Các cơ chế phòng trừ sinh học của nấm Trichoderma đối với nấm bệnh 3.. Khả năng kích thích sinh trưởng cây trồng của nấm Trichoderma 4.. Các cơ chế phòng trừ sinh học của nấm Trichoder
Trang 1Báo cáo môn học PHÒNG TRỪ SINH HỌC BỆNH CÂY TRỒNG
Trang 3Nội dung báo cáo
1 Đặc điểm phân loại và hình thái học
2 Các cơ chế phòng trừ sinh học của nấm
Trichoderma đối với nấm bệnh
3 Khả năng kích thích sinh trưởng cây trồng của
nấm Trichoderma
4 Khả năng kích kháng và bảo vệ rễ
5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển và hoạt
động đối kháng của nấm Trichoderma
6 Quy trình sản xuất nấm Trichoderma
7 Ứng dụng của Trichoderma
Trang 41 Đặc điểm phân loại và hình thái học của nấm Trichoderma
Trichoderma thuộc Ngành nấm Mycota, Lớp nấm Bất Toàn (Deuteromycetes), Bộ nấm Bông (Moniliales), Họ Moniliaceae, Chi Trichoderma
Trang 5• Nấm có khu vực phân bố rộng, hiện diện trên nhiều loại đất (đất tự nhiên, đất canh tác nông nghiệp, đất đồng cỏ, ) và các tàn dư thực vật.
• Nấm Trichoderma ở giai đoạn đầu của quá trình nuôi cấy có màu trắng về sau chuyển dần sang màu xanh
1 Đặc điểm phân loại và hình thái học của nấm Trichoderma (tt)
Trang 6• Nấm Trichorderma sinh sản vô tính bằng bào tử, bào tử nấm có dạng hình trứng, màu xanh lục đính trên những sợi nấm.
1 Đặc điểm phân loại và hình thái học của nấm Trichoderma (tt)
Trang 7Phân loại Trichoderma
+ Dựa trên sự khác biệt về hình thái, chủ yếu là hình thành bào tử đơn tính
+ Dựa trên tính đối kháng của Trichoderma
Hiện nay, có khoảng 33 loài Trong đó có 11 loài
có khả năg đối kháng cao: T.harzianum,
T.aureoviride, T.atroviride, T.koningii, T.longibrachiatum, T.viride, T.pseudokoningii, T.longipilis, T.minutisporum, T.hamatum, T.seesei.
1 Đặc điểm phân loại và hình thái học của nấm Trichoderma (tt)
Trang 82 Các cơ chế phòng trừ sinh học của nấm Trichoderma đối với nấm bệnh
2.1 Cơ chế kí sinh
Đặc trưng của nấm Trichoderma là sống hoại sinh, đồng thời cũng sống kí sinh trên nấm gây bệnh cây(Cook và Baker,1989)
Nấm Trichoderma có khả năng ký sinh trên nhiều loại nấm bệnh quan trọng trên nhiều loại cây trồng như Scerotium Rolfsii, Fusarium Spp, Pythium, Macrophomina, Botrytis cenerea, Rhizoctonia solani…
Trang 9- Sau đó quấn quanh hoặc tăng trưởng dọc theo
ký chủ và hình thành nên cấu trúc giống như đĩa bám để xâm nhập vào vách tế bào ký chủ
Trang 102.2 Cơ chế cạnh tranh
• Trichoderma sử dụng cùng một nguồn tài nguyên (dinh dưỡng, không gian sống) với các sinh vật gây bệnh nhưng Trichoderma "xâm chiếm" môi trường trước khi tác nhân không mong muốn đến
• Trichoderma rất tích cực trong cạnh tranh về dinh dưỡng và không gian với những sinh vật khác, thông qua định luật Gaue (nguyên tắc ức chế cạnh tranh)
Trang 112.2 Cơ chế cạnh tranh (tt)
• Các nguyên tắc cho rằng khi hai loài cạnh tranh cho các nguồn tài nguyên quan trọng (hay trong cùng một môi trường) thì một trong số họ cuối cùng sẽ rời khỏi môi trường cạnh tranh và dịch chuyển đi nơi khác hoặc có thể chết hoặc chúng
có thể thích ứng với điều kiện môi trường khác thích hợp hơn để chúng có thể tồn tại không cạnh trạnh với loài cạnh trạnh với chúng Đây
được gọi là định luật Gause
Trang 122.3 Cơ chế tiết enzyme
• Cơ chế quan trọng giúp Trichoderma đối kháng hiệu quả với nấm gây bệnh cây là nhờ vào khả năng tiết ra nhiều chất tiết của nấm Trichoderma
• Trong đó enzyme là nhân tố quan trọng giúp Trichoderma có khả năng đối kháng dễ dàng lên
cơ chất cũng như khả năng tấn công trực tiếp lên nấm bệnh
Trang 132.3 Cơ chế tiết enzyme (tt)
• Các loại enzyme do Trichoderma tiết ra là:
Trang 142.3 Cơ chế tiết enzyme (tt)
• Trong số các enzyme được tiết ra từ nấm Trichoderma thì Endochitinase và Glucanase 1,3-beta-glucosidase đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động ký sinh của nấm Trichoderma
• Do vách tế bào hầu hết các loài nấm đều được cấu tạo bởi chitin và glucan nên tác động đồng thời của 2 loại enzyme này sẽ làm tăng khả năng đối kháng của nấm Trichoderma (Margolles Clark và ctv.,1995)
Trang 153 Khả năng kích thích sinh trưởng cây trồng của nấm Trichoderma
• Trichoderma định cư ở vùng rễ như những vi sinh vật cộng sinh khác, sự định cư mang lại lợi ích cho cả cây trồng lẫn Trichoderma
• Huyền phù của Trichoderma vào trong đất làm
tăng sự nảy mầm, tăng khả năng ra hoa, tăng trọng lượng và chiều cao của các loại hoa màu: ớt bắp, cà chua,…(Bailey & Landsmen, 1998)
Trang 163 Khả năng kích thích sinh trưởng cây trồng của nấm Trichoderma(tt)
• Trichoderma còn có khả năng
tiết ra các chất điều hòa sinh
trưởng giúp kích thích rễ cây
phát triển nhanh và mạnh
hơn giúp rễ phát triển khỏe,
tăng khả năng hút dinh
dưỡng, đề kháng với các
nhân tố gây stress, tăng khả
năng phòng vệ của cây, giảm
khả năng nhiễm bệnh
(Newsham và ctv.,1995).
Tác động của Trichoderma trên rễ cây
Trang 17Cơ chế kí sinhcủa Trichoderma trên rễ cây trồng
• Sau khi ký sinh trên rễ cây trồng Trichoderma sẽ xâm nhập vào mô cây
• Kích thích một chuỗi thay đổi về hình thái và sinh hóa trong cây như:
– Sự thay dổi cấu trúc polymer của lignin và hydroxyproline
– Làm gia tăng nồng độ chất hữu cơ trong vách tế bào cây chủ, gia tăng sản sinh hormone
– Tăng khả năng tiết ra các phytoaleccin của cây tại nơi bị tổn thương
Trang 184 Kích thích tính kháng lưu dẫn và định cư bảo vệ rễ
Trang 205 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và hoạt động đối
Trang 215.3 Độ thoáng khí
• Trichoderma là nấm hiếu khí mặc dù chúng vẫn sống được trong môi trường có hàm lượng oxy thấp
• Nồng độ oxy có tác động lên sự phát triển của Trichoderma và hình thái của chúng trong đất
Trang 225.4 Nguồn dinh dưỡng
• Nguồn C: tốt nhất là glucose, fructose, mantose, galactose
• Nguồn N: Được cung cấp cho cây dưới dạng nitrate, ammonium và các nguồn đạm hữu cơ mà đặc biệt là amino acid
• Nguồn P: Lân tham gia vào thành phần cấu trúc của
tế bào nấm, hàm lượng lân trong tế bào có thể biến đổi theo từng giai đoạn phat triển của sợi nấm cũng như khả năng hữu dụng của nguyên tố này trong đất
Trang 236 Quy trình sản xuất nấm Trichoderma
Dựa trên các kết quả nghiên cứu trong nhiều năm qua, mới đây Bộ môn Bệnh cây (Viện BVTV) đã công bố qui trình sản xuất và sử dụng nấm đối kháng Trichoderma phòng trừ bệnh hại cây trồng gồm các bước sau:
– Tạo nguồn nấm Trichoderma giống: Thu thập mẫu đất, cây trồng bị bệnh.
– Đánh giá các nguồn vật liệu, tuyển chọn nguồn
có triển vọng, có tính đối kháng cao, sinh trưởng tốt để cung cấp cho sản xuất sinh khối.
Trang 246 Quy trình sản xuất (tt)
- Sản xuất chế phẩm: Để nấm Trichoderma sinh trưởng, phát triển tốt cần cung cấp đủ lượng nước theo khối lượng với tỷ lệ 1:1, độ thoáng khí, điều kiện nhiệt độ thích hợp (25-
300C) và chế độ ánh sáng xen tối
- Qua các lần sản xuất, lượng bào tử tạo ra ổn định và đạt 3,0 x 109 bào tử/gr
Trang 25– Sử dụng chế phẩm Trichoderma phòng trừ bệnh hại cây trồng: Trộn đều chế phẩm với phân chuồng hoai mục trước khi trồng từ 10-
15 ngày với lượng 80kg/ha, sau đó bón vào hốc hoặc rãnh rồi trồng cây như bình thường
Trang 27Mô hình sử dụng phân hữu cơ kết hợp chế phẩm sinh học Trichoderma đã mang lại hiệu quả thiết thực cho người nông dân. ( Nguyễn Văn Hồng Vân ở ấp 4, xã Bình Hoà, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre)
Trang 28Chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma
• TRiB1 3,2x109
bào tử/gam dạng
thô Trichoderma
Trang 29Ứng dụng nấm trichoderma trong phòng ngừa bệnh vàng, rụng lá trên cao su
• Trong khi bệnh vàng
lá, rụng lá cao su
đang có chiều hướng
lây lan nhanh việc
bón phân hữu cơ có
chứa nấm đối kháng
trichoderma là một
giải pháp rất hữu
hiệu
Trang 30NOLATRI - Chế phẩm sinh học chứa bào
Trang 31Ứng dụng chế phẩm BIMA trong sản xuất nông nghiệp
gây hại như bệnh
chết ẻo, thối rễ, héo
úa thối nhũn, vốn
thường gặp trên cây
rau họ bầu, bí, trên
cây công nghiệp như
chanh, ca phê…
Trang 33Tài liệu tham khảo
• Châu Thiện Phúc, 2009, Khảo sát khả năng phòng trị bệnh của các chủng nấm Trichoderma trên hạt lúa giống bị nhiễm bệnh lúa von trong điều kiện nhà lưới
• Lê Thị Phượng, Phạm Văn Sol, 2011, Khảo sát khả năng phân hủy rơm rạ của các chủng Trichoderma đến sự sinh trưởng của giống lúa Jasmine 85 trong điều kiện nhà lưới