1 DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1 STT Tên MSSV % đóng góp 1 Bùi Quốc An 31201021999 100% 2 Trần Vũ Bảo 31201022085 100% 3 Trần Trương Nhã Ca 31201022974 100% 4 Võ Tiến Cường 31201022096 100% 5 Phạm Linh Đ[.]
Trang 1DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1
Trang 2MỤC LỤC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1 1
MINICASE 1 3
MINICASE 2 7
MINICASE 3 11
Trang 3MINICASE 1
Câu 1:
Dùng CAPM tính chi phí sử dụng vốn
Ke = Rf + β ( Rm-Rf )
= 0,03 + 1,2 (0,08 - 0,03)
= 0,09 = 9%
Giá cổ phiếu của BT nếu cổ tức của BT kỳ vọng không tăng trưởng là:
Po = Div
𝑅 = 2
9% = 22,22$
Câu 2:
Cổ tức tăng trưởng mãi mãi với tốc độ 4%/1 năm
a) Dòng cổ tức kỳ vọng của BT trong 3 năm tới.
D1 = D0 (1+g) = 2 x (1 + 4%) = 2,08$
D2 = D1 (1+g) = 2,08 x 1,04 = 2,1632$
D3 = D2 (1+g) = 2,1632 x 1,04 = 2,25$
b) Giá CP hiện tại của BT
P0 = 𝑑1
𝑅−𝑔 = 2,08
9%−4% = 41,6$
c) Giá CP kỳ vọng trong năm sau
P1 = 𝑑2
𝑅−𝑔 = 2,16
9%−4% = 43,2$
d) Tỷ suất cổ tức, tỷ suất sinh lợi vốn và tổng tỷ suất sinh lợi dự kiến của CP
trong năm đầu tiên này là bao nhiêu ?
• Tỷ suất cổ tức = 𝑑1
𝑃0 = 2,08
41,6 = 0,05 = 5%
• Tỷ suất lợi vốn = 𝑃1−𝑃0
𝑃0 = 43,2−41,6
41,6 = 4%
• Tổng TSSL dự kiến = Tỷ suất cổ tức + Tỷ suất lợi vốn = 9%
Trang 4Câu 3:
Năm 0 30% 1 20% 2 10% 3 4% 4 5
2$ 2,6$ 3,12 3,432 3,57 3,71 D1 D2 D3 D4
D1=D0*(1+30%)=2.6$
D2=D1*(1+20%)=3.12$
D3=D2*(1+10%)=3.43$
D4=D3*(1+4%)=3.57$
D5=D4*(1+4%)=3.71$
• Giá cổ phiếu:
P0 = 2,6
1+9% + 3,12
(1+9%)2 + 3,432
(1+9%)3 + 3,57
(9%−4%) × 1,09 3 = 62,8$ P1 = 3,12
1,09 + 3,432
1,09 2 + 3,57
(9%−4%)×1,09 2 = 65,85$
• Tỷ suất cổ tức (Năm 1)
= 𝐷1
𝑃0 = 2,6
62,8 = 4,14%
• Tỷ suất lãi vốn (năm 1)
= 𝑃1−𝑃0
𝑃0 = 65,85−62,8
62,8 = 4,86%
P3 = 𝑑4
𝑅−𝑔 = 3,57
9%−4% = 71,4$
P4 = 𝑑5
𝑅−𝑔 = 3,71
9%−4% = 74,2$
• Tỷ suất cổ tức năm 4 𝐷4
𝑃3 = 3,57
71,4 = 5%
• Tỷ suất lãi vốn năm 4 𝑃4−𝑃3
𝑃3 = 74,2−71,4
71,4 = 4%
Trang 5Câu 4:
Năm 0 1 2 3 4% 4 5
2 2 2 2 2,08 2,16
• Dòng cổ tức kỳ vọng trong 5 năm:
D1=Do*(1+0%)=2$
D2=D1*(1+0%)=2$
D3=D2*(1+0%)=2$
D4=D3*(1+4%)=2.08$
D5=D4*(1+4%)=2.16$
P0 = 𝐷1
1+𝑘 + 𝐷2
(1+𝑘)2 + 𝐷3
(1+𝑘)3 + 𝐷𝑖𝑣3(1+𝑔)
(𝑘−𝑔)(1+𝑘) 3
= 2
1,09 + 2
1,092 + 2
1,093 + 2 (1+4%)
(9%−4%)(1+0,09) 3
= 37,19 $
P1 = 𝐷2
1+𝑘 + 𝐷3
(1+𝑘)2 + 𝐷𝑖𝑣3 (1+𝑔)
(𝑘−𝑔)(1+𝑘)2
= 2
1,09 + 2
1,092 + 2 (1+4%)
5% (1+0,09)2 = 38,53$
• Tỷ suất cố tức (năm 1) = 𝐷1
𝑃0 = 2
37,19= 5,4%
• Tỷ suất lãi vốn (năm 1) = 𝑃1−𝑃0
𝑃0 = 38,53−37,19
37,19 = 3,6% V3 = P3 = 𝐷𝑖𝑣4
𝑘−𝑔 = 𝐷𝑖𝑣3 (1+𝑔)
9%−4% = 41,6 $ V4 = P4 = 𝐷𝑖𝑣5
𝑘−𝑔 = 𝐷𝑖𝑣4 (1+𝑔)
9%−4% = 43,2 $
• Tỷ suất cổ tức (năm 4) 𝐷4
𝑃3 = 2,08
41,6 = 5%
• Tỷ suất lãi vốn (năm 4) = 𝑃4−𝑃3
𝑃3 = 43,2−41,6
41,6 = 4%
Câu 5:
Cổ tức = 2$
D1 = 2$ (1 - 4%) = 1,92$
P0 = 𝐷1
𝑘−𝑔 = 1,92
9%−(−4%) = 14,77$
Trang 6Tỷ suất cổ tức : 𝐷1
𝑃0 = 1,92
14,77 ≈ 13%
Tỷ suất lãi vốn : = Tổng TSSL dự kiến – Tỷ suất cổ tức
= 9% - 13% ≈ -4%
Mặc dù thu nhập và cổ tức của BT dự kiến sẽ giảm với tốc độ không đổi là 4% mỗi năm Nhưng có người vẫn sẵn sàng mua một cổ phiếu như vậy vì tỷ suất cổ tức càng cao thì cho thấy các nhà đầu tư càng nhận được thêm nhiều cổ tức, với
1 đồng đã bỏ ra để mua cổ phiếu đó
Câu 6:
Năm 1 2 3 4 g = 5%
-5 10 20
• Giá trị thị trường của các hđ của BT :
V = 𝑁𝐶𝐹1
1+𝑘 + 𝑁𝐶𝐹2
(1+𝑘) 2 + 𝑁𝐶𝐹3
(1+𝑘) 3 + 𝑁𝐶𝐹3 (1+𝑔)
(𝑘−𝑔)(1+𝑘) 3
= −5
1+7% + 10
1,07 2 + 20
1,07 3 + 20 (1+5%)
(7%−5%)( 1+0,07) 3
= 877,5tr $
• Giá trị vốn chủ sở hữu = giá trị thị trường của các hđ – Tổng nợ và cổ phiếu ưu đãi + Tài sản phi hoạt động
= 877,5 – 40 +5 = 842,5 tr $
• Giá trị cổ phiếu = 𝑉𝐶𝑆𝐻
𝑆𝐿𝐶𝑃 đ𝑎𝑛𝑔 𝑙ư𝑢 ℎà𝑛ℎ
= 842,5𝑡𝑟
10𝑡𝑟 = 84,25 ($)
Câu 7:
Cổ phiếu ưu đãi => Div = 5 $ , giá phát hành = 100$
Lợi tức kỳ vọng của cổ phiếu ưu đãi :
kp = 𝐷𝑝
𝑝 = 5
100 = 5%
Sẽ không có sự thay đổi về tỷ suất sinh lợi kỳ vọng khi kỳ hạn của TP ưu đãi thay đổi
từ vô hạn xuống còn 20 năm
Trang 7MINICASE 2 Câu 1:
Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi của công ty là chi phí mà công ty phải trả cho việc huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu ưu đãi Chi phí này có thể được tính bằng cách chia tỷ lệ cổ tức hàng năm cho giá bán của cổ phiếu
Với thông tin đề bài cung cấp, ta có thể tính chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi của công ty CM như sau:
Tỷ lệ cổ tức hàng năm = 11% x 100 = 11
Giá bán của cổ phiếu ưu đãi = 95.50
Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi = 11 / 95.50 = 11.52%
Đây là chi phí trước thuế của cổ phiếu ưu đãi Do không có thuế suất thu nhập doanh nghiệp nào áp dụng cho lợi nhuận chưa chia của công ty, nên chi phí sau thuế của cổ phiếu ưu đãi sẽ bằng với chi phí trước thuế
Câu 2 :
Giá thị trường của trái phiếu (P) = 1005 – 35 = 970 $
P = C/2 * [ 1 - (1 + Kd/2)-T*2 / Kd/2] + FV/(1+Kd/2)T*2
Với P = 970
C = Lãi suất coupon * mệnh giá = 9%*1000 = 90
T = 20
FV = 1000
Shift solve → Kd = 0,0933 = 9,33%
Như vậy chi phí nợ dài hạn của công ty là 9,33%
Chi phí này không giống như chi phí sau thuế của nợ dài hạn Bởi vì nhờ phần sinh lợi của tấm chắn thuế nên:
Chi phí sau thuế của nợ dài hạn = Kd * (1 – tax) = 9.33%*(1-40%) = 5,6 %
Trang 8Câu 3:
Tính chi phí lợi nhuận giữ lại của công ty CM như sau:
Cổ tức gần đây nhất = 2.25
Giá hiện tại của cổ phiếu = 68.25
Tốc độ tăng trưởng = 10%
Chi phí lợi nhuận giữ lại =D0(1+g1)/P0 +g1= 2.25(1+0.1) /68.25 + 10%= 13.63% Đây là chi phí trước thuế của lợi nhuận giữ lại Do không có thuế suất thu nhập doanh nghiệp nào áp dụng cho lợi nhuận chưa chia của công ty, nên chi phí sau thuế của lợi nhuận giữ lại sẽ bằng với chi phí trước thuế
Câu 4 :
Với thông tin đề bài cung cấp, ta có thể tính chi phí vốn cổ phần thường mới của công
ty CM như sau:
Cổ tức gần nhất (DIV) = 2.25
Giá cổ phiếu sau khi phát hành : P1 = 62.75$
Tốc độ tăng trưởng sau này : g1 = 10%
Cổ tức của công ty sau 1 năm : D1 = DIV*(1+g1) = 2.25*(1+10%) = 2.475$
Như vậy chi phí vốn cổ phần thường mới là :
Ke = D1/P1 + g1 = 0.14 = 13.94%
Chi phí này giống chi phí sau thuế của cổ phần thường mới
Câu 5:
Với những thông tin đã cho, ta tính được WACC như sau:
Trang 9Cổ phần thường 42,000,000 45.45% 13.94%
WACC = Wd*Kd*(1-Tax) + Wp*Kp + We*Ke + Klngl*Wlngl
WACC = 36.14% * 9.33% * (1-40%) + 7.58% * 11.5% + 45.45%*13.94%
+ 10.82% * 13.63%
=10.71%
Câu 6 : Tính WACC theo giá trị sổ sách
WACC = Wd*Kd*(1-Tax) + Wp*Kp + We*Ke + Klngl*Wlngl
WACC = 38.89% * 9.33% * (1-40%) + 5.56% * 11.52% + 44.44% * 13.94% +
11.11% * 13.63%
= 10.52%
Trang 10Câu 7: Tính WACC theo cấu trúc vốn mục tiêu
WACC = Wd*Kd*(1-Tax) + Wp*Kp + We*Ke + Klngl*Wlngl
WACC = 0.35 * 9.33% * (1-40%) + 0.05 * 11.52% + 0.4 * 13.94% + 0.2 * 13.63%
=10.84%
Câu 8
Việc lựa chọn sử dụng cấu trúc vốn nào tùy thuộc vào mục đích hoặc trường hợp của mỗi người, mỗi doanh nghiệp Ở đây ông Thomas đang tính WACC của công ty CM
Co nhằm giúp David có thể bán CBS cho CM Co Thì việc tính WACC của CM co bằng cấu trúc vốn theo giá trị thị trường sẽ phản ảnh đúng giá trị thực tế, các biến động của thị trường tài chính như giá cổ phiếu và giá trị các khoản nợ và tài sản trái phiếu của công ty trên thị trường
→ Chọn cấu trúc vốn theo thị trường
Trang 11MINICASE 3
Tóm tắt đề:
% tăng trưởng doanh thu và chi phí 4%
Báo cáo thu nhập dự phóng (triệu $)
Ghi chú 1: Nhà xưởng, máy móc, thiết bị tăng trưởng cùng tỷ lệ với doanh thu nên chi phí khấu hao cũng tăng trưởng ở mức 4% một năm
Ghi chú 2: Mức nợ ban đầu là $125 triệu được giả định tăng trưởng cùng tỷ lệ tăng trưởng tài sản của công ty là 4% một năm
Vốn luân chuyển ròng ước tính từ năm 1 đến năm 3 như sau:
Hiện nay (triệu $)
Dự phóng (triệu $)
Tỷ lệ vốn luân chuyển
Trang 12a Tính các dòng tiền không sử dụng vốn vay (unlevered cash flows) (nghĩa là các FCFF của Flowmaster trong các năm từ 1 đến 3)
Công thức: FCFF = EBIT(1-t) + Dep - Capex - Thay đổi về NWC
Bước 1: Tính thay đổi về NWC
Tính sự thay đổi của vốn lưu động ròng trong Năm 1 bằng cách trừ vốn lưu động ròng của Năm 0 từ vốn lưu động ròng của Năm 1 Vốn lưu động ròng của Năm 0 (NWC Năm
là 48 triệu USD và vốn lưu động ròng của Năm 1 (NWC năm 1) là 41,60 triệu USD
● Thay đổi về NWC năm 1 = NWC Năm 1 – NWC Năm 0
= 41,60 triệu USD - 48 triệu USD = 6,40 triệu USD
Tương tự, tính sự thay đổi của vốn lưu động ròng trong năm 2 và 3 ta được:
● Thay đổi về NWC năm 2 = NWC Năm 2 – NWC Năm 1
= 34,61 triệu USD - 41,60 triệu USD
● Thay đổi về NWC năm 3 = NWC Năm 3 – NWC Năm 2
= 36 triệu USD - 34,61 triệu USD
Bước 2: Tính FCFF = EBIT(1-t) + Dep - Capex - Thay đổi về NWC
Tính toán dòng tiền tự do cho công ty trong Năm 1 bằng cách lấy:
Thu nhập trước lãi sau thuế (EBIT(1-t)): 42,90 triệu đô la
+ Chi phí khấu hao: 15 triệu đô la
- Chi phí vốn: 15 triệu đô la
- Thay đổi vốn lưu động ròng: 6,40 triệu đô la
=> FCFF năm 1 = 49,30 triệu đô la
Tương tự, tính cho năm 2 và 3
EBIT(1-t) của năm 2 và năm 3 lần lượt là 67,60 triệu USD và 70,30 triệu USD + Chi phí khấu hao cho Năm 2 và 3 là 15,60 triệu đô la và 16,224 triệu đô la
- Chi phí vốn trong Năm 2 và 3 lần lượt là 15,60 triệu USD và 16,224 triệu USD
- Thay đổi về vốn lưu động ròng.là $6,99 triệu và -$1,38 triệu cho Năm 2 và 3
Trang 13Tổng hợp kết quả ta có bảng tính FCFF như dưới đây:
LỢI NHUẬN
65.00
67.60
70.30
Giảm Thuế
(22.10)
(22.98)
(23.90)
NOPAT
42.90
44.62
46.40
Cộng: Khấu hao
15.00
15.60
16.22
Trừ: Capex
(15.00)
(15.60)
(16.22)
NWC tăng ít hơn
6.40
6.99
(1.38)
FCFF
49.30
51.60
45.02
b Tính chi phí vốn cổ phần không vay nợ (unlevered cost of equity capital) cho Flowmaster Lãi suất phi rủi ro là 4,5% và phần bù rủi ro thị trưởng ước tính là 6%
Công ty Beta vốn chủ
sở hữu có đòn bẩy
Beta
Nợ
Tỷ lệ Nợ/Vốn chủ sở hữu
Doanh thu
Trang 14Bước 1: Tính Unlevered beta của các công ty Gopher Forge, Alpha và Global Diversified
Tính hệ số beta không vay nợ cho công ty Gopher Forge bằng cách sử dụng công thức
𝛽𝑈𝑛𝑙𝑒𝑣𝑒𝑟𝑒𝑑 = 𝛽𝑙𝑒𝑣𝑒𝑟𝑒𝑑 × (1 − 𝐷
𝐸) + 𝛽𝐷𝑒𝑏𝑡 ×
𝐷
𝐸 Đối với công ty Gopher Forge, ta có beta đòn bẩy là 1,61, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) là 0,46 và beta nợ là 0,52
Tương tự, tính hệ số beta không có đòn bẩy tài chính cho các công ty còn lại:
- Công ty Alpha: 𝛽𝑈𝑛𝑙𝑒𝑣𝑒𝑟𝑒𝑑 = 1.07
- Công ty Global Diversified 𝛽𝑈𝑛𝑙𝑒𝑣𝑒𝑟𝑒𝑑 = 0.63
Bước 2: Tính trọng số doanh thu của các công ty
Công thức: % theo trọng lượng của doanh thu = 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑐ủ𝑎 𝑐ô𝑛𝑔 𝑡𝑦
𝑡ổ𝑛𝑔 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑐ủ𝑎 𝑐ả 𝑏𝑎 𝑐ô𝑛𝑔 𝑡𝑦
Ta có:
Tổng doanh thu của ba công ty = 400 triệu đô la + 380 triệu đô la + 9.400 triệu đô la
= 10 180 triệu đô la Trọng số của doanh thu của Gopher Forge = 400 𝑡𝑟𝑖ệ𝑢 đô 𝑙𝑎
10 180 𝑡𝑟𝑖ệ𝑢 đô 𝑙𝑎 = 3,93%
Trọng số của doanh thu của Alpha = 380 𝑡𝑟𝑖ệ𝑢 đô 𝑙𝑎
10 180 𝑡𝑟𝑖ệ𝑢 đô 𝑙𝑎 = 3,73%
Trọng số của doanh thu của Global Diversified = 9400 𝑡𝑟𝑖ệ𝑢 đô 𝑙𝑎
10 180 𝑡𝑟𝑖ệ𝑢 đô 𝑙𝑎 = 92, 34%
Công ty % theo trọng lượng của doanh thu Unlevered beta
Trang 15Alpha 3.73% 1.07
Bước 3: Tính beta không có đòn bẩy của công ty Flowmaster
Cách tính: Tính beta không có đòn bẩy trung bình có trọng số bằng cách nhân trọng số của doanh thu với phiên bản beta không có đòn bẩy của mỗi công ty
- Công ty Flowmaster:
𝛽𝑈𝑛𝑙𝑒𝑣𝑒𝑟𝑒𝑑 = 3,93% × 1.11 + 3,73% × 1.07 + 92,34% × 0.63 = 0.66
Bước 4: Tính chi phí của vốn chủ sở hữu không có đòn bẩy
Công thức: k Unlevered Equity = Rf + unlevered Beta * MRP
Ta có: Lãi suất phi rủi ro là 4,50%, phần bù rủi ro thị trường là 6% và beta không có đòn bẩy là 0,66
c Tính giá trị doanh nghiệp nếu không vay nợ (value of unlevered business) của Flowmaster
Bước 1: Xác định giá trị hiện tại của dòng tiền FCFF từ năm 1 - 3:
Ta có:
k = 8,46% [Chi phí vốn chủ sở hữu không vay nợ)
Dòng tiền năm 1= FCFF của năm 1 = 49,3 triệu $
Dòng tiền năm 2= FCFF của năm 2 = 51,6 triệu $
Dòng tiền năm 3= FCFF của năm 1 = 45,2 triệu $
● Xác định giá trị hiện tại của dòng tiền FCFF từ năm 1 - 3
= NPV(k , FCFF của năm 1, FCFF của năm 2, FCFF của năm 3)
= NPV (8,46%, 51,60, 45,02, 46,82)
Trang 16=122,53 triệu USD
Bước 2: Xác định giá trị cuối (terminal value) tại năm 3 bằng cách sử dụng công thức:
TV = 𝐹𝐶𝐹𝐹4
𝑘 − 𝑔
Dòng tiền tự do cho công ty (FCFF) của năm thứ 4 là 46,82 triệu USD, tốc độ tăng trưởng là 4% và chi phí vốn cổ phần không vay nợ (vốn chủ sở hữu của Kunlevered) là 8,46%
Giá trị cuối (terminal value) tại năm 3 :
Tính giá trị hiện tại của giá trị đầu cuối (PV của terminal value) :
Bước 3: Tính giá trị hiện tại của doanh nghiệp không sử dụng vốn vay
Tính giá trị hiện tại của doanh nghiệp không sử dụng vốn vay bằng cách cộng giá trị hiện tại (PV) của dòng tiền và giá trị hiện tại (PV) của giá trị cuối cùng
Giá trị hiện tại của dòng tiền là $122,53 triệu
Giá trị hiện tại của thiết bị đầu cuối là $821,86 triệu
● Giá trị hiện tại của doanh nghiệp không sử dụng vốn vay
= PV của dòng tiền + PV của giá trị cuối cùng
= $122,53 triệu + $821,86 triệu
= 944,39 triệu USD
Trang 17d Giá trị của lá chắn thuế (tiết kiệm thuế) nhờ lãi vay của Flowmaster là bao nhiêu, dựa trên giả định rằng công ty vẫn duy trì khoản nợ $125 triệu (nghĩa là các nhà đầu tư mới sẽ tiếp nhận nghĩa vụ nợ này) và khoản nợ của công ty cùng tiền lãi vay phát sinh cũng tăng trưởng theo cùng tỷ lệ tăng trưởng doanh thu?
Bước 1: Tính Giá trị lá chắn thuế tại năm 1
Công thức: Giá trị lá chắn thuế tại năm 1 = Lãi vay tại năm 1 * thuế
Ta có:
Khoản nợ tại năm 1 = $125 triệu
Lãi suất = 6%
Thuế = 34%
=> Lãi vay tại năm 1 = Khoản nợ tại năm 1 * Lãi suất
= $125 triệu * 6% = $7.5 triệu
=> Giá trị lá chắn thuế tại năm 1 = Lãi vay tại năm 1 * thuế
= $7.5 triệu * 34% = $2.55 triệu
Bước 1: Tính giá trị hiện tại của lá chắn thuế
Để tính giá trị hiện tại của lá chắn thuế ta sử dụng công thức:
V = 𝐶𝐹1
𝑘 − 𝑔
Với:
𝐶𝐹1 = Giá trị lá chắn thuế tại năm 1 = $2.55 triệu
k = Chi phí vốn chủ sở hữu không đòn bẩy = 8.46%
g = tỷ lệ tăng trưởng lãi vay = 4%
=> Giá trị hiện tại của lá chắn thuế = 8.46% − 4% $2.55 𝑡𝑟𝑖ệ𝑢 = $57.12 triệu
e Ước tính của bạn về giá trị doanh nghiệp (enterprise value) của Flowmaster là bao nhiêu? Hỏi giá trị vốn chủ sở hữu của công ty hiện nay là bao nhiêu, giả sử công ty vẫn đang duy trì khoản nợ $125 triệu?
● Tính Giá trị doanh nghiệp:
Để tính Giá trị doanh nghiệp, ta sử dụng công thức:
Trang 18Giá trị doanh nghiệp = Giá trị doanh nghiệp nếu không vay nợ + Giá trị lá chắn thuế
Ta có:
Giá trị doanh nghiệp nếu không vay nợ = $944.39 triệu (Đáp án câu c)
Giá trị lá chắn thuế = $57.12 triệu (Đáp án câu d)
=> Giá trị doanh nghiệp = $944.39 triệu + $57.12 triệu = $1001.51 triệu
● Tính Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty
Để tính Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty, ta sử dụng công thức:
Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty = Giá trị Doanh nghiệp - Giá trị nợ
Ta có:
Giá trị doanh nghiệp = $1001.51 triệu
Giá trị nợ = $125 triệu
=> Giá trị doanh nghiệp = $1001.51 triệu - $125 triệu = $876.51 triệu
f Trong các cuộc trò chuyện với ngân hàng đầu tư, người đang giúp nhóm đầu
tư tài trợ cho việc mua lại công ty, Burton biết được rằng Flowmaster có khả năng phát hành thêm nợ vay có mức ưu tiên thanh toán thấp hơn so với các chủ
nợ hiện tại và khoản nợ đó sẽ có lãi suất 8,5% Số nợ mới sẽ bị hạn chế ở mức duy trì tỷ số đảm bảo lãi vay (nghĩa là thu nhập trước lãi vay và thuế chia cho chi phí lãi vay) là 5:1 không đổi Giả sử rằng khoản nợ được ưu tiên thanh toán có lãi suất 6% trị giá $125 triệu của Flowmaster vẫn giữ nguyên (và tăng với tốc độ 4% mỗi năm trong tương lai), số nợ thứ cấp (junior debt) tối đa có thể được phát hành để giúp tài trợ cho việc mua Flowmaster là bao nhiêu?
Tóm tắt đề:
Tốc độ tăng trưởng doanh thu và chi phí: g = 4%
Nợ ưu tiên thanh toán: $125 triệu
Lãi suất nợ ưu tiên: 6%
Lãi suất nợ thứ cấp: 8.5%
Thuế: 34%
Tỷ số đảm bảo lãi vay: 5 (không đổi)