ĐIỀU DƯỠNG K22 ĐIỀU DƯỠNG K22 1 So sánh TB nhân sơ và tế bào nhân chuẩn Giống nhau – Tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực đều có 3 thành phần cơ bản màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân hoặc nhân –.
Trang 11 So sánh TB nhân sơ và tế bào nhân chuẩn
Giống nhau:
– Tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực đều có 3 thành phần cơ bản: màng sinh chất, tế bào chất
và vùng nhân hoặc nhân
– Đều có những đặc điểm chung của tế bào như sau:
+ Mỗi tế bào được xem một hệ thống mở, tự duy trì, đồng thời tự sản xuất: tế bào có thể thu nhận các chất dinh dưỡng, chuyển hóa các chất này sang năng lượng, tiến hành các chức năng chuyên biệt và tự sản sinh thế hệ tế bào mới nếu cần thiết Mỗi tế bào thường có chứa một bản mật mã riêng
để hướng dẫn các hoạt động trên
+ Sinh sản thông qua quá trình phân bào
+ Trao đổi chất tế bào bao gồm các quá trình thu nhận các vật liệu thô, chế biến thành các thành phần cần thiết cho tế bào và sản xuất các phân tử mang năng lượng và các sản phẩm phụ Để thực hiện được các chức năng của mình thì tế bào cần phải hấp thu và sử dụng được nguồn năng lượng hóa học dự trữ trong những phân tử hữu cơ Năng lượng này sẽ được giải phóng trong các con đường trao đổi chất
+ Đáp ứng với các kích thích hoặc sự thay đổi của môi trường bên trong và bên ngoài như những thay đổi về nhiệt độ, pH hoặc nguồn dinh dưỡng và di chuyển các túi tiết
Khác nhau:
Có ở tế bào vi khuẩn Có ở tế bào động vật nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật Kích thước nhỏ = 1/10 tế bào nhân thực Kích thước lớn hơn
Có Thành tế bào, vỏ nhầy, lông, roi Không có Thành tế bào, vỏ nhầy, lông, roi
Chưa có nhân hoàn chỉnh, là vùng nhân chứa
ADN và chưa có màng bao bọc
Nhân được bao bọc bởi lớp màng,bên trong có chứa dịch nhân, nhân con và chất nhiễm sắc, ngoài ra trên màng còn
có rất nhiều lỗ nhỏ
Tế bào chất: Không có hệ thống nội màng,
không có khung tế bào và cũng không có bào
quan có màng bao bọc
Tế bào chất: Có hệ thống nội màng, có khung tế bào và bào
quan còn có màng bao bọc
Không có khung xương định hình tế bào Có khung xương định hình tế bào
Bào quan có Ribôxôm Bào quan: Ribôxôm, thể gôngi, lưới nội chất, ty thể,…
2 Vai trò của TDC và NL
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là điều kiện cơ bản giúp duy trì sự sống, sinh trưởng, phát triển và sinh sản của các loài sinh vật Ví
dụ như:
- Cung cấp nguyên liệu cấu tao, thực hiện chức năng của tế bào và cơ thể
- Cung cấp năng lượng
Trang 23 Sinh sản vô tính với sinh sản hữu tính.
Sinh sản vô tính
1 Phân đôi tế bào:
- Định nghĩa: hình thức sinh sản phổ biến
Từ một cơ thể mẹ tạo thành 2 tế bào con giống nhau và giống mẹ
- Đại diện: trùng roi, nấm đơn bào…
- Đặc điểm: phân chia nhân và phân chia tế bào chất
Các tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹ
Diễn ra theo chiều dọc, ngang hoặc bất cứ chiều nào trên cơ thể
2 Sinh sản sinh dưỡng
- Định nghĩa: cơ thể con sinh ra từ một phần cơ thể mẹ
- Đại diện: TV: hoa hồng, khoai, sắn, mía…
Đv : thủy tức, giun dẹp…
- Phân loại :
Sinh sản sinh dưỡng ở động vật:
Nảy chồi: một phần cơ thể mẹ lớn dần tạo thành cơ thể mới Tiếp sống hoặc tách rời khỏi
cơ thể mẹ(thủy tức)
Tái sinh: khi bị cắt thành những mảnh vụn cơ thể sẽ mọc thêm các phần còn thiếu để hình thành nên cơ thể hoàn chỉnh ( giun dẹp, bọt biển)
Sinh sản sinh dưỡng ở thực vật :
Rễ, thân, lá (tự nhiên) Giâm, chiết, ghép(nhân tạo)
3 sinh sản bằng bào tử
- Định nghĩa: cá thể mới được tạo ra từ một tế bào đặc biệt trên cơ thể mẹ gọi là bào tử
- Đại diện: dương xỉ, tảo, rêu…
- Đặc điểm: được tạo ra trên cơ thể mẹ hoặc được tạo ra trên túi bào tử
Bào tử phát tán khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ nảy mầm và phát triển thành cơ thể mới\
SINH SẢN HỮU TÍNH
1 Tiếp hợp
- Định nghĩa: là hình thức sinh sản sơ khai nhất, chưa hình thành giao tử nhưng đã có sự trao đổi vật chất di truyền giữa hai cá thể
- Đại diện: trùng giày, tảo xoắn, VK Ecoli …
2 Thụ tinh
- Định nghĩa: là sự kết hợp giữa giao tử đực (n) và giao tử cái (n) để tạo thành hợp tử Hợp tử phân chia để hình thành nên cơ thể mới
Trang 3- Đặc điểm: trải qua 2 quá trình là phát sinh giao tử và thụ tinh
- Đại diện: sinh vật đa bào (hổ, báo, cáo, chồn…)
4 Các loại mô phân sinh ở cơ thể thực vật.
Mô phân sinh là nhóm các tế bào thực vật chưa phân hoá, duy trì được khả năng nguyên phân trong suốt đời sống của cây
Có các loại mô phân sinh sau: mô phân sinh đỉnh thân, đỉnh rễ, mô phân sinh bên, mô phân sinh lóng (ở cây 1 lá mầm)
Ở thực vật Hai lá mầm có cả mô phân sinh bên và mô phân sinh đỉnh → tăng trưởng chiều cao và đường kính thân
Ở thực vật Một lá mầm chỉ có mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng → tăng trưởng chiều cao và không tăng kích thước bề ngang (do không có mô phân sinh bên)
5 Các dạng rễ ở TV, đặc điểm và chức năng?
- Rễ chính và rễ bên : (rễ chính còn gọi là rễ phôi, rễ cấp một): Là rễ của thực vật có hạt phát triển từ mô phân sinh tận cùng của đỉnh rễ phôi Rễ chính được phân nhánh thành những rễ bên Rễ chính và các rễ bên phân nhánh tạo thành hệ rễ trụ
- Rễ phụ: Là rễ sinh ra từ các mấu thân Những rễ phụ này tuy có phân nhánh nhưng đồng đều
và tạo thành hệ rễ chùm
Hệ rễ trụ thường phát triển sâu vào đất nhiều hơn
Hệ rễ chùm thường chiếm phần đất bề mặt nhiều hơn
Ngoài hai rễ chính (hệ rễ trụ và hệ rễ chùm) tuỳ theo sự phát sinh, chức năng nhiệm vụ mà còn có các loại rễ sau đây:
- Rễ bạnh: Là phần rễ chuyển tiếp với thân, nhô lên trên mặt đất và phát triển thành những phiến lớn (như cây đa, cây sấu …)
- Rễ phao: Là rễ những cây sống nổi trên mặt nước có tác dụng như một phao nổi để giữ cây (rễ cây rau dừa nước)
- Rễ bám: Là rễ ở những cây biểu sinh và những cây leo có rễ bám để giữ cây vào giá thể (cây hoa phong lan, rễ phụ cây trầu không)
- Rễ giác mút: Là rễ ở những cây ký sinh và nửa ký sin h, sống nhờ các chất hữu cơ có sẵn của cây chủ (cây tầm gửi …)
- Rễ co hút: Là kiểu rễ có tác dụng kéo chồi sát với đất, hoặc kéo cây xuống đất sâu hơn (cây
có củ)
- Rễ nấm: Là hiện tượng cộng sinh giữa rễ cây bậc cao và nấm nhằm tăng cường mối quan hệ
có lợi cho cả hai bên trong các hoạt động sinh lý
Trang 4Có hai kiểu rễ nấm: Rễ nấm ngoài và rễ nấm trong.
6 Mô thần kinh ở động vật.
Nguồn gốc và phân bố:
- Nguồn gốc: lá phôi ngoài
- Phân bố khắp bề mặt cơ thể
Cấu tạo, phân loại:
- TB thần kinh đệm: nâng đỡ, dinh dưỡng, bảo vệ các noron
- Tb thần kinh tập trung ở những phần nhất định và có các nhánh dài
o Sợi nhánh: thu nhận thông tin
o Thân tế bào: duy trì thông tin, sinh các sợi thần kinh, thể Niss
o Sợi trục: dẫn truyền thần kinh, tồn tại ở 2 trạng thái: sợi trần, sợi có vỏ myelin
- ở thần kinh trung ương, chia làm 2 loại : chất trắng và chất xám
- các noron thụ cảm, dẫn xung thần kinh về hệ TKTU noron hướng tâm
- các noron vận động dẫn xung TK ra khỏi hệ TKTU đến các cơ quan nơron li tâm
7 Hệ tuần hoàn của chim và thú (cấu tạo, cấu trúc)
8 Đường phân? Chu trình Krebs?
1 Đường phân
Đường phân xảy ra trong bào tương Kết thúc quá trình đường phân, phân tử glucôzơ (6 cacbon)
bị tách thành 2 phân tử axit piruvic (3 cacbon) Trong quá trình này tế bào thu được 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH (nicôtinamit ađênin đinuclêôtit) Thực ra, đường phân tạo được 4 phân tử ATP, nhưng do có 2 phân tử ATP được sử dụng để hoạt hoá glucôzơ trong giai đoạn đầu của đường phân nên tế bào chỉ thu được 2 phân tử ATP
2 Chu trình Crep
Sau khi được tạo thành từ quá trình đường phân 2 phân tử axit piruvic sẽ được chuyển vào chất nền của ti thể Ở đó, chúng được biến đổi thành những phân tử nhỏ hơn gọi là axêtyl-CoA Chính phân
tử axêtyl-CoA này sẽ đi vào chu trình Crep Ngoài ra, quá trình biến đổi 2 phân tử axit piruvic còn tạo ra 2 phân tử NADH và giải phóng 2 phân tử CO2 .Kết thúc chu trình Crep, các phân tử axêtyl-CoA sẽ bị phân giải hoàn toàn tới CO2 Ngoài CO2 , chu trình Crep còn tạo ra được các phân tử NADH,FADH2, (flavin ađênin đinuclêôtit) và ATP
9 Quang phosphoryl hóa vòng và không vòng?
Trang 6Chu trình Canvin hay còn được gọi là chu trình c3 Chu trình gồm một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử diễn ra ở lục lạp Đây là một giai đoạn trong quá trình quang hợp ở thực vật c3, và người ta còn biết đến với tên gọi phổ biến hơn là pha tối
Chu trình Canvin ở thực vật được chia thành 3 giai đoạn chính
Giai đoạn cố định CO2
Giai đoạn cố định CO2 hay còn gọi là giai đoạn cacboxyl hóa Lúc này, chất nhận đầu tiên là riboluzo-1,5 đi photphat (viết tắt là ri1,5DP) sẽ kết hợp với cacbonic (CO2) để tạo ra một hợp chất 6C Tuy nhiên, chúng ta cần lưu ý, trong giai đoạn này, riboluzo-1,5 đi photphat là chất nhận đầu tiên những cũng là duy nhất của cả quá trình
Do 6C là một hợp chất kém bền, nên sau khi được tạo ra, nó sẽ ngay lập tức bị phân hủy thành 2 hợp chất 3C, viết tắt là APG
Ta có thể khái quát quá trình như sau:
Ri1,5DP+CO2→APG
Giai đoạn khử
Giai đoạn tiếp theo trong chu trình Canvin là giai đoạn khử Lúc này, các axit phosphoglixeric
(APG) – sản phẩm của gian đoạn cố định CO2 sẽ bị khử thành aldehit phosphoglixeric (AlPG),
ATP Đồng thời, giai đoạn khử cũng sẽ có sự tham gia của NADPH – sản phẩm của pha sáng Tiếp theo, một phần AlPG sẽ tách ra khỏi chu trình và kết hợp với một phân tử triozon khác Sản phẩm của quy trình này là C6H12O6 Cuối cùng từ đó tạo ra các axit amin và tinh bột
Giai đoạn tái tạo chất nhận
Giai đoạn cuối cùng trong chu trình Canvin là giai đoạn tái tạo chất nhận ban đầu là riboluzo-1,5 đi photphat (ri1,5DP) Lúc này, các AlPG còn sót lại sẽ sẽ phục hồi ri1,5DP và kết thúc chu trình Canvin
11 Quá trình tái bản của DNA
Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở trong nhân tế bào, ti thể, lục lạp hay ở tế bào chất
Xảy ra ở pha S của kì trung gian Khi đó các nhiễm sắc thể ở trạng thái duỗi xoắn cực đại Quá trình nhân đôi ADN trải qua 3 bước:
Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN
– Nhờ các Enzim tháo xoắn 2 mạch đơn của ADN tách dần (Chạc chữ Y)
Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới
– Enzim ADN-polimeraza sử dụng một mạch làm khuôn mẫu (nguyên tắc khuôn mẫu) tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung
– Trên mạch khuôn 3’-5’ mạch bổ sung tổng hợp liên tục, trên mạch khuôn 5’-3’ mạch bổ sung tổng hợp ngắt quãng (đoạn Okazaki), sau nói lại nhờ Enzim nối
Bước 3: Hai phân tử ADN con được tạo thành
– Giống nhau, giống ADN mẹ
– Mỗi ADN con đều có một mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường, mạch còn lại
là của ADN mẹ (nguyên tắc bán bảo tồn)
Kết luận
Quá trình nhân đôi ADN dựa trên 2 nguyên tắc là nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn đảm bảo từ 1 ADN ban đầu sau 1 lần nhân đôi tạo ra 2 ADN con giống hệt nhau và giống hệt ADN mẹ
12 Phiên mã giữa sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn
Giống nhau:
- Cả quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều theo cùng một cơ chế
- Ngoài ra, cả hai đều có các bước tương tự
- Vào cuối cả hai quá trình, một mRNA được tạo ra
- Hơn nữa, RNA polymerase xúc tác cho cả hai quá trình phiên mã
Trang 7- Bên cạnh đó, cả hai quá trình đều sử dụng khuôn mẫu DNA để tạo ra một chuỗi mRNA.
Khác nhau:
- Quá trình phiên mã của tế bào nhân sơ diễn ra trong tế bào chất Mặt khác, quá
trình phiên mã của sinh vật nhân thực diễn ra trong nhân
- quá trình phiên mã của tế bào nhân sơ tạo ra mRNA polycistronic trong khi
phiên mã ở sinh vật nhân chuẩn tạo ra mRNA đơn dòng
- quá trình phiên mã của tế bào nhân sơ liên quan đến một loại RNA polymerase
trong khi phiên mã ở sinh vật nhân chuẩn liên quan đến ba loại RNA polymerase
- quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra cùng nhau ở sinh vật nhân sơ trong khi
chúng không được ghép đôi ở sinh vật nhân thực
- ở sinh vật nhân sơ, sự sửa đổi sau phiên mã không diễn ra trong khi ở sinh vật
nhân thực, sự sửa đổi sau phiên mã xảy ra
13 DNA và NST (Vật chất mang TTDT ở cấp độ phân tử và tế bào?
Vì sao?
14 Nguyên phân với giảm phân (diễn biến, so sánh).
15 Quá trình tạo giao tử đực và quá trình tạo giao tử cái ở sinh vật sinh sản hữu tính thụ tinh.
16 Đột biến gen? (học tất)
17 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (học tất)
18 Diễn thế sinh thái (KN, đặc điểm,ví dụ).
Khái niệm
- Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường
- Song song với quá trình biến đổi của quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường
CÁC LOẠI DIỄN THẾ SINH THÁI
1 Diễn thế nguyên sinh
- Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật
- Quá trình diễn thế diễn ra theo các giai đoạn sau:
+ Giai đoạn tiên phong: Các sinh vật đầu tiên phát tán đến hình thành quần xã tiên phong
+ Giai đoạn giữa: Giai đoạn hỗn hợp, gồm các quần xã thay đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau
+ Giai đoạn cuối: Giai đoạn đỉnh cực, hình thành quần xã tương đối ổn định
Ví dụ: đảo mới hình thành trên tro tàn núi lửa, đất mới bồi ở lòng sông hoặc là sau khi nham thạch núi lửa đông đặc và nguội đi, do quá trình phong hóa, vùng đất "mới" ra đời, làm nền cho sự quần
tụ và phát triển kế tiếp của các quần xã sinh vật
2 Diễn thế thứ sinh
- Diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống
- Quá trình diễn thế diễn ra theo sơ đồ sau:
+ Giai đoạn đầu: Giai đoạn quần xã ổn định
+ Giai đoạn giữa: Giai đoạn gồm các quần xã thay đổi tuần tự
+ Giai đoạn cuối: Hình thành quần xã ổn định khác hoặc quần xã bị suy thoái
Ví dụ, nương rẫy bỏ hoang lâu ngày, cỏ rồi trảng cây bụi phát triển và lâu hơn nữa, rừng cây gỗ xuất hiện thay thế
19 Hệ sinh thái.
Trang 8Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã (sinh cảnh), trong hệ sinh thái các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định
Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu sau:
– Các thành phần vô sinh như đất đá, nước, thảm mục,…
– Sinh vật sản xuất là thực vật
– Sinh vật tiêu thụ gồm có động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt
– Sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm,…
Hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt là ba nhóm hệ sinh thái chính Tuy nhiên, các nhóm này lại được chia ra nhiều hệ sinh thái nhỏ hơn:
– Hệ sinh thái trên cạn gồm các hệ sinh thái rừng nhiệt đới, savan, sa mạc, hoang mạc, thảo nguyên,
…
– Hệ sinh thái nước mặn gồm các hệ sinh thái ven bờ biển, rừng ngập mặn, cỏ biển, san hô, vùng khơi,…
– Hệ sinh thái nước ngọt gồm hệ sinh thái nước đứng (ao, hồ), hệ sinh thái nước chảy (sông, suối),
…