Ngô Phước Long A2K73 MK73 HUP BÀI 2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÁC HỌC THUYẾT QUẢN LÝ Mục tiêu 1 Phân tích sự cần thiết phải nghiên cứu lịch sử các học thuyết quản lý 2 Trình bày các tư tưởng quản lý chủ đạo[.]
Trang 1BÀI 2: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÁC HỌC THUYẾT QUẢN LÝ
Mục tiêu:
1 Phân tích sự cần thiết phải nghiên cứu lịch sử các học thuyết quản lý
2 Trình bày các tư tưởng quản lý chủ đạo qua các thời kỳ
A SỰ CẦN THIẾT PHẢI NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT QUẢN LÝ
- Quản lý là một trong những hoạt động cơ bản nhất của con người và đã có từ rất lâu đời
- Khái niệm về quản lý đã được đưa ra cách đây hơn 7000 năm
- Khái niệm về trách nhiệm và kiểm tra đã có từ thời Babilon vào khoảng thời gian năm
1750 TCN
- Khoa học quản lý là một môn khoa học non trẻ so với nhiều môn khoa học xã hội khác
- Trong lịch sử phát triển của xã hội đã tồn tại nhiều trường phái tư tưởng và lý thuyết quản
lý khác nhau
*Việc nghiên cứu lịch sử phát triển các tư tưởng quản lý của nhân loại sẽ giúp chúng ta:
- Nhìn nhận một cách có hệ thống quá trình phát triển của các tư tưởng quản lý
- Hệ thống hóa quá trình phát triển khoa học quản lý qua các thời kỳ lịch sử
- Tiếp thu một cách có chọn lọc những cách tiếp cận và các quan điểm quản lý của các học giả, trường phái để nâng cao trình độ của người nghiên cứu
- Vận dụng vào công tác quản lý trong thực tiễn hiện đại
B CÁC TƯ TƯỞNG QUẢN LÝ CHỦ ĐẠO QUA CÁC THỜI KỲ
Thời kỳ cổ đại Thời kỳ XH công nghiệp Thời kỳ đương đại
Tư tưởng quản lý Trung
Quốc cổ - trung đại Thuyết quản lý theo khoa học Thuyết văn hóa quản lý
Tư tưởng quản lý
phương Tây cổ đại Thuyết quản lý hành chính
Thuyết quản lý tổng hợp và thích nghi Trường phát quan hệ con người trong
quản lý Thuyết tổ chức trong quản lý Thuyết hành vi trong quản lý Trường phái định lượng về quản lý Các trường phái quản lý vĩ mô
Trang 2I Thời kỳ cổ đại
1 Tư tưởng quản lý Trung Quốc cổ - trung đại
- Các nhà hiền triết đã có những đóng góp lớn về tư tưởng quản lý quan trọng thuộc phạm vi
vĩ mô, quản lý toàn xã hội trên quan điểm triết học đương thời
- Tuy chỉ giới hạn trong tư tưởng triết học nhưng đã tạo lập được nhiều quan điểm quản lý
vĩ mô quan trọng
- Họ đã vạch ra logíc của quá rình quản lý xã hội theo 3 mức: “An dân, Trị quốc, Bình thiên hạn” hoặc “Tu thân, Tề gia, Trị quốc, Bình thiên hạ” là đạo lý của người quản lý
- Các tư tưởng quản lý này hiện vẫn còn đậm nét trong phong cách quản lý của nhiều nước Châu Á và được các học giả phương Tây đánh giá cao
- Đã có đóng góp đáng kể vào tư tưởng quản lý thời bấy giờ và vẫn có ảnh hưởng cho tới ngày nay
- Gồm 2 trường phái: Đức trị và Pháp trị → Tư tưởng quản lý gắn liền với việc cai trị đất nước
- Tình hình kinh tế:
+ Từ thế kỷ VIII đến thế kỷ III trước CN: Xuân Thu (722-481 TCN), Chiến Quốc (476-211 TCN)
+ Đặc trưng xã hội: công xã nông thôn (sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào thủy lợi → chế
độ công hữu về TLSX)
+ Chế độ xã hội: chế độ nông nô – pha trộn giữa chế độ chiếm hữu nô lệ và chế độ phong kiến hà khắc
- Đặc điểm cơ bản:
Sự phát triển của Lý thuyết quản trị
Lý thuyết
cổ điển
Lý thuyết Quản trị Khoa học
Lý thuyết Quản trị Hành chính
Lý thuyết Tâm lý xã hội Định lượngLý thuyết Lý thuyết Hiện đại
Lý thuyết Quản trị Quá trình
Lý thuyết Tình huống Ngẫu nhiên
Lý thuyết Quản trị Nhật Bản
Trang 3+ Mang tính chất quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô, không có các tư tưởng mang tính chất quản
lý vi mô, nhất là về kinh tế
+ Hòa trộn với các tư tưởng triết học, chính trị, pháp lý, đạo đức
+ Tập trung bàn về quan hệ con người và các sợi dây ràng buộc con người trong gia đình + Ít hoặc không bàn về kỹ thuật quản lý (chức năng quản lý) mà chủ yếu bàn về nghệ thuật quản lý
+ Các công cụ quản lý, phương pháp quản lý được triển khai phù hợp với quan niệm về con người nói chung và khách thể quản lý nói riêng
1.1 Quản Trọng (638 TCN)
- Một chính trị gia, nhà quân sự và nhà tư tưởng thời Xuân Thu
- Khai phá phái Pháp gia, thực hiện chính sách pháp trị
- Tư tưởng QL khá hoàn thiện về pháp luật:
+ Lập pháp: thuộc về nhà vua, quy tắc lập pháp phải lấy tình người và phép trời làm tiêu chuẩn
+ Hành pháp: công bố luật cho rõ ràng, thi hành nghiêm chỉnh, tránh thay đổi nhiều, “chí công vô tư”, “vua tôi, sang hèn đều phải tuân theo pháp luật”, “thưởng phạt phải nghiêm minh”
+ Chính sách cai trị phải dựa vào ý dân, khuếch trương công thương, giảm bớt thuế má, làm cho dân giàu
+ Cách dùng người chỉ chú trọng tới tài năng, không phụ thuộc vào giai cấp xuất thân của
họ
+ Lễ, nghĩa, liêm, sỉ là bốn điều cốt yếu trong nước, người cầm quyền phải gắng giữ và trị dân
1.2 Khổng Tử (551- 478 TCN)
- Một nhà tư tưởng thời Xuân Thu, nhà triết học xã hội, “Vạn thế sư biểu”
- Luận thuyết về QLNN và xây dựng hệ thống thưởng phạt để cai trị có hiệu quả
- Học thuyết Lễ trị: làm gì muốn thành công phải có chính danh (lẽ phải), phải biết chọn người hiền tài, phải thu phục lòng người
- Dùng lòng chân thành làm căn bản
- Dùng nhân nghĩa để đối xử với người
- Cai trị bằng đạo đức: “Tu thân, Tề gia, Trị quốc, Bình thiên hạ”
-Tư tưởng quản lý của Khổng Tử có nhiều điểm bảo thủ, thiếu dân chủ và ảo tưởng, nhưng rất phù hợp với điều kiện xã hội thời bấy giờ
- Đây là một trong những trào lưu tư tưởng chính của Trung Hoa cổ đại, được truyền lại cho các thế hệ sau và có sức mạnh như là một tôn giáo (đạo)
-“Đạo Khổng” có ảnh hưởng rất lớn tới tư tưởng và phong cách quản lý phương Đông
Trang 41.3 Mạnh Tử (372- 289 TCN)
- Nhà triết học, thời vua Liệt Vương, nhà Chu, được coi là người nối tiếp Khổng Tử
- Là người kế tục Khổng Tử nhưng không tuyệt đối hóa vai trò của ông vua
- Nhấn mạnh vai trò của nhân dân và trách nhiệm phục vụ dân của người cầm quyền
- Chính sách của nhà nước phải hướng vào làm giàu cho dân, dân giàu thì nước mạnh
- “Dân là đáng quý, sau đến xã tắc và cuối cùng mới là vua”, phải lập ra một xã hội gồm toàn người tốt và con người phải được bình đẳng với nhau
- Bản chất con người lúc ban đầu là Thiện, Đức
- Xã hội rối loạn là do chính quyền tệ hại, tàn bạo chứ không phải do dân
- Muốn xây dựng xã hội phải chăm lo cải thiện đời sống nhân dân
1.4 Tuân Tử (313- 238 TCN)
- Nhà triết học duy vật cuối thời Chiến Quốc
- Ông cho rằng tính thiện/ác bẩm sinh của bản tính con người là cơ sở của tư tưởng quản lý
xã hội
- Đề xuất ra lễ nghĩa và chế định ra pháp luật để uốn nắn tính xấu của con người
- Tất cả cái tốt đẹp nhất ở con người được tạo ra bởi quá trình giáo dục
- Quản lý XH vị pháp chứ không phải vị đức
1.5 Hàn Phi Tử (280- 238 TCN)
- Là người học rộng, biết cả Đạo Nho, Đạo Lão nhưng thích nhất học thuyết của pháp gia và
có tư tưởng mới về pháp trị
- Ông ủng hộ chế độ phong kiến, cổ vũ cho sự độc tài của vua
-Vua phải nắm hết quyền thưởng phạt, nắm cả lập pháp, hành pháp và cả kỷ cương cho xã hội
-Phương pháp cai trị phải biến đổi phù hợp với thời thế, quản lý cần cả Đức trị và Pháp trị
- Con người là thiện, có lòng nhân
- Công cụ QL, phương pháp QL cơ bản là
nêu gương, giáo hóa
- Con người là ác, tư lợi và luôn tranh giành quyền lợi lẫn nhau
- Công cụ QL là pháp luật Phương pháp
QL chủ yếu là thưởng phạt, cưỡng chế (thuật, thế)
Con người có tính
thiện Thuyết Nhân chính
Bản tính con người
là ác, tự tư, tư lợi
Mọi hành độc của con người suy cho cùng không phải vì
Trang 5nhân nghĩa mà vì lợi ích cá nhân
Nêu gương (cửu
kinh) và giáng hóa Dân – Xã tắc – Vua
Thuyết "Sửa tính quấy" cho rằng đạo đức con người do tập quán, học tập,…
mà ra, cho nên có thể sửa được
Kết hợp giữa phát, thế và thuật
Phương pháp tốt nhất là thưởng phạt
*Lưu ý:
- Tư tưởng quản lý của Khổng Tử có nhiều điểm bảo thủ, thiến dân chủ và ảo tưởng nhưng lại phù hợp với điều kiện xã hội đương thời
- Trào lưu tư tưởng chính của Trung Hoa cổ đại, được truyền lại cho các thế hệ sau và có sức mạnh như một tôn giác (Đạo Khổng)
- Mạnh Tử là học trò của Khổng Tử và đi theo tư tưởng Khổng Tử nhưng không tuyệt đối hóa vai trò của Vua
- Mạnh Tử coi trọng khách thể quản lý (coi trọng người dân)
Quan niệm về con người: Tính tương cận, tập tương viễn (con người có tính thiện, sống gần nhau, muốn giúp đỡ lẫn nhau)
Những con người
không cần phải học
hành, sinh ra đã hiểu
biết tất cả
Những người có học mới biết
Những người quân
tử tức là những kẻ sĩ
Những người tiểu nhân (nông dân)
Hạng người cao quý
nhất: thánh nhân
Thiên tử Cùng với hạng
người thứ 2 tạo thành chủ thể quản
lý (Nhân, Trí, Dũng)
Khách thể quản lý
2 Tư tưởng quản lý phương Tây cổ đại (Hy Lạp cổ đại)
- Thời Hy Lạp cổ đại đã biết áp dụng tư tưởng quản lý tập trung và dân chủ, tuy còn rất là sơ khai
+ Khoảng năm 605- 652 TCN, Hy lạp cổ đại đã có Bộ luật sản xuất, đánh giá, kiểm kê và áp dụng lương khoán
+ Các tư tưởng quản lý xuất phát từ các nhà tư tưởng, triết học Hy Lạp cổ đại tuy còn sơ khai nhưng rất đáng ghi nhận
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Chế độ nô lệ xuất hiện và mang tính điển hình, với 2 giai cấp cơ bản: chủ nô và nô lệ
Trang 6+ Chế độ sở hữu tư nhân về TLSX đã xuất hiện và thay thế cho chế độ công hữu Mọi
TLSX của xã hội thuộc về sở hữu tư nhân của giai cấp chủ nô
+ Thiết chế xã hội được tổ chức theo 2 kiểu nhà nước điển hình: Nhà nước Quân chủ và Nhà nước Cộng hòa
- Đặc điểm cơ bản:
+ Các tư tưởng quản lý được đồng nhất với quản lý nhà nước Các đại biểu chủ yếu bàn đến cách thức tổ chức và hoạt động của nhà nước
+ Hòa trộn với các tư tưởng về triết học, đạo đức và pháp lý
+ Trình độ sơ khai, mang tính đặt vấn đề Đồng thời, những tư tưởng này mang nặng tính trực quan cảm tính
+ Đã bắt đầu xuất hiện tư tưởng quản lý kinh tế vi mô
(470- 399 TCN) – Hy Lạp (427- 347 TCN) – Hy Lạp (384- 322 TCN) – Hy Lạp
Là một triết gia cổ đại, được
mệnh danh là bậc thầy về
truy vấn và hùng biện
Là một triết gia cổ đại, trò của Socrates
Nhà triết học, “nhà tư tưởng
vĩ đại nhất thời cổ đại”
“Tôi chỉ biết mỗi một điều
duy nhất là tôi không biết gì
cả” (I know that I know
nothing)
"Tự chinh phục mình là chiến công vĩ đại nhất"
“Hình thức cao nhất của quyền lực Nhà nước là loại trừ được khả năng sử dụng quyền lực một cách tư lợi và quyền lực phải phục vụ cho toàn xã hội”
Học thuyết của ông đánh
dấu bước ngoặt từ chủ CN
tự nhiên duy vật sang CN
duy tâm
Sáng lập ra CN triết học duy tâm khách quan: học thuyết
về ý niệm
Dùng quyền lực phục vụ cho toàn xã hội
Thuyết bất tri (không biết gì
cả)
Con người: loài sinh vật
XH, mang bản tính loài, sống cộng đồng
Quan tâm đến bản chất con
người
3 loại người: lý tính mạnh, xúc cảm mạnh, cảm tính mạnh
Cần phải được quản lý theo một thể chế, một thiết chế nhất định Nhà nước chính
là thể chế, thiết chế đó
Tính toàn năng của quản lý:
uyên thâm về nhiều phương
diện, kể cả trực tiếp thực thi
công việc
Nhà nước quý tộc lý tưởng – đó là công cụ tuyệt vời, tiền đề là lao động nô lệ; các nhà triết học cai quản quốc gia, ở địa vị thấp hơn là các
“thợ thủ công”
Quyền lực nhà nước có thể chia thành 3 nhánh lớn: Lập pháp, Hành chính, Phân xử (Nhà nước pháp quyền với 3 quyền phân lập)
Trang 7
II Thời kỳ xã hội công nghiệp
James Watt (1736-1819) – Scotland:
- Năm 1784, phát minh máy hơi nước, đánh dấu sự ra đời của cuộc CM CN lần thứ I
- Công xưởng quy mô ngày càng lớn, đòi hỏi đổi mới về cách thức quản lý tăng cả về quản
lý vi mô và vĩ mô
- Quản lý từng bước tách khỏi triết học, trở thành bộ môn khoa học độc lập, có sự tham gia của nhiều trưởng phái
1 Thuyết quản lý theo khoa học
- Năm 1910, thuật ngữ “QL theo KH" được Louis Brandeis, một người ủng hộ F.Taylor, sử dụng lần đầu tiên trong một báo cáo trước ủy ban Thương mại Mỹ
- Thuật ngữ này dùng để chỉ tư tưởng của một nhóm tác giả ở Mỹ, đứng đầu là F.Taylor (1856 - 1915) – Mỹ - cha đẻ của Thuyết quản lý theo khoa học
+ Muốn nâng cao hiệu quả quản lý
+ Nghiên cứu quản lý trong phạm vi xí nghiệp nhằm tạo ra một cơ cấu TCQL hợp lý, một chế độ điều hành KH và chặt chẽ để nâng cao hiệu quả trong các xí nghiệp
1903, phương pháp QL theo khoa học
được trình bày "Quản lý phân xưởng"
và áp dụng ở Mỹ
1915, "Các nguyên tắc quản lý theo khoa học" được phổ biến ở châu Âu và Nhật Bản
"Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng
họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất"
Tư tưởng QL cốt lõi: Bất kỳ loại công việc nào đều có một “khoa học” để thực hiện nó
Tư tưởng cơ bản
Bố trí lao động một
cách khoa học
Lựa chọn công nhân một cách khoa học
Gắn công nhân với công nghệ sản xuất
Phân công đều công việc giữa người quản
lý và công nhân
Ưu điểm: đã liên kết các yếu tố về mặt kỹ thuật với con người trong tổ chức
Hạn chế: sự hiểu biết phiến diện, máy móc về con người và thuyết quản lý theo khoa học còn bị giới hạn ở cấp tác nghiệp
Thuyết QL theo KH vẫn được đánh giá cao vì nó đáp ứng được yêu cầu QL xí nghiệp vào thời đó và phục vụ cho sự phát triển đại công nghiệp của CNTB
2 Thuyết quản lý hành chính
- Thuyết quản lý hành chính được đặt cho một nhóm các tư tưởng quản lý của một số các tác giả ở Mỹ, Pháp, Đức vào những thập kỷ đầu của thế kỷ XX
- Thuyết QLHC tập trung sự chú ý vào những nguyên tắc QL lớn áp dụng cho các cấp bậc
tổ chức cao hơn
- Tác giả chủ yếu của thuyết QLHC là Henry Fayol (1841-1925), Pháp
Trang 8“Quản lý là dự đoán và
lập kế hoạch, tổ chức,
điều khiển, phối hợp và
kiểm tra”
Thuật ngữ “ POSDCoRB” tóm tắt các chức năng cơ bản của một nhà quản lý
Thuật ngữ “ POSDCoRB” do Luther H Gulick phát triển vào năm 1937 nhằm mô tả các hoạt động quản lý phổ biến
đối với mọi tổ chức
Henry Fayol (1841-1925),
Pháp Lyndai Urwick (1891-1983): Anh
Nhà tư vấn quản lý và rất
có kinh nghiệm trong QL công nghiệp Xuất bản cuốn “Các yếu tố của QTKD”
Luther Gulick (1892-1993):
Mỹ
Là một chuyên gia hành chính công 1936-1938 tham gia chính quyền của Franklin D
Roosevelt
1908 H Fayol viết luận văn: “Thảo
luận về các nguyên tắc quản lý hành
chính chung”
Năm 1915 viết cuốn “QLHC chung và trong CN”
Nguyên tắc QLHC chung
cho các loại hình tổ chức
khác nhau, nó không cứng
nhắc mà đòi hỏi người
quản lý phải vận dụng nó
có căn cứ vào hoàn cảnh cụ
thể, linh hoạt như một nghệ
thuật
Nghiên cứu vấn đề con người và đào tạo trong quản lý
Chú ý tới các nhà QL cao cấp, phải có đủ tài, đủ đức
Nghiên cứu vấn đề con
người và đào tạo trong
quản lý Chú ý tới các nhà
QL cao cấp, phải có đủ tài,
đủ đức, nhấn mạnh vai trò
của GD&ĐT
Phát triển lý thuyết quản lý hành chính của Fayol phân chia thành
7 chức năng của quản lý mỗi tổ chức:
P Planning – Hoạch định
O Organizing – Tổ chức
S Staffing – Nhân sự
D Directing – Chỉ huy
Co Coordinating – Phối hợp
R Reporting – Báo cáo
B Budgeting – Ngân sách
14 nguyên tắc nguyên tắc quản lý của Fayol
(1) Phân công lao động:
+ Phân công lao động và chuyên môn hoá, nhằm tạo ra năng suất lao động cao
+ Phân công phải phù hợp rõ ràng và tạo sự liên kết
(2) Quyền hạn:
Trang 9+ Người quản lý phải có quyền hạn chính thức để ra quyết định, đồng thời phải có uy tín cá nhân (có được từ năng lực, kinh nghiệm và phong cách)
+ Quyền hạn phải đi đôi với trách nhiệm
(3) Kỷ luật:
+ Người LĐ phải tự nguyện tuân thủ nội quy của tổ chức
+ Kỷ luật tốt là nhờ tổ chức quản lý, điều hành có hiệu lực, nhờ công bằng hợp lý trong đãi ngộ, nhờ thưởng phạt công minh
(4) Chỉ huy thống nhất: Mỗi cấp dưới chỉ nhận mệnh lệnh từ một cấp trên
(5) Chỉ đạo nhất quán: Lập một cơ quan quản lý chỉ đạo duy nhất, có năng lực, hoạt động mạnh, có khả năng đưa ra được những quyết định dứt khoát, rõ ràng chính xác
(6) Hài hòa lợi ích:
+ Cá nhân phục tùng lợi ích chung, bộ phận phục tùng lợi ích toàn tổ chức
+ QL phải xử lý hài hòa khi có mâu thuẫn, xung đột lợi ích
(7) Thù lao: Hợp lý, trả công thoả đáng và sòng phẳng
(8) Tập trung quyền lực quản lý
(9) Hệ thống quyền lực:
+ Thông suốt từ cao nhất đến thấp nhất
+ Việc ra QĐ phải tập trung vào cấp có quyền cao nhất
(10) Trật tự:
+ Vật nào vào chỗ ấy
+ Người nào vào việc ấy
(11) Sự hợp tình, hợp lý: Người LĐ cần được đối xử một cách hợp tình hợp lý
(12) Ổn định chức trách:
+ Hạn chế việc thuyên chuyển, đổi việc
+ Tạo điều kiện học tập và tích luỹ kinh nghiệm
(13) Sáng tạo:
+ Trao đủ quyền chủ động cho cấp dưới
+ Thúc đẩy óc sáng tạo và sự hứng thú trong công việc
(14) Tinh thần đồng đội:
+ Tăng cường ý thức tập thể
+ Tạo ra sự thống nhất, đoàn kết và hỗ trợ lẫn nhau giữa những người lao động trong một
tổ chức
- Hạn chế chủ yếu của H Fayol:
+ Chưa chú ý đầy đủ các mặt tâm lý và môi trường xã hội của người lao động
Trang 10+ Chưa chỉ rõ mối quan hệ giữa xí nghiệp và khách hàng, thị trường, các đối thủ cạnh tranh
và các ràng buộc nhà nước
3 Trường phái quan hệ con người trong quản lý
Quan tâm đến tâm lý con người, tâm lý tập thể và bầu không khí trong xí
nghiệp Phân tích yếu tố tác động qua lại giữa con người với nhau trong hoạt động của xí nghiệp
Mary Parker Follet (1868 –1933) Mỹ Elton Mayo (1880- 1949) Úc
Lý thuyết tổ chức và hành vi tổ chức
(hình thành tổ chức kiểu ma trận)
Tư
tưởng
nổi bật
Đề cao mối QH trong quản lý Sự hiểu biết về nhóm XH sẽ giúp cho
các nhà QL nâng cao hiệu suất LĐ Phản đối việc áp dụng quyền uy tuyệt
đối với công nhân Nghiên cứu thực nghiệm về hành vi con người và mối quan hệ của họ với
hoạt động quản lý
Quy luật tình thế, mệnh lệnh do tình
thế đưa ra Nhân tố quan trọng nhất để tăng năng suất lao động là tạo lập và duy trì mối
quan hệ tốt đẹp
+ Giữa các thành viên trong nhóm + Giữa người quản lý/giám sát với người lao động
Đối với
NLĐ
Quan tâm tới đời sống, kinh tế, tinh
thần và tình cảm của họ
- Bà Mary đề cập đến 3 khía cạnh của quản lý:
+ Mẫu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn trong quản lý
+ Ra mệnh lệnh trong quản lý: quan tâm đến khía cạnh tâm lý của mệnh lệnh
+ Quan niệm về quyền lực và thẩm quyền
+ Bà đề cao các mối quan hệ trong quản lý:
• Thống nhất giữa người lao động và người quản lý
• Thống nhất giữa các nhà lãnh đạo và quản lý
• Phát triển các quan hệ con người tốt đẹp, coi đó là nguồn lực để tăng năng suất và hiệu quả lao động
- Hạn chế của E Mayo là các cuộc điều tra chỉ dừng lại bên trong xí nghiệp mà không khám phá nền tảng xã hội rộng lớn bên ngoài
+ Mặt khác, tất cả các nghiên cứu đó đều phục vụ lợi ích của Hội đồng quản trị
+ E Mayo đã bỏ qua lý thuyết và đề cao phương pháp thực nghiệm