1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận học phần kế toán quản trị và chi phí

23 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận học phần kế toán quản trị và chi phí
Tác giả Nguyễn Trung Kiên
Người hướng dẫn ThS. Ngô Thị Hiên
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Kế toán quản trị và chi phí
Thể loại Tiểu luận học phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự toán là những dự kiến chi tiết về tình hình huy động và sử dụng các yếu tố sản xuất, các nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra một cách bình thường, góp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

KHOA KINH TẾ & QUẢN LÝ

-o0o -TIỂU LUẬN HỌC PHẦN

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ CHI PHÍ

Họ và tên SV : Nguyễn Trung Kiên

LỚP : D15LOGISTICS1

Mã SV : 20810230015

GV giảng dạy : ThS Ngô Thị Hiên

Hà Nội - 2022

Trang 2

Mở đầu:

Quá trình sản xuất ra một sản phẩm đòi hỏi phải tốn kém nhiều chi phí bao gồm các nguyên vật liệu khác nhau từ nhà cung cấp Công ty sử dụng nhân công trong các công đoạn khác nhau Ngoài ra còn có các phụ liệu cần thiết khác, những chi phí chung như điện, công cụ dụng cụ cần trong quá trình bán hàng và quản lý của toàn doanh nghiệp Bằng việc so sánh kết quả thực tế với các mục tiêu đã đề ra ở dự toán, các nhà quản trị sẽ đánh giá được thành quả hoạt động

Mục tiêu hoạt động của một doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận nhưng để tối đa hóađược lợi nhuận doanh nghiệp cần có kế hoạch cụ thể để đạt được mục tiêu đó

Dự toán chính là các kế hoạch cụ thể để doanh nghiệp có thể đạt được những mục tiêu của mình Dự toán là những dự kiến chi tiết về tình hình huy động và sử dụng các yếu tố sản xuất, các nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp diễn

ra một cách bình thường, góp phần nâng cao hiệu quả của mọi hoạt động

Chi phí có vai trò rất quan trọng đối với quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp, chính vì vậy các thông tin tổng hợp chi tiết luôn phải được thu thập kiểm tra giám sát Yêu cầu quản lý tổng mức phí phải chặt chẽ sao cho có thể giảm tối thiểu chi phí để thu được nhiều lợi nhuận Việc quản lý tổng mức phí tốt sẽ có những thông tin đầy đủ giúp cho việc quản lý của cấp trên được thuận tiện và có thể đưa ra những quyết định kịp thời, cần thiết Còn việc quản lý các khoản mục chi phí cụ thể giúp người quản lý theo dõi chi tiết từng khoản mục, từng yếu tố cũng như từng nghiệp vụ chi phí phát sinh để từ đó có thể so sánh giữa các khoản chi phí với dự toán, định mức để xem xét đánh giá và đề ra các biện pháp nhằm giảm chi phí một cách hợp lý

Đối với những khoản phát sinh theo địa điểm như những khoản chi phí phát sinh ở các đơn vị phụ thuộc (cửa hàng, kho, ) được theo dõi và kế toán trực tiếp, còn những chiphí liên quan đến nhiều địa điểm thì cần phải phân bổ hợp lý, khoa học đối với từng khoản chi phí Để thực hiện tốt kế toán theo địa điểm phát sinh cần phải tổ chức công tác

Trang 3

kế toán, giao chỉ tiêu cho các đơn vị trực thuộc và kiểm tra tình hình thực, chỉ tiêu chi phímột cách chặt chẽ.

Câu 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Xà Phòng Hà Nội

1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xà Phòng Hà Nội

Công ty cổ pần Xà Phòng Hà Nội có mã số thuế doanh nghiệp 0100100311, trụ sởchính nằm tại Số 233B, đường Nguyễn Trãi, Phường Thượng Đình, Quận Thanh Xuân,Thành phố Hà Nội, Việt Nam Trải qua hơn 60 năm xây dựng và phát triển, các sản phẩmcủa Công ty đã từng bước góp mặt trên thị trường trong nước với các sản phẩm chất tẩyrửa dân dụng

Từ những ngày đầu thành lập với vị thế doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực sảnxuất sản phẩm tẩy rửa cung cấp cho các nước, một số sản phẩm nổi tiếng của Hasocođược khách hàng yêu thích qua thời kỳ này có thể kể đến như kem giặt Haso H/s, xàphòng bánh 72%, thuốc đánh răng Ngọc Lan, xà phòng thơm hoa nhài Ngọc Lan Trong thời gian liên doanh, hoạt động chủ yếu là dịch vụ thương mại và gia công sảnphẩm mang thương hiệu Unilever Việt Nam Tới năm 2003, toàn bộ phần vốn góp của Xàphòng Hà Nội tại liên doanh này được bàn giao lại cho Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem) quản lý trước khi cổ phần hóa Ngày 01 tháng 2 năm 2005, Xà phòng Hà Nộichính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần

Trang 4

Năm 2006, Công ty thực hiện phát hành thêm 2.000.000 cổ phiếu cho cổ đông hiệnhữu để tăng vốn điều lệ lên thành 120 tỷ đồng.

Năm 2008, Công ty đăng ký với UBCKNN phát hành thêm 3.500.000 cổ phiếu racông chúng để tăng vốn điều lệ lên thành 155 tỷ đồng

Năm 2009, thành lập Công ty TNHH MTV Thương mại - Dịch vụ Tân Lực với vốnđiều lệ 20 tỷ đồng

Ngày 26/03/2010 cổ phiếu TLG chính thức được niên yết trên Sở Giao dịch Chứngkhoán TPHCM (HOSE)

Năm 2012-2015: Sau đợt phát hành cổ phiếu dưới hình thức trả cố tức và cổ phiếuthường, vốn điều lệ của CTCP Tập đoàn Thiên Long đã tăng từ 176.500.000.000 đồnglên 294.714.640.000 đồng

Năm 2016, vốn điều lệ của CTCP Tập đoàn Thiên Long tăng lên 383.126.720.000đồng, doanh thu hợp nhất đạt 2612,3 tỷ đồng, LNST hơn 240 tỷ đồng, ROS đạt 11,1% -mức cao nhất kế từ khi Công ty niêm yết năm 2010

Trang 5

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

4, Sản phẩm sản xuất

Chủ yếu là các chất tẩy rửa tổng hợp: nước rửa chén, nước giặt, xà phòng,…

Ví dụ: rửa chén KAZOKU 750ml với giá thành sản phầm là 25.000 đồng/sp Nước rửa chén Kazoku được sản xuất theo công nghệ hiện đại giúp diệt khuẩn, tẩy sạch 100% vết bẩn trên chén đĩa một cách dễ dàng và nhanh chóng Hương thơm chiết xuất từ tự nhiên, thân thiện với môi trường, không gây hại da tay

5, Đặc điểm về chi phí, giá thành

Chi phí SXKD trong công ty rất đa dạng gồm nhiều loại, nhiều thứ và có nội dung công dụng khác nhau Nếu phân loại theo nội dung kinh tế của chi phí thì chi phí SXKD trong công ty bao gồm các yếu tố cơ bản sau: Chi phí nguyên liệu chính; Chi phí vật tư; Chi phívật liệu phụ; Chi phí hóa chất; Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất; Chi phí bao bì, phụ liệu bao bì đóng gói; Chi phí phụ tùng thay thế; Chi phí nhiên liệu; Chi phí năng lượng; Chi phí tiền lương và bảo hiểm; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền - Các yếu tố chi phí sản xuất trên nếu phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí được xếp thành các khoản mục chi phí sau: Chi phí NVL trực tiếp; Chi phí NCTT; Chi phí SXC

Công tác quản lý chi phí

Xây dụng định mức, dự toán

a Xây dựng định mức, dự toán chi phí NVL trực tiếp sản xuất

- Quy trình xây dựng định mức

Trang 6

- Công tác xây dựng định mức về NVL sản xuất: Đối với công ty sản xuất nhiều loại mẫu

mã sản phẩm khác nhau thì mỗi mẫu mã sản phẩm đều có một định mức NVL trực tiếp

và dự toán chi phí riêng

- Dự toán chi phí NVL trực tiếp sản xuất: Từ định mức NVL tiêu hao về khối lượng hoặc

số lượng, căn cứ vào giá gốc nguyên liệu chính nhập kho (mua, nhập khẩu về hoặc chế biến qua xẻ gỗ tròn, sấy gỗ…); giá gốc vật tư lắp ráp; giá gốc vật liệu phụ, công cụ dụng

cụ sản xuất; giá gốc hóa chất; giá gốc bao bì và phụ liệu bao bì đóng gói từ các nhà cung cấp theo giá thị trường tại thời điểm cộng (+) các chi phí vận chuyển bốc dỡ, cộng (+) số

dự kiến tăng lên do biến động của thị trường về giá NVL để tính dự toán chi phí NVL sảnxuất cho từng sản phẩm sản xuất

b Xây dựng định mức, dự toán chi phí nhân công trực tiếp

- Trả lương theo thời gian: Căn cứ nhu cầu lao động và thoả thuận tiền lương thời gian với từng người lao động để thanh toán lương và tính chi phí Ngoài ra, còn các khoản có tính chất lương khác phải trả cho công nhân như phụ cấp lương (tính theo lương thời gian), lương nghỉ việc (theo lương cơ bản), tiền ăn giữa ca của công nhân,

- Trả lương sản phẩm: Hàng tháng, công ty sẽ quyết toán tiền lương cho các bộ phận sản xuất dựa vào doanh thu bán hàng hoặc khối lượng tinh sản phẩm SX của từng đơn hàng (trên cơ sở sản phẩm hoàn thành đã nhập kho thành phẩm) * Trả tiền lương khoán sản phẩm cho công nhân SX và các bộ phận: - Quyết toán tiền lương : Doanh thu bán hàng x

tỷ trọng lương khoán (%) Hoặc: Đơn giá khoán (1m3 tinh SP) x Khối lượng tinh SP SX nhập kho

c Xây dựng định mức, dự toán chi phí SXC

Qua qua trình khảo sát, việc lập dự toán chi phí SXC:

- Chi phí SXC bao gồm: Chi phí nhân viên bộ máy PX, khấu hao TSCĐ, chi phí CCDC, bảo dưỡng, chi phí điện nước, chi phí BHLĐ, chi phí khác

Trang 7

- Dự toán chi phí năm: Dự toán chi phí nhân viên phân xưởng; Khấu hao TSCĐ; Dự toánchi phí CCDC, bảo dưỡng MMTB; Chi phí điện nước; Chi phí BHLĐ; Chi phí khác bao gổm các khoản chi văn phòng phẩm, chi phí mua ngoài, … Dự toán tổng hợp chi phí sản xuất Sau khi xây dựng các định mức và dự toán chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT trực tiếp, chi phí SXC cho các đơn hàng thì định mức chi phí sản xuất được lập.

- Kỳ tính giá thành: Cuối kỳ tính giá các đơn hàng

- Tập hợp giá thành: toàn bộ CPSX sản phẩm phát sinh được tập hợp theo ba khoản mục chi phí theo dõi ở TK 621, TK622, TK627, cuối kỳ kết chuyển qua TK154 để tính giá thành sản phẩm

Câu 2: Nội dung bài tập

1 Dự toán tiêu thụ và kế hoạch thu tiền

- Công ty Cổ phần Xà Phòng Hà Nội sản xuất nước rửa chén KAZOKU 750ml với giá bán 25.000 đồng/sp

- Dự kiến năm kế hoạch bán 2.350.005 sản phẩm trong đó quý 1 chiếm 20%, quý 2 chiếm 30%, quý 3 chiếm 25%, quý 4 chiếm 25%.

- Công nợ khách hàng đầu năm phải thu: 3.407.506.552 đồng

- Theo truyền thống bán hàng: 70% doanh thu bán hàng thu được tiền ngay, còn 30% nợ quý sau trả

Dự toán tiêu thụ Công ty Cổ phần Xà Phòng Hà Nội Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2022

Trang 9

- Quý III: 17.625.033.891* 30% + 14.687.528.242*70% = 15.568.775.000 đồng

- Quý IV: 14.687.528.242* 30% +14.687.528.242*70% = 14.687.525.000 đồng

- Cả năm: 54.343.842.50 đồng

2 Các dự toán hoạt động

- Tồn kho thành phẩm cuối kỳ dự kiến bằng 30% số lượng tiêu thụ quý sau

- Tồn kho đầu quý 1 năm dự toán là 52.450 sản phẩm, tồn kho cuối quý 4 năm dự toán bằng 120% tồn kho đầu quý I.

Dự toán sản xuất của Công ty Cổ phần Xà Phòng Hà Nội

Cho năm kết thúc ngày 31/12/2022

Trang 10

Tồn kho đầu kỳ = Tồn kho cuối kỳ trước

Khối lượng cần sản xuất = Khối lượng tiêu thụ dự kiến + Tồn kho cuối kỳ dự kiến – Tồn kho đầu kì = Tổng yêu cầu – Tồn kho đầu kỳ

- Định mức hoạt chất (NVL) để sản xuất nước rửa chén là 0,45 kg/chai

- Nhu cầu NVL tồn kho cuối mỗi kỳ bằng 15% nhu cầu NVL cho sản xuất kỳ sau, nhu cầu NVL tồn cuối quý IV là 25.602kg Tồn kho đầu quý I dự toán là

20.500kg.

- Định mức giá hoạt chất NVL là 8,410 đồng/1kg

Dự toán Chi phí NVL trực tiếp của Công ty Cổ phần Xà Phòng Hà Nội

Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2022

Trang 11

tông kho cuối kỳ

Số lượng NVL cần cho SX = SL SP cần Sản xuất * Định mức lượng NVL.

Số lượng NVL mua trong kỳ = SL NVL cần cho sx + SL NVL tồn CK – SL NVL tồn

Trang 12

- Đơn giá của 1 giờ lao động trực tiếp 25.430 đồng/1h

Dự toán chi phí lao động trực tiếp của Công ty Cổ phần Xà Phòng Hà Nội

Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2022

- Quý II: 200.925 * 25.430 = giờ

- Quý III: 176.250 * 25.430 = giờ

- Quý IV: 142.257 * 25.430 = giờ

Trang 13

- Cả năm: 708.149 * 25.430 = giờ

- Đơn giá biến phí sản xuất chung là 1.027 đồng/1h lao động trực tiếp

- Đơn giá phân bổ định phí sản xuất chung là 1.200 đồng/1h lao động trực tiếp,

định phí sản xuất chung của mỗi quý đều nhau.

- Chi phí khấu hao hàng quý là: 43.450.374 đồng

Dự toán chi phí Sản xuất chung của Công ty Cổ phần Xà Phòng Hà Nội

Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2022

Trang 14

Dự tóan chi phí sản xuất chung = Dự toán biến phí sản xuất chung + Dự toán định phí sản xuất chung

- Đơn giá biến phí bán hàng và quản lý DN: 1.100/ 1chai

- Định phí và quản lý doanh nghiệp dự toán: Chi phí tiếp thị đồng mỗi quý

1.009.393.890 đồng, Lương hành chính mỗi quý 9.967.314.560 đồng; Bảo hiểm quý 2 là 663.380.950 đồng, quý 3 là 927.590.762 đồng; thuê TSCĐ quý 4 là 722.821.290 đồng

Dự toán chi phí bán hàng và QLDN của Công ty Cổ phần Xà Phòng Hà Nội

Trang 15

- Công ty yêu cấu số dư tiền mặt tối thiểu là 2.000.000.000 đồng

- Nếu thiếu tiền mặt thì vay ngân hàng, khi dư tiền trả (Lãi vay 10%/năm)

- Trả lãi vay khi trả vốn gốc

- Số dư tiền mặt đầu quý 1: 2.500.000.000 đồng

- Một số khoản chi tiêu của năn sự toán:

Trang 16

 Thuế thu nhập tạm tính phải nộp mỗi quý là: 35.260.000 đồng

 Chi mua sắm TSCĐ quý 1 là 450.590.000 đồng, quý 2 là 570.965.000 đồng.

 Chia lãi cổ phần dự kiến mỗi quý là: 250.630.000 đồng

Dự toán tiền của Công ty Cổ phần Xà Phòng Hà Nội

2.159.076.9504.482.045.129350.003.0761.397.512.37735.260.000

-250.630.000

1.740.718.2003.617.603.139315.092.2651.399.531.8403.260.000

-250.630.000

8.976.217.96818.008.216.3551.403.246.3275.376.559.419141.040.0001.021.555.0001.002.520.000

Trang 17

-

-

-909.643.178909.643.17845.482.159

0

Số dư tiền

cuối kỳ

2.000.000.000 6.604.804.711 8.894.247.468 9.828.689.556 20.914.487.431

Dự toán báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xà Phòng Hà Nội

Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2022 -Doanh số (2.350.005sp * 25.000 đồng/sp)

Trang 18

Dự toán bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Xà Phòng Hà Nội

124.999.395.225

49.093.L37.391524.540.72171.250.000.004.131.717.113

198.743.421.881

5.234.551.004

5.134.551.004100.000.000

193.508.870.877

129.724.750.00063.784.120.877

198.743.421.881

76.679.851.690

9.472.448.59731.568.108.72231.932.377.0653.706.917.306

121.772.878.088

37.391.390.724524.540.72171.250.000.00012.606.946.643

198.452.729.778

14.234.453.720100.000.00014.134.453.720

184.218.276.058

129.724.750.00054.475.526.058

Trang 19

I II III IVKhối lượng

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO SỐ DƯ ĐẢM PHÍ

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÀ PHÒNG HÀ NỘI - 2022

1.Doanh

thu

11.750.025.000 17.625.025.000 14.687.525.000 14.687.525000 58.750.125.0002.Chi phí

Doanh thu = SL hàng bán * Đơn giá bán

Biến phí = Tổng CP biến đổi (CP khả biến: NVL, hoa hồng theo DT,…)

Số dư đảm phí = Doanh thu – Biến phí

Định phí = Tổng các CP cố định (Khấu hao TSCD, tiền nhân viên phân xưởng,…)

Lợi nhuận thuần= Số dư đảm phí – định phí

4 Phương án kinh doanh, phân tích những thông tin thích hợp cho việc ra

quyết định của nhà quản trị

Công ty dự định mua dây chuyền đóng gói tự động 30.500.000.000 đồng sử dụng

10 năm để giảm nhẹ chi phí nhân công trực tiếp:

Trang 20

Hiện tại Khi có dây chuyền

Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định thỏa mãn 2 tiêu chuẩn:

- Chúng ảnh hưởng đến tương lai

- Chúng khác nhau giữa các phương án so sánh

• Chi phí chìm không phải là những chi phí thích hợp Loại bỏ các chi phí chìm

• Các chi phí thu nhập không chênh lệch không phải là chi phí thích hợp.Các bài toán ra quyết định có liên quan đến các số liệu kế toán thường được biểu diễn dưới hình thức định lượng Tiêu chuẩn quyết định trong những bài toán này thường gồm các mực tiêu như tối đa hóa lợi nhuận hoặc tối thiểu hóa chi phí Khi nhà quản lý

ra quyết định cuối cùng, ngoài việc so sánh các chỉ tiêu định lượng giữa các phương

án, việc xem xét đặc điểm định tính của các phương án đóng vai trò quan trọng.Quá trình ra quyết định gồm: Xác định vấn đề ra quyết định – Lựa chọn tiêu chuẩn– Xác định các phương án – Xây dựng mô hình ra quyết định – Thu thập dữ liệu – Ra quyết định

Khi bài toán ra quyết định được xác định, nhà quản lý cần xác định các tiểu chuẩn là:

- Tối đa hóa lợi nhuận

Trang 21

- Tăng thị phần

- Giảm thiểu chi phí

- Đầu tư trang thiết bị sản xuất

- Tối ưu hóa sản phẩm

Phương án 1: Nếu công ty muốn tăng lợi nhuận thì tăng doanh thu, giảm chi phí.Phương án 2: Ổn định doanh thu, giảm chi phí

Kết Luận

Các nhà quản lý trong tất cả các tổ chức đều dự vào thông tin kế toán quản trị ra quyết định, lập kế hoạch và kiểm soát mọi tổ chức Môn học này là trang bị cho sinh viên kế toán những kiến thức cơ bản về quản trị doanh nghiệp Trọng tâm của môn học là thể hiện các khía cạnh sử dụng thông tin kế toán cho các quyết định quản trị Sau khi nghiên cứu và học tập môn này, tôi có khả năng thu nhập, phân tích à cung cấp thông tin kế toán để hỗ trợ cho quá trình quản lý hoạt động của tổ chức, bao gồm việc lập kế hoạch, kiểm soát và đưa ra quyết định của các nhà quản lý Sau khi hoàn thành môn học, có khả năng:

Phân tích và dự báo chi phí của một tổ chức; tính toán giá thành sản phẩm; phân tích mối quan hệ giữa chi phí-sản lượng-lợi nhuận; Hỗ trợ tốt cho việc thiết lập dự toán; kiểm soát biến động chi phí của tổ chức; phân tích chi phí để hỗ trợ cho quyết định về giá bán,…

Dự toán là một công cụ chủ yếu cho việc lập kế hoạch, kiểm soát, và ra quyết định trong hầu hết các tổ chức Các hệ thống dự toán được sử dụng để hỗ trợ cho việc lập

kế hoạch, thúc đẩy việc giao tiếp và hợp tác trong tổ chức, phân bổ các nguồn lực, kiểm soát hoạt động và lợi nhuận, và đánh giá hiệu quả thực hiện công việc Một hệ thống gồm nhiều dự toán về tất cả các hoạt động của một tổ chức cho một kỳ trong tương lai được gọi là dự toán chủ đạo Việc lập hệ thống dự toán chủ đạo bắt đầu bằng

dự toán tiêu thụ, trình bày thông tin dự báo về việc tiêu thụ sản phẩm trong kỳ tới

Ngày đăng: 13/06/2023, 08:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w