1. Trang chủ
  2. » Tất cả

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÁC LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ

44 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bvthointt edu vn bvthointt edu vn Chương 2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÁC LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ bvthointt edu vn Mục tiêu Sau khi học xong chương này, người học có khả năng 1 Trình bày sự phát triển của lý th.Ông xây dựng một xã hội phong kiến có tôn ti, trật tự. • Mọi người đều có quyền lợi và nhiệm vụ sống hòa hảo nhau. • Vua phải có bổn phận dưỡng dân, nêu gương và dạy lễ, nhạc, văn, đức, bất đắc dĩ mới dùng hình phạt. • Đức trị thể hiện bề trên nêu gương, kẻ dưới tự giác tuân theo.

Trang 2

Chương 2: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÁC LÝ THUYẾT

QUẢN TRỊ

Trang 3

Mục tiêu

Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:

1 Trình bày sự phát triển của lý thuyết quản trị là quan trọng đối với nhà quản trị;

Trang 5

Trường phái cổ điển

Tóm tắt sự phát triển của sáu

trường phái tư tưởng về quản trị

Trang 6

bvthoi@ntt.edu.vn

Bối Cảnh Lịch Sử

4 mốc quan trọng

Trước công nguyên : tư tưởng quản trị

sơ khai, gắn liền với tôn giáo & triết học

Thế kỷ 14 : sự phát triển của thương

mại thúc đẩy sự phát triển của quản trị

Thế kỷ 18 : cuộc cách mạng công nghiệp

là tiến đề xuất hiện lý thuyết QT

Thế kỷ 19 : sự xuất hiện của nhà quản

trị chuyên nghiệp đánh dấu sự ra đời của các lý thuyết quản trị

Trang 7

• Ông xây dựng một xã hội phong kiến có tôn ti, trật

• Đức trị thể hiện bề trên nêu gương, kẻ dưới tự

KHỔNG TỬ ( 551-479 TCN ) VỚI HỌC THUYẾT ĐỨC TRỊ

Trang 8

bvthoi@ntt.edu.vn

1 Thuyết quản trị cổ điển

(Classical management Theory)

Trường phái

khoa học cổ

điển

Trường phái hành chính cổ

điển

Thuyết quản trị cổ điển

Trang 9

Sáng lập và phát triển

Frank và Lillian Gilbreth

Trang 10

bvthoi@ntt.edu.vn

về mối quan hệ giữa cá nhân người công nhân với máy móc trong các nhà máy

trực tiếp tại phân xưởng nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả và cắt giảm sự lãng phí

Trang 11

- Ông là một nhà toán học người Anh đã tìm cách tăng năng suất lao động

- Ông chủ trương các nhà quản trị phải nghiên cứu thời gian cần thiết để hoàn thành một công việc, từ đó ấn định tiêu chuẩn công việc, đưa ra việc thưởng cho những công nhân vượt tiêu chuẩn

- Ông cũng là người đầu tiên đề nghị phương pháp chia lợi nhuận để duy trì quan hệ giữa công nhân và người quản lý

Charles Babbage

( 1792 – 1871)

Trường phái khoa học cổ điển

Trang 12

bvthoi@ntt.edu.vn

1 Phân chia công việc thành nhiều thao tác đơn giản

2 Áp dụng phương pháp tốt nhất để thực hiện mỗi thao tác

3 Lựa chọn và huấn luyện công nhân một cách khoa học

4 Trả lương theo sản phẩm và thưởng vượt định mức

Frederick W.Taylor

(1856-1915 )

Trường phái khoa học cổ điển

Tóm tắt nguyên lý quản trị theo khoa học của Taylor

Trang 13

• Frank (1868-1924)

• Liliam Gilbreth (1878-1972)

– Nghiên cứu “thời gian – thao

tác” trong công việc – Hướng vào công nhân – Phát triển hệ thống thao tác chuẩn, để từ đó :

• Lọai bỏ động tác dư thừa

• Tăng năng suất lao động

Trường phái khoa học cổ điển

Trang 14

bvthoi@ntt.edu.vn

Henry L.Gantt:

- Hoàn thiện kỹ thuật kiểm soát chi phí

và kiểm soát sản xuất

Trang 15

Ví dụ: sơ đồ Gantt

Trang 16

bvthoi@ntt.edu.vn

Xây dựng lý thuyết trên giả thiết:

- Có một tiến trình quản trị cốt lõi được duy trì trong mọi

Trang 17

Phân chia công việc doanh nghiệp ra thành 6 loại

- Kỹ thuật chế tạo sản phẩm

- Thương mại mua bán

- Tài chính – Kiểm soát tư bản

- An ninh - bảo vệ tài sản và nhân viên

- Kế toán - thống kê

- Hành chánh

Trường phái hành chính cổ điển

Trang 18

4 Thống nhất chỉ huy

5 Thổng nhất

điều khiển

6 Lợi ích của cá nhân phụ thuộc lợi ích chung

7 Thù lao xứng đáng 8 Tập trung và phân tán

9 Tuyến lãnh

đạo 10 Trật tự 11 Sự công bằng 12 Ổn định nhiệm vụ

13 Sáng kiến 14 Tinh thần đoàn kết

Trang 19

Phân chia công việc: Sự chuyên môn hóa cho phép người công nhân đạt

được hiệu quả cao hơn trong công việc

Thẩm quyền và trách nhiệm: Các nhà quản trị có quyền đưa ra các mệnh

lệnh để hoàn thành nhiệm vụ Quyền hạn gắn liền với trách nhiệm

Kỹ luật: Các thành viên phải tuân theo và tôn trọng các nguyên tắc của tổ

chức Kỹ luật cho phép sự vận hành thông suốt của tổ chức

Thống nhất chỉ huy: Mỗi công nhân chỉ nhận mệnh lệnh từ một cấp trên để

tránh sự mâu thuẫn giữa các mệnh lệnh gây khó khăn cho người thừa

hành

Thống nhất điều khiển: Những nổ lực của tất cả mọi thành viên đều phải

hướng tới mục tiêu chung của tổ chức và chỉ do một nhà quản trị phối hợp

và điều hành để tránh sự mâu thuẩn giữa các bộ phận

Lợi ích của cá nhân phụ thuôc vào quyền lợi của tổ chức: Phải đặt lợi ích

của tổ chức đứng trước lợi ích của mỗi cá nhân trong tổ chức Khi có sự

mâu thuẩn giữa lợi ích chung và lợi ích cá nhân, nhà trị phải làm nhiệm vụ

hòa giải

Trả lương tương xứng với công việc sẽ đem lại sự thỏa mã tối đa

Trang 20

bvthoi@ntt.edu.vn

Tập trung và phân tán: Nhà quản trị là những người chịu trách nhiệm

chính, song cũng cần phân quyền cho thuộc cấp để họ đủ thẩm quyền thực hiện công việc của mình

Tuyến lãnh đạo: Mỗi chuỗi mệnh lệnh được đưa ra cần theo trình tự từ

cấp quản lý cao nhất đến những vị trí thấp nhất trong tổ chức

Trật tự: Máy móc thiết bị và con người cần được sắp xếp đúng chỗ và

đúng thời điểm, đặc biệt là nhân sự cần phải được sử dụng vào những công việc phát huy được khả năng của họ một cách cao nhất

Công bằng: Các nhà quản trị cần phải đối xử công bằng, thân thiện với

cấp dưới của mình

Ổn định nhiệm vụ: Tốc độ luân chuyển nhân sự cao không đem lại hiệu

quả

Sáng kiến: Cấp dưới phải được phép thực hiện những sáng kiến vì như

vậy sẽ có lợi cho công việc chung

Tinh thần đoàn kết: Thúc đẩy tinh thần đồng đội sẽ đem lại sự hòa hợp,

thống nhất cho tổ chức Điều đó tạo nên sức mạnh cho tổ chức

Trang 21

Tác giả thuộc trường phái :

Trang 22

đòi hỏi việc quản trị

phải tư duy hơn nữa

Cho rằng nhân viên là cá nhân

có nhu cầu cụ thể, là thành viên trong cộng đồng xã hội

Trang 23

Tác giả hiện đại đầu tiên tập trung

Chất lượng và số lượng sản phẩm của người lao động bị ảnh hưởng bởi

điều kiện cả bên trong và bên ngoài công việc

2 Thuyết quản trị hành vi

(Behavioral management Theory)

Trang 24

bvthoi@ntt.edu.vn

phát triển của tư tưởng quản trị

chất, mà còn do một tập hợp những phản ứng tâm lý phức tạp

=> Các nhà quản trị phải tìm cách tăng sự

thoả mãn tâm lý và tinh thần của nhân viên

Elton Mayo (1880-1949)

Trang 25

Hawthorne Studies

Trang 26

Cần phải hiểu người lao động đang ở cấp độ nhu cầu nào?

Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow

Trang 27

Douglas Mc Gregor

(1906-1964)

hành quản trị trên một giả thiết sai lầm về

thuyết X

Thuyết X con người là tiêu cực

- Đề nghị một loại giả thiết khác gọi là

thuyết Y

Thuyết Y con người là tích cực

Trang 28

bvthoi@ntt.edu.vn

Thuyết X - Một số nhận định

cổ điển về con người Thuyết Y – Một số nhận định

hiện đại về con người

1 Hầu hết mọi người đều không

thích làm việc và họ sẽ lảng

tránh công việc khi hoàn cảnh

cho phép

2 Đa số mọi người chỉ làm việc khi

bị bắt buộc, và khi họ làm việc

phải có sự giám sát chặt chẽ

3 Hầu hết mọi người đều muốn bị

điều khiển Họ luôn tìm cách lẩn

2 Mỗi người đều có năng lực tự

điều khiển, kiểm soát bản thân khi được ủy quyền

3 Người ta sẽ trở nên gắn bó với

mục tiêu của tổ chức nếu được khen thưởng xứng đáng, kịp thời

4 Một người bình thường có thể

đảm nhận những trọng trách và dám chịu trách nhiệm

5 Nhiều người bình thường có óc

sáng tạo, khéo léo

Trang 29

Đặc trưng cơ bản:

3 Thuyết quản trị định lượng

(Quantitative Management Theory)

Trang 30

bvthoi@ntt.edu.vn

Hạn chế:

quản trị

quản trị gặp khó khăn khi áp dụng

đạo vì khó lượng hóa được những yếu tố này

3 Thuyết quản trị định lượng

(Quantitative Management Theory)

Trang 31

Hệ thống là một tập hợp những bộ phận vận hành

tương tác với nhau để thực hiện một mục đích

Môi trường kinh doanh

Đầu vào biến, sản xuất Quá trình chế Đầu ra

Thông tin phản hồi

4 Thuyết quản trị hệ thống

(Systems Management Theory)

Trang 32

bvthoi@ntt.edu.vn

Ví dụ một hệ thống

Thông tin phản hồi

Trang 33

Có 2 loại hệ thống

- Hệ thống mở: Là hệ thống có sự tác động qua lại với

- Hệ thống khép kín: Là hệ thống không có sự

động, ví dụ: bộ phận sản xuất

Trang 34

bvthoi@ntt.edu.vn

Các loại và các cấp của hệ thống

Trang 35

Đánh giá quan điểm hệ thống

- Giúp các nhà quản trị có những cách nhìn toàn diện đối với tổ chức mà họ đang lãnh đạo

- Tư tuy hệ thống mở đòi hỏi các nhà quản trị phải quan tâm đến các yếu tố bên trong cũng như bên ngoài của tổ chức

- Giúp các nhà quản trị thấy rõ mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố thành phần trong tổ chức trên phương diện chúng là một tập hợp đồng bộ có mối liên hệ hữu cơ với nhau

Trang 36

bvthoi@ntt.edu.vn

4 Quản trị theo tình huống

Được xây dựng trên luận đề: “ Nếu có

X thì tất có Y nhưng phụ thuộc vào

Phụ thuộc Z

Trang 37

Đánh giá trường phái quản trị tình huống

bởi nó dựa trên phương pháp tiếp cận tùy theo tình trạng thực tế của tổ chức hoặc cá nhân mà lựa chọn giải

Quan điểm quản trị theo tình huống rất linh hoạt về

sau khi đã tìm hiểu, điều tra kỹ lưỡng

Trang 38

bvthoi@ntt.edu.vn

Thuyết quản trị chất lượng

(Quality Management Theory)

Chất lượng được định nghĩa là khả năng của một sản phẩm hoặc

dịch vụ đáp ứng các mục tiêu hay yêu cầu của người sử dụng

Trang 39

Một số khảo hướng hiện đại

Khảo hướng “quản trị sáng tạo”

Khảo hướng “ quản trị tuyệt hảo”

Nhưng vẫn kiểm tra

Tự đọc

Trang 40

bvthoi@ntt.edu.vn

Khảo hướng “ quản trị tuyệt hảo”

Thập niên 80, Robert H.Waterman và Thomas J.Peter đưa ra

lý thuyết thúc đẩy hoạt động quản trị đạt đến sự tuyệt hảo với 8 nguyên tắc:

− Khuynh hướng hoạt động

− Liên hệ chặt chẽ với khách hàng

− Tự quản và mạo hiểm

− Nâng cao năng suất thông qua nhân tố con người

− Phổ biến và thúc đẩy các giá trị chung của tổ chức

− Sâu sát để gắn bó chặt chẽ

− Hình thức tổ chức đơn giản, nhân sự gọn nhẹ

− Quản lý tài sản chặt chẽ và hợp lý

Trang 41

– Đề cao nhân tố có người,

đề cao nội lực của tổ

biến cố của môi trường

động nguyên liệu

Trang 42

bvthoi@ntt.edu.vn

Khảo hướng “quản trị sáng tạo”

Quan điểm của các nhà quản trị Nhật bản cho rằng năng lực cạnh tranh dựa trên những ý tưởng sáng tạo

− Chiến lược kinh doanh dài hạn, dựa trên ý tưởng sáng tạo của thành viên công ty

− Cơ cấu tổ chức theo mạng lưới, mỗi thành viên là một đơn vị cơ sở

− Chính sách Quản trị nguồn nhân lực hợp lý

− Chính sách quản trị nguồn thông tin

Trang 43

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Tại sao các Nhà QT phải nghiên cứu các lý thuyết quản trị ?

2.Hãy so sánh những điểm giống và khác nhau giữa trường phái quản trị cổ điển và trường phái tâm lý xã hội

3 Trường phái quản trị nào khiến bạn quan tâm nhất ? Tại sao ?

Trang 44

bvthoi@ntt.edu.vn

Ngày đăng: 22/11/2022, 15:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w