1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chương 1. Đc Về Nhà Nước.docx

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1. Đặc Về Nhà Nước
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội
Chuyên ngành Luật học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 39,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pháp luật đại cương Cô Nhung Sdt 0983217890 Thnhung neu@gmail com Chương 1 Đại cương về nhà nước  Tài liệu tham khảo  Hiến pháp 2013  Luật tổ chức quốc hội 2014  Luật tổ chức chính phủ 2014  Luật[.]

Trang 1

Pháp luật đại cương

Cô Nhung

Sdt: 0983217890

Thnhung.neu@gmail.com

Chương 1 Đại cương về nhà nước

Tài liệu tham khảo

 Hiến pháp 2013

 Luật tổ chức quốc hội 2014

 Luật tổ chức chính phủ 2014

 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015

 Luật tổ chức tòa án nhân dân 2014

 Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân 2014

I. Bản chất, kiểu nhà nước và hình thức nhà nước

1 Bản chất nhà nước

- Tổ chức xh và quyền lực trong xh cộng sản nguyên thủy: Thị tộc, bào tộc, bộ lạc Quyền lực chung do cộng đồng

- Phân chia giai cấp và sự xuất hiện của nhà nước

 Sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến sự thay đổi cơ cấu xã hội

 3 lần phân công lao động xã hội => chế dộ tư hữu xuất hiện

=> Hình thành giai cấp: Chủ nô và nô lệ => Hình thành mâu thuẫn và đấu tranh giai cấp => đòi hỏi phải có tổ chức quyền lực mới: Nhà nước

? Những nhóm giai cấp khác nhau trong các xã hội khác nhau:

 Trong xã hội La Mã cổ đại thì có quý tộc, hiệp sĩ, bình dân, nô lệ

Trang 2

 Xã hội tư bản thì giai cấp tư sản và giai cấp vô sản là hai giai cấp

cơ bản Họ đối nghịch nhau về tư liệu sản xuất (máy móc, nhà cửa, đất đai ), ngoài ra còn có tầng lớp trung gian đó là tầng lớp trí thức

 chủ nô và nô lệ trong chế độ nô lệ

 địa chủ và nông dân trong chế độ phong kiến

 tư sản và vô sản trong chế độ TBCN

Kết luận: Nhà nước có hai bản chất là: bản chất giai cấp và bản chất xã hội (trật tự chung)

2 Đặc điểm của nhà nước

 Nhà nc thiết lập một quyền lực công đặc biệt

 Nhà nc phân chia dân cư theo lãnh thổ, thành các đơn vị hành chính không phụ thuộc vào chính kiến, huyết thống, giới tính, nghề nghiệp,…

 Nhà nc có chủ quyền quốc gia mang nd chính trị-pháp lý, thể hiện quyền tự quyết của nhà nước về đối nội, đối ngoại, k phụ thuộc yếu tố bên ngoài

 Nhà nước ban hành pháp luật

3 Chức năng của nhà nước

 Khái niệm: là phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra cho nhà nước

 Chức năng đối nội

 Chức năng đối ngoại

a) Hình thức hoạt động

 Hđ lập pháp (ban hành pháp luật)

 Hđ hành pháp (thi hành pháp luật)

 Hđ tư pháp (bảo vệ pháp luật)

b) Phương pháp hoạt động

o Hai pp chủ yếu: cưỡng chế và thuyết phục

Trang 3

o Việc sd pp nào tùy thuộc vào bản chất mỗi nhà nước.

4 Kiểu nhà nước

 Khái niệm: kiểu nn là tổng thể các dấu hiệu cơ bản đặc thù của nn, thể hiện bản chất và điều kiện tồn tại và phát triển của nn trong một hình thái kinh tế-xh nhất định

 Có 4 kiểu nhà nước:

 kiểu nn chủ nô;

 kiểu nn phong kiến;

 kiểu nn tư sản;

 kiểu nn xhcn

5 hình thức nhà nước

 Khái niệm: hình thức nhà nước nói lên cách thức tổ chức và thực hiện quyền lực nn (quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp)

 Hình thức nhà nước:

- hình thức chính thể: là cách thức tổ chức và trình tự

thành lập các cơ quan có quyền lực cao nhất của nhà nc cùng với mối quan hệ giữa các cơ quan đó Có hai dạng: chính thể quân chủ tuyệt đối và chính thể quân chủ hạn chế(vua đứng đầu) và chính thể cộng hòa quý tộc và

chính thể cộng hòa dân chủ(cơ quan đứng đầu)

- hình thức cấu trúc:là sự cấu tạo nn thành cấu trúc lãnh thổ, và xác lập các mối qhe gữa các đơn vi ấy với nhau, giữa cơ quan nn ở tw và cơ quan nn ở địa phương Có hai hình thức: nhà nước đơn nhất(1 bộ máy thống nhất và 1

hệ thống pl) và nhà nước liên bang(nhiều hệ thống cơ quan và nhiều hệ thống pl)

- hình thức chính trị: là các hình thức, phương pháp, cách thức, phương tiện mà cơ quan nn sd để thực hiện quyền lực nhà nước Có hai hình thức: dân chủ và phản dân chủ

Trang 4

II Bản chất , chức năng của nhà nước chxhcn Việt Nam.

1 Bản chất

- Nnchxkcnvn thuộc kiểu nn xhcn

- Nnchxkcnvn mang tính nhân dân sâu sắc

- Bản chất dc xác định trong hiến pháp năm 2013, điều 2

2 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước

CHXHCN Việt Nam

Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

3 Các cơ quan trong Bộ máy nhà nước

Các cơ quan nhà nước quan trọng, được quy định trong Hiến pháp

2013, gồm có:

- Quốc hội

- Chủ tịch nước

- Chính phủ

- Tòa án nhân dân & Viện kiểm sát nhân dân

- Chính quyền địa phương

- Hội đồng bầu cử quốc gia & Kiểm toán nhà nước

3.1 Quốc hội

 Vị trí: Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam

 Chức năng:

 Ban hành Hiến pháp và các đạo luật

 Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước

 Giám sát tối cao các hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước

Trang 5

 Thẩm quyền của Quốc hội được quy định tại Điều 70 Hiến pháp 2013

 Hoạt động của Quốc hội:

 Hđ tập thể (kỳ họp Quốc hội)

 Hđ thường trực (UBTVQH)

 Hđ của chủ tịch Quốc hội

 Hđ của HDDT và các UB của Quốc hội

 HĐ của các ĐBQH

3.2 Chủ tịch nước

- Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại (Đ.86 Hiến pháp 2013)

- Thẩm quyền của Chủ tịch nước được quy định tại Điều 88 Hiến pháp 2013

3.3 Chính phủ

 Vị trí, chức năng: Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội -(Điều 94 Hiến pháp 2013)

 Thẩm quyền của Chính phủ được quy định tại Điều 96 Hiến pháp 2013

 Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm có các Bộ và các cơ quan ngang Bộ

3.4 Tòa án nhân dân

 Vị trí: “Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước CHXHCN Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp” Đ 102 HP 2013

 Chức năng xét xử (các vụ án về hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính) và giải quyết

Trang 6

nhiều việc khác theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền tư pháp

3.5 Viện kiểm sát nhân dân

 Vị trí: “Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố(hình sự), kiểm sát hoạt động tư pháp(dân sự)” Đ.107 HP 2013

 Hệ thống tổ chức Đ 40 luật tổ chức viện ks trg 67

3.6 Chính quyền địa phương

Chính quyền địa phương được tổ chưc theo đơn vị hành chính, gồm

có HDND và UBND

3.7 Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước

Hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan do Quốc hội thành lập, có

nhiệm vụ tổ chức bầu cử Đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu HĐND các cấp (Đ.117 Hiến pháp 2013)

Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động

độc lập, chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện việc kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công (Đ 118 HP 2013)

TÓM LƯỢC CHƯƠNG I:

 Học thuyết Mac-Lenin về nguồn gốc, bản chất, đặc điểm, chức năng của Nhà nước

 Kiểu và hình thức nhà nước

 Nguồn gốc, bản chất của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

 Khái niệm, đặc điểm, các nguyên tắc cơ bản của bộ máy nhà nước và các cơ quan trong bộ máy nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam hiện nay

Ngày đăng: 20/06/2023, 21:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w