1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chương 1 tổng quan về kinh tế học vĩ mô

18 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1 Tổng quan về kinh tế học vĩ mô
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Vi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế học vĩ mô
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 372,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Whoops It looks like you might not be logged in because we saw no writing activity for you last week. Please log back in to keep your writing in tiptop shape and stay in the loop about your epic stats and achievements

Trang 1

Kinh tế vĩ mô 1

gv: ts nguyễn thị vi

sdt: 0904585268

email: vinguyen.neu@gmail

vint@neu.edu.vn

chương 1: tổng quan về kinh tế học vĩ mô

I Định nghĩa kinh tế học.

Note: nguồn lực khan hiếm

Kinh tế học là môn học giúp con người hiểu cách thức vận hành của nền kinh

tế nói chung và cách thức úng xử của từng thành viên tham gia vào nền kinh tế nói riêng.

*3 vấn đề kinh tế cơ bản:

 -sx cái gì?

 -Sx ntn?

 -Sx cho ai?

 Sự khan hiếm là các nguồn lực hiện có bị hạn chế không thỏa mãn nhu cầu sx mọi hàng hóa và dv mà xh mong muốn.

 các nguồn lực kinh tế bao gồm: lao động, tư bản hiện vật, vốn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên và tiến bộ khoa học cn.

II 10 nguyên lý kinh tế học.

1) con người luôn đối mặt với sự đánh đổi.

2) chi phí của một thứ là cái mà bạn đã phải từ bỏ để có được nó.

3) con người duy lý suy nghĩ từ điểm cận biên.

4) con người phản ứng với những động cơ khuyến khích.

5) thương mại có thể làm cho mn đều có lợi.

6) thị trường là một pt tốt để tổ chức các hd kte.

7) đôi khi Chính Phủ có thể cải thiện các kết cục của thị trường( chính sách ).

8) mức sống ủa một nước phụ thuộc vào năng lực sx hàng hóa và dv của nước đó 9) giá cả tăng khi Chính Phủ in quá nhiều tiền

10) trong ngắn hạn , xh đối mặt với sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp

Trang 2

III Sự phân nhánh kinh tế học.

1 Kinh tế học vi mô là môn học nghiên cứu cách thức ra quyết định của hộ gia đình và doanh nghiệp cũng như sự tương tác giữa họ trên thị trường cụ thể (ràng buộc bởi ngân sách khi ra quyết định mua hàng; tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí đối với doanh nghiệp)

2 Kinh tế học vĩ mô là môn học nghiên cứu hoạt động tổng thể của nền kinh tế (sự tăng trưởng kinh tế, lạm phát,…)

3 Kinh tế học chuẩn tắc và Kinh tế học thực chứng

KẾT LUẬN

- Do nguồn lực khan hiếm nên chúng ta luôn phải đối mặt với sự đánh đổi khi đưa ra quyết định

- Chi phí cơ hội của một thứ là cái mà bạn phải từ bỏ để có được nó

- Chi phí và lợi ích tại điểm cận biên ảnh hưởng đến việc ra quyết định của con người.

- Con người luôn phản ứng với các kích thích.

- Thương mại có thể đem lại lợi ích hai chiều.

- Thị trường thường là pt tốt nhất để tổ chức các hoạt động kinh tế.

- Đôi khi chính phủ có thể cải thiện các kết cục của thị trường khi thị trường thất bại trong việc phân bổ nguồn lực hiệu quả không công bằng.

Trang 3

- Năng suất là chỉ tiêu quan trọng đánh giá các hoạt động kinh tế.

- Tang trưởng tiền tệ là nguồn gốc quan trọng nhất gây ra lạm phát.

- Trong ngắn hạn, xã hội phải đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp.

Chương 2 Đo lường thu nhập quốc dân

(Tổng sp quốc dân)

Định nghĩa

Các phương pháp tính gdp

Các thước do khác về thu nhập quốc dân

Gdp danh nghĩa, thực tế, và chỉ số diều chỉnh gdp

Gdp thực tế và phúc lợi kinh tế

I Định nghĩa

Tổng sp trong nước (gross domestic product=GDP) là giá trị thị trường của tất

cả hàng hóa, dv cuối cùng dc sx trong một nước trong một thời kỳ nhất định

1 Định nghĩa, thuật ngữ

 Giá trị thị trường:

 Gdp là giá trị thị trường hàm ý rằng mọi hàng hóa, dịch vụ tạo ra trong nền kinh tế đều được quy về gía trị tính bằng tiền hay tính theo giá cả hàng hóa được người mua và người bán chấp nhận trên thị trường.

 Hàng hóa dịch vụ cuối cùng.

 Phân biệt hàng hóa trung gian- hàng hóa cuối cùng.

 Sản xuất ra trong một nước.

 Thời kỳ tính gdp

*NOTE

o giá trị hàng hóa trung gian không được tính vào gdp.

o các giao dịch không được phản ánh bằng giá cả thị trường thì không dc tính vào gdp.

o các dịch vụ mang tính chất chuyển nhượng không được tính vào gdp.

2 Các phương pháp tính GDP.

 A, phương pháp chi tiêu

 B, phương pháp thu nhập

 C, phương pháp sản xuất giá trị / gia tăng

Trang 4

Sơ đồ chu chuyển kinh tế

Các yếu tố cấu thành gdp

 C-chi tiêu dùng:là gtri của mọi hang hóa và dv (trừ nhà ở mới), dc mua bởi các hộ gd.

Nó bao gồm:

o hh lâu bền(vòng đời dài)

o hh không lâu bền(vòng đời ngắn)

o dv (những cv phục vụ ntd)

 I -chi đầu tư: là chi tiêu cho tư bản(nhân tố sx);là chi tiêu cho các hh phucj vụ cho tương lai

 Đầu tư cố định của doanh nghiệp

 Dầu tư cố định của dân cư

Trang 5

 Đầu tư hàng tồn kho

 G -chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ công cộng:

o bao gồm mọi chi tiêu của cp cho hh và dv bao gồm: chi đầu tư công, chi thường xuyên (an ninh quốc phòng, hành chính sự nghiệp, luật pháp,…)

o Không bao gồm các khoản chuyền giao thu nhập(trợ cấp nói chung, không phát sinh hàng hóa).

 X -gtri xuất khẩu:xuất khẩu là những hàng hóa và dv dc sx trong nước nhưng bán ra nc ngoài

 IM -giá trị nhập khẩu: nhập khẩu…sx ở nc ngoài nhưng dc bán ở vn

Gdp=w+r+i+pr+te+dep

 W: thu nhập từ tiền công, tiền lương

 R: thu nhập từ cho thuê đất đâi va đầu tư khác

 I: thu nhập từ lãi

 Pr: lợi nhuận

 Te: thuế gián thu ròng(thuế gián thu-trợ cấp)

 Dep: khấu hao

2.3 phương pháp sx/gtri gia tăng

GDP=

3 Một vài chỉ tiêu đo lương thu nhập khác

GNP=GDP+NFA

NFA: chênh lệch thu nhập của dân cư trong nước kiếm từ nc ngoài trừ đi thu nhập của dân

cư nước ngoài kiếm tại vn.

 Tổng sp quốc dân ròng:NNP

 NNP=GNP-Dep

NNP:tổng sp quốc dân ròng

Dep: khấu hao

 Thu nhập ròng: NI=NNP-Te

NI: thu nhập ròng

Te: thuế gián thu

Trang 6

 Thu nhập cá nhân:PI

 Thu nhập khả dụng: Yd=PI-Td

 Td: thuế trực thu

 YD=C+S

4 Gdp danh nghĩa, gdp thực tế, chỉ số điều chỉnh gdp

 Gdp danh nghĩa và gdp thực tế

 Gdp danh nghĩa tính theo giá hiện hành p t

Gdp danh nghĩa: GDPt

n=∑Qt

ipt i

 Gdp thực tế tính theo giá cố định p 0

GDP thực tế: GDPt r=∑Qt ip0 i

 Tốc độ tăng trưởng kte

Gt=GDPrt−GDPr(t−1) GDPrt ∗100 %

 chỉ số điều chỉnh gdp

5 Gdp và phúc lợi kinh tế

Gdp bình quân đầu người (phản ánh cuộc sống dân cư)

Gdp k phải chỉ tiêu hoàn hảo để phản ánh phúc lợi quôc gia, nó có những hạn chế:

 Không tính đến sự cải thiện về chất lượng hh và dv.

 Không tính đến kte phụ gia đình.

 Không tính đến hoạt động kinh tế ngầm.

 Không tính đến chất lượng môi trường.

 Không tính đến công bằng xã hội.

*Phản ánh phúc lợi kinh tế

 GDP thực tế

 Gdp bình quân đầu nguời

 Gdp bình quân đầu người tính theo sự ngang bằng sức mua

 Phúc lợi kinh tế ròng:

 Cộng thêm giá trị các giao dịch kte ngầm, …

 Trừ đi giá trị các hoạt động ô nhiễm môi trường, …

Chương 3 Đo lường chi phí sinh hoạt

I Chỉ số giá tiêu dùng - CPI

Trang 7

1 Định nghĩa

Cpi đo lường mức giá trung bình của giỏ hàng hóa và dv mà một người tiêu

dùng điển hình mua.

2 Pp tính cpi

B1 Chọn năm cs, xd giỏ hang năm cơ sở q i

B2 Điều tra giá từng mặt hang trong giỏ hang đã chọn (Pi)

B3 Tính chi phí mua giỏ hàng cố định theo giá ở các thời kỳ khác nhau

B4 Tính chỉ số giá tiêu dung cho các năm

B5 Tính tỷ lệ lạm phát

3 Những vấn đề phát sinh khi đo lường cpi

 Lệch do xuất hiện hàng hóa mới.

 Lệch do chất lượng hàng hóa thay đổi.

 Lệch do thay thế

4 Phân biệt cpi và chỉ số điều chỉnh gdp

5 Vận dụng cpi trong thực tiễn: điều chỉnh các biến số kinh tế theo lạm phát.

 Điều chỉnh giá trị bằng tiền tại các thời điểm khác nhau để có thể so sánh được với nhau.

 Điều chỉnh lãi suất theo lạm phát.

Chương 4 Sản xuất và tăng trưởng kinh tế

Những nội dung chính

 Tăng trưởng và năng suất

 Một sô lý thuyết tăng trưởng

 Các yếu tố quy định năng suất

 Các chính sách khuyến khích tăng trưởng

 Khái niệm và đo lường TTKT.

 TTKT là sự gia tăng về thu nhập hay sản lượng được tính cho toàn bộ nền kinh tế trong một khoảng tgian nhất định (thường

là một năm).

 TTKT là sự gia tăng của mức sx mà nền kinh tế tạo ra theo tgian.

Trang 8

 Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế thường được xác định bằng phần trăm thay đổi của GDP thực tế.

 Quy mô tăng trưởng: ΔY=YY=Yt-Yt-1

 Tốc độ tăng trưởng: gt= (ΔY=YY / Yt-1) x 100%

 Nghiên cứu tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với phát triển kinh tế.

 Tỷ lệ TTKT thường được xác định bằng phần trăm thay đổi của GDP thực tế bình quân đầu người theo thời gian

 Phát triển kinh tế

 Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế

 Phát triển kinh tế được xem như quá trình biến đổi về lượng và về chất, hoàn thiện của 2 vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia

 Phát triển kinh tế là một quá trình lâu dài

 Phát triển kinh tế là quá trình hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế bao gồm: kinh tế, xã hội, môt trường, thể chế trong một thời gian nhất định nhằm đảm bảo GDP cao hơn đồng nghĩa với mức dộ hạnh phúc

hơn

 Chất lượng tăng trưởng

 Tốc độ tang trưởng cao và dc duy trì trg một khoảng thời gian dài

 NSLĐ, năng suất vốn dc nâng cao Hệ số ICOR phù hợp

 CDCC kinh tế theo hướng hiệu quả, phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển kt

 Tính cạnh tranh của nền kt

 Yếu tố giá cả, lạm phát, tiền tệ

 TTKT gắn với TBXH (thất nghiệp, phúc lợi xh)

 TTKT gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái

I Tăng trưởng và năng suất.

 Năng suất là sản lượng hang hóa dịch vụ dc tạo ra từ một đơn vị đầu vào sản xuất (lao động/thời gian)

 Năng suất lao động sẽ quyết định mức sống của một nước

 Thước đo mức sống của một nc là tang trưởng GDP thực tế bình quân đầu người

“Tăng trưởng kép” và quy tắc 70

Trang 9

 Tăng trưởng kép là tang trưởng của năm nay có tính đến sự tang trưởng dc tích lũy từ những năm trc

 Quy tắc 70 giải thích: nếu một biến tăng trưởng với tốc độ x phần tram một năm, thì giá trị của nó sẽ tăng gấp đôi sau (70/x) năm

II Một số lý thuyết tang trưởng.

 Adam Smith và Malthus

 Keynes

 Tân cổ điển

III Các yếu tố quy định năng suất

 Tư bản hiện vật

 Vốn nhân lực

 Tài nguyên thiên nhiên

 Tri thức công nghệ

1 Vốn/ tư bản hiện vật

o Vốn/tư bản hiện vật: Bao gồm những máy móc thiết bị và nhà xưởng phục vụ cho sx Bản than nó trc đây là đầu ra của sx và bây giờ dc dùng như một đầu vào sx

o VD: máy móc thiết bị; nhà xưởng; văn phòng, trường học, bệnh viện,…

2 Vốn nhân lực/ trình độ lđ

o Là thuật ngữ dung để chỉ kĩ năng và kiến thức của công nhân có dc từ học tập, đào tạo và kinh nghiệm

3 Tài nguyên thiên nhiên

o Tài nguyên tái tạo dc: cây cối, rừng,…

o Tài nguyên không tái tạo dc: than, dầu,…

o Tài nguyên nhân tạo

4 Tri thức công nghệ

o Là cách thức tốt nhất để sx hang hóa và dịch vụ

o Vốn nhân lực là yếu tố trung chuyển tri thức công nghệ vào quá trình sản xuất dung tư bản hiện vật

Hàm sản xuất

 Hàm sản xuất là sự mô tả việc kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra hàng hóa

và dịch vụ

Trang 10

Y: sản lượng hang hóa và dịch vụ A: công nghệ sản xuất sẵn có L: lực lượng lao động

K: lượng tư bản hiện vật H: lượng vốn nhân lực R: lượng tài nguyên thiên nhiên f( ) là hàm kết hợp 4 yếu tố sản xuất

 Hàm sản xuất có hiệu suất không đổi theo quy mô

 Chia 2 vế cho L:

Y/L=Af(L/L=1,K/L,H/L,R/L)

Y/L: sản lượng tạo ra bởi 1 công nhân K/L: lượng tư bản hiện vật cho 1 công nhân H/L: lượng vốn nhân lực trên 1 công nhân R/L: lượng tài nguyên thiên nhiên trên 1 công nhân Mối quan hệ giữa sản lượng và các yếu tố đầu vào

Giả định chỉ có 2 yếu tố sx là: vốn tư bản (K) và lao động (L)

Q=f(K,L)

Q: sản lượng đầu ra

K: số lượng vốn

L: số lượng lao động

Hàm sản xuất cho phép kết hợp các đầu vào với tỉ lệ khác nhau để cùng tạo ra một mức sản lượng

VD: hàm sản xuất cobb-douglas

Q=a.Kα.Lβ a: một hằng số

Q: sản lượng đầu ra

Trang 11

K: số lượng vốn

L: số lượng lao động

Tính chất của hàm sản xuất

 Cả K và L đều có thể chia nhỏ đến vô cùng và là biến độc lập

 Hàm sản xuất là hàm liên tục, do đó Q sẽ tang khi K or L tang hoặc cả hai cùng tang

IV Chính sách khuyến khích tăng trưởng

 Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư trong nc

 Khuyến khích đầu tư từ nc ngoài

 Phát triển giáo dục, đào tạo

 Bảo vệ quyền sở hữu và giữ ổn định chính trị

 Thúc đẩy tự do thương mại

 Kiểm soát gia tang dân số

 Khuyến khích hoạt động nghiên cứu và phát triển

Chương 5 Tiết kiệm - Đầu tư và Hệ thống tài chính

Những nội dung chính:

1 Định nghĩa

 Tiết kiệm là vc cá nhân trong nền kte dung phần thu nhập không tiêu dùng hết của mình cho vay trên thị trường tài chính

 YD=C+S => S=(Y-T)-C

 Đầu tư là vc các hang kinh doanh dùng tiền (vay trên thị trg tài chính) mở rộng sx bằng vc mua máy móc thiết bị, nhà xưởng Bao gồm:

 máy móc thiết bị, nhà máy

 hang tồn kho (do hang kinh doanh mua)

 nhà ở (do hộ gia đình mua)

Trang 12

2 Quan hệ giữa tk và đầu tư

-đồng nhất thức trong nền kinh tế đóng:

Y=C+I+G

=>Y-C-G=I

=>(Y-T)-C+(T-G) =I

=>SP+SG=1

=>SN=1

 Tiết kiệm quốc dân SN

 Tiết kiệm tư nhân SP là phần thu nhập mà hộ gia đình không tiêu dùng hết và cho vay trên thị trường vốn vay

 Tiết kiệm chính phủ SG=T-Glà số dư ngân sách chính phủ TK chính phủ có 3 trường hợp là: thặng dư, thâm hụt hoặc cân bằng

Ta có S= Sp+Sg =I

 Nếu ngân sách chính phủ thâm hụt Sg<0 thì

 Chính phủ vay tiền hộ gd để chi tiêu

 Giảm bớt đầu tư của khu vực tư nhân

 Nếu ngân sách chính phủ thặng dư Sg>0 thì

 Chính phủ đầu tư tiền cho hộ gd tiêu

 Tang đầu tư cho khu vực tư nhân

Ngoài ra: các mối quan hệ khác dựa trên dấu của các thành phần trong pt

 Tiết kiệm và đầu tư trong hệ thống tài chính

 Thị trường trái phiếu, cổ phiếu

 Trung gian tài chính: ngân hang thương mại và quỹ hỗ tương (quỹ đầu tư)

1 Tk và đầu tư trg hệ thống tài chính.

2 Thị trg cổ phiếu và trái phiếu.

 Trái phiếu: là một loại chứng nhận nợ của ng đi vay (nhà đầu tư) đối vs ng cho vay (ng tiết kiệm)

*Đặc điểm:

 chủ thể phát hành trái phiếu có thể là chính phủ, thành phố, ngân hàng, cty

Trang 13

 có mệnh giá

 có lãi suất dc xác định theo

o Thời gian

o Rủi ro tín dụng

 Có ghi danh hoặc không ghi danh

 Cổ phiếu: là một loại chứng nhận quyền sở hữu đối với hãng kinh doanh,

có giá trị thay đổi tùy theo kết quả hd kinh doanh

*Đặc điểm:

o Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu là các cty cổ phần

o Ng sở hữu cổ phiếu dgl cổ đông(dc hưởng cổ tức)

o Không có lãi suất cố định

o Không có thời hạn

*Cổ phiếu có lãi cao hơn trái phiếu, do:

 Thời hạn dài hơn

 Rủi ro tín dụng cao hơn

 Khả năng sinh lợi lớn hơn

*Các thông tin về cổ phiếu:

- giá

- lượng

- cổ tức (lãi trả cho các cổ đông)

- tỷ lệ giá thu nhập từ cổ phiếu

- phân tích tài chính về hoạt động kinh doanh của chủ thể phát hành cổ phiếu

3 Các trung gian tài chính

Ngân hàng thương mại

-nhận tiền gửi từ ng dân

-tạo đk cho ng dân kí séc để thanh toán từ tk của họ

-cho vay/ làm trung gian chuyển vốn từ ng tk sang nhà đầu tư

Quỹ hỗ tương/ quỹ đầu tư

 Phát hành cổ phiếu cho ng tiết kiệm

Trang 14

 Dung tiền thu hút dc mua các cổ phiếu và trái phiếu trên thị trường

Cung tiền từ tiết kiệm và cầu từ nhà đầu tư

1) Khuyến khích tiết kiệm khu vực tư nhân

2) Khuyến khích đầu tư khu vực tư nhân

3) Giảm thâm hụt ngân sách chính phủ bằng chính sách tài khóa

o Chính sách 1: giảm thuế đối với tiền lãi, cổ tức giúp tăng SP

o Chính sách 2: Giảm thuế với các dự án đầu tư

o Chính sách 3: giảm nợ và giảm thâm hụt ngân sách chính phủ

Chương 6 Thất nghiệp

 Khái niệm và đo lường thất nghiệp

 Phân loại thất nghiệp

 Nguyên nhân thất nghiệp

 Tác động

 Chính sách

 Mqh thất nghiệp và lạm phát

I Khái niệm và đo lường

 Tỷ lệ thất nghiệp=số người thất nghiệp lực lượng lao động *100%

Những vấn đề khi đo lường thất nghiệp

II Phân loại thất nghiệp

 Thất nghiệp tự nhiên la thất nghiệp mà bth nền kte phải chịu

 Thất nghiệp chu kỳ biểu thị những dao động của thất nghiệp thực tế xq mức tự nhiên Gắn liền với những biến động của nền kte ở trong ngắn hạn

1 Thất nghiệp tạm thời

Thất nghiệp phát sinh do

Thất nghiệp tạm thời là không thể tránh khỏi do nền kte luôn luôn thay đổi

từ sự thay đổi cơ cấu kinh tế

Ngày đăng: 20/06/2023, 21:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w