Chương I: Sự đa dạng sinh học và sự cân bằng sinh học • Giới thiệu về hệ sinh thái • Sự tương tác lẫn nhau của các nhóm sinh vật trong hệ sinh thái • Sự đa dạng sinh học trong hệ sinh t
Trang 2Đối chứng PTSH bằng vi khuẩn
Trang 3Phòng trị sinh học bệnh ghẻ trên khoai tây do Streptomyces scabies bằng xạ khuẩn Streptomyces sp.
Trái: đất trồng được xử lý xạ khuẩn có lợi Streptomyces sp.
Phải: đất không xử lý
Trang 8Một số Nghiên cứu PTSH tại bộ môn
Vi sinh vật đối kháng
Nấm Trichoderma spp.
Bệnh thối rễ (Fusarium solani)
Trang 9 Vi sinh vật đối kháng
Bệnh đốm vằn trên lúa (Rhizoctonia solani)
Vi khuẩn Burkholderia cepacia TG17
Trang 11 Vi sinh vật đối kháng
Bệnh thán thư trên ớt (Colletotrichum sp.) Pseudomonas 46 P fluorescens 199 Control
Trang 12 Vi sinh vật đối kháng
Bệnh thối gốc mè (Phytophthora capsici)
Control Treatment
Vi khuẩn P fluorescens 199
Trang 13 Vi sinh vật đối kháng
Control Treatment
Bệnh Bã trầu trên dưa hấu (Didymella bryoniae)
Bacterial treated Control
Trang 14• Phương pháp nghiên cứu PTSH bệnh cây trồng
• Các thuận lợi và khó khăn của biện pháp PTSH
Trang 15Nội dung
Gồm 4 chương
PGPR, Trichoderma, Mycorhizae, Bacteriophage
4 Thành tựu, ưu điểm và trở ngại của biện pháp phòng
trị sinh học
Trang 16Tài liệu tham khảo
1 Phòng trị sinh học bệnh cây trồng Phạm Văn Kim
2 Vi sinh vật đất Phạm Văn Kim
3 Plant Pathology Agrios N.G (1997 hoặc 2005)
4 Biological control of plant diseases (Vol I & II) Mukerji,
K G và Garg, K L CBS Publishers & Distributors India (1993)
5 Biological control: Benefits and risks Hokkanen, H.M.T
và Lynch, J.M Cambridge University Press (1995)
6 Các tạp chí khoa học về PTSH bệnh cây trồng
7 PGPR Biofertilization and Biopesticides.aki A Siddiqui
8 PGPR for sustainable agriculture Proceeding 2 nd Asian PGPR conference
Trang 17Bài 3: Khảo sát khả năng đối kháng vi khuẩn vùng rễ
đối với các tác nhân VSV gây bệnh chính trong điều kiện PTN
Bài 4: Đánh giá hiệu quả phòng trị của các chủng vi
khuẩn đối kháng đối với mầm bệnh trong điều kiện in vivo
Trang 18Chương I:
Sự đa dạng sinh học và sự cân bằng sinh học
• Giới thiệu về hệ sinh thái
• Sự tương tác lẫn nhau của các nhóm sinh vật trong hệ
sinh thái
• Sự đa dạng sinh học trong hệ sinh thái
• Sự cân bằng sinh học trong hệ sinh thái
• Ảnh hưởng của sự đa dạng sinh học lên cân bằng sinh
học
Trang 19Giới thiệu về hệ sinh thái
Khái niệm: HST là tập hợp của quần xã sinh vật với môi
trường vô sinh của nó, trong đó, các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên các chu trình sinh địa hóa và sự biến đổi năng lượng
Gồm các nhóm yếu tố tương tác nhau:
• yếu tố sinh vật: 3 nhóm sinh vật ( sản xuất, tiêu thụ và
chuyển hóa hay phân huỷ)
• yếu tố phi sinh vật: chất vô cơ, hữu cơ, yếu tố môi trườngt
Trang 21sự tương tác các nhóm sinh vật trong hệ sinh thái
Trang 22Tìm hiểu Sự đa dạng sinh học tại vùng rễ cây trồng
Hình : Hệ sinh vật trong đất bao quanh vùng rễ
Trang 24Who’s there?
Nhóm ĐV lớn: Macrofauna (Soil ‘Engineers’)
Hình: Phân nhóm
sinh vật trong
đất dựa vào
kích thước
Trang 261 Phân hủy hữu cơ : Decomposition
(shredding residues)
VSV: Mixing soil (aeration)
ĐV đất quan trọng vì
(Soil animals are important for)
Trang 27Who’s there?
Nhom động vật TB ( Mesofauna ):
Nhóm ăn mồi (Soil
predators,)
Tác nhân gây bệnh ( pathogens)
Sâu hại (herbivores)
Trang 28Soil mesofauna
Nematodes
Mites
Protozoa TIFF (LZW ) decompressorQuickTime™ and a
are needed to see this picture.
Trang 29Soil mesofauna are important for
1 Residue decomposition (phân hủy
hữu cơ)
2 Predation (Ăn mồi)
3 Pathogenesis (tác nhân gây bệnh)
Trang 30Nhóm VSV
(Microorganisms) Nhóm điều khiển các tiến trình sinh học trong đất ( Soil process
controllers)
Trang 31Soil microorganisms
Vi sinh vật đất
Nấm (Fungi)
Vi khuẩn (Bacteria)
Trang 32Nấm ( Fungi)
• Tăng trưởng dạng sợi (Filamentous growth )
Trang 33Nấm (Fungi)
• Phát triển dạng khuẩn ty (Filamentous growth)
• Chức năng rất quan trọng ( Functional criticals):
- mầm bệnh: Pathogen (plant )
- VSV phân hủy gổ, xác bã thực vật (Wood degrading)
- Nhóm nấm rễ cộng sinh cây trồng (-Mycorrhizal association)
Mycorhizae: Symbiotic structure formed by a fungus plus a plant) Plant pathogens Wood decomposer
Trang 34Vi Khuẩn (Bacteria)
• Kích thước nhỏ , đơn bào , 0.5- vài µm
Trang 36Sự tương tác lẫn nhau của các nhóm sinh vật trong
6 Sự hổ tương (mutualism hay synergism)
7 Sự tương trợ một chiều (commensalism)
8 Sự hợp tác (cooperation)
9 Quan hệ trung tính
Trang 371 Sự cạnh tranh (competition)
• Sự cạnh tranh về dinh dưỡng và chổ ở giữa các
nhóm sinh vật trong hệ sinh thái giúp quần thể củamỗi loài phát triển ở mức giới hạn
Trong lĩnh vực PTSH bệnh cây trồng như thế
nào?? Cụ thể là sự cạnh tranh giữa các nhóm vi sinh vật
Trang 38Tương tác cạnh tranh giữa vi sinh vật thông qua: cạnh tranh về dưỡng chất tiêt ra từ cây trồng, cạnh tranh sắt do tiết ra siderophore, cạnh về nơi cư trú
Trang 39Hình 3.4: Khả năng tiết siderophore của 1 số chủng VKĐK
trên môi trường CAS medium
Tt7.4et
Trang 40Sự ăn mồi (Predation)
Là hiện tượng sinh vật bắt và ăn mồi sinh vật khác
Thí dụ: + tuyến trùng ăn thịt
+ Nguyên sinh động vật (protozoa ) ăn vi khuẩn+ động vật đất ăn protozoa và nấm: như: Trùngbánh xe (Rotifera ) ăn bào tử nấm
Collembolla
ăn xác bả thực vật và nấm Protozoa tiêu hóa vi khuẩn
Tuyến trùng ăn mồi
https://www.youtube.c
om/watch?v=vT8bms
2RHe8
Trang 41Sự kí sinh (parasitism)
Là hiện tượng một sinh vật sống lợi dụng một sinh vật khác
Nấm kí sinh nấm khác Nấm kí sinh tuyến trùng
Trang 42Vi khuẩn kí sinh tuyến trùng
Trang 43Thực khuẩn thể kí sinh vi khuẩn
Trang 44R solani
Ps fluorescens
Sự tương tác đối kháng (antagonism hay restraint)
+Vi khuẩn đối kháng nấm
Trang 45Vi khuẩn đối kháng vi khuẩn Xạ khuẩn đối kháng nấm Coletotrichum
Trang 46• Giữa vi khuẩn Rhizobium spp Và cây họ đậu
• Giữa xạ khuẩn Frankia sp Cây phi lao ( Casuria)
Trang 48Nấm rễ dạng nội sinh
bên trong tế bào rễ cây và hình thành
các bọc hình bầu (vesicles) và các sợi
nấm phân nhánh (Asbuscular) theo
dạng chùm rễ trong tế bào rễ cây.
Nấm rễ ngoại sinh
(ectomycorhizae)
Sự cộng sinh của nấm rễ với cây trồng
Trang 52Vai trò của Nấm rễ đối với cây trồng
-Gia tăng hấp thụ chất vô cơ và hấp thu Lân
-Tăng tính kháng bệnh của cây trồng
-Tăng sức chống chịu của cây trồng trong điều kiện bất lợi: hạn, nhiệt độ cao, pH bất lợi, ngộ độc…
-Tăng khả năng sinh trưởng và phát triển của cây trồng thông qua tiết phytohormone
Trang 53Source: Harrison et al 1999
Roots without mycorrhizae
Trang 54Source: Harrison et al 1999
Roots with mycorrhizae
Trang 56(Mass production of inoculum source of VA mycorrhiza l fungus in root
systems of corn in sand bed)
Một số nghiên cứu về nấm rễ của Viện Nghiên cứu Nông Nghiệp Đài Loan
(Taiwan Agricultural Research Institute)
Nhân sinh khối nấm rễ dạng VA trên hệ rễ của cây Bắp trên nền đất cát
Trang 57Application of VA mycorrhizal fungus for promotion of citrus seedlings growth
Trang 58Growth promotion of muskmelon inoculated with VA mycorrizal fungus (Left)
Trang 59+ Sự cộng sinh cây họ đậu và vi khuẩn cố định đạm
Các loại vi khuẩn cố định đạm tạo bướu rễ trên cây họ
đậu: Allorhizobium, Azorhizobium, Bradyrhizobium,
Mesorhizobium, Phyllobacterium, Rhizobium v.v
Nốt rễ trên cây đậu nành (Glycine max)
( photo by Martin F Wojciechowski and
Johanna Mahn )
Trang 60Hình a & b: Sự thành lập nốt rễ cố định đạm bởi VK Rhizobium sp.
a
Trang 61Hình a & b: Sự thành lập nốt rễ cố định đạm bởi VK Rhizobium sp (tt)
b
Trang 63Quan hệ hổ tương (mutualism hay synergism)
Vi sinh vật được nuôi Khả năng cố định N trong cùng thời gian
Trang 64Sự tương trợ một chiều (commensalism)
TD:
Mối quan hệ giữa Nitrosomonas và Nitrobacter
ammonium thành nitrit
Trang 671.4 & 1.5 Cân bằng sinh học và ảnh hưởng của
đa dạng sinh học lên cân bằng sinh học
Mối tương quan của đa dạng sinh học và cân bằng sinh học
trong hệ sinh thái
Trang 69Đa dạng các kiểu tương tác các nhóm sinh vật trong hệ sinh thái giúp tạo ra cân bằng sinh học
Trong HST tự nhiên , tương quan giữa các thành phần sinh vật luôn ỡ
trạng thái cân bằng
Trang 70• Cân bằng sinh học là trạng thái phát triển
của từng thành phần sinh vật trong hệ được đảm bảo và tương đối ổn định trong hệ sinh thái để hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống
• Trong hệ sinh thái cân bằng, đa dạng sinh
học rất tốt dẫn đến mật số của các loài sinh vật luôn ổn định, không xảy ra hiện tượng bộc phát, do giữa các loài có sự tương tác kiềm chế lẫn nhau, tạo nên cân bằng sinh học
và cân nhắc kỹ trước khi tác động lên một
thành phần nào đó của hệ, để không gây suy thoái, mất cân bằng cho hệ sinh thái
Trang 71Sự mất cân bằng trong hệ sinh thái trồng trọt
– Cơ cấu cây trồng ít đa dạng
– Ít sử dụng phân hữu cơ
Trang 73– Vi sinh vật đất rất phong phú
Sự khác biệt về sự nhiễm bệnh trên cây rau đối với bệnh thối hạch do nấm S sclerotium
A Trên đất có trồn lẫn phân hữu cơ
B Đất ít phân hữu cơ
Trang 74CHƯƠNG 2
BIỆN PHÁP SINH HỌC TRONG PHÒNG TRỊ BỆNH CÂY TRỒNG
Trang 75Chương 2: Biện pháp phòng trị sinh học
2.1 Giới thiệu về biện pháp PTSH
2.2 Cơ chế vi sinh vật tác động ngăn chặn mầm bệnh
2.3 Ứng dụng của biện pháp PTSH trong quản lí bệnh
cây trồng
Trang 76Giới thiệu về biện pháp PTSH
– Pham van Kim (2006): Biện pháp sinh học trong
phòng trị bệnh cây là điều khiển môi trường , cây
tạo nên một thế cân bằng sinh học cần thiết, giúp giảm mật số của mầm bệnh xuống dưới ngưởng gây hại Biện pháp sinh học không có mục đích tiêu diệt toàn bộ mầm bệnh và cũng không có khả năng nầy.
– PTSH bệnh cây trồng có thể được định nghĩa là biện
pháp sử dụng sinh vật có ảnh hưởng đến hoạt động của tác nhân gây bệnh Tác nhân PTSH có thể là nấm, vi khuẩn, tuyến trùng, virut Hầu hết các tác nhân PTSH này là sống trong đất và môi trường và không gây bệnh đối với chim, động vật và cá Chúng không phải là sinh vật chuyển gen.
Trang 77Nguyên lý hình thành biện pháp sinh học
Dựa vào sự tương tác lẫn nhau của hệ sinh vật trong hệ sinh thái trồng trọt
– Tác động lẫn nhau giữa cây trồng và quần thể vi sinh vật
– Tác động lẫn nhau giữa các nhóm vi sinh vật (VSV có lợi và mầm bệnh
Từ đó biện pháp sinh học nhằm sử dụng nhóm vi sinh vật có lợi giúp cây trồng phát triển tốt hơn đồng thời ức chế sự phát triển của mầm bệnh
Trang 78Tác động lên môi trường
Con người
Môi trường
vi sinh vật đối kháng
Trang 79– Vi sinh vật đất rất phong phú
Sự khác biệt về sự nhiễm bệnh trên cây rau đối với bệnh thối hạch do nấm S sclerotium
A Trên đất có trồn lẫn phân hữu cơ
B Đất ít phân hữu cơ
Trang 802.3 Cơ chế tác động của VSV có lợi trong phòng trị các
tác nhân gây bệnh trên cây trồng
• Cơ chế giúp cây trồng tăng trưởng tốt,
chống lại các điều kiện bất lợi
Trang 81VK Gram (-) Phổ tác dụng rộng
VK Gram (+) Nấm
Tổng hợp protein
Pseudomonas
fluorescens
2,4 Diacetylploroglucinol Monoacetylphloroglucinol Pyoluteorin
Trang 83R solani
Ps fluorescens
Sự tương tác đối kháng (antagonism hay restraint)
+Vi khuẩn đối kháng nấm
Trang 84Vi khuẩn đối kháng vi khuẩn Xạ khuẩn đối kháng nấm Coletotrichum
Trang 85Pa 231-1
X.oo
Sự đối kháng của vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa
đối với vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv oryzae
(Bacterial leaf blight in rice caused by Xoo)
Sự đối kháng của vi khuẩn Ps aeruginosa 231-1 đối với X oryzae pv.
oryzae trên đĩa Pettri vào 2 ngày sau khi cấy
Trang 86Sự đối kháng của P fluorescens đối với nấm R solani
R solani
Ps fluorescens
Trang 87Phosphorus solubilization
Minh chứng về Đặc điểm vi khuẩn Pseudomonas phát huỳnh quang (Fluorescent Pseudomonads) trong PTSH
Trang 89 2,4-Diacetylphloroglucinol
Molecular formula: C10H10O5
Is a natural phenol found in specific strains of the Gram-negtive
bacterium Pseudomonas fluorescens
2,4-DAPG biosynthesis locus contains six genes
phlA, phlB, phlC, phlD,phlE and phlF
Coding for the regulation, synthesis, and putative export of 2,4-DAPG
The genes are conserved among 2,4-DAPG producing pseudomonads isolated from soils worldwide
2, 4-DAPG
Minh chứng về kháng sinh do vi khuẩn Pseudomonas phát huỳnh quang tiết ra
Trang 90Tác động của 2,4 DAPG đối tế bào VSV
Đối kháng với mầm bệnh
Phổ ức chế rộng đối với nhiều VSV
Cách tác động: lên màng tế bào, phân hủy không bào và giết
chết tế bào
Phân hủy không bào Sự phân hủy tế bào VSV
Disintegration of cell
Trang 91Amplification of 2,4-DAPG gene
Trang 92Sl No Rhizosphere of crop Strains Species
2, 4, DAPG +ve strains
Trang 93Isolation of 2,4- Diacetylphoroglucinol(DAPG) and testing of
DAPG against X axanopodis pv punicae
Trang 94Trichoderma: là tác nhân PTSH (Trichoderma: A biocontrol agent)
• Trichoderma spp là thể nấm sợi được tìm thấy trongđất và đang được thương mại hóa như thuốc trừbệnh sinh học, phân bón sinh học
• Chúng bảo vệ cây trồng , giúp cây trồng tăng trưởng
• Là nhóm vi sinh vật sản xuất nhiều sản phẩn đồng
Trang 95ĐẶC ĐiỂM CHUNG
Trichoderma thuộc ngành nấm Mycota, lớp nấm
Bất Toàn, chi vi nấm.
Sợi nấm có tỷ lệ phân nhánh cao lúc đầu màu
trắng khi nuôi cấy trong môi trường PDA (trong
suốt_CMA) về sau chuyển sang màu xanh Bào tửkhông có vách ngăn đa số hình bầu dục
Sống hoại sinh trong đất hiện diện quanh hệ thống
rễ cây có khả năng phân huỷ chất hữu cơ thànhđường nhờ enzyme
Có khả năng ký sinh và đối kháng với nhiều nấmbệnh
Trang 97a amazonicu
Trang 98Vì saoTrichoderm
a được sử
dụng trong
phòng trừ
sinh họcbệnh cây ?
Trang 99Các sản phẩm đồng hóa của Trichoderma
Trang 100Các sản phẩm đồng hóa quan trọng sản xuất bởi Trichoderma có khả năng ức chế sự phát
triển VSV
• Anthraquinones; Daucanes; simple pyrones; Koinginins;
Trichodermamides; Viridins; Viridiofungins; Nitrogen heterocyclic compounds; Trichodenones and cyclopentenone derivatives;
• Azaphilones; Harzialactones and derivatives, Butenolides;
Trichothecenes; Isocyano metabolites;
• Setin like metabolites; Bisorbicillinoids; Diketopiperazines;
Ergosterol derivatives; Peptaibols; Cyclonerodiol derivatives;
Statins;
• Heptelidic acid and derivatives; Acoranes and Miscelanea etc
Trang 101Làm sao tinh ròng và hiểu được đặc tính của các
hợp chất có vai trì sinh học do nấm tiết ra
(Purification and characterization of bioactive metabolites)
Thin layer chromatography was performed in various solvent systems
The compound spotted on the TLC plates was sprayed with 2% H2SO4
The most active fractions were combined and purified by HPLC column
All the compounds were detected at λmax 254 nm UV absorption
spectrum of the antifungal substance was also measured by the
detector at the retention time of the active fraction during HPLC
LC-MS analysis of pure fungicidal substance was performed on Binary Nano HPLC system with Mass as the detector (Agilent Technologies, USA)
Assessments of the antifungal spectrum of purified fractions obtained were tested for their fungicidal activity on TLC plates (TLC
bioautography).
Phân tích bằng kỹ thuật sắc kí khí lỏng cao
(HPLC), LC-MS (sác lỏng- khối phổ
Trang 102Bảng:Hoạt tính kháng nấm của các kháng sinh tiết ra bởi các loài Trichoderma
( Antifungal activity of antibiotics produced by Trichoderma species (using
various solvent extracts)
A flavus A parasiticus
Figure 10: Hoạt tính đối kháng Nấm do hợp chất tiết ra từ Trichoderma
^Antifungal activity of extract by Disc diffusion method and TLC separation of
active compound)
Trang 1032 Cơ chế tiêu sinh
Do tác nhân có khả năng tiết ra các enzymes phân hủy vách tế bào của vi sinh vật
Sự tương tác giữa Pythium oligandrum (Po) và nấm gây bệnh Botrytis cinerea (Bc) trên lame nuôi cấy.
Trang 104Ảnh hưởng của nấm phòng trị sinh học của nấm Trichoderma
hazianum (T) lên R solani (R) (Agrios, 2005)
2 ngày nuôi cấy 6 ngày nuôi cấy
Trang 1053 Cơ chế cạnh tranh
Các vi sinh vật cạnh tranh nhau về dinh dưỡng và nơi định
cư
TD: Nhóm vi khuẩn P fluorescens tiết ra nhóm phức chất có
ái lực mạnh với sắt (siderophore) Trong môi trườngthiếu sắt, nhóm vi khuẩn này sẽ chiếm ưu thế trongquần thể hơn và cũng gây ức chế vi sinh vật khác pháttriển, đồng thời rễ cây trồng cũng có thể hấp thụsiderophore bằng cơ chế vận chuyển chủ động
+ Iron is also another essential nutrient, but it is scarce in soil PGPB, can produce compounds called
siderophores, which acquire ferric iron (Fe3+), root cells can then take this up by active transport mechanisms [6]