Thử ảnh hưởng độc tố trên cây trồng:Tẩm hạt và phun lên cây, khi thấy không có ảnh hưởng xấu với cây mới, thực hiện các thí nghiệm tiếp theo như định danh, xác định khả năng ức chế phát
Trang 1ĐỀ TÀI:
Sản xuất chế phẩm Trichoderma,
Bacillus dùng kiểm soát sinh học
Fusarium sp và Pythium sp và kích thích sinh trưởng ở cây đậu.
NHÓM 7
BÀI BÁO CÁO VI SINH ỨNG DỤNG
Trang 3Tổng Quan
Bacillus.
Là vi khuẩn hình que, Gram dương, có khả năng chuyển động.
Phần lớn có lợi cho con người.
Hiếu khí hoặc kị khí tùy nghi
Trang 4Tạo điều kiện tốt cho vi sinh vật cố định đạm.
kích thích tăng trưởng và phục hồi bộ rễ cây trồng
Phân giải tốt các chất xơ , chitin, lignin giúp cho cây hấp thụ dễ dàng
Trang 6Pythium sp.
Là một vsv giống với nấm.
Phổ ký chủ rộng.
Sinh sản vô tính bằng bào tử động.
Gây tàn lụi và chết rạp ở cây con( do ẩm
ướt).
Gây thối củ ( khoai tây, cà rốt ).
Gây thối củ và quả : là một bệnh chủ yếu ở
Lạc.
Trang 7Nguyên tắc phân lập:
- Gieo cấy vi khuẩn đã pha loãng trên môi trường
dinh dưỡng đặc trưng (2% thạch hay còn gọi là agar).
- Nuôi dưỡng trong điều kiện thích hợp cho mọc các khuẩn lạc tách biệt nhau.
- Cấy tách từ khuẩn lạc mọc tách biệt sang ống môi trường dinh dưỡng thạch nghiêng để thu nhận chủng
vi khuẩn thuần khiết (do Robert Koch đề ra).
PHÂN LẬP
Trang 8PHÂN LẬP BACILLUS
Trang 91 Mẫu:
Nốt sần đậu phộng có kích thước lớn, có màu đỏ hống.
Rửa sạch, ngâm cồn 5 phút, rửa nước, nghiền nát bằng kim mũi mác, bổ sung thêm 3ml nước cất ta thu được dung dịch chứa vi khuẩn trên.
Đất: lấy đất gần tầng mặt, không lấy ở phần đất sâu.
2 Pha loãng mẫu:
Cân 10g đất nghiền trong cối sứ (đã sấy tiệt trùng) hòa với 90ml nước muối sinh lý chứa sẵn trong bình tam giác 200ml
vô trùng.
Lắc đều trên máy lắc tốc độ 150v/p trong 30 phút.
Đun sôi cách thủy 15 phút thu được huyền dịch 10 -1, Lắc đều huyền dịch rồi dùng micropipet hút vô trùng 1ml huyền dịch vào ống nghiệm chứa sẵn 90ml nước muối sinh lý đã tiệt
trùng để được độ pha loãng 10 -2 , tương tự thu được các nồng
độ 10 -3 , 10 -4 ,…
Trang 10Nếu thấy có đặc điểm của Bacillus thì cấy truyền
khuẩn lạc nghi ngờ vào môi trường thạch nghiêng NA
để giữ giống thử test sinh hóa tiếp theo.
Giám định đặc tính sinh hóa: catalaza (+), nitrate (+),
VP (+), citrate (+), methyred (+), maltose (-).
Trang 11PHÂN LẬP TRICHODERMA
Trang 12
1 Mẫu:
Đất: lấy từ các ruộng trồng đậu.
Làm mịn đất qua rây 1mm.
2 Pha loãng mẫu:
Cân 1g đất mịn hòa vào 100ml nước sinh lý
Trang 134 Thử ảnh hưởng độc tố trên cây trồng:
Tẩm hạt và phun lên cây, khi thấy không có ảnh hưởng xấu với cây mới, thực hiện các thí nghiệm tiếp theo như định danh, xác định khả năng ức chế phát triển các vi sinh vật gây bệnh cây.
Trang 14ĐỊNH TÍNH
Các bước thực hiện:
Chuẩn bị dịch khuẩn: Vi khuẩn được hòa vào nước muối sinh lý nồng độ 0,85% để có mật độ khoảng: 1-2.108 CFU/ml)
Chuẩn bị dịch nấm (Fusarium sp, Pythium sp,
Trichoderma): Nấm mốc được pha trong nước
muối sinh lý 0,85% để có mật độ 1 - 2.106 tb/ml (đếm bằng buồng đếm hồng cầu)
Trang 15Môi trường thử định tính: NA 37oC/24h.
Nấm gây bệnh được hoạt hóa trên môi trường PDA (Potato dextrose agra)
37oC/3 ngày (ống thạch nghiêng).
Trang 161 Thử khả năng đối kháng nấm gây bệnh của
các chủng Bacillus.
Nhằmchọn ra chủng có hoạt tính mạnh nhất
Tiến hành thử nghiệm đối kháng:
Hút 10µl dịch nấm (Fusarium sp và Pythium sp)
và dịch khuẩn (Bacillus) cấy đối xứng nhau qua
đường kính đĩa môi trường PGA
Khoảng cách giữa chúng là 3cm
Tiến hành lập lại thí nghiệm nhiều lần để cho kết quả chính xác
Trang 17Sau khi cấy: Ủ ở 37oC trong 3 ngày.
Đánh giá kết quả: xem chủng Bacillus
nào kháng nấm mạnh nhất, chọn chủng
Bacillus đó.
Trang 182 Thử khả năng kháng nấm của Trichoderma.
Môi trường thử đối kháng: SA( Sabouraud agar).
Nấm gây bệnh cũng được nuôi trên môi
trường thích hợp để chúng phát triển tốt.
Trang 19Tiến hành thử nghiệm đối kháng:
Hút 10µl dịch nấm Trichoderma và 10µl dịch nấm gây bệnh (Fusarium sp và Pythium sp.) cấy
đối xứng nhau qua đường kính đĩa, cách mép đĩa petri 1-1.5cm
Tiến hành lập lại thí nghiệm nhiều lần
Thí nghiệm được quan sát 2 ngày 1 lần, sau 3 ngày tiến hành chọn lọc các chủng kháng bệnh mạnh nhất
Trang 20Trichoderma kháng Fusaryum sp.
Trang 21a Đánh giá khả năng kháng nấm:
•Phần nấm Trichoderma phát triển bao phủ
qua phần nấm gây hại.
•Phần nấm gây hại bị bào mòn dần ở mép
khuẩn lạc.
•Phần nấm Trichoderma phát triển và khống
chế làm cho nấm gây hại không phát triển
được.
Trang 22b Đánh giá mức đối kháng của nấm:
•Kháng mạnh: Nấm Trichoderma tấn công và phá hủy
hoàn toàn nấm gây hại, kí hiệu: +++
•Kháng trung bình: Nấm Trichoderma tấn công và phá
hủy một phần nấm gây hại, kí hiệu: ++
•Kháng yếu: Nấm Trichoderma ngăn chặn sự phát triển
của nấm gây hại, kí hiệu: +
•Không kháng: nấm gây hại gần như phát triển bình
thường, xâm nhập vào vùng phát triển của nấm, kí
hiệu: Chọn chủng Trichoderma kháng nấm mạnh nhất.
Trang 233 Thử khả năng kết hợp của nấm Trichoderma với chủng
Bacillus đã được chọn qua định tính.
•Từ chủng nấm Trichoderma và chủng Bacillus đã được
chọn ra sau khi định tính ta tiến hành thử khả năng kết hợp giữa chúng.
•Chuẩn bị môi trường nuôi cấy: PGA.
•Trichoderma và Bacillus được cấy đối xứng nhau qua
đường kính đĩa petri, khoảng cách giữa chúng là 3cm
•Quan sát khả năng kết hợp giữa chúng:
Trichoderma và Bacillus cùng mọc được trên cùng môi
trường: không ức chế lẫn nhau.
Trichoderma mọc lấn ác Bacillus hoặc ngược lại.
Ức chế lẫn nhau.
•Chọn ra chủng nấm Trichoderma và chủng Bacillus có
khả năng kết hợp nhau tốt nhất.
Trang 24ĐỊNH LƯỢNG
Khảo sát phần trăm ức chế:
Công thức tính phần trăm ức chế:
Đường kính đĩa đối chứng - Đường kính đĩa cấy x 100%
Đường kính đĩa đối chứng
Trang 25Nếu % ức chế càng lớn thì khả năng
ức chế của Trichoderma và Bacillus
càng mạnh Người ta sẽ chọn những nấm có % ức chế lớn nhất đem thử nghiệm Invivo.
Trang 26III THỬ NGHIỆM INVIVO
Nấm tăng sinh trong môi trường cám, mạt
cưa, sau đó đem pha với nước muối sinh lý 0,85%
để đạt mật độ 1 - 2.106 tb/ml
Đất đã khử trùng
Trang 27Bước 2: Thử nghiệm.
Phương pháp thực hiện thử nghiệm
Invivo.
Số nghiệm thức: Thực hiện 15 nghiệm
thức, mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần (tổng cộng có 45 nghiệm thức).
Trang 28Pythium sp Fusarium sp Pythium sp +
Fusarium sp
Cấy cùng lúc
Ttrichoderma và Bacillus
Cấy Trichoderma
trước, Bacillus
sau.
Cấy Trichoderma trước, Bacillus sau. Cấy Trichoderma trước, Bacillus sau.
Bảng: Các lô thí nghiệm
Trang 29• Đánh giá kết quả thử nghiệm: đánh giá mức
độ kháng Fusaium sp và Pythium sp dựa vào
số hạt tỉ lệ hạt nảy mầm và số nốt sần trên rễ
cây.
Trang 31LÊN MEN
CÁC BƯỚC LÊN MEN
Bước 1: Thiết lập môi trường dùng trong tăng sinh
giống sản xuất
Sử dụng phương pháp lên men bề mặt( lên men nổi)
Trang 32MÔI TRƯỜNG LÊN MEN TỐI ƯU HÓA CHO
TRICHODESMA
Tạo môi trường hiếu khí.
Tạo môi trường có pH 2-6( pH thích hợp cho nấm Trichoderma tiết ra Enzyme).
Môi trường có độ ẩm cao.
pH thích hợp để hình thành bào tử là 5-5,8 tùy từng mức pH mà cho các loại bào tử khác nhau
Nhiệt độ tối ưu là 25-30 0 C
Nhiệt độ thích hợp tiết Chitinase là 40 0 C, Glucanase
ở 35 0 C.
Nguồn cacbon chủ yếu là glucose, galatose, mantose, D-fructose.
Trang 33D-MÔI TRƯỜNG TỐI ƯU HÓA BACILLUS
Sử dụng phương pháp lêm men chìm( Lên men bề sâu)
Nhiệt độ tối ưu : 550C
PH tối ưu: 7-8.
Môi trường hiếu khí hoặc kị khí tùy nghi.
Trang 34Bước 2: Thanh trùng môi trường, nồi lên
men và các thiết bị kèm theo.
Bước 3: Nhân sinh khối đủ lớn, mạnh và
thuần để cung cấp cho các bồn lên men
trong quá trình sản xuất.
Bước 4: Cung cấp các điều kiện tối ưu cho
sự phát triển của giống để giống sản sinh sản phẩm.
Trang 35QUÁ TRÌNH XỬ LÍ SAU LÊN MEN
• Bao gồm: Tách chiết và tinh chế sản phẩm
thành dạng thích hợp cho mục đích nhất định.
• Các loại sản phẩm: Toàn bộ tế bào, Vaccine, Protein trị liệu, Kháng thể đơn dòng Các sản phẩm khác nhau đáng kể về kích thước phân
tử, thành phần hóa học, yêu cầu về độ tinh
sạch
• Cần các phương pháp khác nhau để thu hồi
và tinh sạch.
Trang 36• Bước 7: Sấy cả 2 sản phẩm ở: 180oC/30 phút, sau đó phối trộn 2 sản phẩm
Trichoderma Và Bacillus lại với nhau.
• Bước 8: Xử lý những chất thải tạo ra
trong qui trình.
Trang 37Điều kiện bảo quản chế phẩm
Khảo sát thời gian bảo quản chế phẩm( thường
là 6 tháng đối với 2 chủng trên)
thoáng mát)
phẩm được bào chế dưới dạng bào tử tinh khiết 100% (>99,99%)
Sản phẩm chứa bào tử có thể bảo quản vô thời hạn ở nhiệt độ phòng trong điều kiện đóng gói kín hoàn toàn
Trang 38• Điều này không thể có được ở sản phẩm probiotic của sinh vật không có khả năng
tạo bào tử, ví dụ như các Lactobacillus
đang sử dụng khá phổ biến hiện nay.
• Tìm hiểu trên thị trường xem đã có sản
phẩm nào tương tự không nếu chưa có sản phẩm nào tương tự thì ta đăng ký bản
quyền cho sản phẩm.
Trang 39• Nếu Sản phẩm sản xuất ra được chứng nhận bản quyền thì chúng ta sẽ đưa vào sản xuất công nghiệp với quy mô lớn
để bán trên thị trường.