1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nấm trichoderma và ứng dụng trong phòng trừ sinh học bệnh cây trồng

10 405 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trichoderma là loại nấm có tốc độ sinh trưởng nhanh, sản sinh nhiều bào tử, có khả năng sinh sản bào tử áo, bào tử áo có dạng hình cầu méo mó và ở dạng đơn bào và là nguồn sản xuất các l

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SHƯD

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

PHÒNG TRỪ SINH HỌC BỆNH CÂY TRỒNG

NẤM Trichoderma VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÒNG TRỪ

SINH HỌC BỆNH CÂY TRỒNG

GVHD:

Nguyễn Thị Thu Nga

Trang 2

I Giới thiệu nấm Trichoderma

1 Đặc điểm chung

Nấm Trichoderma thuộc ngành nấm (Mycota), lớp nấm bất toàn

(Deuteromyces), bộ nấm bông (Moniliales), họ Moliniaceace, chi Trichiderma (Theo Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân, 1998)

Giai đoạn sinh sản hữu tính thuộc nhóm Hyphomycetes, phân nhóm Euhyphomycetidae, chi Hypocrea

Bào tử có hình bầu dục, kích thước 3-5 x 2-4µm

Khuẩn lạc Trichoderma có màu trắng nếu nuôi trên môi trường giàu dinh

dưỡng như PDA, trong quá trình phát triển nấm tiết săc tố màu vàng vào môi trường

Trichoderma là loại nấm có tốc độ sinh trưởng nhanh, sản sinh nhiều bào

tử, có khả năng sinh sản bào tử áo, bào tử áo có dạng hình cầu méo mó và

ở dạng đơn bào và là nguồn sản xuất các loại ezyme phân hủy vách tế bào như cellulase, chitinase….(Dương Minh và ctv, 2010)

2 Sự phân bố của nấm Trichoderma

Trichoderma có khu vực phân bố rất rộng, chúng hiện diện khắp nơi trong

đất, trong xác bã thực, trên bề mặt rễ, trên võ cây mục nát…

Các loài Trichoderma thường xuất hiện ở vùng đất acid nhiều hơn những

vùng đất trung tính và kiềm

Trang 3

II Đặc điểm sinh học và sinh thái của nấm Trichoderma

1 pH của môi trường

Ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng , phát triển và khả năng đối kháng

của Trichoderma.

Các chủng Trichoderma spp điều có mức độ pH thích hợp khác nhau

nhưng hầu hết đều phát triển tốt trong môi trường pH từ 4-8

Sự phân giải Cenllulose xảy ra nhanh trong môi trường pH ≥ 4 và chậm lại khi pH ≤ 4 ( Phạm Văn Kim, 2000)

pH thích hợp cho sự hình thành bào tử là 5-5,8 và tùy mứ pH khác nhau có thể tạo ra các dạng bào tử khác nhau

2 Nhiệt độ

Nhiệt độ tối hảo cho các loài thuộc chi Trichoderma là 25-300C Tuy nhiên chúng có thể thích nghi khi sống ở vùng có nhiệt độ cao hơn hay thấp hơn

Nhiệt độ thích hợp cho quá trình tiết chitinase là 400C, β-1,3-glucanase tiết nhiều ở nhiệt độ 350C

3 Oxy và khí cacbonic

Trichoderma là SV hiếu khí, tuy nhiên chúng có khả năng tồn tại ở nơi có

hàm lượng oxy rất thấp

Nguồn oxy & hoạt động của khuẩn ty là yếu tố quan trọng trong việc điều tiết sự thành lập enzyme cellulase

4 Ảnh hưởng của nguồn cacbon

Nguồn cacbon rất cần thiết để Trichoderma phát triển tốt.

Ảnh hưởng đến khả năng tạo enzyme của nấm Trichoderma.

Nguồn cacbon được sử dụng cho nấm được nghiên cứu là glucose, D-galactose, D-mannose, D-fructose

5 Ẩm độ

Trang 4

Ẩm độ đất tác động gián tiếp lên sự thoáng khí, sự di chuyên của các dướng chất hòa tan và là nhân tố chính tác động đến sự phân bố của

Trichoderma.

Trichoderma thường thích sống ở nơi có ẩm độ cao.

Liên quan đến khả năng mọc mầm và phát triển ống mầm của

Trichoderma.

Ảnh hưởng đến khả năng tiết & hoạt động của các enzyme như β-glucosidae, cellobihydrolase…

Trang 5

III Cơ chế đối kháng của nấm Trichoderma

1 Cơ chế ký sinh

Quá trình ký sinh bao gồm: nhận diện ký chủ, tấn công, xâm nhiễm, tiêu diệt ký chủ

Trichoderma tấn công trực tiếp bằng cách cuộn quanh và tiết enzyme phân

hủy vách tế bào của ký chủ

Tiết ra các enzyme như β-1,3-glucan, chitinase,protease, lypase phân hủy

tế bào vi khuẩn

Enzyme thủy phân cenllulose β-1,4-glucanase có vai trò quan trọng trong việc làm mềm vách tế bào của nấm gây bệnh

Các yếu tố kích hoạt khả năng PTSH của Trichoderma là nhờ vào các gen

có mang protein phát huỳnh quang hoặc oxy hóa đường glucose

T R

a

b

c

Hình: các bước ký sinh

của trichoderma spp

đối với nấm R.solani

Trang 6

2 Cơ chế kháng sinh

Chất kháng sinh được dùng để chỉ các chất biến dưỡng thứ cấp gồm các hợp chất cần thiết cho sự sống của chúng, bao gồm khả năng cộng sinh hoặc cạnh tranh chống lại vi sinh vật khác

Khả năng tiết kháng sinh của các dòng Trichoderma phụ thuộc vào tính

kháng nấm và nhóm hóa chất mà chúng gắn kết vào Theo Ghisalberrti và Sivasithampara, 1991 đã chia các kháng sinh thành 3 nhóm:

xuất của isocyanine

- Nhóm kháng sinh hòa tan trong nước như heltelidic acid, koningic acid

- Nhóm kháng sinh peptaibol

Ở nấm Trichoderma người ta tìm được 18 loại kháng sinh thuộc 3 nhóm

được nói ở trên

Hình: khả năng đối kháng với nấm bệnh Alternaria solani của chủng T.harzianum (T22)

Trang 7

3 Cơ chế cạnh tranh dinh dưỡng

Trichoderma cạnh tranh về oxy, dinh dưỡng và về khoảng không gian sống

với mầm bệnh

Cruz và ctv, 1995 đã tìm thấy sự cạnh tranh về dinh dưỡng khi dùng loài

T.harzianum để khống chế mầm bệnh F oxysporum f sp melonis.

Tác động sinh học của môi trường đất cũng ảnh hưởng tới khả năng phòng

trừ sinh học của Trichoderma

4 Cơ chế kích kháng

Cây trồng có cơ chế bảo vệ có khả năng dẫn truyền trong cây được gọi là tính kích kháng lưu dẫn

Phản ứng tự vệ của cây trồng bao gồm sự cảm ứng và tích lũy các PR-protein và sự phá hủy các cấu trúc callose & ligin

Các peroxidae giữ vai trò chính trong quá trình kháng bệnh của cây nhờ có liên quan đến sự tổng hợp các chất phenol và sự tạo thành các hàng rào bảo vệ

Theo De Meyer và ctv, 1998 chủng T Hariamum 39 có thể tạo khả năng kích kháng cây trồng chống lại Botrytis cinerea gây bệnh trên hoa và trái Theo Amed và ctv., (2000), cho rằng bào tử T Hariamum khi được xử lý hạt và rễ cây ớt giúp giảm bệnh thối thân do Phytophthora capsicivà tạo ra

phản ứng kích kháng lưu dẫn lên thân và lá

Nguồn: Chakraborty M.R and Chatterjee N.C (2007) Asian J Exp Sci., 21(2); 351-355

Fig.1: Polyphenol oxidase activity in plant infected

by F solani and T harzianum at different incubation periods (days).

Trang 8

5 Kích thích sự tăng trưởng của cây trồng

Sau khi được đưa vào đất, Trichoderma sẽ định cư trên rễ như vi sinh vật

cộng sinh

Giúp phân hủy chất hữu cơ trong đất thành chất mùn dễ hấp thu, giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt

Tiết các chất điều hòa sinh trưởng kích thích rễ cây phát triển mạnh hơn

Các loài Trichoderma spp tiết ra các chất hữu cơ như gluconic, fumaric

giúp hòa tan P khó tiêu, các vi lượng và các cation như Fe, Mg thành dạng

dễ hấp thụ cho cây trồng

The difference between two cucumber plants grown in sawdust, one treated according to the

‘Trichoprotection’ programme, and one untreated (photo Ian Harvey & Agrimm).

Trang 9

IV Một số ứng dụng của Trichoderma trong PTSHBCT

Nhờ vào khả năng đối kháng của Trichoderma mà chúng được sử dụng

như chất kiểm soát sinh học, kích thích khả năng tăng trưởng của cây trồng

Trichoderma có hiệu quả cao đối với bênh thối rễ cam quýt (Fusarium solani), chảy nhựa gốc, thân cành, nhánh và thối trái sầu riêng

(phytophthora palmivora) (Dương Minh và ctv.,).

Theo Dương Minh 2006, 3 chủng T-BM2a, T-CB8c,T-CTTG6b có hiệu

quả đối kháng với các chủng nấm phytophthora palmivora cao trong điều

kiện PTN

Theo Nguyễn Thị Ngân 2007, chủng Trichoderma T-LV1a, T-OM2a có

khả năng kích kháng lưu dẫn trên cây con quýt Tiều trong điều kiện nhà

lưới, chống lại bệnh thối rễ do Fusarium solani.

Đậu nành sau khi được xử lý bởi Trichoderma psendokoningii và hạt bắp sau khi xử lý Trichoderma harzianum có hiệu quả ngăn chặn nấm

Rhizoctonia ở Israel (Lewis, 1981).

Trichoderma có khả năng bảo vệ hệ rễ bằng cách cạnh tranh, ký sinh hoặc

đối kháng với nấm bệnh chết rạp cây con (Hadar, 1984)

Theo Lê Ngọc Duy, 2010 Khi đánh giá khả năng phòng trị bệnh thối rễ

Fusarium solani trên cây khóm (dứa) bằng nấm Trichoderma kết hợp phân

hữu cơ ủ từ thân khóm tại tỉnh Tiền Giang nhận thấy chủng T-BM2a có

khả năng đối kháng cao nhất đối với nấm bệnh fusarium solani Ngoài ra,

chủng T-BM2a cho hiệu quả năng suất cao đạt 11,63 tấn/ha khác biệt ý nghĩa so với đối chứng, khi bón phân hữu cơ có chủng trido có khuynh hướng tăng chất

Sự định cư ở rễ cây của Trichoderma còn có khả năng kích thích tăng

trưởng và phát triển của cây, làm gia tăng số lượng rễ, giúp rễ phát triển, tỏa rộng, ăn sâu vòa đất, tăng sự thành lập rễ mới, từ đó tăng khả năng hút dinh dưỡng, tăng khả năng đề kháng của cây với các nhân tố stress, thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động phòng vệ của cây và làm giảm khả năng nhiễm bệnh (Newsham, 1995)

Trang 10

V Một số sản phẩm sinh học chứa trichoderma spp.

Có rất nhiều chế phẩm sinh học chứa Trichoderma như Bio-Fungus,

Binab-T, Trichodex, Tridoseal,Trido-DHCT,… được sử dụng trong phòng trừ các bệnh phổ biến trên cây trồng (Phạm Văn Dư và Nguyễn Thị Phong Lan, 2009)

Nhờ khả năng phân huỷ cellulose, phân giải lân chậm tan Lợi dụng đặc

tính này người ta đã trộn Trichoderma vào quá trình sản xuất phân hữu cơ

vi sinh để thúc đẩy quá trình phân huỷ hữu cơ được nhanh chóng Các sản phẩm phân hữu cơ sinh học có ứng dụng kết quả nghiên cứu mới này hiện

có trên thị trường như loại phân Cugasa của Công ty Anh Việt (TP Hồ Chí Minh) phân VK của Công ty Viễn Khang (Đồng Nai)

PHÂN HỦY CELLULOSE, PHÂN GIẢI LÂN

Ngày đăng: 19/11/2017, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w