- Bước 2: Ghi S vào dòng 2, ở ngay phép toán chính

- Bước 3: Căn cứ vào giá trị đã có, xác định các giá trị còn lại

 Nếu gặp MÂU THUẪN  CÓ DÒNG SAI

 Nếu KHÔNG gặp MÂU THUẪN  KHÔNG CÓ DÒNG SAI

* Bài làm ví dụ: ((p  q) & p)  q

Trang 29

 Ta xét xem các cột trong giá trị có mâu thuẫn hay không, nếu có nghịch lý thì ta có thể kết luậngiả định ban đầu của ta công thức đã cho công thức không phải là quy luật logic là một giả địnhsai lầm, vậy công thức đã cho là quy luật logic.

* Bài làm ví dụ: (p q) (¬p & q)p & q)

* Bài làm ví dụ: ((p & ¬q) v r)  ((p v ¬r) q)

Trang 30

III Phán đoán đẳng trị:

VD: A = A

“Không phải tôi không muốn đi chơi với em” tương đương với “Tôi muốn đi chơi với em”VD: (A & B) = A  B

“Không phải An vừa biết tiếng Anh hay vừa biết tiếng Pháp đâu” tương đương với “Hoặc

An không biết tiếng Anh, hoặc An không biết tiếng Pháp”

Trang 31

Câu 3: Ông chủ nói: “Nếu anh không làm việc này hoặc làm không tốt sẽ bị đuổi việc Anh đã

làm tốt việc này, vì vậy anh ấy nghĩ anh ấy sẽ không bị đuổi việc” Hỏi anh ta suy luận đúng hay

sai?

Câu 4: “Nếu sách của ngài đúng với kinh Koran thì sách ngài thừa Nếu sách của ngài không

đúng với kinh Koran thì sách ngài có hại Sách thừa hay sách có hại cần phải đốt” Hỏi suy luận

đúng hay sai?

Câu 5: Tìm phán đoán tương đương với các phán đoán sau (gợi ý: Áp dụng công thức phán đoán đẳng trị):

a Nếu khiêm tốn thì được mọi người yêu mến

b Nếu học chăm chỉ và đúng phương pháp thì sẽ vượt qua kì thi này

c Không phải cô ấy vừa hát hay vừa xinh đẹp

Trang 32

CHƯƠNG IV SUY LUẬN TRỰC TIẾP VỚI TIỀN ĐỀ LÀ PHÁN ĐOÁN THUỘC TÍNH ĐƠN

***

I Khái luận chung vấn đề:

1 Suy luận:

a Khái niệm: Suy luận (suy diễn logic) là hình thức của tư duy, trong đó từ một số tri thức đã có

rút ra tri thức mới

b Cấu trúc suy luận:

- Tiền đề: là những tri thức đã biết, hoặc được thừa nhận, làm cơ sở cho suy luận Có thể được tạo

thành từ nhiều tri thức, sự kiện khác nhau  Mỗi sự kiện hay tri thức trong phần tiền đề cũngđược gọi là các tiền đề

- Kết luận: Là tri thức được rút ra Có thể có gồm nhiều tư tưởng, tri thức khác nhau  Mỗi tri

thức hay tư tưởng trong phần kết luận được gọi là các kết luận

c Phân loại suy luận:

2 Suy luận diễn dịch trực tiếp với tiền đề là phán đoán đơn:

Cấu trúc Suy luận

Tiền đề

Kết luận

Phân loại suy luận

Suy luận diễn dịch

Suy luận trực tiếp với tiền đề là phán đoán thuộc tính đơn (C4)

Tam đoạn luận nhất quyết đơn (C5)

Suy luận với tiền đề là phán đoán phức (C6) Suy luận quy nạp (C7)

Suy luận tương tự (C8)

Trang 33

a Định nghĩa: Suy luận trực tiếp là loại suy luận diễn dịch bao gồm 1 tiền đề và 1 kết luận 

Không thể thu được kết luận nhiều thông tin hơn tiền đề

b Các loại suy luận diễn dịch trực tiếp:

II Phân tích các loại suy luận trực tiếp với tiền đề là phán đoán thuộc tính đơn:

1 Đảo ngược phán đoán (đổi chỗ phán đoán): Đổi chỗ chủ từ và vị từ của phán đoán ban đầu,

giữ nguyên chất phán đoán

Các loại suy luận diễn

Phân loại suy luận

Suy luận diễn dịch

Trực tiếp - tiền đề là phán đoán thuộc tính đơn

Trang 34

Bài tập Đáp án

Mọi văn bản pháp luật đều tuân theo hiến

pháp

Có sinh viên là đoàn viên Có đoàn viên là sinh viên

Phụ nữ có thai không chịu án tử hình Người chịu án tử hình lkhông là phụ nữ có thaiMột số hoa có màu đỏ Một số vật màu đỏ là hoa

Mọi sinh viên đều học Logic Một số người học logic đều là sinh viên

Hiến pháp đầu tiên nước Việt Nam là Hiến

pháp 1946

Hiến pháp 1946 là Hiến pháp đầu tiên của ViệtNam

Một số người là sinh viên Mọi sinh viên đều là người

Một số sinh viên là đoàn viên Một số đoàn viên là sinh viên

Trẻ em không là đại biểu Quốc hội Đại biểu Quốc hội không là trẻ em

2 Đổi chất phán đoán: Là biến đổi phán đoán từ khẳng định thành phủ định và ngược lại

Trang 35

Đề Đáp án

Mọi công dân đều tuân thủ pháp luật Mọi công dân đều không vi phạm pháp luật Mọi sinh viên đều không muốn thi rớt Mọi sinh viên đều muốn thi đậu

Một số kẻ thích chiến tranh Một số kẻ không thích hòa bình

Một số người không chân thực Một số người giả dối

Mọi tử tù là kẻ có tội Mọi tử tù không là kẻ vô tội

Mọi văn bản pháp luật đều tuân theo Hiến

pháp

Mọi văn bản pháp luật đều không vi Hiến

Một số sinh viên không siêng năng Một số sinh viên lười biếng

Một số phụ nữ thích độc thân Một số phụ nữ không thích lập gia đình

Mọi bệnh do Virus gây ra đều là bệnh không

thể điều trị bằng kháng sinh

Mọi bệnh do Virus gây ralà bệnh đều không làđiều trị bằng kháng sinh

Một số thông tin trên mạng xã hội giả dối Một số thông tin trên mạng xã hội không phải

là sự thật

An là đoàn viên An không là không đoàn viên

Anh Huy là người môi giới chứng khoán Anh Huy không là người không môi giới

chứng khoánNhững người học luật sư đều am hiểu logic Mọi người làm luật sư đều không là không am

hiểu logic

3 Đặt đối lập vị từ: Là dạng suy luận thu được bằng cách thực hiện lần lượt hai thao tác đổi chất

và đảo ngược phán đoán (đổi chất + đổi chỗ (đảo ngược)).

Người Việt Nam yêu hòa bình

Một số phụ nữ không thích lập gia đình

Trang 36

Một số phụ nữ thích độc thân

Có sinh viên không học tập tốt

Một số sinh viên lười biếng trong học tập

4 Suy luận theo hình vuông logic:

Người Việt Nam yêu hòa bình

Một số loài thú không sống dưới nước

Ngày đăng: 29/08/2022, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w