Chương 1 Lý luận chung về nhà nước 1 Bản chất, đặc trưng, kiểu và hình thức của nhà nước a,Bản chất của nhà nước Là sản phẩm của giai cấp xã hội, có bản chất của giai cấp thống trị, đại diện cho giai[.]
Trang 1Chương 1: Lý luận chung về nhà nước
1.Bản chất, đặc trưng, kiểu và hình thức của nhà nước:
a,Bản chất của nhà nước:
- Là sản phẩm của giai cấp xã hội, có bản chất của giai cấp thống trị, đại diện cho giaicấp thống trị và là công cụ cưỡng chế, duy trì mình của giai cấp thống trị, bảo vệ giaicấp thống trị
+ Tuy xã hội nguyên thủy cộng sản đã xuất hiện tồn tại quyền lực xã hội nhưng quyềnlực đó xuất phát từ xã hội và phục vụ cho lợi ích xã hội
+ Bắt đầu từ xã hội chiếm hữu nô lệ xuất hiện giai cấp nên đòi hỏi xuất hiện mộtquyền lực mới để làm dịu các xung đột giai cấp Tức là nhà nước bảo vệ giai cấpthống trị nhưng đồng thời nó cũng bảo vệ chung cho tập đoàn người ở trong nó, tức
nó bảo vệ lợi ích chung của xã hội
b,Đặc điểm nhà nước: Có 4 đặc điểm chủ yếu:
_ Thiết lập một quyền lực công đặc biệt Nó có một đội ngũ công chức chuyên làmnhiệm vụ quản lí và cưỡng chế để duy trì địa vị của giai cấp thống trị
_ Phân chia dân cư theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính không phụ thuộc chínhkiến, huyết thống, giới tính, nghề nghiệp,… để tác động trên phạm vi quy mô rộng._ Có chủ quyền quốc gia, thể hiện quyền tự quyết về đối nội và đối ngoại, không phụthuộc bên ngoài
_ Ban hành pháp luật và quản lí toàn xã hội bằng pháp luật mang tính bắt buộc
c,Kiểu nhà nước:
Là tổng thể các dấu hiệu cơ bản đặc thù cho nhà nước, thể hiện bản chất, và nhữngđiều kiện tồn tại, phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhấtđịnh
Trong lịch sử đã có 4 kiểu hình thái xã hội (có giai cấp) tồn tại và tương ứng là 4 kiểunhà nước: nhà nước chủ nô (chiếm hữu nô lệ), nhà nước phong kiến (phong kiến), nhànước tư bản (tư bản chủ nghĩa), nhà nước xã hội chủ nghĩa (xã hội chủ nghĩa)
d,Hình thức nhà nước
Trang 2Hình thức nhà nước nói lên cách thức tổ chức quyền lực nhà nước (quyền lập pháp,hành pháp, tư pháp) tức là phương pháp chuyển ý chí của giai cấp thống trị thành ýchí nhà nước Nó là cách tổ chức nhà nước, trình tự thành lập các cơ quan, vị trí vaitrò các cơ quan, quy định mối quan hệ giữa các cơ quan cũng như việc thực hiệnquyền lực nhà nước trên phạm vi địa phương hay toàn lãnh thổ Hình thức nhà nước
do bản chất nhà nước quyết định Nó bao gồm hai yếu tố chủ yếu: hình thức chính thể
và hình thức cấu trúc
_ Hình thức chính thể là cách tổ chức và trình tự thành lập các cơ quan có quyền lựccao nhất cùng các mối quan hệ của các cơ quan đó.Có 2 dạng cơ bản là chính thể cộnghòa và chính thể quân chủ
+ Chính thể quân chủ là hình thức chính thể trong đó quyền lực tối cao của nhà nướcmột phần hoặc toàn bộ tập trung vào tay một cá nhân đứng đầu nhà nước (nguyên thủquốc gia – vua, hoàng đế, quốc trưởng) hình thành theo nguyên tắc truyền ngôi (thếtập) Được chia thành quân chủ tuyệt đối (nguyên thủ quốc gia có quyền lực vô hạn)
và quân chủ hạn chế (một phần trao cho nguyên thủ quốc gia còn một phần khác traocho cơ quan cao cấp khác, vua mang tính tượng trưng và quyền lực bị hạn chế) – còngọi là quan chủ lập hiến hay quân chủ đại nghị
+ Chính thể cộng hòa là hình thức chính thể trong đó quyền lực tối cao của nhà nướcthuộc về một cơ quan được bầu ra trong thời hạn nhất định Được chia thành cộng hòaquý tộc (cơ quan đại diện do quý tộc bầu) và cộng hòa dân chủ (cơ quan đại diện donhân dân bầu ra) Chính thể cộng hòa trong nhà nước tư sản có 2 biến dạng cộng hòađại nghị (nghị viện do dân bầu ra, có vai trò lớn, nắm giữ quyền lực trung tâm, lập rachính phủ và điều khiển chính phủ) và cộng hòa tổng thống (nguyên thủ quốc gia dodân bầu ra, đứng đầu chính phủ và điều khiển chính phủ); ngoài ra còn có cộng hòa
“lưỡng tính” có cả 2 đặc điểm của 2 nền cộng hòa trên
_Hình thức cấu trúc nhà nước là sự cấu tạo nhà nước hình thành các đơn vị hànhchính – lãnh thổ và xác lập mối quan hệ giữa các đơn vị ấy với nhau cũng như giữacác cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương Hai hình thức chủ yếu là nhà nướcđơn nhất và nhà nước liên bang
+ Nhà nước đơn nhất là nhà nước có chủ quyền chung, hệ thống pháp luật thống nhất,các cơ quan địa phương hoạt động theo quy định của chính quyền trung ương
+ Nhà nước liên bang là nhà nước hình thành từ hia hay nhiều nước thành viên (hoặcnhiều bang) hợp lại Ngoài hệ thống pháp luật , cơ quan quản lý chung của cả nướccòn có hệ thống pháp luật và cơ quan quản lý riêng của từng thành viên
Trang 32 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
_ Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam là hệ thống cơ quan từ trung ương đến địaphương và cơ sở, tổ chức theo nguyên tắc thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ
để thể hiện các chức năng và nhiệm vụ chung của nhà nước
_ Đặc điểm:
+ Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước dựa theo các nguyên tắc chung thốngnhất mà nguyên tắc cơ bản là nguyên tắc quy định toàn bộ các nguồn lực, quyền lựcthuộc về nhân dân Nhân dân bầu ra cơ quan đại diện cho mình (quốc hội) và đó là cơquan quyền lực nhà nước
+ Các cơ quan trong bộ máy nhà nước đều mang tính quyền lực nhà nước, nhân danhnhà nước để tiến hành các hoạt động theo chức năng quyền hạn của mình
+ Đội ngũ cán bộ công chức nhà nước là công bộc của nhân dân, hết lòng, hết sứcphục vụ nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của nhân dân
bỏ phiêu kín và chiu trách nhiệm trước nhân dân, thể hiện khối đại đoàn kết toàn dân
và các vùng lãnh thổ Tập trung mọi quyền lực nhà nước: lập, hành, tư pháp và có sựphân công, phối hợp, giao cho các cơ quan nhà nước khác các quyền lực cụ thể đểthực hiện quyền lực nhà nước Thẩm quyền được quy định bơi hiến pháp gồm 3
Trang 4nhóm: lập pháp và lập hiến, quyết định các công việc quan trọng nhất của đất nước,giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của đất nước Hình thức hoạt động chủ yếucủa Quốc hội là Kỳ họp quốc hội được tổ chức công khai (trừ khi cần thiết có thể họpkín), quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước, lập pháp lập hiến và thểhiện quyền giám sát tối cao của mình Nó gồm Ủy ban thường vụ quốc hội, Ủy banquốc hội, Hội đồng dân tộc, Đoàn đại biểu quốc hội do các đại biểu quốc hội thànhlập.
+ Ủy ban thường vụ quốc hội là cơ quan thường trực của quốc hội có chủ tịch (do chủtịch quốc hội đảm nhiệm), các phó chủ tịch (do các phó chủ tịch quốc hội đảm nhiệm)
và các ủy viên Thành viên của nó không được đồng thời là thành viên chính phủ.Nó
có thẩm quyền lớn quy định trong hiến pháp năm 2013
+ Chủ tịch quốc hội có vị trí quan trọng, là chủ tọa các phiên họp, là người chủ trì vàđiều hành các hoạt động, tổ chức đối ngoại của quốc hội và quan hệ với các đại biểukhác
+ Hội đồng dân tộc và Ủy ban Quốc hội là cơ quan của quốc hội do quốc hội bầu ra
và làm việc theo chế độ tập thể quyết định theo đa số Ủy ban Quốc hội bao gồm: Ủyban pháp luật; ủy ban tư pháp; ủy ban kinh tế - ngân sách; ủy ban quốc phòng an ninh;
ủy ban văn hóa, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng; ủy ban các vấn đề xãhội; ủy ban khoa học, công nghệ, môi trường; ủy ban đối ngoại
_ Chủ tịch nước: Là người đứng đầu nhà nước (nguyên thủ quốc gia) thay mặt chonhà nước về đối nội và đối ngoại
+ Đối nội: có quyền công bố hiến pháp, luật, pháp lệnh, thống lĩnh lực lượng vũ trangnhân dân; là chủ tịch hội đồng quốc phòng và an ninh; bổ nhiệm, bãi miễn các chức
vụ cao cấp của nhà nước; công bố tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp,…
+ Đối ngoại: có quyền cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam, tiếpnhân đại sứ đặc mệnh toàn quyền nước khác, nhân danh nhà nước ký kết điều ướcquốc tế, quyết định cho nhập, cho thôi và tước quốc tịch Việt Nam
b.Chính phủ: Là cơ quan chấp hành của quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước caonhất, chuyên quản lý mọi mặt của xã hội
-Cơ cấu tổ chức của nó: bộ và các cơ quan ngang bộ cùng các cơ quan thuộc chínhphủ khác Nó gồm: 1 thủ tướng, các phó thủ tướng, bộ trưởng và thủ trưởng cơ quanngang bộ Có nhiệm kì bằng với nhiệm kì quốc hội
Trang 5c.Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân:
+ Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện ý chínguyện vọng của nhân dân, do nhân dân bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địaphương và cơ quan nhà nước cấp trên Nó có thẩm quyền quyết định các chủ trương,biện pháp quan trọng của địa phương và giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nướckhác Nhiệm kì mỗi khóa là năm năm
+ Ủy ban nhân dân do hội đồng nhân dân bầu ra là cơ quan chấp hành của hội đồngnhân dân, chịu trách nhiệm hành pháp và các quyết định, văn bản của cơ quan cấptrên, chiu sự chỉ đạo của chính phủ và hội đồng nhân dân cùng cấp
d.Tòa án nhân dân và viện kiểm sát:
+ Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nhà nước, xét xử các vụ án vi phạm phápluật và những việc khác theo luật định Là một hệ thống, một cơ cấu tổ chức nhất địnhgồm: Tòa án nhân dân tối cao, các tòa án nhân dân cấp tình, các tòa án nhân dân cấphuyện, các tòa án quân sự và một số tòa án khác do luật định
+Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan nhà nước thực hiện quyền công tố và kiểm soátcác hoạt động tư pháp trong phạm vi trách nhiệm do luật định nhằm góp phần đảmbảo pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất Nó là một hệ thống gồm:Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, các viện kiểm sátnhân dân cấp huyện các viện kiểm sát quân sự
_ Nói chung theo thẩm quyền hoạt động thì các cơ quan nhà nước chia thành:
+ Cơ quan quyển lực nhà nước(quốc hội, ủy ban thường vụ quốc hội, chủ tịch nước vàhội đồng nhân dân các cấp)
+ Cơ quan quản lý (hành chính) nhà nước (chính phủ, bộ và các cơ quan ngang bộ, ủyban nhân dân các cấp)
+ Cơ quan xét xử nhà nước (hệ thống tòa án)
+ Cơ quan kiểm sát nhà nước (hệ thống viện kiểm sát)
e Đảng Cộng Sản là lực lượng lãnh đạo duy nhất đối với nhà nước và xã hội Sự lãnhđạo của ĐCS là nhân tố quyết định đối với sự phát triển của hệ thống chính trị, là hạtnhân đảm bảo sự thống nhất của hệ thống đó Vai trò lãnh đạo của ĐCS VN là tất yếulịch sử do: Nó là lực lượng chính trị tiên tiến nhất được vũ trang bằng lý luận khoa họchủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng HCM; có cống hiến và hy sinh lớn lao cho nhân
Trang 6dân, được nhân dân tin tưởng; kiên trì vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, có uy tín quốc
tế lớn và có được sự giúp đỡ ủng hộ trên thế giới Đảng thực hiện lãnh đạo nhà nướcbằng phương pháp giáo dục, thuyết phục tạo nhận thức đúng đắn cho cán bộ, côngchức
f Mặt trận tổ quốc là liên minh chính trị tự nguyện của các tổ chức và cá nhân tiêubiểu trong xã hội Nó là một bộ phận của hệ thống chính trị, có vai trò quan trọngtrong hệ thống chính trị do ĐCS VN lãnh đạo, là cơ sở chính trị của chính quyền nhândân, nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng, tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân, nơi phát huyquyền làm chủ của nhân dân
- Hệ thống pháp luật bao gồm nhiều các quy phạm pháp luật, hay nói cách khácquy phạm pháp luật là đơn vị pháp luật của nền pháp luật nói chung
c Cơ cấu của một quy phạm pháp luật:
- Giả định: là bộ phận nêu rõ điều kiện, hoàn cảnh cụ thể hoặc những đối tượng
nào thì thuộc phạm vi điều chỉnh của các quan hệ xã hội đó
- Quy định: là phần nội dung của quy phạm pháp luật, nêu lên những hành vi xử
sự tiêu chuẩn mà nhà nước đặt ra khi các chủ thể tham gia vào quan hệ xã hộiđó
Trang 7- Chế tài: phần chỉ ra các biện pháp tác động mà nhà nước sẽ áp dụng đối với chủ
thể không thực hiện, hoặc thực hiện không đúng mệnh lệnh của Nhà nước đãnêu trong phần quy định của quy phạm
d Những quy phạm pháp luật đặc biệt
- Trên thực tế, có những quy phạm pháp luật không có đầy đủ cả 3 bộ phận nhưtrên, được gọi là quy phạm đặc biệt, ví dụ
+ Quy phạm nguyên tắc: được dung làm cơ sở xuất phát và tư tưởng chỉđạo cho việc xây dựng và thi hành các quy phạm pl khác
+ Quy phạm định nghĩa: xác định những đặc điểm, thuộc tính cơ bản của
sự vật hiện tượng, hoặc của những khái niệm, những phạm trù được sử dụngtrong văn bản đó
Những quy phạm này thường viết ở chương đầu, phần mở đầu của một văn bản quyphạm pháp luật
a Khái niệm, bản chất
Quan hệ pháp luật là quan hệ giữa người với người ( quan hệ xã hội) do một quyphạm pháp luật điều chỉnh, biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của cácbên, đảm bảo bằng cưỡng chế nhà nước
b Chủ thể của quan hệ pháp luật
- Chủ thể: cá nhân hay tổ chức tham gia vào các quan hệ pháp luật, trở thànhngười mang các quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể
- Chủ thể là cá nhân: có năng lực chủ thể (năng lực pháp luật và năng lực hànhvi) Trong nhiều trường hợp, các cá nhân không có năng lực hành vi vẫn đượctham gia quan hệ pháp luật
+ Chủ thể trực tiếp, phải luôn có đủ cả năng lực pháp luật (khả năng củamột chủ thể được hưởng quyền và nghĩa vụ trong một quan hệ pháp luật nhấtđịnh) và năng lực hành vi (khả năng của một chủ thể bằng hành vi của mình màtham gia vào một quan hệ pháp luật nhất định để hưởng quyền và nghĩa vụ,trong mỗi quan hệ lại có các yêu cầu về độ tuổi khác nhau đối với chủ thể)
+ Chủ thể không trực tiếp:là người cơ năng lực pháp luật nhưng không cónăng lực hành vi, tham gia vào quan hệ pháp luật thông qua hành vi của ngườikhác (người đại diện, người giám hộ)
- Chủ thể là tổ chức: phải có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi (phápnhân)
+ Điều 84 BLDS 2005 quy định rõ về điều kiện là một pháp nhân, phápnhân phải thông qua người đại diện để xác lập các quan hệ pháp luật
c Nội dung của quan hệ pháp luật
Trang 8- Quyền chủ thể: mức độ, phạm vi xử sự của các chủ thể của các quan hệ pháp
luật được pháp luật cho phép và được nhà nước bảo vệ, chủ thể có quyền lựachon xử sự trong phạm vi cho phép hoặc không xử sự như vậy
- Nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể: là mức độ, phạm vi xử sự mà nhà nước bắt
buộc chủ thể phải thực hiện nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thểkhác, được bảo đảm bằng sự cưỡng chế của nhà nước, nghĩa vụ là sự cần thếtphải xử sự của các chủ thể
- Quyền và nghĩa vụ luôn thống nhất và đi liền với nhau tồn tại song hành trong
một chủ thể, tác động qua lại giữa các chủ thể
d. Khách thể của quan hệ pháp luật
- Là những mong muôn của các chủ thể khi tham gia vào một quan hệ pháp
luật ví dụ:
+ Tài sản vật chất, tiền vang đá quý, xe cộ nhà ở, các loại hàng hóa
khác…
+ Sản phẩm của sáng tạo tinh thần
+ Những lợi ích phi vật chất: cuộc sống sức khỏa, danh dự nhân phẩm + Hành vi của các chủ thể: hoạt động dịch vụ…
- Khách thể không phải là đối tượng điều chỉnh của các quan hệ pháp luật.
- Khách thể là căn cứ để nhà nước xử lý đối với hành vi xâm phạm các quan hệ
pháp luật đó
e. Sự kiện pháp lý
- Là những sự việc cụ thể xảy ra trong đời sống phù hợp với điều kiện, hoàn
cảnh đã được dự liệu trong một quy phạm pháp luật, từ đó làm phát sinh, thayđổi, chấm dứt một mối quan hệ pháp luật cụ thể
- Dựa vào sự kiên pháp lý, sẽ có một quy phạm pháp luật cụ thể được áp dụng,
từ đó có một quan hệ pháp luật cụ thể
Sự kiện pháp lý bao gồm sự biến và hành vi
- Sự biến: sự kiện phát sinh không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con
người nhưng làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật
- Hành vi: xảy ra theo ý chí của con người
+ Hành vi hợp pháp
+ Hành vi không hợp pháp
3 Thực hiện pháp luật
a Khái niệm, ý nghĩa
- Thực hiện pháp luật là một quá trình hoạt động có mục đích làm cho nhữngquy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợppháp của các chủ thể
Trang 9b Các hình thực hiện pháp luật
- Tuân thủ pháp luật (xử sự thụ động): các chủ thể pháp luật kiềm chế, khôngtiến hành những hoạt động mà pháp luật ngăn cấm ví dụ trong luật hình sự,hành chính…
- Thi hành pháp luật: các chủ thể pháp luật thực hiện những nghĩa vụ pháp lýcủa mình bằng hành động tích cực, ví dụ những quy phạm bắt buộc
- Sử dụng pháp luật: các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình(thực hiện những hành vi mà pháp luật cho phép) một các tự nguyện khôngbắt buộc vi dụ quyền và tự do dân chủ của công dân
- Áp dụng pháp luật: nhà nước thông qua các cơ quan cơ thẩm quyền hoặc nhà
chức trách tổ chức cho các chủ thể thực hiện những quy định của pháp luật,hoặc tự mình căn cứ vào các quy định của pháp luật để tạo ra các quyết định
làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt, đình chỉ các quan hệ cụ thể (các chủ thể thực hiện các quy định của pháp luật có sự can thiệp của nhà nước)
4 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
a Bản chất và dấu hiệu cơ bản
- Vi phạm pháp luật là hành vi phản ứng tiêu cực, gây hại cho nhà nước, xã
hội và nhân dân, đi ngược lại ý chí nhà nước , do đó, chúng luôn bị nhànước, xã hội và công dân lên án, đấu tranh đòi hỏi phải loại bỏ chúng ra khỏi
xã hội
- Dấu hiệu của vi phạm pháp luật:
+ Là hành vi nguy hiểm cho xã hội
+ Là hành vi trái pháp luật, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật
bảo vệ
+ Là hành vi chứa đựng lỗi của chủ thể
+ Năng lực chịu trách nhiệm pháp lý của chủ thể đã thực hiện hành vi trái
Trang 10- Nhà nước áp dụng biện pháp truy cứu trách nhiệm pháp lý để đảm bảo trong
thực tế tính cưỡng chế của pháp luật
- Để truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với một hành vi vi phạm pháp luật cụ
thể, trước hết phải xác định mức độ thực tế của các mặt thuộc cấu thành của
vi phạm pháp luật đó, bao gồm:
+ Mặt khách quan của vi phạm pháp luật (những biểu hiện bên ngoàicủa vi
phạm pháp luật) bao gồm:
Hành vi trái pháp luật
Thiệt hại về vật chất hoặc tinh thần mà xã hội gánh chịu
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm pháp luật và thiệt hại
- Mặt chủ quan của hành vi vi phạm (là lỗi của người vi phạm pháp luật) lỗi là
trạng thái tâm lý của chủ thể đối với hành vi vi phạm pháp luật, lỗi có thể là:
+ Lỗi cố ý thực tiếp
+ Lỗi cố ý gián tiếp
+ Lỗi vô ý vì quá tự tin
+ Lỗi vô ý do cẩu thả.
- Chủ thể của hành vi vi phạm PL có thể là cá nhân, tổ chức có năng lực trách
nhiệm pháp lý
- Khách thể của vi phạm PL: là những quan hệ xã hội đnag được pháp luật bảo
vệ và đang bị xâm hại
- Mỗi loại vi phạm pháp luật có các loại trách nhiệm pháp lý tương ứng:
b.Các thuộc tính:
Trang 11_ Tính giai cấp: PL ra đời là để bảo vệ giai cấp thống trị, thể hiện ý chí của giai cấpthống trị Nó còn thể hiện tương quan giữa các giai cấp, sự thỏa hiệp của các giai cấp
vì thế xét về bản chất nó luôn mang tính giai cấp sâu sắc
_ Tính xã hội: Không chỉ xuất phát từ sự chi phối bởi lợi ích của giai cấp thống trị màcòn có những quy tắc xử sự bắt đầu từ nhu cầu chung của xã hội, phù hợp với lợi íchchung của toàn bộ xã hội để cac quy tắc chung này được phổ biến và tác động rộng rãimạnh mẽ hơn PL là công cụ hữu hiệu để điều chỉnh các quan hệ xã hội, mang lại lợiích xã hội to lớn
_ Tính quy phạm: PL là các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc, là khuôn mẫu, tiêuchuẩn của xã hội, là căn cứ của con người trong xã hội để biết hành vi của mình đượclàm gì, không được làm gì và phải làm gì
_ Tính nhà nước: PL thể hiện ý chí của giai cấp thống trị nhưng ý chí của giai cấpthống trị bản thân nó không thể là PL mà muốn trở thành PL thì nó phải biểu hiện là ýchí nhà nước Trên cơ sở đó, nhà nước xây dựng pháp luật, thực hiện pháp luật vàđảm bảo pháp luật được thi hành -> PL mang đặc điểm và bản chất của nhà nước lập
ra nó
c, Các kiểu pháp luật:
Có 4 kiểu pháp luật: Pháp luật chủ nô, PL phong kiến, Pl tư sản, PL xã hội chủ nghĩa
Ba kiểu PL chủ nô, phong kiến, tư sản là kiểu pháp luật bóc lột dựa trên chế độ tư hữu
về chế độ sản xuất, thể hiện ý chí của giai cấp bóc lột trong xã hội, bảo vệ chế độ tưhữu về tư liệu sản xuất và sự áp bức bóc lột của giai cấp thống trị được bảo đảm vềmặt pháp lý Kiểu PL XHCN được xây dựng trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.Thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, phủ nhận hình thức ápbức bóc lột, xây dựng một xã hội dân chủ thực sự, mọi người bình đẳng tự do
bộ về nguyên tắc
Trang 12_ Tiền lệ pháp (án lệ) là việc nhà nước thừa nhận các bản án của tòa án hoặc quyếtđịnh của cơ quan hành chính trong quá trình xét xử một vụ án hoặc giải quyết một sựviệc trước đó, lấy các bản án và quyết định đó để làm căn cứ giải quyết các sự việctương tự sau này.
_ Văn bản quy phạm PL xuất hiện muộn hơn 2 hình thức trên, do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành dưới hình thức văn bản (luật thành văn) Đây là hình thức PLtiến bộ nhất, phản ánh rõ nét nhất tính giai cấp, tính quy phạm phổ biến, tính chínhxác chặt chẽ về mặt hình thức và có hiệu lực cao trong việc điều chỉnh các quan hệ xãhội
2 Văn bản quy phạm pháp luật.
a Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ở nước ta:
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện nay của nhà nước ta bao gồm:
1) Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
2) Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
3) Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
4) Nghị định của Chính phủ
5) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
6) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thong tư củaChánh án Tòa án nhân dân tối cao
7) Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
8) Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
9) Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước
10)Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với
cơ quan trương ương của tổ chức chính trị - xã hội
11)Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao với Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộvới Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện khiểm sát nhân dântối cao ; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
12)Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ( baogồm nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhândân )
Ngoài những quy định chung trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2008, việc ban hành các văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhândân còn được quy định trong một văn bản riêng là Luật ban hành văn bản quy phạm
Trang 13pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày3-12-2004
* Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm phápluật trong hệ thống pháp luật
- Tuân thủ thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bảnquy phạm pháp luật
- Bảo đảm tính công khai trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạmpháp luật trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mậtnhà nước; bảo đảm tính minh bạch trong các quy định của văn bản quy phạmpháp luật
- Bảo đảm tính khả thi của văn bản quy phạm pháp luật
- Không làm cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là thành viên
Giám sát, kiểm tra và xử lý văn bản qui phạm pháp luật trái pháp luật
a Mục đích, nội dung giám sát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật phải được gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đểgiám sát, kiểm tra theo quy định của pháp luật
Việc giám sát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật được tiến hành nhằm phát hiệnnhững nội dung sai trái hoặc không còn phù hợp để kịp thời đình chỉ việc thi hành,sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản, đồng thời kiếnnghị cơ quan có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ,cá nhân đã ban hành vănbản sai trái
b Thẩm quyền giám sát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
- Giám sát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
o Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy bancủa Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc banhành văn bản quy phạm pháp luật
o Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giám sát việc ban hành văn bản quy phạmpháp luật, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật đượcthực hiện theo quy định của Luật hoạt động giám sát của Quốc hội
- Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái phápluật
Trang 14o Chính phủ kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, xử lý văn bản quyphạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật của bộ, cơ quan ngang bộ.
o Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thihành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang bộ trái Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luậtcủa cơ quan nhà nước cấp trên
- Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước vềcông tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; giúp Thủ tướng Chính phủtrong việc kiểm tra, xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật của bộ, cơ quanngang bộ
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạmpháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
o Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm kiểm tra vănbản quy phạm pháp luật của mình và của bộ, cơ quan ngang bộ về những nộidung có liên quan đến ngành, lĩnh vực do mình phụ trách
o Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành trái phápluật thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tự mình bãi bỏ, sửa đổi, bổsung hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế
o Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực cóquyền kiến nghị với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ đã ban hànhvăn bản về ngành, lĩnh vực do mình phụ trách bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thihành một phần hoặc toàn bộ văn bản đó, nếu kiến nghị không được chấp nhậnthì trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
Chương 4: Hệ thống pháp luật
1 Khái niệm
- Hệ thống pháp luật: là tổng thể các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc, địnhhướng và mục đích của pháp luật có mối liên hệ mật thiết và thống nhất vớinhau, được phân chia thành các ngành luật, chế định pháp luật và được thể hiệntrong văn bản do các cơ quan, nhà nước ban hành theo những hình thức, thủtục luật định
- Mỗi quốc gia có thể phân chia hệ thống pháp luật của quốc gia mình theo cáchkhác nhau, nhưng nhìn chung, căn cứ để phân chia ngành luật vẫn là theo đốitượng điều chỉnh (những quan hệ xã hội có đặc tính cơ bản giống nhau màpháp luật hướng tới, điều chỉnh) và phương pháp điều chỉnh (cách thức mà nhà
Trang 15nước sử dụng trong pháp luật để tác động lên cách xử sự của những ngườitham gia các quan hệ xã hội).
o Là một ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam
o Gồm những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội
o Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
o Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ máy NN
- Phương pháp điều chỉnh của luật Hiến pháp
o Phương pháp áp đặt
o Phương pháp định nghĩa2.2 Luật hành chính
- Khái niệm:
o Là một ngành luật độc lập
o Gồm các QPPL điều chỉnh những QHXH phát sinh trong quátrình tổ chức và thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành củacác cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội trên tất cả các lĩnh vựckinh tế, văn hoá, xã hội
- Đối tượng điều chỉnh
o Các quan hệ quản lý phát sinh trong quá trình các cơ quan hànhchính NN thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành
o Các quan hệ trong hoạt động nội bộ của cơ quan hành chính
o Các quan hệ quản lý trong quá trình các cá nhân, tổ chức đượcnhà nước trao quyền thực hiện hoạt động quản lý
- Phương pháp điều chỉnh: phương pháp mệnh lệnh- phục tùng
Trang 162.3 Luật tài chính
- Khái niệm: là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, baogồm tập hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành nhằm điềuchỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối
và sử dựng các quỹ tiền tệ của các chủ thể thực hiện hoạt động phânphối của cải xã hội dưới hình thức giá trị
- Đối tượng điều chỉnh: những quan hệ phát sinh gắn liền với việc hìnhthành và quản lý, sử dụng các nguồn vốn tiền tệ nhất định như: quỹngân sách nhà nước, quỹ của doanh nghiệp, quỹ của doanh nghiệp bảohiểm được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ
- Luật tài chính sử dụng hai phương pháp điều chỉnh là:
- Đối tượng điều chỉnh:
o QH giữa người lao động với người sử dụng lao động
o Các QH khác liên quan trực tiếp đến QH lao động
- Đối tượng điều chỉnh:
o QHKT trong quá trình SXKD giữa các DN với nhau
o QH giữa cơ quan quản lý kinh tế với các DN
- Phương pháp điều chỉnh:
o Bình đẳng
Trang 17o Quyền uy2.6 Luật dân sự
- Khái niệm
o Là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam
o Gồm những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản
và các quan hệ nhân thân
o Trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể tham gia
- Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng điều chỉnh
o Quan hệ nhân thân
o Quan hệ tài sản2.8 Luật hình sự
- Khái niệm:
o Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật VN
o Gồm hệ thống các QPPL xác định những hành vi nguy hiểm làtội phạm
Trang 18o Gồm các QPPL điều chỉnh các QHXH nảy sinh trong quá trìnhgiải quyết vụ án hình sự
o Giữa cơ quan tiến hành tố tụng với những người tham gia tố tụng
và giữa họ với nhau
- Đối tượng điều chỉnh:
o Mối QH giữa các cơ quan tiến hành tố tụng
o Mối QH giữa những người tiến hành tố tụng
o Mối QH giữa cơ quan tố tụng, người tiến hành tố tụng với nhữngngười tham gia tố tụng
o Trong quá trình Toà án giải quyết các vụ việc dân sự
- Đối tượng điều chỉnh:
o Mối QH giữa các cơ quan tiến hành tố tụng
o Mối QH giữa những người tiến hành tố tụng
o Mối QH giữa cơ quan tố tụng, người tiến hành tố tụng với nhữngngười tham gia tố tụng
vụ án hành chính để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các cánhân, cơ quan Nhà nước, tổ chức này
- Phương pháp điều chỉnh:
o Phương pháp quyền uy
o Phương pháp bình đẳng2.12 Luật đất đai:
Trang 19- Khái niệm:
o Là ngành luật độc lập
o Tổng thể các QPPL điều chỉnh các QH phát sinh trong quá trìnhquản lý và sử dụng đất
- Đối tượng điều chỉnh:
o Các quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý và sử dụng đất
2 Các nhóm quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật hành chính
a Thứ nhất, các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện cáchoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước
b Thứ hai, các quan hệ hình thành trong hoạt động tổ chức và công tác nội
bộ của các cơ quan quản lý nhà nước
c Thứ ba, những quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hànhphát sinh trong hoạt động tổ chức và công tác nội bộ của các cơ quankiểm sát, cơ quan xét xử, cơ quan quyền lực
d Thứ tư, những quan hệ xã hội mang tính chấp chấp hành và điều hànhphát sinh trong hoạt động của các cơ quan nhà nước không thuộc hệthống cơ quan quản lý và hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hộikhi các chủ thể này được trao quyền thực hiện một số chức năng quản lýnhà nước cụ thể
- Phương pháp điều chỉnh Phương pháp mệnh lệnh là phương pháp điều chỉnhchủ yếu của luật hành chính , còn được gọi là phương pháp hành chính
1 Quy chế pháp lý về cán bộ công chức
1.1 Khái niệm
- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ,chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung
Trang 20ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngânsách nhà nước.
- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức
vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân màkhông phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo,quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp cônglập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chứctrong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương đượcbảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của phápluật
1.2 Những nội dung chủ yếu trong quy chế pháp lý về cán bộ, công chức.
1.2.1 Công vụ và các nguyên tắc công vụ
Công vụ, nhiệm vụ là các hoạt động mang tính nhà nước, nhằm thực hiện cácchức năng của nhà nước, có tính chất thường xuyên, liên tục, do đội ngũ côngchức chuyên nghiệp tiến hành Nhiệm vụ là công việc nhà nước có mục đích vàtrong thời gian nhất định
Công vụ và hoạt động công vụ công vụ là hoạt động mang tính quyền lực nhànước do cán bộ, công chức tiến hành theo quy định của pháp luật nhằm thựchiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, phục vụ lợi ích nhà nước, nhândân và xã hội
a) Một số đặc điểm và tính chất của công vụ:
- Mục đích của công vụ là phục vụ lợi ích nhà nước, nhân dân và xã hội;
- Nội dung hoạt động công vụ bao gồm các hoạt động thực hiện chức năng,nhiệm vụ của nhà nước, của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong lãnh đạo,quản lý và tham gia quản lý mọi mặt của đời sống xã hội, đồng thời tổ chứccung ứng và phục vụ các nhu cầu chung của xã hội, của nhân dân không vìmục đích lợi nhuận
Trang 21- Chủ thể thực thi công vụ là cán bộ, công chức.
- Hoạt động công vụ không chỉ thuần tuý mang tính quyền lực nhà nước, màcòn bao gồm cả hoạt động của các tổ chức do nhà nước thành lập (được nhànước uỷ quyền) để phục vụ các nhu cầu của nhân dân
- Công vụ được tiến hành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Nhà nướcgiao và tuân theo pháp luật - Hoạt động công vụ mang tính thường xuyên,chuyên nghiệp
1.2.2 Bầu cử, tuyển dụng, sử dụng cán bộ,công chức.
- Việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân và các chức danhkhác trong hệ thống các cơ quan nhà nước được thực hiện theo quy định của Hiếnpháp, Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Luật tổchức Quốc hội, Luật tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ bannhân dân và các văn bản pháp luật khác
- Việc bầu cử các chức danh trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hộiđược thực hiện theo điều lệ của các tổ chức đó
Tuyển dụng là quá trình bổ sung những người đủ tiêu chuẩn, điều kiện vào độingũ công chức Những người có đủ các điều kiện, không phân biệt dân tộc, nam nữ,thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo đều được đăng ký dự tuyển công chức Đó làcác điều kiện sau:
a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
b) Đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
Để thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Chính phủ
đã ban hành Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15-3-2010 về tuyển dụng, sử dụng vàquản lý công chức Trong đó, không còn quy định phải bắt buộc thành lập tổ chức Hộiđồng tuyển dụng khi tuyển dụng công chức
Trang 221.2.3 Nghĩa vụ, quyền lợi, nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức
Đọc Điều 8 Luật cán bộ, công chức 2008
1.2.4 Trách nhiệm pháp lỹ cảu cán bộ, công chức
Xử lý vi phạm hành chính đối với cán bộ
Theo quy định tại Nghị định số 34/2005/NĐ – CP của Chính phủ ngày17/03/2005 Về việc xử lí kỷ luật cán bộ, công chức thì cán bộ vi phạm các quy địnhcủa pháp luật thì phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:
- Khiển trách: Áp dụng với cán bộ khi có hành vi vi phạm kỷ luật lần đầu,
nhưng ở mức độ nhẹ;
- Cảnh cáo: Áp dụng đối với cán bộ đã bị khiển trách nhiều lần mà tái phạm
hoặc vi hạm ở mức độ nhẹ nhưng khuyết điểm có tính chất thường xuyên hoặc tuymới vi phạm lần đầu nhưng tương đối nghiêm trọng;
- Hạ bậc lương: Áp dụng với cán bộ có hành vi vi phạm nghiêm trọng thực hiện
nhiệm vụ, công vụ;
- Hạ ngạch: Áp dụng với cán bộ có hành vi vi phạm nghiêm trọng mà xét thấy
không còn đủ phẩm chất, đạo đức và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của ngạchđang đảm nhiệm;
Hình thức hạ ngạc được thực hiện theo nguyên tắc: Hạ ngạch từ ngạch chuyênmôn cán bộ đang giữ xuống ngạch thấp hơn liền kề và chuyển ở hệ số lương củangạch bị hạ xuống tương đương ứng với hệ số lương của ngạch được hưởng trước khi
xử lí kỷ luật
- Cách chức: Áp dụng đối với cán bộ có chức vụ mà hành vi vi phạm nghiêm
trọng xét thấy không thể đảm nhiệm chức vụ được giao;
- Buộc thôi việc: Áp dụng đối với cán bộ phạm tội bị tòa án phạt tù mà không
Trang 23- Cán bộ đã bị xử lí bằng một trong các hình thức kỉ luật hạ bậc, hạ ngạch, cáchchức mà tái phạm thì có thể buộc thôi việc;
- Cán có hành vi vi phạm lần đầu nhưng có tính chất mức độ vi phạm nghiêmtrọng thì có thể buộc thôi việc
Xử lý vi phạm hành chính đối với công chức
- Khiển trách: Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với công chức có một
trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:
+ Có thái độ hách dịch, cửa quyền hoặc gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân trong thi hành công vụ;
+ Không thực hiện nhiệm vụ được giao mà không có lý do chính đáng;
+ Gây mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
+ Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 03 đến dưới 05 ngày làm việc trong một tháng;+ Sử dụng tài sản công trái pháp luật;
+ Xác nhận giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện;
+ Vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hiện tiếtkiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm
và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công tác
- Cảnh cáo: Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với công chức có một trong
các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:
+ Cấp giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện;
+ Sử dụng thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị để vụ lợi;
+ Không chấp hành quyết định điều động, phân công công tác của cơ quan, tổchức, đơn vị có thẩm quyền;
+ Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được tham gia đào tạo, bồi dưỡng; được
dự thi nâng ngạch công chức;
+ Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 05 đến dưới 07 ngày làm việc trong một tháng;+ Sử dụng trái phép chất ma túy bị cơ quan công an thông báo về cơ quan, tổchức, đơn vị nơi công chức đang công tác;
Trang 24+ Bị phạt tù cho hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
+ Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống thamnhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; bình đẳng giới; phòng,chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công chứcnhưng đã thành khẩn kiểm điểm trong quá trình xem xét xử lý kỷ luật
- Hạ bậc lương: Hình thức kỷ luật hạ bậc lương áp dụng đối với công chức có
một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:
+ Không thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao mà không có lý do chínhđáng, gây ảnh hưởng đến công việc chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
+ Lợi dụng vị trí công tác, cố ý làm trái pháp luật với mục đích vụ lợi;
+ Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống thamnhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; bình đẳng giới; phòng,chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công chức
- Giáng chức: Hình thức kỷ luật giáng chức áp dụng đối với công chức giữ chức
vụ lãnh đạo, quản lý có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:
+ Không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà không
có lý do chính đáng, để xảy ra hậu quả nghiêm trọng;
+ Vi phạm ở mức độ rất nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chốngtham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạnmại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công chức nhưng đã thànhkhẩn kiểm điểm trong quá trình xem xét xử lý kỷ luật;
+ Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi vi phạm pháp luậtnghiêm trọng trong phạm vi phụ trách mà không có biện pháp ngăn chặn
- Cách chức: Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với công chức giữ chức
vụ lãnh đạo, quản lý có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:
+ Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bổ nhiệm chức vụ;
+ Không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà không
có lý do chính đáng, để xảy ra hậu quả rất nghiêm trọng;
Trang 25+ Bị phạt tù cho hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ;
+ Vi phạm ở mức độ rất nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chốngtham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạnmại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công chức
Việc áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với công chức giữ các chức danh
tư pháp được thực hiện theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luậtchuyên ngành
- Buộc thôi việc: Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với công chức có
một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:
+ Bị phạt tù mà không được hưởng án treo;
+ Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức,đơn vị;
+ Nghiện ma túy có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;
+ Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 07 ngày làm việc trở lên trong một tháng hoặc từ 20ngày làm việc trở lên trong một năm mà đã được cơ quan sử dụng công chức thôngbáo bằng văn bản 03 lần liên tiếp;
+ Vi phạm ở mức độ đặc biệt nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng,chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; phòng,chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công chức
Xử lí trách nhiệm hình sự: hành vi phạm tội theo quy định tại Bộ luật hình sự1999
Xử lí trách nhiệm kỉ luật: áp dụng pháp luật về lao động
2 Xử lí vi phạm hành chính
2.1 Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính
- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về viphạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổitrở lên bị xử phạt vi phạm hành chính vềmọi vi phạm hành chính
Lưu ý: Các biện pháp xử lý hành chính không áp dụng đối với người nướcngoài