Ngô Phước Long A2K73 MK73 HUP BÀI 3 NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ Mục tiêu 1 Trình bày khái niệm, cơ sở đề ra các nguyên tắc quản lý 2 Trình bày nội dung các nguyên tắc quản lý 3 Trình bày khái ni[.]
Trang 1BÀI 3: NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ
Mục tiêu:
1 Trình bày khái niệm, cơ sở đề ra các nguyên tắc quản lý
2 Trình bày nội dung các nguyên tắc quản lý
3 Trình bày khái niệm, nội dung các phương pháp quản lý
4 Phân tích ưu, nhược điểm các phương pháp quản lý
I NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ
1 Khái niệm
- Nguyên tắc QL: là những quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi, những quan điểm cơ bản có tác dụng chi phối mọi hoạt động quản lý mà các nhà quản lý phải tuân thủ
→ Định hướng, dẫn dắt hoạt động QL nhằm đạt được mục tiêu
- Quy tắc chỉ đạo quy định tính xuyên suốt, chi phối từ đầu đến cuối của quá trình quản lý
- Tiêu chuẩn hành vi quy định chuẩn mực đánh giá hoạt động quản lý
- Quan điểm cơ bản trong quản lý nói lên tính định hướng và phạm vi của quản lý
2 Cơ sở đề ra nguyên tắc QL
- Mục tiêu của tổ chức
- Trạng thái (thực trạng) của tổ chức: Trạng thái của tổ chức là khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào và đầu ra của tổ chức tại một thời điểm nhất định
- Tác động của hệ thống các quy luật
- Mối liên hệ logic giữa các khái niệm quản lý:
Mục tiêu – Nguyên tắc QL – Phương pháp QL
3 Nguyên tắc quản lý cơ bản
3.1 Tuân thủ pháp luật và thông lệ XH
- Hệ thống pháp luật được xây dựng dựa trên nền tảng của những định hướng chính trị
- Pháp luật tạo ra môi trường pháp lý cho hoạt động của các tổ chức kinh tế, xã hội
Trang 2- Pháp luật là công cụ chủ yếu để NN thực hiện chức năng QL xã hội nói chung, nền kinh tế nói riêng
- Sự ổn định chính trị-PL của mỗi quốc gia sẽ tạo ra MT thuận lợi cho hoạt động kinh
doanh, đầu tư
- Hệ thống PL hoàn thiện, phù hợp là cơ sở tạo MT và định hướng cho các thành phần kinh
tế tự chủ và hoạt động có hiệu quả
- Các tổ chức kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế: tuân thủ PL, phù hợp với giá trị chung, thông lệ của XH, lối sống, tôn giáo…
- Thế nào là phù hợp với Thông lệ xã hội ?
+ Tổ chức phải xây dựng văn hóa
+ Văn hóa đó phải phù hợp với văn hóa xã hội
3.2 Tập trung - dân chủ
- Nguyên tắc tập trung dân chủ phản ánh mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý
- Đảm bảo sự tập trung thống nhất của chủ thể quản lý trên cơ sở phát triển tối đa sáng kiến của đông đảo người lao động trong quá trình quản lý
- Tập trung dân chủ là hai mặt của một thể thống nhất
Bản chất của tập trung Bản chất của dân chủ
Thống nhất chặt chẽ về tổ chức Dân chủ hoá trước lúc ra quyết định
Thống nhất về ý chí và hành động Phi tập trung hoá quyền hạn của cấp trên Mệnh lệnh từ trên xuống Nghiệp vụ hoá đối tượng QL
Quan hệ giữa chỉ huy và chấp hành Hợp lý hoá và công khai hóa việc đầu tư kinh phí đối với cơ sở
Biểu hiện của nguyên tắc tập trung Biểu hiện của nguyên tắc tập trung
Thông qua hệ thống pháp luật XĐ rõ vị trí, trách nhiệm, quyền hạn của các cấp
Trang 3Thông qua công tác kế hoạch hóa Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán KD Thực hiện chế độ một thủ trưởng XD hệ thống kinh tế nhiều thành phần
Kết hợp QL theo ngành với QL theo địa phương
- Việc thực hiện không đơn giản: phụ thuộc bản lĩnh, phẩm chất đạo đức, phong cách của người quản lý:
+ Kết hợp đúng đắn mối quan hệ giữa tập trung và dân chủ/từng giai đoạn, đơn vị cụ thể + Chống được các biểu hiện tập trung quan liêu và tùy tiện, vô tổ chức, vô kỷ luật
3.3 Kết hợp hài hòa các lợi ích
- Lợi ích NLĐ (thu nhập, quyền về nhà ở, nghỉ ngơi, chữa bệnh, học tập…)
- Lợi ích doanh nghiệp (lợi nhuận, đầu tư SXKD…)
- Lợi ích ngành (các ngành SX ưu tiên trong nền KT)
- Lợi ích địa phương (nâng cao mức sống địa phương, xóa bỏ khoảng cách thu nhập…)
- Lợi ích vừa là mục tiêu, vừa là nhu cầu, vừa là động lực khiến con người hành động
- Kết hợp các lợi ích là thỏa mãn đồng thời các lợi ích theo đúng nhu cầu, bảo đảm cho các lợi ích không mâu thuẫn, đối lập nhau, cùng có tác động hỗ trợ, thúc đẩy nhau phát triển
- Các vấn đề ưu ý khi thực hiện nguyên tắc này:
+ Quan tâm trước hết đến lợi ích của NLĐ
+ Chăm lo đến lợi ích tập thể và lợi ích XH
+ Coi trọng cả lợi ích vật chất và tinh thần của NLĐ và tập thể
3.4 Tiết kiệm và hiệu quả
- Đây là nguyên tắc quy định mục tiêu của quản lý, bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả
về xã hội
- Tiết kiệm và hiệu quả là vấn đề mang tính quy luật của mọi tổ chức kinh tế - xã hội
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả đòi hỏi người quản lý phải có quan điểm đúng đắn: + Đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân
+ Trên cơ sở đó ra các quyết định tối ưu nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
- Nguyên tắc này bắt nguồn từ:
+ Mục tiêu của quản lý nhằm tạo ra, tăng thêm lợi ích cho con người
+ Sự đòi hỏi của các quy luật khách quan (quy luật tăng năng suất, tăng nhu cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật khan hiếm các nguồn lực…)
- Tiết kiệm là sử dụng các nguồn lực tài chính và các nguồn lực khác thấp hơn định mức, tiêu chuẩn chế độ quy định nhưng vẫn đạt được mục tiêu đề ra
- Hiệu quả là khái niệm để biểu thị mối quan hệ so sánh giữa kết quả thu được với chi phí
bỏ ra phù hợp với mục tiêu đã lựa chọn
Trang 4- H = K - C; H = K/C%;
+ K↑& C↓; NSLĐ ↔ K↑; C↓↔ tiết kiệm chi phí đầu vào
+ K↑ ↔ cách tăng chi phí để tăng kết quả với tốc độ nhanh hơn và quy mô lớn hơn
→ Giữa TK và HQ có mối quan hệ hữu cơ với nhau, HQ chính là tiết kiệm theo nghĩa rộng
và đầy đủ nhất
- Giải pháp chủ yếu sau:
+ Tiết kiệm vật tư bằng cách áp dụng các quy trình công nghệ tiên tiến, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý
+ Nâng cao hiệu suất sử dụng công suất trang thiết bị
+ Tiết kiệm lao động, tổ chức lao động khoa học
+ Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư
+ Sử dụng TK và HQ các nguồn tài nguyên thiên nhiên
4 Vận dụng trong thực tiễn
- Phải nắm vững thực chất của nguyên tắc, am hiểu đối tượng quản lý và sáng tạo ra những hình thức và biện pháp thích hợp để thực hiện nguyên tắc
- Trong quá trình vận dụng nguyên tắc QL cần chú ý một số vấn đề sau:
+ Coi trọng việc hoàn thiện hệ thống nguyên tắc QL
+ Vận dụng tổng hợp các nguyên tắc quản lý
+ Lựa chọn hình thức và phương pháp vận dụng nguyên tắc phù hợp
II PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ
1 Khái niệm
- PPQL là tổng thể những cách thức tác động có hướng đích của chủ thể QL lên đối tượng
QL (cấp dưới và các tiềm năng của tổ chức) và khách thể QL (các hệ thống khác, các ràng buộc của môi trường ) để đạt được các mục tiêu đề ra
2 Phân loại
Phạm vi, đối tượng Chức năng QL Phương thức tác động ND và cơ chế hoạt động QL
1 QL nội bộ hệ
thống
2.Tác động lên các
hệ thống khác
1 PP kế hoạch hoá
2 PP tổ chức
3 PP kiểm tra hạch toán
1 PP trực tiếp
2 PP gián tiếp
1 PP hành chính
2 PP kinh tế
3 PP giao dục
Trang 53 Các phương pháp hành chính
- PP hành chính trong QL là cách thức tác động trực tiếp của chủ thể QL đến các tập thể và
cá nhân dưới quyền bằng các quyết định dứt khoát mang tính chất bắt buộc, đòi hỏi cấp dưới phải chấp hành nghiêm chỉnh, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời, thích đáng
- PP hành chính là phương pháp tác động dựa vào các mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý
- Tác động về mặt tổ chức: chủ thể QL ban hành các văn bản quy định về quy mô, cơ cấu tổ chức, điều lệ hoạt động, tiêu chuẩn nhằm thiết lập tổ chức và xác định những mối quan hệ trong nội bộ tổ chức
- Tác động điều chỉnh hành động của đối tượng QL: chủ thể QL đưa ra những chỉ thị, mệnh lệnh hành chính bắt buộc cấp dưới thực hiện những nhiệm vụ hoặc hoạt động theo những phương hướng nhất định
+ Giúp duy trì kỷ cương trật tự cho môi
trường tổ chức
+ Khi sử dụng không cần phải đi kèm
những phương pháp khác mà vẫn đảm bảo
hiệu quả
+ Tạo ra áp lực, sức ép tâm lý, làm giảm khả năng sáng tạo
+ Cần có sự tác động chuẩn xác, phù hợp thì mới có hiệu quả cao
+ Lạm dụng quá mức sẽ dẫn đến quan liêu trong tổ chức dẫn đến hậu quả xấu
• Lạm quyền
• Thủ tục hành chính rườm rà
• Bộ máy QL cồng kềnh
• Xử lý thông tin chậm
• Hạn chế tính sáng tạo của cấp dưới
→ Vận dụng: ban hành các quy chế chuyên môn, nội quy cơ quan, các quy định về giờ giấc, hồ sơ sổ sách
3.1 Vai trò
+ Xác lập trật tự, kỷ cương, chế độ hoạt động trong hệ thống
+ Giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý một cách nhanh chóng, giấu được ý đồ hoạt động của chủ thể
+ Là khâu nối các PP khác thành một hệ thống
3.2 Yêu cầu khi sử dụng PP hành chính
+ Chỉ ra quyết định hành chính khi tập hợp đủ thông tin, tính toán các lợi ích có liên quan và các khía cạnh tiêu cực có thể diễn ra khi quyết định được thực hiện
+ Khi sử dụng các PP hành chính phải gắn chặt quyền hạn và trách nhiệm của người ra quyết định
+ Tránh hình thức mệnh lệnh xem nhẹ nhân cách của người chấp hành
Trang 64 Các phương pháp kinh tế
- PPKT là phương pháp tác động vào đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế bằng việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế (tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt, giá cả, lợi nhuận, lãi suất ) để cho đối tượng quản lý tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ
- Cơ sở khách quan của các phương pháp kinh tế là sự vận dụng các quy luật kinh tế trong quản lý
+ Mỗi người tự mình quyết định cách làm
việc sao cho có thu nhập vật chất cao nhất
+ Tác động lên đối tượng quản lý một cách
nhẹ nhàng, không gây ra sức ép tâm lý
+ Tính dân chủ rất cao
+ Kích thích khả năng sáng tạo, phát huy
tính sáng tạo trong công việc
+ Có thể áp dụng linh hoạt, phù hợp với
nhiều đối tượng
+ Nếu coi nó là duy nhất sẽ lệ thuộc vào vật chất, quên các giá trị tinh thần, đạo đức, truyền thống văn hóa, hủy hoại môi trường sống…
+ Không có sự đảm bảo thực hiện cao vì nó không bắt buộc
*Cách tác động của PP kinh tế:
+ Định hướng phát triển bằng các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tế với các chỉ tiêu cụ thể cho từng thời kỳ, từng bộ phận của tổ chức
+ Sử dụng các định mức KT-KT, các đòn bẩy kinh tế
+ Điều chỉnh hoạt động của đối tượng bằng chế độ thưởng phạt vật chất, trách nhiệm kinh tế chặt chẽ
+ Xác lập trật tự, kỷ cương hoạt động trên cơ sở trách nhiệm vật chất cho mọi khâu, mọi cấp quản lý
5 Các phương pháp giáo dục
- PPGD là cách thức tác động vào nhận thức và tình cảm của người LĐ nhằm nâng cao tính
tự giác và nhiệt tình của họ trong việc thực thi nhiệm vụ
- PPGD có ý nghĩa to lớn trong QL vì đối tượng của QL là con người-tổng hoà của nhiều mối quan hệ XH
- PPGD vận dụng các QL tâm lý: tính thuyết phục (phân biệt Đ-S, lợi - hại,…), kích thích tinh thần tạo nên niềm tin
+ Bền vững
+ Không gây sức ép tâm lý cho đối tượng,
trái lại đối tượng cảm thấy được quan tâm
+ Tác động chậm, cầu kỳ, cần phải có kết hợp các phương pháp khác
+ Phương pháp này yêu cầu cho người quản
lý phải là người có đủ uy tín, có điều kiện
Trang 7nên sẽ tạo ra được sự phấn khởi, hăng hái,
không khí làm việc sôi nổi và có thời gian quan tâm chăm sóc, động viên cấp dưới
5.1 Nội dung giáo dục
+ Tuyên truyền mọi người trong tổ chức hiểu rõ mục tiêu, đường lối, chủ trương, chiến lược phát triển của tổ chức để tạo niềm tin và quyết tâm thực hiện
+ Giúp mọi người hiểu rõ Mạnh - Yếu, Cơ hội – Thách thức phải vượt qua trong quá trình phát triển
+ Loại bỏ các tư tưởng và thói quen tâm lý xấu gây hại cho sự phát triển của tổ chức (thực dụng, ích kỷ…)
+ XD tác phong làm việc công nghiệp, chuyên nghiệp
5.2 Các hình thức giáo dục
+ Sử dụng các phương tiện TTĐC, các hình thức TT trong tổ chức như: tài liệu, chương trình tuyên truyền
+ Thông qua các đoàn thể xã hội (CĐ, Đoàn TN, Hội PN ) và thông qua các sinh hoạt, các hoạt động cộng đồng trong tổ chức
+ Tiến hành các biện pháp GD cá biệt trong tổ chức
+ Sử dụng các hội nghị tổng kết, hội nghị tay nghề, các phong trào thi đua
6 Vận dụng PPQL trong thực tiễn
6.1 Vận dụng tổng hợp các phương pháp
+ Đối tượng quản lý là những hệ thống phức tạp bao gồm nhiều yếu tố và nhiều mối quan
hệ tồn tại và phát triển trong môi trường luôn biến động
+ Tất cả các PPQL đều hướng về con người - tổng hoà các mối quan hệ XH, với nhiều động
cơ khác nhau nên phải vận dụng tổng hợp các phương pháp
+ Mỗi phương pháp quản lý đều có ưu nhược điểm riêng cần kết hợp lại để bổ sung cho nhau
6.2 Đảm bảo tính khách quan và tính khả thi của PP
+ Nhà quản lý phải xem xét yêu cầu thực tế khách quan của đối tượng quản lý và tình huống quản lý cụ thể
+ Việc lựa chọn các PPQL phải phù hợp, điều chỉnh đối tượng quản lý một cách hiệu quả + Các PPQL khi xác lập và vận dụng phải có căn cứ khoa học và thực tiễn
+ PPQL đảm bảo cho đối tượng quản lý có điều kiện thực hiện và hoàn thành tốt công việc của mình
+ Vận dụng các PPQL trong thực tiễn vừa là khoa học vừa là nghệ thuật:
• Tính khoa học đòi hỏi phải nắm vững các đặc điểm đối tượng để tác động trên cơ sở nhận thức vận dụng quy luật khách quan của chính đối tượng
Trang 8• Tính nghệ thuật biểu hiện ở chỗ biết lựa chọn và kết hợp các PP trong thực tiễn để sử dụng tốt nhất tiềm năng của hệ thống, đạt mục tiêu quản lý đề ra