CPSXC: Chi phí sản xuất chung CPNVL: chi phí nguyên vật liệu CPNC: chi phí nhân công Bảng 3.4: Dự toán CPSXC quý 3 năm 2010 Bảng 3.5: Bảng giá thành ñịnh mức sản phẩm qúy 3 năm 2010 Bảng
Chức năng kiểm soát của nhà quản trị
Chức năng kiểm soát là một trong bốn chức năng của nhà quản trị doanh nghiệp (chức năng hoạch ủịnh, chức năng tổ chức- ủiều hành, chức năng kiểm soỏt, chức năng ra quyết ủịnh) Kiểm soỏt là chức năng ủảm bảo cho mọi hoạt ủộng của tổ chức ủi ủỳng mục tiờu Chức năng kiểm soỏt của nhà quản trị chớnh là việc so sỏnh kết quả thực hiện với kế hoạch ủể kịp thời phỏt hiện ra những sai sút, khuyết ủiểm nhằm ủiều chỉnh, giỳp cho cỏc thành viờn trong tổ chức hoàn thành nhiệm vụ Trong quá trình thực hiện chức năng kiểm soát, nhà quản trị luôn tiếp xúc và ghi nhận thông tin phản hồi từ thực tiễn và kịp thời chuyển hóa chúng thành thông tin kế hoạch.
Vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng kiểm soát
Đây là một trong bốn vai trò của kế toán quản trị (vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng hoạch ủịnh, vai trũ của kế toỏn quản trị phục vụ chức năng tổ chức ủiều hành, vai trũ của kế toỏn quản trị phục vụ chức năng kiểm soỏt, vai trũ của kế toỏn quản trị phục vụ chức năng ra quyết ủịnh) tương ứng với từng chức năng ( tổng cộng có bốn chức năng) của nhà quản trị Thể hiện bằng việc cung cấp thông tin thực tế, thông tin chênh lệch giữa thực tế với dự toán của từng bộ phận trong doanh nghiệp, giỳp cho nhà quản trị kiểm soỏt ủược việc thực hiện cỏc chỉ tiờu dự toỏn và ủưa ra cỏc biện phỏp nhằm nõng cao hiệu quả hoạt ủộng trong tương lai.
Kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Kiểm soỏt là quỏ trỡnh theo dừi, xem xột, ủối chiếu, ủỏnh giỏ toàn bộ cỏc chớnh sỏch và thủ tục do ủơn vị thiết lập và thực hiện nhằm ngăn chặn gia lận, giảm thiểu sai sút, ngăn ngừa rủi ro, ủể ủạt mục tiờu kinh doanh và ủảm bảo tốt việc thực hiện cỏc chớnh sỏch và thủ tục ủơn vị ủó thiết lập
Kiểm soát CPSX là một trong những chức năng quản trị chi phí của doanh nghiệp, nó cũng mang tính chất của kiểm soát kế toán và kiểm soát quản lý
Kiểm soỏt CPSX cũn là một phần của hệ thống KSNB, ủược thể hiện thụng qua việc phân công, phân nhiệm cho từng cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện cụng việc ủể ủạt ủược mục tiờu của doanh nghiệp về quản trị CPSX
Kiểm soỏt chi phớ tốt sẽ loại trừ ủược lóng phớ và cỏc khoản sử dụng khụng hiệu quả trong quá trình sản xuất, giúp sử dụng có hiệu quả tài sản, nâng cao năng suất và hiệu suất cỏc hoạt ủộng trong doanh nghiệp
1.3.2 Phân loại chi phí phục vụ kiểm soát CPSX trong doanh nghiệp
1.3.2.1 Phõn loại chi phớ theo chức năng hoạt ủộng
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: a Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh tại các phân xưởng, tổ, ủội, bộ phận sản xuất gắn liền với hoạt ủộng sản xuất chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục chi phí cơ bản sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khỏc ủược sử dụng trực tiếp ủể sản xuất sản phẩm
* Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản chi phí phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn trích theo tiền lương của cơng nhân trực tiếp sản xuất
* Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp như: chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, chi phớ CCDC phục vụ sản xuất, chi phớ khấu hao tài sản cố ủịnh dựng cho sản xuất, chi phí dịch vụ phục vụ sản xuất
Phõn loại chi phớ sản xuất theo cỏch này giỳp quản lý ủịnh mức chi phớ, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp b Chi phí ngoài sản xuất
Chi phớ ngoài sản xuất là những khoản chi phớ doanh nghiệp phải chi ra ủể thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ và quản lý bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp
Căn cứ vào chức năng hoạt ủộng chi phớ ngoài sản xuất ủược chia thành:
* Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao ủộng sống, lao ủộng vật hoỏ và cỏc chi phớ cần thiết khỏc phục vụ cho quỏ trỡnh bảo quản và tiêu thụ hàng hoá
* Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phớ về lao ủộng sống, lao ủộng vật hoỏ và cỏc khoản chi phớ cần thiết khỏc phục vụ cho quỏ trỡnh quản lý và ủiều hành hoạt ủộng SXKD của doanh nghiệp
1.3.2.2 Phõn loại chi phớ theo mối quan hệ với thời kỳ xỏc ủịnh kết quả hoạt ủộng kinh doanh
Theo cỏch phõn loại này, toàn bộ chi phớ sản xuất kinh doanh ủược chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ a Chi phớ sản phẩm là những chi phớ gắn liền với cỏc sản phẩm ủược sản xuất ra hoặc ủược mua b Chi phớ thời kỳ là những chi phớ làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc ủược mua nờn ủược xem là cỏc phớ tổn, cần ủược khấu trừ ra từ loại nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh
Sơ ủồ 1.1: Phõn loại chi phớ theo mối quan hệ với thời kỳ xỏc ủịnh kết quả kinh doanh
1.3.2.3 Phõn loại chi phớ sử dụng trong kiểm tra và ra quyết ủịnh a.Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phớ trực tiếp: Là những chi phớ cú quan hệ trực tiếp ủến việc sản xuất, kinh doanh một loại sản phẩm, một hoạt ủộng kinh doanh nhất ủịnh
Với những chi phí này khi phát sinh kế toán căn cứ vào số liệu chứng từ kế toỏn ủể ghi trực tiếp cho từng ủối tượng chịu chi phớ
Các thành phần cơ bản của hệ thống kiểm soát CPSX trong doanh nghiệp
Chi phớ sản xuất ủịnh mức bao gồm: CPNVL trực tiếp ủịnh mức, CPNC trực tiếp ủịnh mức, chi phớ sản xuất chung ủịnh mức ủể sản xuất một ủơn vị sản phẩm ( ủược tớnh trước khi tiến hành sản xuất)
Giỏ thành ủịnh mức của sản phẩm là giỏ thành ủược tớnh trờn cỏc ủịnh mức chi phớ sản xuất hiện hành tớnh cho một ủơn vị sản phẩm Việc tớnh giỏ thành ủịnh mức cũng ủược thực hiện trước khi tiến hành sản xuất
1.4.1.2 í nghĩa của CPSX ủịnh mức và giỏ thành ủịnh mức
Xỏc ủịnh ủược CPSX ủịnh mức và giỏ thành ủịnh mức sẽ cú ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp
Thứ nhất, là căn cứ ủể lập dự toỏn ngõn sỏch
Thứ hai, ủịnh mức giỳp tiết kiệm chi phớ và nõng cao hiệu quả hoạt ủộng Hay núi cỏch khỏc ủịnh mức là những giới hạn ủể ủộng viờn mọi thành viờn cố gắng thực hiện tốt hơn ủịnh mức, ủể ủược ủỏnh giỏ cao thành quả, ủược khen thưởng Nhờ ủú, doanh nghiệp tiết kiệm chi phớ và nõng cao hiệu quả hoạt ủộng
Thứ ba, là căn cứ ủể kiểm soỏt chi phớ và hiệu quả hoạt ủộng Kiểm soỏt ủược thực hiện bằng cỏch so sỏnh giữa chi phớ thực tế, kết quả ủó ủạt ủược với cỏc ủịnh mức ủó xõy dựng
1.4.1.4 Xõy dựng ủịnh mức CPSX
- Xỏc ủịnh CPNVL trực tiếp ủịnh mức: NVL trực tiếp ủịnh mức thường ủược xỏc ủịnh riờng ủịnh mức về lượng và ủịnh mức về giỏ Định mức về lượng phản ỏnh số lượng nguyờn vật liệu bỡnh quõn ủể sản xuất một ủơn vị sản phẩm Định mức về giỏ phản ỏnh ủơn giỏ bỡnh quõn của một ủơn vị nguyờn vật liệu
- Xỏc ủịnh CPNC trực tiếp ủịnh mức: CPNC trực tiếp ủịnh mức cũng ủược xỏc ủịnh gồm ủịnh mức về lượng và ủịnh mức về giỏ Định mức lượng về thời gian: phản ỏnh lượng thời gian bỡnh quõn (giờ, phỳt, ) ủể sản xuất một ủơn vị sản phẩm hoặc một cụng ủoạn của quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm Định mức giỏ về giờ cụng lao ủộng: phản ỏnh chi phớ nhõn cụng trực tiếp cho một giờ cụng lao ủộng
- Xỏc ủịnh chi phớ sản xuất chung ủịnh mức: là sự ước tớnh ủối với cả biến phớ sản xuất chung và ủịnh phớ sản xuất chung trong kỳ Nú ủược tớnh dựa trờn một chi phớ ủơn vị thống nhất, như: chi phớ của ủơn vị thời gian lao ủộng trực tiếp, giờ mỏy sản xuất,…do nhân viên kế toán chi phí lập Định mức biến phí sản xuất chung: biến phí sản xuất chung là các chi phí cần thiết cho quỏ trỡnh sản xuất, biến ủộng tỷ lệ với quỏ trỡnh hoạt ủộng Biến phớ sản xuất chung cú thể liờn quan trực tiếp ủến một loại sản phẩm hoặc liờn quan giỏn tiếp ủến nhiều loại sản phẩm
CPNVL trực tiếp ủịnh mức
Lượng NVL trực tiếp ủịnh mức sử dụng Đơn giá mua ủịnh mức
= x Định mức CPNC trực tiếp
Số giờ lao ủộng trực tiếp ủịnh mức
Tỷ lệ phân bổ cho một giờ lao ủộng trực tiếp
+ Nếu biến phớ sản xuất chung liờn quan trực tiếp ủến một loại sản phẩm, thỡ xõy dựng ủịnh mức về lượng, ủịnh mức về giỏ cho từng yếu tố biến phớ sản xuất chung tương tự như CPNVL trực tiếp
+ Nếu biến phớ sản xuất chung liờn quan trực tiếp ủến nhiều loại sản phẩm, thì căn cứ vào kết quả thống kê biến phí sản xuất chung, biến phí trực tiếp của các kỳ kế toỏn trước ủể xỏc ủịnh tỷ lệ biến phớ sản xuất chung trờn biến phớ trực tiếp bình quân của các kỳ sản xuất trước Định mức ủịnh phớ sản xuất chung: ủể xỏc ủịnh tỷ lệ phõn bổ ủịnh phớ sản xuất chung thường căn cứ vào dự toỏn ủịnh phớ sản xuất chung hàng năm và tiờu thức phõn bổ ủịnh phớ sản xuất chung như: số giờ mỏy hoạt ủộng, số giờ lao ủộng trực tiếp,…Tỷ lệ phõn bổ ủịnh phớ sản xuất chung ủược xỏc ủịnh như sau:
1.4.2 Dự toán chi phí sản xuất
Dự toán chi phí sản xuất gồm: dự toán CPNVL trực tiếp, dự toán CPNC trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung
Dự toỏn tĩnh: Dự toỏn chi phớ cú thể lập tương ứng với một mức ủộ hoạt ủộng cụ thể ủược gọi là dự toỏn tĩnh
Dự toỏn linh hoạt: Dự toỏn tĩnh khụng dựng ủể ủo lường việc sử dụng chi phớ ở mọi mức ủộ hoạt ủộng Vỡ vậy cần phải cú dự toỏn về chi phớ trong một phạm vi từ mức ủộ hoạt ủộng tối thiểu ủến tối ủa ủể với bất kỳ mức ủộ hoạt ủộng nào cũng cú thể xỏc ủịnh ủược một giỏ trị dự toỏn tương xứng dựng ủể so sỏnh khi phõn tớch chi phớ Dự toỏn ủú gọi là dự toỏn linh hoạt Hay núi cỏch khỏc, dự toỏn linh hoạt là dự toỏn ủược xõy dựng cho những mức ủộ hoạt ủộng khỏc nhau trong phạm vi phự hợp của doanh nghiệp
Tỷ lệ phõn bổ ủịnh phí sản xuất chung
Dự toỏn ủịnh phớ sản xuất chung
Số giờ lao ủộng trực tiếp Định mức ủịnh phớ sản xuất chung cho
1 sản phẩm Định mức thời gian sản xuất 1 sản phẩm
Tỷ lệ phân bổ ủịnh phớ sản xuất chung
Nhược ủiểm của dự toỏn tĩnh (static budget): Chi phớ thực tế ủược so sỏnh với dự toỏn chi phớ trong dự toỏn tĩnh bất chấp mức hoạt ủộng thực tế khỏc với mức hoạt ủộng trong dự toỏn Vỡ vậy khụng núi lờn ủược hiệu quả của việc kiểm soỏt chi phớ Ưu ủiểm dự toỏn linh hoạt (flexible budget): Chi phớ thực tế ủược so sỏnh với dự toỏn chi phớ ở mức hoạt ủộng tương ứng trong dự toỏn linh hoạt Vỡ vậy, cung cấp cơ sở chớnh xỏc cho việc phõn tớch biến ủộng, nờn thụng tin về biến ủộng chi phớ có ý nghĩa sử dụng
1.4.2.1 Dự toán CPNVL trực tiếp: Được xỏc ủịnh như sau:
1.4.2.2 Dự toán CPNC trực tiếp: Được xỏc ủịnh như sau:
1.4.2.3 Dự toán chi phí sản xuất chung:
Bao gồm dự toỏn biến phớ sản xuất chung và dự toỏn ủịnh phớ sản xuất chung
+ Dự toỏn biến phớ sản xuất chung: nếu biến phớ sản xuất chung ủược xõy dựng theo từng yếu tố chi phớ cho một ủơn vị hoạt ủộng thỡ trỡnh tự lập dự toỏn biến phớ sản xuất chung tương tự trình tự lập dự toán CPNVL trực tiếp Nếu biến phí sản xuất chung ủược xỏc ủịnh bằng tỷ lệ phần trăm (%) trờn biến phớ trực tiếp thỡ dựa vào biến phớ trực tiếp ủể lập biến phớ sản xuất chung
+ Dự toỏn ủịnh phớ sản xuất chung: ủối với cỏc yếu tố ủịnh phớ chung bắt buột, từ ủịnh phớ sản xuất chung hàng năm chia ủều cho bốn quớ ủể xỏc ủịnh ủịnh phớ sản
Dự toán CPNVL trực tiếp
Số lượng sản phẩm sản xuất Định mức CPNVL trực tiếp 1sp
Dự toán CPNC trực tiếp
Số lượng sản phẩm sản xuất Định mức CPNC trực tiếp 1sp
= x xuất chung hàng quý Đối với cỏc yếu tố ủịnh phớ chung tựy ý, căn cứ vào hoạt ủộng xỏc ủịnh thời ủiểm chi tiờu ủể tớnh vào chi phớ của kỳ kế toỏn cho hợp lý
1.4.3 Phõn tớch biến ủộng và kiểm soỏt CPSX
1.4.3.1 Phõn tớch biến ủộng chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp Để phõn tớch biến ủộng chi phớ vật liệu trực tiếp và chi phớ nhõn cụng trực tiếp ủều sử dụng “Mụ hỡnh chung “ ủể phõn tớch
Sơ ủồ 1.2: Mụ hỡnh chung ủể phõn tớch biến phớ sản xuất
Vận dụng mụ hỡnh này, cụ thể phõn tớch biến ủộng chi phớ nguyờn vật liệu như sau:
Sơ ủồ1.3: Mụ hỡnh chung phõn tớch CPNVL trực tiếp
Tổng quan về Công Ty THIBIDI
- Tờn gọi: Cụng ty Cổ phần Thiết bị ủiện
- Tên giao dịch quốc tế: Electrical Equipment Joint-Stock Company
- Địa chỉ: Đường số 9, Khu Công nghiệp Biên Hòa 1, Tp Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai
- Vốn ủiều lệ hiện tại: 95.000.000.000 VND (chớn mươi lăm tỷ ủồng)
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Cụng ty Cổ phần Thiết bị ủiện ủược thành lập từ năm 1977, Cụng ty cú tiền thõn là Nhà mỏy Thiết bị ủiện Nhà mỏy Thiết bị ủiện ủược thành lập năm 1980 trờn cơ sở sỏt nhập 2 nhà mỏy: Nhà mỏy Thiết bị ủiện 4 (chuyờn sản xuất mỏy biến ỏp phõn phối) và Nhà mỏy Dinuco (chuyờn sản xuất ủộng cơ ủiện)
- Năm 1993, Nhà mỏy chế tạo Thiết bị ủiện số 4 ủược chuyển về Bộ Cụng nghiệp nặng quản lý và ủược thành lập lại theo Quyết ủịnh số 121/QĐ/TCNSĐT ngày 13/03/1993 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng
- Ngày 14/7/1995, Nhà mỏy Thiết bị ủiện số 4 ủược ủổi tờn thành Cụng Thiết bị ủiện theo Quyết ủịnh số 708/QĐ/TCCBĐT của Bộ trưởng Bộ Cụng nghiệp nặng (tên giao dịch quốc tế và nhãn hiệu hàng hóa: THIBIDI)
- Ngày 15/10/2004, theo Quyết ủịnh số 133/2004/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Cụng nghiệp, Cụng ty Thiết bị ủiện ủược chuyển thành Cụng ty TNHH một thành viờn Thiết bị ủiện
- Ngày 13/02/2007, theo Quyết ủịnh số 549/QĐ/BCN của Bộ trưởng Bộ Cụng nghiệp, Cụng ty thực hiện cổ phần húa và chuyển sang hỡnh thức hoạt ủộng cụng ty cổ phần theo giấy chứng nhận ủăng ký kinh doanh số 4703000463 ngày 06/12/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và cơ cấu tổ chức
Theo Giấy Chứng nhận ĐKKD Công ty cổ phần số 4703000463 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chớ Minh cấp lần ủầu ngày 06/12/2007, ngành nghề kinh doanh Công ty bao gồm: Thiết kế, chế tạo, bán buôn và bán lẻ các loại máy biến thế ủiện, ủộng cơ ủiện, cỏc loại mỏy múc thiết bị ủiện cao ỏp, hạ ỏp và phụ tựng; Kinh doanh, xuất nhập khẩu cỏc loại vật tư thiết bị ủiện cao hạ ỏp; Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, lắp ủặt thiết bị ủiện cao hạ ỏp; Thiết kế, thi cụng lắp ủặt cỏc cụng trỡnh thiết bị ủiện,…
Công ty có 01 công ty con và 02 chi nhánh tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
Cụng ty ủược tổ chức và hoạt ủộng thể hiện bằng sơ ủồ cơ cấu tổ chức như Sơ ủồ
2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty ( Xem phụ lục 2.1) Đại hội ủồng cổ ủụng
CN HÀ NỘI CN HỒ CHÍ MINH CTCP KD Vật tư
Thibidi Đại hội ủồng cổ ủụng là cơ quan cú thẩm quyền cao nhất của Cụng ty, quyết ủịnh ủịnh hướng phỏt triển ngắn, dài hạn, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chớnh hàng năm của Cụng ty Đại hội ủồng cổ ủụng bầu ra Hội ủồng quản trị và Ban Kiểm soát
Hoạt ủộng kinh doanh và cỏc cụng việc của Cụng ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ ủạo thực hiện của Hội ủồng quản trị Hội ủồng quản trị là cơ quan cú ủầy ủủ quyền hạn ủể thực hiện tất cả cỏc quyền nhõn danh Cụng ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội ủồng cổ ủụng
Ban kiểm soỏt thay mặt cổ ủụng ủể kiểm soỏt tớnh hợp lý, hợp phỏp trong quản lý, ủiều hành hoạt ủộng kinh doanh của Cụng ty
Ban Giỏm ủốc của Cụng ty gồm cú 4 thành viờn, trong ủú cú Giỏm ủốc là người ủiều hành hoạt ủộng của Cụng ty và chịu trỏch nhiệm trước Hội ủồng quản trị về việc thực hiện cỏc quyền và nhiệm vụ ủược giao Giỳp việc cho Giỏm ủốc là cỏc Phú Giỏm ủốc do Hội ủồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm
Phú Giỏm ủốc kỹ thuật: là người chịu trỏch nhiệm về kỹ thuật sản xuất và chất lượng sản phẩm từ khõu thiết kế chế tạo ủến khõu kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho, phụ trỏch về ủầu tư và cụng nghệ
Phú Giỏm ủốc sản xuất – Kinh doanh: ủiều hành việc thực hiện kế hoạch sản xuất của cụng ty, tổ chức và lờn kế họach tiờu thụ, thực hiện những thay ủổi của kế hoạch sản xuất cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng Thực hiện và duy trì hệ thống chất lượng
Cỏc phũng ban chức năng hỗ trợ cho Ban Giỏm ủốc thực hiện cỏc kế hoạch sản xuất kinh doanh của Cụng ty ủược vận hành tốt
Phòng Thiết kế: thiết kế sản phẩm theo nhu cầu khách hàng; xây dựng tiêu chuẩn chất lượng và theo dõi việc thực hiện, nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật ủể sữa chữa, khắc phục những thiếu sút Nghiờn cứu phỏt triển sản phẩm mới
Phòng Công nghệ: xây dựng qui trình công nghệ sản xuất máy biến thế phù hợp với những tớnh năng và ủặc ủiểm của những thiết bị hiện cú của Cụng ty ủồng thời xõy dựng kế hoạch hiện ủại hoỏ dõy chuyền sản xuất mỏy biến thế trờn cơ sở những cụng nghệ hiện ủại nhằm mục ủớch nõng cao năng suất lao ủộng và chất lượng sản phẩm ủể hoà nhập với khu vực
Phòng Kiểm tra Chất lượng Sản phẩm - KCS: kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn thành trước khi nhập kho, kiểm tra các tiêu chuẩn kỹ thuật của vật tư, nguyờn liệu mua về ủể phục vụ cho sản xuất
Phòng Kế hoạch Vật tư: xây dựng, triển khai kế hoạch và theo dõi thực hiện kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư tháng, quý, năm; mua vật tư nhập kho và tổ chức bảo quản vật tư
Thực tế công tác kiểm soát CPSX tại Công ty THIBIDI
2.2.1 Môi trường kiểm soát tại Công ty
Cụng ty ủó cú Ban kiểm soỏt, Ban kiểm soỏt ủược thành lập gồm 3 thành viờn, nhưng 3 thành viên này là 3 nhân viên Công ty kiêm nhiệm công tác kế toán, nhân sự tại Công ty, Công ty chỉ coi BKS chỉ là một phòng ban trong Công ty Báo cáo của BKS thường ủược trỡnh cho Đại Hội Đồng Cổ Đụng vào mỗi kỳ họp của Đại Hội Đồng Cổ Đông, mà mỗi năm Đại Hội Đồng Cổ Đông chỉ họp một, hai lần và mỗi phiên họp thường diễn ra trong một ngày Ngoài ra, thực tế cho thấy báo cáo của BKS không phải là tài liệu bắt buộc phải nộp cho cơ quan quản lý hoặc công bố thụng tin theo quy ủịnh Tại Cụng ty, BKS cũng thực hiện nhiệm vụ của mỡnh nhưng cũn mang nặng tớnh hỡnh thức Điều này cũng ảnh hưởng ủến Cụng tỏc kiểm soát chi phí sản xuất trong Công ty
Số giờ làm việc của người lao ủộng trong Cụng ty trong tuần 44 giờ Cụng ty làm từ thứ 2 ủến hết sỏng thứ 7 hàng tuần Cụng ty trang bị ủầy ủủ thiết bị ủể phục vụ cho cán bộ công nhân viên làm việc Hàng năm có tổ chức học tập công tác bảo hộ và an toàn cho từng cỏn bộ cụng nhõn viờn, mua sắm ủầy ủủ trang thiết bị cần thiết Đối với chính sách trả lương:
Cụng ty trả lương theo thời gian trờn cơ sở năng xuất lao ủộng và hiệu quả cụng việc Cụng ty xõy dựng thang bảng lương riờng phự hợp với cỏc quy ủịnh của Nhà nước và với ủặc ủiểm hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của ủơn vị, vị trớ, chuyờn mụn của từng người lao ủộng Mức lương bỡnh quõn của cỏn bộ cụng nhõn viờn trong những năm qua là khoảng 4 triệu ủồng/người/thỏng
- Lương ngoài giờ: Trong quỏ trỡnh làm việc ủơn vị cũng tớnh lương ngoài giờ cho cỏc bộ cụng nhõn viờn theo ủỳng quy ủịnh của Nhà nước và quy chế của Cụng ty
- Chớnh sỏch xột tăng lương: Xột tăng lương cho cỏn bộ cụng nhõn viờn theo ủỳng quy ủịnh của Nhà nước
Ngoài ra, nhằm khuyến khớch ủộng viờn cỏn bộ cụng nhõn viờn trong Cụng ty gia tăng hiệu quả làm việc, Công ty có chính sách thưởng dựa trên nguyên tắc gắn kết với hiệu quả và kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Công ty cũng cú chế ủộ khen thưởng ủối với những cỏ nhõn và tập thể cú sỏng kiến trong cải tiến phương pháp làm việc, có thành tích chống tiêu cực, lãng phí
Nhìn chung chính sách nhân sự và tiền lương của Công ty là phù hợp theo qui ủịnh hiện hành
2.2.1.3 Các nhân tố bên ngoài
Môi trường kiểm soát của Công ty ngoài ra bị ảnh hưởng bởi những nhân tố bên ngoài, cụ thể:
- Các nhà cung cấp, các cơ quan quản lý Nhà Nước: Cơ quan thuế, công an, ngân hàng,
- Nguyên vật liệu chính của Công ty chủ yếu là nhập khẩu từ Nước ngoài nhưng Công ty không trực tiếp nhập khẩu mà mua lại của các Công ty nhập khẩu nên không phải chịu sự giám sát của Hải quan về số lượng, chất lượng hàng nhập khẩu Tuy nhiờn, những năm gần ủõy, cụng ty mở rộng thị trường tiờu thụ sản phẩm ra cỏc nước, trước hết là Lào và Campuchia nên Công ty lại chịu sự giám sát của Bộ công Thương về số lượng, chất lượng, giá cả, của sản phẩm xuất khẩu
2.2.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụ công tác kiểm soát CPSX ở Công ty
Cụng ty sử dụng hệ thống chứng từ kế toỏn ban hành theo quyết ủịnh 15/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 và một số chứng từ ban hành theo các văn bản khác
2.2.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán:
Cụng ty ỏp dụng Hỡnh Thức Kế Toỏn Trờn Mỏy Vi Tớnh ủược thiết kế dựa vào hình thức kế toán Nhật Ký Chung Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng (các tài khoản ban hành trong bảng Hệ Thống Tài Khoản Kế toán của Quyết Định 15/2006 cú mở chi tiết cho phự hợp với qui mụ và yờu cầu quản lý tại ủơn vị) và yờu cầu quản lý, ủơn vị mở ủủ cỏc sổ kế toỏn tổng hợp và sổ kế toỏn chi tiết cần thiết: Sổ Nhật Ký Chung, Sổ Cái, Sổ Thẻ Kế Toán Chi Tiết
2.2.2.3 Hệ thống báo cáo về CPSX:
Hệ thống bỏo cỏo về CPSX cần ủược lập ủể ủỏp ứng nhu cầu thụng tin cho nhà quản trị trong việc kểm soỏt, ra quyết ủịnh Tuy nhiờn, Cụng ty chưa cú bộ phận kế toán quản trị riêng biệt và cũng chưa có hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất, thậm chớ chưa quan tõm ủến sự biến ủộng của chi phớ sản xuất Vỡ vậy, Cụng ty chưa lập ủược hệ thống cỏc bỏo cỏo về CPSX
2.2.3 Phân loại chi phí sản xuất phục vụ kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty THIBIDI
Cụng ty phõn loại chi phớ theo chức năng hoạt ủộng, chi phớ phỏt sinh, gồm: chi phớ sản xuất và chi phớ ngoài sản xuất Trong ủú, chi phớ sản xuất gồm: chi phớ nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Cụ thể các khoản mục của chi phí sản xuất gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các loại nguyên vật liệu chính và phụ dùng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm
STT Tên vật tư ĐVT
2 Thep tron CT3 DK20 Kg
1 Dau Cosse Dong MBT Cai
2 Dau Cosse Nhom MBT Cai
5 Bo Doi Cap Cai Tien 3 Bo
9 Bang Keo Trong 5cm Cuon
10 Bang Vai Loai Lon Cuon
15 Kep Su Eboxy Inox Cai
17 Bo Chi Thi Dau MBT Bo
18 Thong Dau Cac Loai Cai
19 Mark Inox - MBT 10kva Cai
20 Mark Inox - MBT 250kva Cai
22 Dua Han Rb 3,2ly Kg
- Chi phớ nhõn cụng trực tiếp: tiền lương của cụng nhõn trực tiếp ủược tớnh theo khối lượng sản phẩm hoàn thành, cỏc khoản trớch theo lương theo qui ủịnh hiện hành, tiền ăn ca, tiền thưởng, tiền làm việc ngoài giờ, của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Chi phí sản xuất chung: chi phí này Công ty không thể theo dõi trực tiếp từng loại sản phẩm, Công ty tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm dựa vào thời gian lao ủộng trực tiếp sản xuất sản phẩm Chi phớ sản xuất chung bao gồm: tiền lương của nhõn viờn phõn xưởng, cỏc khoản trớch theo lương; chi phớ nhiờn liệu dầu ủể hoạt ủộng cỏc loại mỏy múc thiết bị, nhớt, mỡ bụi trơn cỏc loại mỏy múc; cụng cụ, dụng cụ xuất dựng phục vụ sản xuất, kộo hoặc dao cắt, cỏc loại mỏy múc khụng ủủ tiờu chuẩn ghi nhận là TSCĐ; khấu hao TSCĐ sử dụng ở phân xưởng sản xuất(tính theo phương phỏp ủường thẳng); chi phớ ủiện, nước, ủiện thoại (thuờ bao trả sau) phỏt sinh ở các phân xưởng; tiền thuê ngoài sửa chữa TSCĐ và công cụ dụng cụ, chi phí khác ngoài các chi phí ở trên phát sinh tại phân xưởng sản xuất
Việc phõn loại chi phớ như trờn thuận lợi cho việc xõy dựng giỏ thành ủịnh mức, lập dự toán và kiểm soát chi phí
2.2.4 Công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty
Cụng tỏc kiểm soỏt do ban lónh ủạo thiết lập nhằm ủạt ủược mục tiờu kiểm soỏt Cụng tỏc kiểm soỏt ủược thiết lập dựa trờn ba nguyờn tắc: Nguyờn tắc phõn công, phân nhiệm; nguyên tắc bất kiêm nhiệm và nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn Đối với quỏ trỡnh sản xuất tại Cụng ty, cỏc bước cụng việc ủược Cụng ty xem là quan trọng nhất trong công tác kiểm soát chi phí sản xuất gồm:
- Lập hồ sơ công nghệ
- Kiểm soát chất lượng và giá NVL mua vào
Lập hồ sơ công nghệ là cơ sở xuất phát cho mọi công việc kiểm soát CPSX sau này Vỡ cú số liệu về NVL ủược lấy từ bản vẽ thiết kế (Hồ sơ cụng nghệ), Bảng Định Mức Vật Tư Sản Phẩm mới làm căn cứ cho việc dự trù mua NVL
Do chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, trong tổng giá thành sản phẩm (thông thường chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm từ 70% ủến 80% giỏ thành sản phẩm) nờn thủ tục kiểm soỏt chất lượng và giỏ vật tư mua vào là rất quan trọng Nếu kiểm soát chất lượng và giá vật tư không kỹ, dẫn ủến nhõn viờn vật tư mua vật liệu khụng ủảm bảo chất lượng và giỏ cao so với giá thị trường, làm cho dự toán chi phí về chi phí NVL trực tiếp có giá trị lớn ảnh hưởng ủến việc ủàm phỏn ký kết hợp ủồng với khỏch hàng
Đánh giá công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty
Cụng ty nhận thức ủược sự cần thiết của cụng tỏc kiểm soỏt CPSX, nhưng chưa thể hiện bằng những cụng việc cụ thể ủể cú thể kiểm soỏt ủược CPSX tại Công ty Thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cho ta những ủỏnh giỏ sau về cụng tỏc kiểm soỏt CPSX tại Cụng ty
- Bộ mỏy quản lý hợp lý, Ban lónh ủạo cú năng lực trỡnh ủộ chuyờn mụn cần thiết ủể hướng Cụng ty ủi ủỳng hướng trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh Bộ mỏy kế toỏn ủược tổ chức theo mụ hỡnh tập trung, giữa cỏc mỏy tớnh cú nối mạng nội bộ, trong ủú sự phõn cụng cỏc phần hành kế toỏn cụ thể rừ ràng và ủảm bảo sự thống nhất với cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
- Với ủội ngũ lao ủộng và nhõn viờn kế toỏn cú năng lực và trỏch nhiệm, thực hiện tôt công tác kế toán chi phí sản xuất phục vụ tính giá thành sản phẩm tại Công ty ngày càng hoàn thiện hơn
Tuy vậy, công tác kiểm soát CPSX của Công ty vẫn còn tồn tại các nhược ủiểm sau:
Thứ nhất: Hoạt ủộng của ban kiểm soỏt cũn mang nặng tớnh hỡnh thức
Ban kiểm soỏt chưa thực sự phỏt huy ủược chức năng và nhiệm vụ của mỡnh; cụ thể ban kiểm soỏt chưa tiến hành kiểm soỏt cỏc hoạt ủộng kinh doanh của Cụng ty Do cỏc thành viờn ban kiểm soỏt ủều là cỏc thành viờn kiờm nhiệm vỡ vậy họ khụng cú thời gian hoặc vỡ lý do nào ủú ủó khụng hoàn thành cỏc nhiệm vụ của ban kiểm soát
Thứ hai: Cụng tỏc kế toỏn quản trị chưa ủược quan tõm
Mặc dù việc thực hiện công tác kế toán quản trị không mang tính bắt buột, nhưng lợi ích thông tin từ công tác kế toán quản trị mang lại không nhỏ Công ty chưa quan tâm thực hiện công tác kế toán quản trị theo yêu cầu của quản trị doanh nghiệp ủể giỳp cho cụng tỏc kiểm soỏt chi phớ
Thứ ba: Cụng ty chưa vận dụng kế toỏn quản trị vào việc ủưa ra những giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát CPSX phục vụ nâng cao hiệu quả hoạt ủộng của hệ thống kế toỏn chi phớ
- Công ty chưa có những biên pháp tích cực nhằm phát huy hiệu quả hoạt ủộng của hệ thống kiểm soỏt chi phớ sản xuất mà chỉ mới thực hiện ủược một số cụng việc trong thành phần cơ bản của hệ thống, cụ thể như: ủó xỏc ủịnh ủược phương phỏp xỏc ủịnh giỏ thành ủịnh mức, ủó xõy dựng ủược dự toỏn tổng thể CPVNL trực tiếp, CPNC trực tiếp Riêng về phần dự toán tổng thể CPSXC cần xây dựng dự toỏn tổng thể rừ hơn cho cả phần ủịnh phớ và biến phớ sản xuất chung
- Cụng ty chưa dựa vào dự toỏn CPSX tổng thể ủể lập dự toỏn CPSX linh hoạt ủể kiểm soỏt ủược sự biến ủộng của CPSX, ủỏnh giỏ hiệu quả hoạt ủộng
- Cụng ty chưa phõn tớch ủược cỏc biến ủộng CPSX, chưa ủi sõu vào phõn tớch cỏc biến ủộng của cỏc loại chi phớ này ủể nhận thấy rừ tổng biến ủộng CPSX giữa thực tế và dự toỏn, biến ủộng này là do nhõn tố nào (giỏ hay lượng), ủể tỡm hiểu nguyờn nhõn từ ủú cú giải phỏp khắc phục ủể kiểm soỏt CPSX Hay núi cỏch khỏc, Cụng ty chưa lập ủược cỏc bỏo cỏo về sự biến ủộng CPNVL trực tiếp, CPNC trực tiếp, nờn chưa thấy rừ ủược chiều hướng biến ủộng của chi phớ NVL, chi phớ nhõn cụng trực tiếp, và nguyờn nhõn của sự biến ủộng, chưa thực sự gắn trỏch nhiệm quản lý với yêu cầu kiểm soát CPSX
- Đối với phần CPNVL trực tiếp, Cụng ty ủó quan tõm ủến việc lập ủịnh mức, kiểm soát quá trình mua vật tư, kiểm kê vật tư tồn kho, Tuy nhiên, còn một số tồn tại sau: Đối với quy trình mua NVL, Trưởng phòng kế hoạch vật tư trực tiếp thỏa thuận với người bỏn, ủiều này dễ dẫn ủến tỡnh trạng Trưởng phũng sẽ thụng ủồng với người bỏn ủể nõng cao giỏ NVL nhằm mục ủớch hưởng hoa hồng hoặc mua cỏc nguyờn liệu khụng ủảm bảo chất lượng hoặc cỏc nguyên liệu này vẫn còn tồn kho… Điều này có thể làm cho chi phí NVL tăng cao Tuy rằng ở ủõy cú sự kiểm tra giỏ của Kế toỏn trưởng nhưng việc làm này khụng cú ý nghĩa bởi vỡ tất cả cỏc chứng từ ủó ủược thỏa thuận và hợp lý húa của cỏc ủơn vị cung cấp hàng húa cũng như với bản thõn người ủàm phỏn hợp ủồng Việc mua NVL do Trưởng phũng Kế hoạch vật tư ủảm trỏch ủó tồn tại trong thời gian dài
Do Cụng ty cú chủ trương khụng ủể vật tư tồn kho, khi nhận ủược ủơn hàng mới lên kế hoạch mua vật tư, nên dễ xảy ra tình trạng nguyên vật liệu không kịp cho quá trình sản xuất nếu nguồn cung nguyên vật liệu có thay ủổi ủột xuất về giỏ cả, số lượng, do thị trường khan hiếm
Chi phớ sản xuất ảnh hưởng trực tiếp ủến giỏ thành sản phẩm và lợi nhuận của Cụng ty Mặc dự biết ủược tầm quan trọng của cụng tỏc kiểm soỏt CPSX, thấy ủược những lợi ớch mà hệ thống kiểm soỏt CPSX mang lại nhưng ban lónh ủạo Cụng ty chưa thực sự quan tõm ủến cụng tỏc này Hiện tại, cỏc bộ phận cú liờn quan trong Cụng ty ủó phối hợp với nhau lập cỏc dự toỏn nội bộ liờn quan ủến CPSX gồm: kế hoạch sản xuất, dự toán CPNVL trực tiếp, dự toán CPNC trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung nhưng còn mang tính hình thức và chưa phát huy hết hiệu quả của hệ thống kế toỏn chi phớ ủối với cụng tỏc kiểm soỏt CPSX Đây là những nội dung của thực trạng công tác kiểm soát CPSX tại Công ty Trờn cơ sở những thực trạng này mà tỏc giả ủưa ra phương hướng và những giải phỏp ủể tăng cường cụng tỏc kiểm soỏt CPSX trong hệ thống kế toỏn chi phớ tại Công ty.