+ Về thái độ: Tin tưởng vào đường lối đối ngoại của Đảng và chính sách của Nhà nước; vận dụng các kiến thức được trang bị vào điều kiện thực tiễn công tác của bản thân, thực hiện có hiệ
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
Trang 2PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC
1 Thông tin chung về môn học
- Tổng số tiết quy chuẩn: 40 tiết trực tiếp trên lớp, trong đó phần lý thuyết: 35 tiết; phần thảo luận: 05; phần thực: 0;
- Các yêu cầu đối với môn học
* Yêu cầu đối với người học:
+ Trước giờ lên lớp: Đọc, nghiên cứu tài liệu đã giới thiệu trong đề cương môn học.
+ Trong giờ lên lớp: Nghe giảng, ghi chép, chuẩn bị ý kiến phát biểu, làm việc nhóm.
+ Sau giờ lên lớp: Tự học, củng cố kiến thức theo yêu cầu của môn học.
* Yêu cầu đối với giảng viên:
+ Trước giờ lên lớp: Chuẩn bị đề cương; kế hoạch bài giảng; tài liệu học tập cho học viên.
+ Trong giờ lên lớp: Triển khai thực hiện đúng đề cương, kế hoạch bài giảng theo hướng phát triển kỹ năng của học viên với
phương châm lấy người học làm trung tâm; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện yêu cầu của giảng viên đã giao
+ Sau giờ lên lớp: Nêu yêu cầu để học viên củng cố nội dung đã học; giao nhiệm vụ chuẩn bị nội dung chuyên đề sau; phản
hồi ý kiến trao đổi của học viên liên quan đến nội dung chuyên môn.
- Khoa giảng dạy: Khoa CTH&QHQT; điện thoại: 0438 540 211;
Trang 3+ Về tri thức: Tri thức cơ bản, hệ thống về QHQT hiện đại và nội dung đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước
Việt Nam
+ Về kỹ năng: Phương pháp tiếp cận, nghiên cứu các vấn đề chính sách đối ngoại và QHQT hiện đại Rèn luyện kỹ năng phân
tích đánh giá đối với các vấn đề chính trị quốc tế một cách hệ thống, khoa học Xây dựng tư duy sáng tạo trong nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn; giải quyết những vấn đề thực tiễn đang đặt ra trong triển khai hoạt động đối ngoại
+ Về thái độ: Tin tưởng vào đường lối đối ngoại của Đảng và chính sách của Nhà nước; vận dụng các kiến thức được trang bị
vào điều kiện thực tiễn công tác của bản thân, thực hiện có hiệu quả chủ trương hội nhập quốc tế của đất nước trong tình hình mới
3 Tài liệu học tập
3.1 Tài liệu phải đọc
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2016.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng thời kỳ đổi mới, 2016, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2016.
3 Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh: Giáo trình Cao cấp Lý luận Chính trị.
3.2 Tài liệu nên đọc
1 Phạm Thành Dung, Nguyễn Thị Thúy Hà, Phạm Thanh Hà (Đồng Chủ biên): Một số vấn đề quan hệ quốc tế và đường lối
đối ngoại của Đảng, Nhà nước Việt Nam, Nxb Chính trị - Hành Chính, Hà Nội, 2014.
2 Phạm Bình Minh (Chủ biên): Cục diện thế giới đến 2020, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2012.
3 Trương Duy Hòa (Chủ biên): Hiện thực hóa cộng đồng ASEAN bối cảnh tác động và những vấn đề đặt ra, Nxb KHXH, Hà
Nội, 2013
4 Nguyễn Hoàng Giáp, Nguyễn Thị Quế (Chủ biên): Chính sách đối ngoại Việt Nam thời kỳ đổi mới, Nxb CTHC, Hà Nội,
2013
Trang 45 Nguyễn Thị Quế (Chủ biên): Điều chỉnh chính sách đối ngoại của một số nước lớn trong giai đoạn hiện nay, Nxb CTQG,
Hà Nội 2015
4 Nhiệm vụ của học viên
4.1 Phần lý thuyết, bài tập, thảo luận
- Dự lớp ≥ 80% tổng số thời lượng của môn học
- Chuẩn bị thảo luận: Việc thảo luận được tiến hành trên lớp với thời gian tương ứng với 1 buổi học lý thuyết, tuy nhiên để kết quả buổi thảo luận đạt hiệu quả, học viên phải có sự chuẩn bị trước Căn cứ vào các câu hỏi trong đề cương môn học của từng chuyên đề, học viên chuẩn bị; Chia nhóm, giao vấn đề cho từng nhóm; Các nhóm tổ chức chuẩn bị nội dung để thảo luận
- Hoàn thành các bài tập, các tình huống được giao: Các bài tập, tình huống… được giải quyết ngay trên lớp Căn cứ vào các nội dung cụ thể trong từng chuyên đề, giảng viên giao bài tập hoặc đưa ra các tình huống và tổ chức thảo luận xen kẽ với phần dạy lý thuyết trên lớp
4.2 Phần thực tế môn học
Trong kế hoạch chung, môn QHQT không có nội dung thực tế Tuy nhiên căn cứ vào nhu cầu thực tế yêu cầu của học viên, có thể làm việc cụ thể với từng lớp về kế hoạch thực tế để nghiên cứu, học tập các mô hình thực tiễn gắn với môn học, phù hợp với điều kiện thực tế của Học viện và viết báo cáo kết quả thu nhận được
PHẦN II: CÁC BÀI GIẢNG/CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC
Trang 5I Bài giảng/Chuyên đề 1
1 Tên chuyên đề: QUAN HỆ QUỐC TẾ VÀ HỆ THỐNG QUAN HỆ QUỐC TẾ HIỆN NAY
2 Số tiết lên lớp: 5 tiết (45p*5) hoặc 3 tiết (75p*3) Tổng số phút: 225 phút
3 Mục tiêu: Bài giảng/chuyên đề này sẽ trang bị/cung cấp cho học viên:
- Về kiến thức: ( cần nêu được những kiến thức dự định cung cấp cho học viên )
+ Nội hàm các khái niệm chung của bộ môn QHQT như: Hệ thống thế giới; Quan hệ quốc tế; Hệ thống quan hệ quốc tế…;+ Những nội dung liên quan đến vấn đề “quyền lực”; vai trò của “quyền lực” trong QHQT; những đặc điểm của hệ thốngQHQT hiện nay…;
+ Vị trí của Việt Nam trong hệ thống quốc tế hiện nay;
- Về kỹ năng: (cần nêu được các kỹ năng dự định cung cấp cho học viên)
+ Kỹ năng phân tích, đánh giá, dự báo các vấn đề quốc tế theo quan điểm của Đảng, làm tốt công tác tư tưởng trước những
diễn biến phức tạp của thế giới hiện nay
+ Đề xuất kiến nghị phù hợp để địa phương thực hiện tốt chủ trương đối ngoại của Đảng và nhà nước
- Về thái độ/tư tưởng: (cần nêu được phẩm chất, tư tưởng dự định người học đạt được sau khi học tập bài giảng/chuyên đề)
+ Nhận thức đúng về những biến đổi của tình hình khu vực và thế giới trên quan điểm của Đảng;
+ Củng cố niềm tin vào quan điểm, chủ trương trong xử lý các vấn đề quốc tế của Đảng và Nhà nước ta hiện nay
4 Chuẩn đầu ra và đánh giá người học
Chuẩn đầu ra (Sau khi kết thúc bài giảng/
chuyên đề này, học viên có thể đạt được)
Đánh giá người học Yêu cầu đánh giá Hình thức đánh giá
- Về kiến thức:
+ Nhớ được các khái niệm cơ bản, bao quát trong nội dung môn
Trang 6QHQT: Hệ thống thế giới; Quan hệ quốc tế;, Hệ thống QHQT;
Chủ thể, quyền lực trong quan hệ quốc tế;
+ Mô tả được các chủ thể QHQT trong quá trình hình thành hệ
thống thế giới; các đặc điểm của hệ thống QHQT hiện nay;
+ Trình bày được các thành tố cấu thành quyền lực quốc gia; các
trạng thái của quyền lực; vai trò của quyền lực trong QHQT;
- Vận dụng trong việc phântích, đánh giá vai trò của địaphương/đơn vị trong triển khaiCSĐN của Đảng và Nhà nướcViệt Nam
- Vận dụng trong việc xây dựngcác giải pháp nhằm triển khaithực hiện tốt CSĐN tại địaphương
- Vấn đáp nhóm;
- Tự luận mở
- Về kỹ năng
+ Phân tích được được những đặc điểm hệ thống QHQT hiện nay;
+ Đánh giá được tác động của hệ thống QHQT đối với thế giới và
tạp trên thế giới hiện nay;
+ Củng cố niềm tin, kiên định thực hiện CSĐN theo hướng tích
cực và chủ động hội nhập thế giới của Đảng, Nhà nước Việt Nam;
5 Tài liệu học tập (Phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung bài giảng/chuyên đề và ghi rõ chương/mục/trang cần đọc)
5.1 Tài liệu phải đọc (tối đa 03 tài liệu)
1 Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2018): Giáo trình Cao cấp Lý luận Chính trị - Quan hệ quốc tế, Nxb Lý luận
chính trị, Hà Nội
Trang 72 Đảng cộng sản Việt Nam (2016): Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
3 Đảng cộng sản Việt Nam (2020), Dự thảo các Văn kiện trình Đại hội XIII của Đảng (Tài liệu sử dụng tại Đại hội Đảng
bộ cấp huyện, cấp tỉnh và tương đương), Lưu hành nội bộ, Nxb Sự thật, Hà nội
5.2 Tài liệu tham khảo
1 Lưu Thúy Hồng (2015): Ngoại giao đa phương trong hệ thống quan hệ quốc tế đương đại Nxb Chính trị quốc gia Sự
1.1.1 Khái niệm: “Quan hệ quốc tế” (Học viện CTQG Hồ
Chí Minh (2019), Giáo trình Cao cấp lý luận chính trị
-Quan hệ quốc tế, Nxb LLCT, Hà Nội, tr.10);
2 Sự vận động của các mối QHQT chi phốiquá trình hình thành Hệ thống QHQT và tácđộng thế nào đến việc hoạch định CSĐN củacác quốc gia?
Trang 8- QHQT là hoạt động chức năng của quốc gia và con người.
- CN kiến tạo: bản chất QHQT là hợp tác và đấu tranh, tuy
nhiên bản sắc XH (bối cảnh) sẽ chi phối bản chất đó;
- CN Mác – Lênin: nhấn mạnh yếu tố giai cấp trong QHQT Câu hỏi trong giờ lên lớp (giảng viên chủ
động trong kế hoạch bài giảng)
1 Thế nào là QHQT?
2 Chủ thể QHQT là gì?
3 Việc nghiên cứu về QHQT giúp các nướctrên thế giới những gì trong quá trình hoạchđịnh CSĐN của mỗi quốc gia ?
4 Thế nào là “quyền lực”?
5 Quyền lực trong QHQT được hiểu nhưthế nào?
1 Quyền lực của quốc
gia có vai trò như thế
nào trong bối cảnh thế
giới hiện nay?
1.3 Chủ thể và quyền lực trong QHQT
Trang 9- Các trạng thái của quyền lực trong QHQT
- Phân loại quyền lực trong QHQT
6 Trong các thành tố cấu thành quyền lựcquốc gia, Việt Nam có gì?
7 Đ/c hãy cho biết các yếu tố cấu thành
Hệ thống quốc tế?
8 Cấu trúc của một Hệ thống quốc tế baogồm những gì? Chủ thể nào là thành tốchính định ra cấu trúc của một hệ thống?
9 Đ/c hãy kể tên 1 số hệ thống QHQTtiêu biểu trong lịch sử?
10 Đ/c hãy cho biết vai trò của quyền lựctrong việc định hình Hệ thống thế giới?
Câu hỏi sau giờ lên lớp (định hướng tự
2.3.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam về đặc điểm của hệ thống QHQT hiện nay
- Chủ thể QHQT đương đại phong phú về số lượng loại hình;
- Sự hình thành cấu trúc quyền lực theo hướng đa cực
- Có những đặc trưng riêng về nguyên tắc hoạt động;
Dự thảo văn kiện ĐH XIII nhận định:“Cục diện thế giới tiếp
Trang 10tục biến đổi theo xu hướng đa cực, đa trung tâm; các nước lớn vừa hợp tác, thỏa hiệp, vừa đấu tranh, kiềm chế lẫn nhau quyết liệt”
Đảng Cộng sản Việt Nam, Dự thảo Văn kiện Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ XIII, Hà Nội, 2020, tr.25, 26
của Hệ thống QHQT hiện nay?
2 Theo đồng chí, địa phương cần làm gì đểphát huy vai trò của Việt Nam trong hệ thốngQHQT hiện nay?
3 Hệ thống quốc tế có
tác động như thế nào
đối với các quốc gia và
Việt Nam? Làm thế nào
phát huy vai trò Việt
Nam trong hệ thống
QHQT hiện nay?
2.4 Tác động của hệ thống QHQT hiện nay đến Việt Nam và một vài gợi ý giải pháp ở góc độ địa phương nhằm thích ứng đặc điểm của hệ thống QHQT hiện nay
2.4.1 Tác động của hệ thống QHQT hiện nay đến Việt Nam
- Về chính trị;
- Về kinh tế;
- Về quốc phòng, an ninh, đối ngoại…
2.4.2 Phát huy vai trò Việt Nam trong hệ thống QHQT hiện nay
- Những vấn đề đặt ra
- Phát huy vai trò Việt Nam trong hệ thống QHQT hiện nay
Trang 11- Một vài gợi ý ở góc độ địa phương nhằm phát huy vai tròcủa Việt Nam trong hệ thống QHQT hiện nay
7 Yêu cầu với học viên (Nêu rõ các hoạt động người học phải thực hiện phù hợp với chuẩn đầu ra, nội dung, hình thức tổ
chức dạy học và yêu cầu đánh giá của bài giảng đã tuyên bố).
- Chuẩn bị nội dung tự học;
- Chuẩn bị nội dung câu hỏi trước, sau giờ lên lớp;
- Đọc tài liệu theo hướng dẫn;
- Tập trung nghe giảng, tích cực tham gia trả lời các câu hỏi, tham gia đối thoại, đóng góp ý kiến, thảo luận
II Bài giảng/Chuyên đề 2
1 Tên chuyên đề: CỤC DIỆN THẾ GIỚI HIỆN NAY
2 Số tiết lên lớp: 5 tiết (45p*5) hoặc 3 tiết (75p*3) Tổng số phút: 225 phút
3 Mục tiêu: Bài giảng/chuyên đề này sẽ trang bị/cung cấp cho học viên:
- Về kiến thức: ( cần nêu được những kiến thức dự định cung cấp cho học viên )
+ Nhân tố tác động đến sự thay đổi của cục diện thế giới;
+ Các đặc điểm chính của cục diện thế giới hiện nay;
+ Xu hướng vận động của cục diện thế giới hiện nay
- Về kỹ năng: (cần nêu được các kỹ năng dự định cung cấp cho học viên)
+ Kỹ năng nắm bắt, phân tích về các nhân tố tác động; đặc điểm và xu hướng vận động của Cục diện thế giới hiện nay; nhận
biết những tác động của Cục diện thế giới đến Việt Nam nói chung, địa phương/ngành… nói riêng, từ đó làm cơ sở cho việchình thành tầm nhìn và tư duy chiến lược của người cán bộ lãnh đạo các cấp
Trang 12+ Kỹ năng vận dụng trong việc đưa ra đề xuất kiến nghị các công việc cụ thể (dựa trên chức năng/nhiệm vụ) nhằm thực hiệntốt chủ trương đối ngoại của Đảng ở địa phương/ngành…
- Về thái độ/tư tưởng: (cần nêu được phẩm chất, tư tưởng dự định người học đạt được sau khi học tập bài giảng/chuyên đề)
+ Quán triệt quan điểm của Đảng/Nhà nước Việt Nam trong việc nhận thức về những chuyển biến phức tạp của tình hình khuvực và thế giới;
+ Luôn kiên định lập trường, sự tin tưởng vào chủ trương và chính sách của Đảng/Nhà nước Việt Nam trong xử lý các vấn đềquốc tế hiện nay
4 Chuẩn đầu ra và đánh giá người học
Chuẩn đầu ra (Sau khi kết thúc bài giảng/
chuyên đề này, học viên có thể đạt được)
Đánh giá người học Yêu cầu đánh giá Hình thức
đánh giá
- Về kiến thức:
+ Định nghĩa được các khái niệm: Cục diện thế giới; Phân biệt được “trật tự thế
giới” và “cục diện thế giới”;
+ Mô tả được các đặc điểm và xu hướng nổi bật của CDTG hiện nay;
+ Trình bày được những tác động từ CDTG hiện nay đến QHQT;
- Vận dụng trong việcphân tích, đánh giá vai tròcủa địa phương/đơn vịtrong triển khai CSĐN củaĐảng,Nhà nước Việt Nam
- Vận dụng trong việc xâydựng các giải pháp nhằmthực hiện tốt chủ trương
- Vấn đáp nhóm;
- Tự luận mở
- Về kỹ năng:
+ Phân tích được vai trò của Việt Nam trong CDTG hiện nay;
+ Dự báo được xu hướng vận động của CDTG đến năm 2025;
+ Vận dụng xây dựng các giải pháp thực hiện CSĐN của Việt Nam và địa
phương/ngành
Trang 13tích cực và chủ động hộinhập quốc tế tại địaphương.
- Về thái độ/Tư tưởng:
+ Kiên định trong việc nhận thức về những chuyển biến phức tạp, khó lường của
tình hình khu vực và thế giới;
+ Ý thức được sự tầm quan trọng trong việc tham gia của Việt Nam vào các tổ
chức khu vực, quốc tế nhằm nâng cao vai trò quốc gia trong CDTG hiện nay
5 Tài liệu học tập (Phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung bài giảng/chuyên đề và ghi rõ chương/mục/trang cần đọc)
5.1 Tài liệu phải đọc (tối đa 03 tài liệu)
1 Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2018), Giáo trình Cao cấp Lý luận Chính trị - Quan hệ quốc tế, Nxb Lý luận
chính trị, Hà Nội
2 Đảng cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
3 Đảng cộng sản Việt Nam (2020), Dự thảo các Văn kiện trình Đại hội XIII của Đảng (Tài liệu sử dụng tại Đại hội Đảng bộ
cấp huyện, cấp tỉnh và tương đương), Lưu hành nội bộ, Nxb Sự thật, Hà Nội
5.2 Tài liệu tham khảo
1 Phạm Bình Minh (2010), Cục diện thế giới đến năm 2020, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
Câu hỏi đánh giá quá trình
1 Nhân tố tác động và đặc điểm của Cục diện thế giới hiện nay
Câu hỏi trước giờ lên lớp (định
hướng tự học):
Trang 141 Cục diện thế giới hiện
nay đang chịu tác động
bởi những nhân tố nào?
1.1 Nhân tố tác động đến sự thay đổi cục diện thế giới hiện nay
- Cục diện thế giới từ 2001 đến nay:
1.1.3 Nhân tố tác động đến sự thay đổi cục diện thế giới hiện nay
- Sự phát triển của KHKT hiện đại;
- Sự phát triển của toàn cầu hoá;
- Sự thay đổi tương quan sức mạnh các chủ thể
- Vai trò quan trọng của quản trị toàn cầu;
- Những vấn đề toàn cầu nổi lên cấp bách
1 Sự vận động của bối cảnh quốc tếsau 1991 đã tác động đến quá trìnhhình thành Cục diện thế giới?
2 Cục diện thế giới hiện nay có đặcđiểm gì nổi bật? Những đặc điểm nàytác động thế nào đến quá trình hoạchđịnh và thực thi ĐLĐN đổi mới củaViệt Nam?
Câu hỏi trong giờ lên lớp (giảng
viên chủ động trong kế hoạch bài giảng)
1 Khái niệm “Trật tự thế giới” và
“Cục diện thế giới” có những điểm
riêng, điểm chung gì?
2 Đ/c hiểu thế nào về chủ thểQHQT?
2 Sự vận động của cục
diện thế giới hiện nay
cho thấy những đặc điểm,
xu hướng nào nổi bật?
1.2 Đặc điểm của Cục diện thế giới hiện nay
- Do nhiều loại hình chủ thể tạo thành;
- Là cục diện đa cực, đa trung tâm;
- Có tương quan lực lượng bất cân xứng giữa các cực vàcác trung tâm quyền lực;
Trang 15- Không đồng dạng mà trên mỗi bình diện có diện mạo vàtương quan lực lượng khác nhau;
- QH nước lớn tiếp tục chi phối CDTG hiện nay
2 Xu hướng vận động của Cục diện thế giới những năm tới và tác động đến Việt Nam
2.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam về xu hướng vận động của CDTG trong những năm tới
- Hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và phát triển là xu thếchủ đạo trong quá trình tập hợp lực lượng để hình thành cụcdiệnt hế giới mới;
- Tình hình chính trị - an ninh thế giới thay đổi nhanh vàphức tạp;
- Cục diện thế giới theo hướng đa cực, đa trung tâm diễn ranhanh hơn;
- Kinh tế thế giới phục hồi chậm, gây nhiều khó khăn thácthức cùng những biến động khó lường trước…
Văn kiện Đại hội XII (2016), tr.70, 71, 72; Dự thảo các văn kiện trình Đại hội XIII (2020), tr.25;
3 Để ra đời một “trật tự thế giới”,quá trình vận động của các chủ thểQHQT cần phải hướng tới điều gì?
4 Hãy cho biết những sự kiện nổi bậtcủa thế giới kể từ thập niên 90 của thế
kỷ XX đến nay?
5 Nội dung chủ yếu của CM 4.0 là gì?
6 Dịch bệnh CoviD – 19 tác động thếnào đến các quốc gia trên thế giới?
7 Vị trí địa – chiến lược của Việt Nam?
8 Tình hình phát triển kinh tế của ViệtNam hiện nay?
9 Trong quá trình công tác, các đ/cnhận thấy có những vấn đề gì của thếgiới tác động đến địa phương (đơn vị)nói riêng và Việt Nam nói chung?
3 Cục diện thế giới đang
tác động đến Việt Nam
2.2 Tác động của Cục diện thế giới hiện nay đến Việt Nam và một số gợi ý giải pháp đối với địa phương nhằm
Trang 16như thế nào; cần làm gì
để nước ta tham gia tốt
nhất vào quá trình tập
hợp lực lượng của cục
diện thế giới mới?
phát huy vai trò của Việt Nam (địa phương) trong Cục diện thế giới mới
- Về văn hoá, xã hội
2.2.3 Một số gợi ý giải pháp đối với địa phương nhằm phát huy vai trò của Việt Nam (địa phương) trong Cục diện thế giới mới
Thảo luận với Học viên
- Quan điểm của ĐCS Việt Nam trong quan hệ với cácnước trên thế giới => Vận dụng trong kiến nghị giải pháp ởđịa phương/ngành;
Câu hỏi sau giờ lên lớp (định
hướng tự học và ôn tập):
1 Rút ra những kinh nghiệm gì cho địaphương/đơn vị từ việc nghiên cứu đặcđiểm của Cục diện thế giới hiện nay?
2 Nghiên cứu quá trình hình thành cácCDTG trong lịch sử và nhận định xuhướng vận động của CDTG hiện naygợi ý gì cho đ/c trong thực tiễn lãnhđạo, chỉ đạo hoàn thành nhiệm vụ ở địaphương/đơn vị?
Trang 17- Quan điểm của Việt Nam trong thực hiện ĐNĐP => Vậndụng trong kiến nghị giải pháp ở địa phương/ngành; …
7 Yêu cầu với học viên (Nêu rõ các hoạt động người học phải thực hiện phù hợp với chuẩn đầu ra, nội dung, hình thức tổ
chức dạy học và yêu cầu đánh giá của bài giảng đã tuyên bố).
- Chuẩn bị nội dung thảo luận;
- Làm bài tập;
- Chuẩn bị nội dung tự học;
- Chuẩn bị nội dung câu hỏi trước, sau giờ lên lớp;
- Đọc tài liệu theo hướng dẫn;
- Tập trung nghe giảng, tích cực tham gia trả lời các câu hỏi, tham gia đối thoại, đóng góp ý kiến, thảo luận
III Bài giảng/Chuyên đề 3
1 Tên chuyên đề: ĐIỀU CHỈNH CHIẾN LƯỢC ĐỐI NGOẠI CÁC NƯỚC LỚN HIỆN NAY
2 Số tiết lên lớp: 5 tiết (45p*5) hoặc 3 tiết (75p*3) Tổng số phút: 225 phút
3 Mục tiêu: Bài giảng/chuyên đề này sẽ trang bị/cung cấp cho học viên:
- Về kiến thức: ( cần nêu được những kiến thức dự định cung cấp cho học viên )
+ Nhân tố chi phối sự điều chỉnh chiến lược đối ngoại của Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Nga từ đầu thế kỷ XXI đến nay;
+ Những nội dung chủ yếu trong sự điều chỉnh chiến lược đối ngoại của Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản và Nga từ đầu thế kỷ XXIđến nay;
- Về kỹ năng: (cần nêu được các kỹ năng dự định cung cấp cho học viên)
Trang 18+ Phát triển kỹ năng phân tích, tổng hợp và khái quát về chiến lược đối ngoại của các nước lớn, tham vọng và khả năng thựchiện chiến lược đối ngoại của các nước này;
+ Trên cơ sở đó có thể dự báo được sự vận động của QHQT trước tác động của chiến lược đối ngoại của các nước lớn
- Về thái độ/tư tưởng: (cần nêu được phẩm chất, tư tưởng dự định người học đạt được sau khi học tập chuyên đề)
+ Quán triệt đường lối, chính sách của Đảng về vị trí, vai trò của các nước lớn nói chung, quan hệ của Việt Nam với các nước
lớn nói riêng; Nhận thức được 2 mặt hợp tác và đấu tranh trong QH nước lớn; Đánh giá đúng về vai trò của các nước lớn trongQHQT, góp phần thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam
+ Củng cố niềm tin đối với quá trình đổi mới tư duy, lý luận của Đảng, Nhà nước Việt Nam về đối ngoại;
4 Chuẩn đầu ra và đánh giá người học
Chuẩn đầu ra (Sau khi kết thúc bài giảng/
chuyên đề này, học viên có thể đạt được)
Đánh giá người học Yêu cầu đánh giá Hình thức đánh giá
- Về kiến thức:
+ Luận giải cơ sở hoạch định chiến lược đối ngoại của Mỹ, Trung
Quốc, Nhật Bản và Nga
+ Phân tích mục tiêu, nội dung điều chỉnh chiến lược đối ngoại của
Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản và Nga từ đầu thế kỷ XXI đến nay;
+ Những tác động từ sự điều chỉnh chiến lược đối ngoại của Mỹ, Trung
Quốc, Nhật Bản, Nga đến Việt Nam và đối sách của Việt Nam;
- Vận dụng trong việc phântích, đánh giá vai trò của địaphương/đơn vị trong triểnkhai chủ trương phát triểnquan hệ với các nước lớncủa Đảng và Nhà nước ViệtNam
- Vấn đáp nhóm;
- Tự luận mở
- Về kỹ năng:
+ Đánh giá kết quả triển khai chiến lược đối ngoại của Mỹ, Trung
Quốc, Nhật Bản và Nga trong từng thời kỳ, giai đoạn cụ thể;
Trang 19+ Dự báo xu hướng điều chỉnh chiến lược đối ngoại của Mỹ, Trung
Quốc, Nhật Bản và Nga trong thời gian tới;
+ Đề xuất/khuyến nghị chính sách đối với đơn vị, địa phương nhằm thực
hiện tốt đối sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam trong QH nước lớn;
- Vận dụng trong việc xây dựng các giải pháp nhằm thực hiện tốt quan hệ với các đối tác nước lớn hiệu quả
- Về thái độ/Tư tưởng:
+ Đấu tranh với các quan điểm sai trái thù địch lợi dụng sự điều chỉnh
chiến lược đối ngoại của các nước lớn nhằm chống phá Đảng, Nhà
nước Việt Nam;
+ Tham gia, đóng góp ý kiến vào hoạt động đối ngoại của địa phương,
đơn vị đối với các nước Mỹ, Trung Quốc, Nhật và Nga nói riêng, các
nước lớn nói chung
5 Tài liệu học tập (Phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung bài giảng/chuyên đề và ghi rõ chương/mục/trang cần đọc)
5.1 Tài liệu phải đọc (tối đa 03 tài liệu)
1 Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2018): Giáo trình Cao cấp Lý luận Chính trị - Quan hệ quốc tế, Nxb Lý luận
chính trị, Hà Nội
2 Đảng cộng sản Việt Nam (2016): Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
3 Đảng cộng sản Việt Nam (2020), Dự thảo các Văn kiện trình Đại hội XIII của Đảng (Tài liệu sử dụng tại Đại hội Đảng bộ
cấp huyện, cấp tỉnh và tương đương), Lưu hành nội bộ, Nxb Sự thật, Hà Nội
5.2 Tài liệu tham khảo
2 Nguyễn Thị Quế (2015): Chính sách đối ngoại của một số nước lớn hiện nay, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
6 Nội dung
Trang 20Câu hỏi cốt lõi bài giảng/
1 Sự vận động của Cục
diện thế giới hiện nay đã tác
động và chi phối như thế
nào tới sự điều chỉnh chiến
lược đối ngoại của Mỹ,
Trung Quốc, LB Nga, Nhật
Bản đầu thế kỷ XXI?
I NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ ĐIỀU CHỈNH CHIẾN LƯỢC ĐỐI NGOẠI CÁC NƯỚC LỚN
1.1 Nhân tố bên ngoài
- Trật tự hai cực Ianta tan rã, thế giới hình thành các Cụcdiện thế giới để tiến tới xây dựng Trật tự mới;
- Cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ(CM 4.0);
- Xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa tiếp tục phát triển
- Thế giới xuất hiện những thách thức an ninh mới (an ninhphi truyền thống);
- Hoà bình, hợp tác, phát triển là xu thế chủ đạo trongQHQT
1.2 Những yếu tố bên trong
1.2.1 Mỹ
- Địa lý (diện tích, dân số);
- Lịch sử dân tộc, truyền thống ngoại giao;
- Tiềm lực của đất nước;
Câu hỏi trong giờ lên lớp (giảng
viên chủ động trong kế hoạch bài giảng)
1 Cách mạng khoa học công nghệ tácđộng như thế nào đối với sự điều chỉnhchính sách đối ngoại của các nước lớn?
2 An ninh phi truyền thống là gì ? Nộihàm của khái niệm ANPTT
3 Lịch sử dân tộc và truyền thốngngoại giao tác động như thế nào đối vớiđiều chỉnh chính sách đối ngoại của cácnước lớn
Trang 21- Hệ thống chính trị: Đảng cầm quyền; cơ chế hoạt động;
5 Yếu tố cản trở hoạch định và triểnkhai chính sách đối ngoại của Mỹ
6 Chủ nghĩa Đại Hán là gì ? Nó tácđộng như thế nào đối với chính sáchđối ngoại của TQ
7 Cản trở trong hoạch định chính sáchđối ngoại của Trung Quốc, Nhật Bản,Nga
8 Những lợi thế so sách trong hoạchđịnh chính sách đối ngoại của ViệtNam
2 Những đặc điểm nổi bật
trong nội dung điều chỉnh
chiến lược đối ngoại của
các nước lớn (Mỹ, Trung
Quốc, Liên Bang Nga,
II NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH CLĐN CỦA CÁC NƯỚC LỚN HIỆN NAY
2.1 Điều chỉnh CLĐN của Mỹ
2.1.1 Mục tiêu CSĐN 2.1.2 Điều chỉnh CSĐN của Mỹ dưới thời B.Obama
Trang 22Nhật) hiện nay là gì? (2009 - 2016);
- Thực hiện CSĐN mền dẻo;
- Coi trọng khu vực Mỹ latin và châu Phi;
- Thực hiện xoay trục, tái cân bằng;
- Gia tăng ảnh hưởng tại các tổ chức QT, KV (UN, NATO,APEC )
2.1.3 Điều chỉnh CSĐN của chính quyền D.Trump (2017 đến nay)
- Thưc hiện sức mạnh cứng (QS);
- Thực hiện “bế quan toả cảng” (KT);
- Chiến lược “ÂĐD-TBD Tự do và Mở”; Củng cố quan hệ
đồng minh;
- Thiết lập quan hệ kiểu mới phiên bản Mỹ;
2.2 Điều chỉnh CLĐN của Trung Quốc
2.2.1 Mục tiêu CSĐN 2.2.2 Điều chỉnh CSĐN của Trung Quốc sau Đại hội XVIII (2012)
- Với Mỹ: “Quan hệ nước lớn kiểu mới”; vừa hợp tác, vừacạnh tranh với Mỹ
- Với các nước láng giềng: sử dụng lợi thế về KT, gia tăng
Câu hỏi sau giờ lên lớp (định hướng tự học và ôn tập):
1 Từ việc nghiên cứu sự điều chỉnhCSĐN của Mỹ, Trung Quốc, LB Nga
Trang 23sức mạnh quân sự => vững chân ở châu Á và vươn ra TG
- Với các nước lớn và khu vực khác: tranh thủ Nga, ASEAN;
kiềm chế Nhật; cải thiện quan hệ với Ấn Độ; phát huy vai trò
ở châu Phi và Mỹ La tinh…
2.2.3 Điều chỉnh CSĐN của Trung Quốc sau Đại hội XIX
(2017)
- Xây dựng khuôn khổ QH nước lớn; phát huy vai trò nước
lớn có trách nhiệm;
- Thân thiện với láng giềng, làm bạn với láng giềng;
- Thúc đẩy hợp tác quốc tế qua thực hiện “Sáng kiến Vành
đai, Con đường”;
- Đẩy mạnh các mối QH chiến lược của Nhật tại ĐNA;
- Tham gia giải quyết những vấn đề “nổi cộm” của TG;
và Nhật Bản, đồng chí hãy chỉ ra bảnchất CLĐN của các nước này
2 Phân tích tác động đối với Việt Nam
từ sự điều chỉnh CLĐN của Mỹ, TrungQuốc, Nga, Nhật Bản
3 Đề xuất giải pháp ở địa phương (đơnvị) nhằm triển khai thưc hiện đối sách của Việt Nam trong quan hệ với các nước lớn thời gian tới
Trang 242.4 Điều chỉnh CLĐN của Nga
2.4.1 Mục tiêu CSĐN 2.4.2 Điều chỉnh CSĐN của Nga từ năm 2012 đến nay
- Tích cực thực hiện chính sách hướng Đông, thực hiện chiến
lược “tái cân bằng";
- Vận dụng chính sách ngoại giao đa dạng, thực dụng nhằm
hiệu quả mối quan hệ của
Việt Nam với các nước lớn?
III VIỆT NAM TRƯỚC SỰ ĐIỀU CHỈNH CHIẾN LƯỢC ĐỐI NGOẠI CỦA CÁC NƯỚC LỚN
3.1 Định vị Việt Nam
- Vị thế địa – chính trị trong khu vực ĐNA;
- Vai trò Việt Nam trong ASEAN;
- Định hướng phát triển của Việt Nam
3.2 Tác động từ sự điều chỉnh chiến lược đối ngoại của các nước lớn đến Việt Nam
3.3 Quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam trong
Trang 25quan hệ với các nước lớn và đối sách của Việt Nam
3.3.1 Quan điểm chỉ đạo của Đảng cộng sản Việt Nam trong quan hệ với các nước lớn
“Đẩy mạnh và làm sâu sắc hơn quan hệ với các đối tác, nhất
là các đối tác chiến lược và các nước lớn có vai trò quan trọng đối với sự phát triển và an ninh của đất nước, đưa khuôn khổ quan hệ đã xác lập vào thực chất”
ĐCS Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XII, Nxb CTQG, Hà Nội, tr 155.
3.3.2 Đối sách chung
- Củng cố độc lập dân tộc;
- Tăng cường sức mạnh tổng thể; đẩy mạnh công tác nghiên
cứu ; “đẩy mạnh hội nhập trên cơ sở phát huy tối đa nội
lực, gắn kết chặt chẽ và thúc đẩy quá trình nâng cao sức mạnh tổng hợp, năng lực cạnh tranh của đất nước”.
ĐCSVN - Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb
CTQG, H 2016, tr 155.
- Xác định đối tác, đối tượng trong QHQT;
- Phát triển QH trên cơ sở luật pháp QT và giá trị cốt lõi củaquốc gia
Trang 263.3.3 Một số đối sách ở góc độ địa phương
7 Yêu cầu với học viên (Nêu rõ các hoạt động người học phải thực hiện phù hợp với chuẩn đầu ra, nội dung, hình thức tổ
chức dạy học và yêu cầu đánh giá của bài giảng đã tuyên bố).
Ví dụ:
- Chuẩn bị nội dung thảo luận;
- Làm bài tập;
- Chuẩn bị nội dung tự học;
- Chuẩn bị nội dung câu hỏi trước, sau giờ lên lớp;
- Đọc tài liệu theo hướng dẫn;
- Tập trung nghe giảng, tích cực tham gia trả lời các câu hỏi, tham gia đối thoại, đóng góp ý kiến, thảo luận
IV Bài giảng/Chuyên đề 4
1 Tên chuyên đề: CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ VÀ NỀN NGOẠI GIAO ĐA PHƯƠNG HIỆN NAY
2 Số tiết lên lớp: 5 tiết (45p*5) hoặc 3 tiết (75p*3) Tổng số phút: 225 phút
3 Mục tiêu: Bài giảng/chuyên đề này sẽ trang bị/cung cấp cho học viên:
- Về kiến thức: ( cần nêu được những kiến thức dự định cung cấp cho học viên )
+ Ngoại giao đa phương; NGĐP của Việt Nam trong QHQT đương đại;
+ Một số tổ chức quốc tế tiêu biểu; Quan hệ Việt Nam với các tổ chức quốc tế
- Về kỹ năng: (cần nêu được các kỹ năng dự định cung cấp cho học viên)
+ Kĩ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá về các tổ chức quốc tế có hoạt động liên quan trực tiếp đến Việt Nam; về vai trò của nền ngoại giao
đa phương nói chung và nền ngoại giao đa phương của Việt Nam nói riêng
+ Đưa ra được dự báo sự vận động, phát triển của ngoại giao đa phương trong quan hệ quốc tế
Trang 27- Về thái độ/tư tưởng: (cần nêu được phẩm chất, tư tưởng dự định người học đạt được sau khi học tập bài giảng/chuyên đề)
+ Có thái độ khách quan, toàn diện và bản lĩnh vững vàng trong xử lý những vấn đề liên quan đến các mối quan hệ với tổ chức quốc tế đanghoạt động tại nước ta;
+ Thấy được những giai đoạn thăng trầm khó khăn để có được thành tựu như ngày nay của nền ngoại giao đa phương nước nhà
4 Chuẩn đầu ra và đánh giá người học
Chuẩn đầu ra (Sau khi kết thúc bài giảng/
chuyên đề này, học viên có thể đạt được)
Đánh giá người học Yêu cầu đánh giá Hình thức đánh giá
- Về kiến thức:
+ Định nghĩa được các khái niệm: Ngoại giao đa phương; Tổ chức
quốc tế ; Phân loại được 1 số loại hình tổ chức quốc tế trên thế giới;
+ Mô tả được về sự hình thành của nền NGĐP và hoạt động của một số
thể chế đa phương trên thế giới (UN, WTO, WB,…);
+ Trình bày được những đặc điểm của NGĐP; vai trò của các thể chế
đa phương tiêu biểu trong đời sống quốc tế hiện nay và hoạt động của
Việt Nam trong các diễn đàn này
- Vận dụng trong việc phântích, đánh giá vai trò của địaphương/đơn vị trong triểnkhai CSĐN của Đảng và Nhànước Việt Nam theo hướng
đa đạng hoá, đa phương hoá
- Vận dụng trong việc xâydựng các giải pháp nhằmthực hiện tốt chủ trương đađạng hoá, đa phương hoá các
+ Xây dựng kiến nghị, đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy mối quan hệ
của Việt Nam (địa phương) với các tổ chức QT và sự tham gia vào các
diễn đàn đa phương trên TG;
Trang 28mối QHQT tại địa phương.
- Về thái độ/Tư tưởng:
Ý thức được sự tầm quan trọng trong việc tham gia của Việt Nam vào
các tổ chức khu vực, quốc tế;
5 Tài liệu học tập (Phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung bài giảng/chuyên đề và ghi rõ chương/mục/trang cần đọc)
5.1 Tài liệu phải đọc (tối đa 03 tài liệu)
1 Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2018): Giáo trình Cao cấp Lý luận Chính trị - Quan hệ quốc tế, Nxb Lý luận
chính trị, Hà Nội
2 Đảng cộng sản Việt Nam (2016): Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
3 Đảng cộng sản Việt Nam (2020), Dự thảo các Văn kiện trình Đại hội XIII của Đảng (Tài liệu sử dụng tại Đại hội Đảng bộ
cấp huyện, cấp tỉnh và tương đương), Lưu hành nội bộ, Nxb Sự thật, Hà Nội
5.2 Tài liệu tham khảo
1 Lưu Thúy Hồng (2015): Ngoại giao đa phương trong hệ thống quan hệ quốc tế đương đại Nxb CTQG - Sự thật, Hà Nội.
2 Lê Hoài Trung (2017): Đối ngoại đa phương Việt nam trong thời kỳ chủ động và tích cực h
ội nhập quốc tế, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội.
6 Nội dung
Câu hỏi cốt lõi bài giảng/
1 Ngoại giao đa phương hiện
nay đang chịu tác động bởi các
nhân tố nào? Đặc điểm và vai
trò của ngoại giao đa phương
1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGOẠI GIAO ĐA PHƯƠNG VÀ TỔ CHỨC QUỐC TẾ
1.1 Ngoại giao đa phương
Trang 29hiện đại là gì? Ngoại giao đa phương là một hình thức hoạt động ngoại
giao, trong đó có sự tham gia của 3 chủ thể QHQT (chủ yếu là vai trò của các quốc gia – dân tộc) trở lên vào quá trình đàm phán, thương lượng, ra quyết sách trong cùng một thời điểm và đáp ứng nhiều đòi hỏi khác nhau trong một vấn đề cụ thể”
Học viện CTQG Hồ Chí Minh (2019), Giáo trình cao cấp lý luận
chính trị - Quan hệ quốc tế, Nxb LLCT, Hà Nội, tr.122
- Liên tục đa dạng hoá các mục tiêu;
- Chủ thể QHQT tham gia ngày càng đông, càng đa dạng,tính ràng buộc giữa các chủ thể ngày càng tăng;
- Ngày càng đóng vai trò quan trọng trong QHQT;
1.1.4 Vai trò của ngoại giao đa phương
- Đóng vai trò trung gian,… trong HTQT;
Câu hỏi trong giờ lên lớp (giảng
viên chủ động trong kế hoạch bài
giảng)
Câu hỏi sau giờ lên lớp (định hướng tự học và ôn tập):
1 Những khó khăn, thách thức đặt ra