LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI & PHẠM VI NGHIÊN CỨU: khoáng sản dầu mỏ… và sự hình thành phát triển các khu công nghiệp và đô thị hóa được thực hiện 1 cách có kiểm soát hợp lý và hiệu quả không chỉ g
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌCKINH TẾ - LUẬT
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỐC ĐỘ TĂNG
TRƯỞNG GDP Ở VIỆT NAM
Đề tài khảo sát
GVHD: Ts PHẠM VĂN CHỮNG
Trang 2MỤC LỤC
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI & PHẠM VI NGHIÊN CỨU: - 1
I.1 Lí do chọn đề tài: - 1
I.2 Phạm vi nghiên cứu: - 2
II ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: - 3
II.1 Đối tượng nghiên cứu: - 3
II.2 Mục tiêu nghiên cứu: - 3
II.3 Phương pháp nghiên cứu: - 3
II.4 Cách thức thu thập số liệu: - 5
III THIẾT LẬP MÔ HÌNH TỔNG QUÁT: - 5
IV PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG: - 5
IV.1 Thống kê mô tả: - 5
IV.2 Phân tích: - 6
IV.3 Hàm hồi quy mẫu: - 6
IV.4 Ý nghĩa kinh tế của các hệ số hồi qui: - 7
IV.5 Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy (mức ý nghĩa ): - 8
IV.6 Kiểm định bỏ biến TN với mức ý nghĩa 5%: - 9
IV.7 Ước lượng khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy với độ tin cậy 5%: - 10
IV.8 Kiểm định tự tương quan: - 10
IV.9 Đo độ phù hợp của mô hình với mức ý nghĩa 5%: - 11
IV.10 Xét đa cộng tuyến: - 11
V PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG VỚI BIẾN GIẢ: - 14
V.1 Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy ở mức ý nghĩa 5%: - 15
V.2 Kiểm định có nên thêm biến giả vào mô hình không với mức ý nghĩa 5%: m = 3 - 16
V.3 GDP giữa các thời kì khủng hoảng có giống nhau không? Với mức ý nghĩa 5% - 16
V.4 Ý nghĩa hệ số hồi quy: - 17
V.5 Kiểm định hệ số hồi quy với mức ý nghĩa 5%: - 18
V.6 Ước lượng khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy với độ tin cậy 5%: - 18
VI TRÌNH BÀY VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY: - 19
VI.1 TH1: mô hình hồi quy không có biến giả - 19
VI.2 TH2: Mô hình hồi quy có biến giả: - 20
VII KẾT LUẬN: - 20
VIII HẠN CHẾ : - 21
Trang 3I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI & PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
khoáng sản dầu mỏ… và sự hình thành phát triển các khu công nghiệp và đô thị hóa được thực hiện 1 cách có kiểm soát hợp lý và hiệu quả không chỉ gia tăng quy
mô và duy trì sự gia tăng quy mô đó theo thời gian mà còn góp phần bảo vệ môi trường Mặt khác khi tăng trường kinh tế nhanh, tạo ra tiền đề vật chất để bảo vệ môi trường tốt hơn khi mà các nguồn tài chính được đầu tư để tìm ra công nghệ mới, công nghệ sạch, tái sinh… Thứ tư, tăng trưởng là cơ sở để phát triển giáo dục
và khoa học công nghệ Trong quá trình tăng trưởng, giáo dục và công nghệ là yếu
tố cực kỳ quan trọng để thúc đẩy những tiền đề vật chất cho phát triển giáo dục và khoa học công nghệ dựa trên kết quả tăng trưởng kinh tế Với những vấn đề quan
Trang 4trọng như trên thì tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà kinh tế và các nhà hoạch định chính sách Đà Nẵng là thành phố có tốc độ phát triển nhanh – kinh tế xã hội có nhiều chuyển biến tích cực Với mong muốn tìm hiểu về những yếu tố tác động đến chỉ tiêu kinh tế quan trọng này, nhóm chúng tôi đã chọn đề tài sau
Theo nghiên cứu mới nhất của tổ chức kinh tế thế giới thì GDP không còn là con
số phản ánh chính xác tốc độ phát triển kinh tế của 1 quốc gia, thay vào đó, người
ta chọn chỉ số tốc độ tăng trưởng GDP để nghiên cứu vì chỉ số này tính theo % nên hạn chế được những con số mang tính danh nghĩa ở đây chúng tôi không đề cập đến những nhân tố cấu thành nên GDP vì đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này Thay vào đó, chúng tôi đi vào xem xét các chỉ số thông dụng của nền kinh tế như lạm phát, lãi suất, thất nghiệp và yếu tố từ bên ngoài là đầu tư FDI
I.2 Phạm vi nghiên cứu:
Do quy mô và thời gian hạn chế cho nên đề tài nghiên cứu của nhóm chúng tôi chỉ tập trung đề cập vào những nội dung của GDP Việt Nam giai đoạn 1980 –
2012.Kiến thức về vấn đề vĩ mô GDP rất lớn nên nhóm chúng tôi chỉ làm rõ một số vấn đề tương đối về giá trị này
Trang 5II ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
II.1 Đối tượng nghiên cứu:
Các nhân tố tác động đến tốc độ tăng trưởng Việt Nam giai đoạn 1980 – 2012
II.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Xem xét mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến tốc độ tăng trưởng GDP
Việt Nam từ đó đưa ra đề xuất nhằm cải thiện GDP Việt Nam
II.3 Phương pháp nghiên cứu:
Báo cáo này sẽ sử dụng mô hình kinh tế lượng để thực hiện mục tiêu nghiên cứu
Chúng tôi sẽ sử dụng dữ liệu của Cục thống kê, Tốc độ tăng trưởng GDP và các
biến số khác như Tỷ lệ lạm phát (LP), Lãi suất (LS), Đầu tư ( FDI) tỉ lệ thất
nghiệp(TN) và các biến giả K1, K2, K3 tương ứng ba giai đoạn khủng hoảng kinh
tế Việt Nam với số liệu được cập nhật từ năm 1980 - 2012 Các số liệu được xử lý
theo mô hình hàm hồi quy đa biến và hàm hồi quy có sử dụng biến giả để xem xét
những biến động có tính % thay vì những con số tuyệt đối Biến đổi theo % sẽ có
nhiều ý nghĩa hơn về mặt kinh tế cũng như thống kê kinh tế lượng
Trang 6năm tốc độ (%) khủng hoảng lạm phát (%) thất nghiệp (%) FDI (TỈ USD) lãi suất (%)
Trang 7Hiện nay các nhà đầu tư sử dụng phổ biến các phần mềm vẽ biểu đồ giá chứng khoán và các công cụ đi kèm để xác định mức hỗ trợ, kháng cự, đường xu hướng, các mẫu hình… để từ những biến động giá trong quá khứ để dự báo xu hướng giá trong tương lai Ở đây ta sử dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích các tác động trưc tiếp
II.4 Cách thức thu thập số liệu:
Các số liệu trong bài là dữ liệu thứ cấp do nhóm thu thập trên các trang web, sách
và báo chí, tổng cục thống kê:
III THIẾT LẬP MÔ HÌNH TỔNG QUÁT:
Qua quá trình tham khảo các tài liệu, phân tích chung, và các cơ sở lý luận nhóm chúng tôi thấy có rất nhiều nhân tố vi mô và vĩ mô tác động đến Tốc độ tăng
trưởng GDP Tuy nhiên GDP chủ yếu tập trung lại chịu tác động mạnh của các biến Lạm phát, Lãi suất, Đầu tư, và tỉ lệ thất nghiệp
Mô hình hàm hồi quy:
Trong đó:
Biến phụ thuộc: T :TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP
Biến độc lập: LP : LẠM PHÁT
LS : LÃI SUẤT FDI : ĐẦU TƯ
TN : TỈ LỆ THẤT NGHIỆP
IV PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG:
IV.1 Thống kê mô tả:
Trang 8
- Lãi suất trung bình là 23.7%
- Đầu tư trung bình là 7.6 tỉ USD
- Tỉ lệ thất nghiệp trung bình là 4.3%
IV.3 Hàm hồi quy mẫu:
Từ số liệu thu thập được, xử lý Eview ta được:
Kết quả hàm hồi quy:
Trang 9R-squared 0.726053 Mean dependent var 6.503030
Adjusted R-squared 0.686917 S.D dependent var 2.459863
S.E of regression 2.100465 Akaike info criterion 1.674265
Sum squared resid 12.35347 Schwarz criterion 1.601312
Log likelihood -22.62537 F-statistic 18.55239
Durbin-Watson stat 1.281701 Prob(F-statistic) 0.001123
Từ bảng kết xuất Eview ta có phương trình hồi qui mẫu:
̂
IV.4 Ý nghĩa kinh tế của các hệ số hồi qui:
̂ = 6.362699, khi , thì Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình là 6.362699%
̂= ̂ + ̂ * + ̂ *LS + ̂ *FDI + ̂ *
Trang 10̂ = - , khi tăng lên 1%, thì Tốc độ tăng trưởngGDPtrung bình giảm0.046549% (với các yếu tố khác không đổi)
Tóm lại, tốc độ tăng trưởng GDP có tương quan ngược chiều với
và lại vận động thuận chiều với (với các yếu tố khác không đổi)
IV.5 Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy (mức ý nghĩa
Trang 11 Hay nói cách khác là các biến lạm phát, lãi suất và đầu tư có ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng GDP, tỉ lệ thất nghiệp có ảnh hưởng nhưng không nhiều
IV.6 Kiểm định bỏ biến TN với mức ý nghĩa 5%:
Bảng eviews mới đã bỏ đi biến TN: m = 1
R-squared 0.707735 Mean dependent var 6.503030
Adjusted R-squared 0.677501 S.D dependent var 2.459863
S.E of regression 2.071888 Akaike info criterion 1.641769
Sum squared resid 13.17951 Schwarz criterion 1.583407
Log likelihood -23.08919 F-statistic 23.40834
Durbin-Watson stat 1.370351 Prob(F-statistic) 0.004594
Trang 12 Chấp nhận giả thiết hay có thể bỏ biến TN ra khỏi mô hình hồi quy
mô hình hồi quy mới được viết lại như sau:
IV.8 Kiểm định tự tương quan:
Dựa vào bảng eviews ta có d = 1.370351
N = 33 , = 3 , = 5% , tra bảng ta ra được = 1.258 , = 1.651
Vì < d < 4 - = 2.349 hoặc 1 < d < 3 nên ta có thể kết luận không có tự tương quan
Trang 13IV.9 Đo độ phù hợp của mô hình với mức ý nghĩa 5%:
Giả thiết {
Dựa vào bảng eviews ta có giá trị F = 23.40834> (3 , 29) = 3.01
Bác bỏ giả thiết , tức mô hình hồi quy là phù hợp
0.707735 có nghĩa là sự thay đổi của các biến độc lập giải thích được 70.7735% sự thay đổi của biến phụ thuộc
IV.10 Xét đa cộng tuyến:
Bảng xuất ma trận tương quan:
hồi quy FDI theo T, LS, LP:
Trang 14Dependent Variable: FDI
Method: Least Squares
R-squared 0.061462 Mean dependent var 7.602121
Adjusted R-squared -0.035629 S.D dependent var 13.27469
S.E of regression 13.50909 Akaike info criterion 8.157816
Sum squared resid 5292.373 Schwarz criterion 8.339211
Log likelihood -130.6040 F-statistic 0.633037
Durbin-Watson stat 0.994485 Prob(F-statistic) 0.599690
FDI = 10.92249+ 0.129125T – 0.021960LP – 0.067234LS
= 0.061462 và F = 0.633037 < 3.01 => chấp nhận
Trang 15 hồi quy LP theo T, LS, FDI:
R-squared 0.389557 Mean dependent var 40.30909
Adjusted R-squared 0.376788 S.D dependent var 73.39399
S.E of regression 24.91431 Akaike info criterion 9.381974
Sum squared resid 18000.97 Schwarz criterion 9.563369
Log likelihood -150.8026 F-statistic 2.899842
Durbin-Watson stat 1.934945 Prob(F-statistic) 0.007827
LP = 30.07532 + 6.743767T + 2.303237LS – 0.074693FDI = 0.389557 và F = 2.899842 < 3.01 => chấp nhận Ho
Trang 16 hồi quy LS theo T, LP, FDI:
Dependent Variable: LS
Method: Least Squares
Date: 04/14/14 Time: 03:13
Sample: 1 33
Included observations: 33
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
C 5.178418 6.250916 0.828426 0.4142
T 2.167131 0.805568 2.690190 0.0117
LP 0.374569 0.027746 13.93465 0.0001
FDI -0.037190 0.137936 -0.269618 0.7894
R-squared 0.278456 Mean dependent var 23.73030
Adjusted R-squared 0.265882 S.D dependent var 27.43484
S.E of regression 10.04721 Akaike info criterion 7.565679
Sum squared resid 2927.445 Schwarz criterion 7.747074
Log likelihood -120.8337 F-statistic 2.698655
Durbin-Watson stat 2.059066 Prob(F-statistic) 0.000031
LS = 5.178418 + 2.167131T + 0.374569LP – 0.037190FDI = 0.278456 và F = 2.698655 < 3.01 => chấp nhận Ho
Vậy mô hình hồi quy mẫu không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến
V PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG VỚI BIẾN GIẢ:
Ta thêm biến giả vào mô hình như sau:
K1 = {
K2 = {
K3 = {
Trang 17
Chạy Eviews ta được bảng sau:
R-squared 0.805643 Mean dependent var 6.503030
Adjusted R-squared 0.760791 S.D dependent var 2.459863
S.E of regression 1.808462 Akaike info criterion 4.208662
Sum squared resid 15.03393 Schwarz criterion 4.526103
Log likelihood -62.44293 F-statistic 17.96241
Durbin-Watson stat 1.463638 Prob(F-statistic) 0.000834
Ta được mô hình hồi quy mới như sau:
V.1 Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy ở mức ý nghĩa 5%:
Giả thiết:
{ Dựa vào bảng eviews ta có F = 17.96241
̂ =
Trang 18
bác bỏ 0 Vậy mô hình hồi quy phù hợp với mô hình của tổng thể với mức ý nghĩa 5%
= 0.805643 nghĩa là sự thay đổi của các biến độc lập giải thích được 80.56% sự thay đổi của biến phụ thuộc
V.2 Kiểm định có nên thêm biến giả vào mô hình không với mức ý nghĩa 5%: m = 3
Trang 19Biểu thị tốc độ tăng trưởng GDP trung bình trong thời kì ổn định (không
ở trong thời kì khủng hoảng nào)
V.4 Ý nghĩa hệ số hồi quy:
̂5 cho biết mức chênh lệch giữa tốc độ tăng trưởng GDP trung bình trong thời kì khủng hoảng lạm phát và trong thời kì ổn định là 2.557001%
̂6 cho biết mức chênh lệch giữa tốc độ tăng trưởng GDP trung bình trong thời kì khủng hoảng tài chính khu vực và trong thời kì ổn định là 2.019850%
̂7 cho biết mức chênh lệch giữa tốc độ tăng trưởng GDP trung bình trong thời kì khungr hoảng tiền tệ thế giới và trong thời kì ổn định
là 2.593758%
Trang 20V.5 Kiểm định hệ số hồi quy với mức ý nghĩa 5%:
Với = = 2.056
Từ đó ta suy ra được khoảng tin cậy của các hệ số hồi quy là:
( 6.141252 ; 8.946336)
Trang 21VI TRÌNH BÀY VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY:
VI.1 TH1: mô hình hồi quy không có biến giả
Trang 22VI.2 TH2: Mô hình hồi quy có biến giả:
Trang 23nhân tố chính của GDP, nước ta cần chú ý điều chỉnh lạm phát, ổn định thì trường tài chính và thu hút đầu tư nước ngoài
VIII HẠN CHẾ :
Số liệu thu thập thời gian cách hiện tại khá xa nên mức độ chính xác chưa cao, GDP còn chịu tác động của những nhân tố chính cấu thành nên GDP nên các chỉ số này chỉ giải thích được một phần sự thay đổi của tốc độ tăng trưởng GDP dẫn đến hệ số R bình phương còn thấp
Trang 24TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Tổng cục thống kê
2 Kinh tế lượng – ĐH Kinh tế TP HCM
4 Tailieutonghop.com